THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC BÀI:ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN SƠ ĐỒ BIỂU ĐẠT KIẾN THỨC CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM LỰC QUÁN TÍNH HQC QUÁN TÍNH KHỐI LƯỢNG QUÁN TÍNH TRỌNG LỰC-TRỌNG LƯỢNG LỰ
Trang 1THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC BÀI:
ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
SƠ ĐỒ BIỂU ĐẠT KIẾN THỨC CHƯƠNG II:
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
LỰC
QUÁN TÍNH
HQC QUÁN TÍNH
KHỐI LƯỢNG QUÁN TÍNH
TRỌNG LỰC-TRỌNG LƯỢNG
LỰC VÀ PHẢN
LỰC-CẶP LỰC TRỰC ĐỐI
TRƯỜNG HẤP
DẪN-TRƯỜNG TRỌNG LỰC
LỰC ĐÀN HỒI
LỰC MA SÁT
( nghỉ, lăn, trượt)
HỆ QUI CHIẾU CÓ GIA TỐC
LỰC QUÁN TÍNH
LỰC HƯỚNG TÂM-LỰC LI
TÂM TRỌNG LỰC TRỌNG TRƯỜNG
ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP
DẪN ĐỊNH LUẬT HÚC
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH
LỰC
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA
CHẤT ĐIỂM
QUỸ ĐẠO VẬT NÉM
NGANG
VAI TRÒ CỦA LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỒNG BÀI TẬP ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 2SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI HỌC:
ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
NHẬN XÉT ĐỊNH LUẬT III
NIU-TƠN
LỰC PHẢN LỰC
BÀI TẬP
ÁP DỤNG
RÚT RA KẾT
LUẬN VỀ SỰ
TƯƠNG TÁC
TƯƠNG HỔ
THÍ NGHIỆM ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
KHÁI NIỆM LỰC
VÀ PHẢN LỰC
VÍ DỤ
CHO BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 3Chương II :ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 16: ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
1 Hiểu được nội định luật III Niu-tơn
2 Nêu ra được một số ví dụ về ứng dụng của định luật III Niu-tơn
3 Học sinh hiểu được khái niệm cặp lực trực đối
4 viết được công thức đinh luật
Kĩ năng:
Biết phân biệt được phản lực và cặp lực cân bằng
Chỉ ra được lực và phản lực trong một vài ví dụ cụ thể
Vận dung đươc định luật để giải bài tập
vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
Thái độ: rèn luyện thói quen quan sát và nhận xét hiện tượng theo
nhận thức khoa học
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: một bức tranh phóng to hình 16.1, một thỏi nam châm và
một thỏi sắt có dây và giá đỡ như hình 16.2, hai lực kế, năm quả cân
và một giá đỡ như hình 16.3
Học sinh: xem bài trước ở nhà, chuẩn bị sẵn một số ví dụ liên quan
vấn đề va chạm
III.Hoạt động dạy học:
– Ổn định lớp :
Điểm danh sỉ số lớp, xem xét lại tình hình vệ sinh lớp học
– Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Phát biểu định luật II Newton ?
Câu 2 : Hệ lực cân bằng là gì ?
Câu 3 : Điều kiện cân bằng của một chất điểm ?
– Bài mới:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng tương hỗ
Mục tiêu: thông qua quan sát và thí nghiệm học sinh hiểu thế nào là tác dụng tương hỗ.
Hoạt động của
GV
Hoạt động của HS Nội dung ghi
Giáo viên biểu
diễn TN: cho xe A
chuyển động đập
vào xe B trên một
bàn nằm ngang
Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét:
-Sau va chạm xe A bị
I NHẬN XÉT
Trang 4C 1 : hãy quan sát
& nhận xét hiện
tượng xảy ra?
C 2 : hãy giaỉ thích
hiện tượng xảy
ra?
Yêu cầu học
sinh: quan sát
hình 16.1 SGK để
mô tả hiện tượng
và tìm cách giải
thích nó
Phát dụng cụ thí
nghiệm cho các
nhóm theo hình
16.2 và yêu cầu
HS làm thí
nghiệm theo SGK
và rút ra nhận xét,
giải thích
Yêu cầu học sinh
rút ra kết luận về
tác dụng của các
vật
Nêu một số thí dụ
về tác dụng tương
hổ trong thực tế
giật lùi trở lại còn xe B
tiến về trước
-Xe A tác dụng một lực lên xe B làm xe B
tiến về trước, ngược
lại xe B tác dụng lên
xe A làm xe A giật lùi
lại
-Quan sát mô tả được:
An đẩy Bình, Bình ngã
về trước còn An giật lùi lại
Giải thích?
