Khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán bên xuất khẩu có nghĩa vụ c
Trang 1Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
TIỂU LUẬN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG VÀ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU HƯƠNG
LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG
Hà Nội, tháng 08 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG 2
1.1 Khái quát về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 So sánh đặc điểm của HĐMBHH quốc tế với HĐMBHH: 2
1.1.3 Điều kiện hiệu lực của HĐMBHHQT 2
1.1.4 Bố cục của hợp đồng 3
1.2 PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG 4
1.2.1 Đối tượng và chủ thể của hợp đồng 4
1.2.2 Điều kiện thương mại của hợp đồng 5
1.2.3 Các điều khoản của hợp đồng 5
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU 17 2.1 Xin giấy phép nhập khẩu 17
2.2 Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán 18
2.3 Thuê tàu 19
2.4 Mua bảo hiểm 20
2.5 Thông quan nhập khẩu hàng hóa 20
2.6 Nhận hàng 21
2.7 Kiểm tra hàng hóa 22
2.8 Khiếu nại 23
CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 3: BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG 24
3.1 Hóa đơn thương mại 24
3.2 Vận đơn 25
3.3 Giấy chứng nhận kiểm định (Certificate of Analysis) 27
3.4 Giấy chứng nhận xuât xứ 30
3.5 Giấy báo nhận hàng 32
3.6 Phiếu đóng gói 33
3.7 Tờ khai hải quan 35
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, sự mở cửa của nền kinh tế kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực giao dịch thương mại quốc tế Hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đang trở thành đang trở thành xu hướng tất yếu của các công ty trên toàn thế giới, trong đó có cả Việt Nam Hội nhập không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các quốc tế thông qua thương mại quốc tế
Nhập khẩu đóng vai trò trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển dịch kinh tế quốc gia Trong đó, nhập khẩu trong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm cũng là một trong những xu hướng được các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu cũng như để nghiên cứu rõ hơn về hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam, nhóm 5 chúng em xin lựa chọn đề tài:
“Phân tích hợp đồng và chứng từ nhập khẩu hương liệu của Công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong” làm đối tượng nghiên cứu môn Giao dịch thương mại quốc
tế
Bài tiểu luận được chia làm 3 phần chính:
Chương I: Phân tích hợp đồng
Chương II: Quy trình thực hiện hợp đồng
Chương III: Phân tích chứng từ xuất nhập khẩu liên quan
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Cương và cô Trần Bích Ngọc
đẫ tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đề tài này Do nhóm còn hạn chế
và mặt kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những sai sót trong bài tiểu luận, vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để đề tài nghiên cứu của chúng em hoàn thiện hơn
Trang 4KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG
1.1 Khái quát về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1.1.1 Khái niệm
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ
sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (bên xuất khẩu)
có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
1.1.2 So sánh đặc điểm của HĐMBHH quốc tế với HĐMBHH:
Điểm chung:
Tự nguyện
Chủ thể là thương nhân
Quy định quyền và nghĩa vụ
Tính chất song vụ, bồi hoàn, ước hẹn
Đặc điểm riêng của HĐMBHHQT:
Chủ thể của hợp đồng: có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng
Đối tượng: Di chuyển qua biên giới/biên giới quốc gia của hải quan
Đồng tiền: Có thể là ngoại tệ với một hoặc hai bên
Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp, chủ yếu dựa theo bốn nguồn luật chính: Điều ước thương mại quốc tế; Tập quán thương mại quốc tế; Án lệ, tiền lệ xét xử; Luật quốc gia
1.1.3 Điều kiện hiệu lực của HĐMBHHQT
Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
Điều 6, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm
Điều 3, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài quy định: Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh
Trang 5Đối với mặt hàng xuất nhập khẩu theo giấy phép thì thương nhân muốn xuất nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ thương mại hoặc các Bộ chuyên ngành
Đối tượng của hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài có quy định: Đối tượng mua bán là hàng hóa không thuộc Danh mục cấm xuất nhập khẩu, tạm ngưng xuất nhập khẩu.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật,
an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan
Nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng phải bao gồm các điều khoản chủ yếu mà pháp luật quy định Các điều khoản chủ yếu bao gồm có 6 điều khoản: Tên hàng, số lượng, chất lượng/phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, giao hàng Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận thêm những điều khoản cho hợp đồng
Hình thức của hợp đồng
Điểm 2, Điều 27, Luật Thương mại số 2005 quy định: Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Cũng theo Điểm 15, Điều 3 của Luật này quy định: Các hình thức có giá trị tương đương văn bản, bao gồm: Điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật
1.1.4 Bố cục của hợp đồng
(4) Các điều khoản thỏa thuận
Các điều khoản bắt buộc:
(1) Tên hợp đồng
(2) Địa điểm, ngày tháng năm (3) Phần mở đầu:
- Cơ sở ký kết hợp đồng
- Tên, địa chỉ, điện thoại, điện tín của các bên
- Tên, chức vụ người đại diện
- Các định nghĩa có liên quan
Trang 6 Điều khoản tên hàng
Điều khoản số lượng, khối lượng
Điều khoản phẩm chất
Điều khoản giá cả
Điều khoản giao hàng
Điều khoản thanh toán
Điều khoản bảo hành
Điều khoản về vi phạm các điều khoản của hợp đồng
Điều khoản miễn trách
Các điều khoản tùy ý: Điều kiện bảo hiểm,…
1.2 PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NƯỚC CHẤM MEKONG
1.2.1 Đối tượng và chủ thể của hợp đồng
1.2.1.1 Đối tượng của hợp đồng
Hợp đồng số 18MK8-V001 được kí kết ngày 29/01/2018 với mục đích mua bán đối tượng hương liệu nước tương (soy sauce flavor) và hương liệu nước mắm (fish sauce flavor) Căn cứ vào Nghị định 12/2006/NĐ-CP, hàng hóa trên thuộc nhóm đối tượng tự
do xuất nhập khẩu, không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện Như vậy đối tượng của hợp đồng là hợp pháp
1.2.1.2 Chủ thể của hợp đồng
Người bán
̵ Các thông tin của người bán được nêu trong hợp đồng như sau:
̵ Tên công ty: Công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore
̵ Địa chỉ: 1 Woodlands Avenue 8, Singapore 738972, SINGAPORE
̵ Điện thoại: (65) – 6751 91 00 Fax: (65) – 6759 12 96
̵ Ngân hàng của người bán: Ngân hàng CITIBANK N.A, Chi nhánh Singapore
8 Marina View #16-00 Asia Square Tower 1, Singapore 018980
Mã Swift: CITISGSG
Số tài khoản: 0707682-035
Người mua
Các thông tin của người mua được nêu trong hợp đồng như sau:
̵ Tên công ty: Công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong
̵ Địa chỉ: Thôn Bình Tiền 2, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam
̵ Điện thoại: (84)-272-3779246 Fax: (84)-272-3779248
̵ Ngân hàng của người bán: Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Phú Lâm
391A Đường Kinh Dương Vương, Phường 12, Quận 6, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã Swift: CITISGSG
Số tài khoản: 0707682-035
Trang 7Nhận xét: Theo Điều 6 Luật Thương Mại 2005 quy định về thương nhân Việt Nam
và Điều 16 Luật Thương Mại 2005 quy định về thương nhân nước ngoài hợp pháp thực hiện xuất nhập khẩu hàng hóa, và Nghị định 12/2006/NĐ-CP về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đồng đều là chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lí và
có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam
1.2.2 Điều kiện thương mại của hợp đồng
Hợp đồng quy định giao dịch được thực hiện theo điều kiện CIF Incoterms 2010 Cách quy định trong hợp đồng như sau:
CIF Cảng Sài Gòn, TP HCM – Việt Nam Trong đó Cảng Sài Gòn là cảng đến quy định
Điều kiện CIF Incoterms 2010 được lựa chọn phù hợp với phương thức vận tải và đóng gói hàng hóa của giao dịch Phương thức vận tải hàng hóa hương liệu nước mắm, nước tương được quy định trong Giấy chứng nhận xuất xứ là phương thức vận tải đường biển Hàng hóa được đóng gói phục vụ cho vận chuyển lên tàu theo kiện, không theo container nên giao dịch theo điều kiện CIF là phù hợp
1.2.3 Các điều khoản của hợp đồng
1.2.3.1 Điều khoản tên hàng
Tên hàng là điều khoản quan trọng của mỗi đơn hàng, thư hỏi hàng, hợp đồng hoặc nghị định thư Nó nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi Vì vậy người ta luôn tìm mọi cách diễn đạt thật chính xác, rõ ràng tên hàng trong hợp đồng Trong thương mại quốc tế, người ta thường dùng những cách sau đây để biểu đạt tên hàng:
Tên thương mại của hàng hóa kèm theo tên thông thường và tên khoa học
Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng đó