-Mắc TN theo sơ đồ 16.2
Thực hiện các bước
TN theo SGK và rút ra hiện tượng
Giải thích?
Nếu vật A tác dụng lên vật
B thì vật B cũng tác dụng lên vật A Đó là sự tác dụng tương hỗ (tương tác) giữa các vật
b.Hoạt động 2: Định luật III Niu-tơn:
Mục tiêu: Định lượng hóa tác dụng tương hổ từ đó rút ra định luật III Niu-Tơn:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi
Giáo viên biểu diễn thí
nghiệm 16.3a SGK
Móc một đầu của lực kế
A vào một đầu của lực
kế B tác dụng vào đầu
còn lại của hai lực kế
A,B một lực kéo (như
hình vẽ) GọiF AB là lực
do lực kế A tác dụng lên
B
BA
F là lực do lực kê B
tác dụng lên lục kê A
Câu 1 hãy quan sát nhận
xét phương chiều độ lớn
của hai lực F AB và
BA
F
Đó là tương tác giữa hai
lò xo đứng yên, còn
tương tác giữa hai lò xo
chuyển động thì sao?
Giáo viên biểu diễn thí
nghiệm 16.3b SGK
Yêu cầu hai học sinh lên
quan sát làm thí nghiện
sau đó thông báo kết quả
quan sát được cho lớp
Qua hai thí nghiệm trên
cho ta thấy lực tác dụng
lên hai lò xo cung
phương,ngược chiều
Quan sát và rút ra nhận xét
Trả lời hai lực
AB
F vàF BA cùng phương ,có chiều ngược nhau và có
độ lớn bằng nhau
Hai học sinh quan sát thí nghiệm thông báo kết quả quan sát với lớp: hai lực kế F AB và
BA
F có cùng đọ lớn, cùng phương
và ngược chiều
Phát biểu định luật III Niu-tơn
II ĐỊNH LUẬT
III NIU-TƠN:
Thí nghiệm:
SGK NX: Hai vật tương tác với nhau bằng những lực trực đối
Định luật: Khi
vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này
là hai lực trực đối.
c.Hoạt động 3: Lực và phản lực:
Mục tiêu: phân biệt được lực tác dụng và phản lực.
Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung ghi
Trang 6– Thông báo khái
niệm cặp lực trực đối,
lực tác dụng và phản
lực
– Yêu cầu học sinh
phân biệt cặp lực cân
bằng và cặp lực trực
đối
Phân biệt – Giống nhau: hai lực cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn
– khác nhau:
đối với cặp lực cân bằng thì hai lực cùng tác dụng vào một vật
II LỰC VÀ PHẢN LỰC
Trong hai lực
và, ta gọi một lực
là lực tác dụng, lực kia là phản lực
Lưu ý :
- Hai lực trực đối
là hai lực thỏa mãn 3 điều kiện : cùng giá, ngược chiều , cùng độ lớn
- Hai lực cân bằng nhau là hi lực thỏa mãn 4 điều kiện : cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn, tác dụng lên cùng một vật
d.Hoạt động 4: Bài t ập vận dụng
mục tiêu: thấy rõ cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi
– Yêu cầ học sinh đọc
bài tập 3 trong mục 4
sgk trang 74
– Yêu cầ học sinh lên
bảng trình bày
– Nhận xét đánh giá bài
làm của học sinh
– Đọc và tiến hành làm bài tập trong sách giáo khoa
– Học sinh lên bảng trình bày – Tiếp thu và phân biệt cặp lực trực đốivà cặp lực cân bằng
Bài tập
Trái đất tác dụng lên vật trọng lực P
Vật tác dụng lên bàn áp lực P do
Trang 7đó bàn cũng chịu tác dụng lên vật phản lực N
Theo định luật III Niu-tơn
N=P (1) Vật đứng yên là
do N và P cân bằng nhau N=-P (2)
Từ (1) và (2)
=> P’=P
P và N là hai lực trực đối và cân bằng
– Ôn tập _củng cố
1/Phát biểu định luật III Newton ?
2/ Thế nào là lực và phản lực
– Dặn dò _Giao nhiệm vụ về nhà:
Học thuộc bài này _soạn bài kế tiếp (bài )
Làm bài tập SGK và các bài tập liên quan (- Trả lời câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5
- Làm bài tập 1)