Tên hàng kèm theo nhà sản xuất ra hàng đó
Tên hàng kèm theo nhãn hiệu
Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó
Tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó
Tên hàng kèm theo số hiệu hạng mục của hàng đó trong danh mục của Bảng phân loại và mã hóa hàng hóa – HS (Harmonized system)
Điều khoản tên hàng được quy định trong hợp đồng theo cách ghi tên hàng kèm theo
số hiệu mã hàng hóa do nhà sản xuất quy định:
Hương liệu nước tương AD237-217-5
Hương liệu nước tương UR-697-946-5
Hương liệu nước mắm L-188866
Hương liệu nước mắm AO-365-993-7
Hương liệu nước mắm L-271613
Trang 8Nhận xét về điều khoản tên hàng của hợp đồng: Cách quy định tên hàng trong hợp
đồng chưa rõ ràng hợp lí theo đúng chuẩn quốc tế
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản tên hàng của hợp đồng: nên bổ sung mã HS để dễ
dàng hơn trong việc xác định thuế suất nhập khẩu và thuận lợi cho quá trình thông quan
Hương liệu nước tương AD237-217-5 mã số 330210
Hương liệu nước tương UR-697-946-5 mã số 330210
Hương liệu nước mắm L-188866 mã số 330210
Hương liệu nước mắm AO-365-993-7 mã số 330210
Hương liệu nước mắm L-271613 mã số 330210
1.2.3.2 Điều khoản số lượng
Trong điều khoản này, các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao dịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng, các bên thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy tờ chứng minh
Trên thế giới có 2 hệ thống đo lường quốc tế: hệ đo lường mét hệ và hệ đo lường Anh-Mỹ Khi quy định trong hợp đồng cần ghi rõ đơn vị tính theo hệ nào
Về phương pháp quy định số lượng, trong thực tiễn buôn bán quốc tế, người ta có thể quy định số lượng hàng hóa giao dịch bằng hai cách:
Quy định cụ thể số lượng hàng hóa giao dịch: cách quy định này thường áp dụng cho mặt hàng đếm được bằng đơn vị cái, chiếc hay khi mua bán các mặt hàng có
số lượng nhỏ dễ cân đo đong đếm bằng chính xác Tuy nhiên cách quy định này sẽ gặp khó khăn khi số lượng hàng hóa lớn hoặc khó cân đo đong đếm chính xác
Quy định phỏng chừng về số lượng hàng hóa giao dịch: cách quy định số lượng phỏng chừng cho phép các bên có thể giao nhận hàng trong một khoảng chênh lệch nhất định, khoảng chênh lệch đó gọi là dung sai Trong những trường hợp cần thiết, xuất phát
từ bản chất tự nhiên của hàng hóa, người mua, người bán cũng có thể quy định một tỷ
lệ miễn trừ
Về phương pháp xác định khối lượng, khi mua bán, người mua và người bán phải thống nhất với nhau cách xác định khối lượng hàng hóa, những phương pháp thường dùng gồm khối lượng cả bì (gross weight), khối lượng tịnh (net weight), khối lượng thương mại (commercial weight) và khối lượng lý thuyết
Về địa điểm xác định khối lượng, khối lượng hàng có thể được xác định tại nơi gửi hàng (shipped weight) hoặc tại nơi dỡ hàng (landed weight) Các bên tham gia giám định khối lượng có thể là đại diện bên bán, bên mua hoặc cơ quan giám định Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận số lượng có thể mang tính tham khảo hoặc có giá trị cuối cùng
Điều khoản số lượng được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
Trang 9Đơn vị tính số lượng: kg theo hệ đo lường mét hệ
Phương pháp quy định số lượng: quy định cụ thể số lượng hàng hóa giao dịch theo từng loại hương liệu:
Hương liệu nước tương AD-337-217-5: 1000kg
Hương liệu nước tương UR-697-946-5: 1000kg
Hương liệu nước mắm L-188866: 2000kg
Hương liệu nước mắm AO-365-993-7: 2000kg
Hương liệu nước mắm L-271613: 350kg
Tổng cộng 6350kg
Nhận xét về điều khoản số lượng của hợp đồng:
Đối với đơn vị tính là kg, hợp đồng nên quy định phỏng chừng bởi như đã đề cập ở trên, cách quy định cụ thể như vậy khó có thể chính xác tuyệt đối do những rủi ro khi chuẩn bị hàng hoặc rủi ro trên đường vận chuyển cũng như sai lệch trong quá trình cân đo đong đếm
Hàng hóa được mua bán là hàng hóa chất lỏng có thể bị hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển nhưng điều khoản miễn trừ chưa được quy định
Phương pháp xác định khối lượng không được quy định cụ thể
Địa điểm xác định khối lượng và giấy chứng nhận số lượng cũng không được
đề cập
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản số lượng của hợp đồng: quy định thêm dung sai,
điều khoản miễn trừ, phương pháp xác định khối lượng và địa điểm xác định khối lượng
Cụ thể bổ sung như sau:
Dung sai 10% do người bán lựa chọn, miễn trừ 2%
Khối lượng hàng hóa được kiểm tra tại nơi giao hàng bởi cơ quan giám định và được cấp Giấy chứng nhận số lượng có giá trị hiệu lực cuối cùng
1.2.3.3 Điều khoản giá cả
Trong điều kiện này cần xác định: đơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá, điều kiện cơ sở giao hàng
Trang 10 Giá cố định: giá được khẳng định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
Giá qui định sau: được xác định sau khi ký hợp đồng hoặc bằng cách đàm phán, thỏa thuận trong một thời gian nào đó, hoặc bằng cách dựa vào giá thế giới ở một ngày nào đó trước hay trong khi giao hàng
Giá có thể xét lại: giá đã được xác định trong lúc ký hợp đồng, nhưng có thể được xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có
sự biến động với một mức nhất định
Giá di động: là giá cả được tính toán dựa trên những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng
Điều khoản giá cả được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
Soy Sauce flavor AD-337-217-5 15.34 USD/kg 15,340 USD
Soy Sauce Flavour UR-697-946-5 11.56 USD/kg 11,560 USD
Fish Sauce Flavour L-188866 16.70 USD/kg 33,400 USD
Fish Sauce Flavour
AO-365-993-7
13.49 USD/kg 26,980 USD Fish Sauce Flavour L-271613 14.80 USD/kg 5,180 USD
cố định được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, không thay đổi cho tới khi giao hàng
Tổng giá không được thể hiện bằng chữ nên có thể gây nhầm lẫn về dấu ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân của số là dấu chấm hay dấu phẩy do sự khác biệt trong cách ghi số của Việt Nam và quốc tế
Các chi phí liên quan chưa được quy định cụ thể Điều này có thể dẫn tới tranh chấp nếu xảy ra sai sót
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản giá cả của hợp đồng: bổ sung thêm
Tổng giá ghi bằng chữ: chín mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi đô la Mỹ
Giá này bao gồm cả chi phí bao bì và chi phí bốc hàng lên tàu
1.2.3.4 Điều khoản chất lượng
Trong điều khoản này, hai bên thỏa thuận với nhau về cách quy định chất lượng và việc kiểm tra chất lượng hàng hóa
Các cách quy định chất lượng:
Dựa vào mẫu hàng
Dựa vào sự xem hàng trước
Dựa vào hiện trạng hàng hóa
Trang 11 Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn
Dựa vào tài liệu kỹ thuật
Dựa vào quy cách của hàng hóa
Dựa vào dung trọng của hàng hóa
Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng
Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hóa
Dựa vào số lượng thành phẩm thu được từ hàng hóa
Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa
Dựa vào mô tả hàng hóa
Kiểm tra chất lượng:
Địa điểm kiểm tra: có thể là tại cơ sở sản xuất, địa điểm giao hàng, địa điểm hàng đơn hoặc nơi sử dụng
Người kiểm tra: có thể là nhà sản xuất, đại diện các bên trong hợp đồng hoặc tổ chức trung gian
Giấy tờ chứng minh là giấy chứng nhận phẩm chất
Điều khoản chất lượng được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau: theo tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu
Nhận xét về điều khoản chất lượng của hợp đồng:
Hợp đồng áp dụng cách quy định chất lượng hàng hóa dựa theo tiêu chuẩn, tuy nhiên cách quy định này chưa thực sự rõ ràng, có thể làm cho bên mua không có đầy đủ thông tin về hàng hóa và có thể dẫn đến phát sinh tranh chấp nêú người bán giao hàng không đúng phẩm chất
Điều khoản chưa đề cập đến vấn đề kiểm tra chất lượng
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản chất lượng của hợp đồng:
Ngoài quy định chất lượng dựa theo tiêu chuẩn nên kết hợp với dựa vào mô tả hàng hóa, cụ thể như sau:
Hương nước tương: có màu sắc đặc trưng của sản phẩm, chất lỏng trong, không vẩn đục, không lắng cặn, có mùi thơm đặc trưng của nước tương, không có mùi lạ, mùi mốc, vị ngọt đạm, không có vị lạ, đắng, nồng, không có tạp chất nhìn thấy được bằng mắt thường
Tiêu chuẩn chất lượng của hương nước mắm:
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
Đặc biệt Thượng hạng Hạng 1 Hạng 2
1 Màu sắc Từ nâu cánh gián đến nâu vàng
2 Độ trong Trong, không vẩn đục
3 Mùi Thơm đặc trưng của nước mắm, không có mùi lạ
Trang 124 Vị
Ngọt đậm của đạm, có hậu vị
rõ
Ngọt của đạm,
có hậu vị rõ
Ngọt của đạm, ít có hậu vị
Ngọt của đạm, không mặn chát
1.2.3.5 Điều khoản bao bì
Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau về: Phương pháp quy định bao bì, người cung cấp bao bì, phương thức xác định giá cả bao bì
Phương pháp quy định bao bì:
Quy định chung chung:
Bao bì phù hợp với tính chất của hàng hóa: hàng chất lỏng, hàng nông sản,
Bao bì phù hợp với phương thức vận tải
Quy định cụ thể:
Yêu cầu vật liệu làm bao bì
Yêu cầu về hình thức của bao bì: Hộp, bao, thùng, cuộn, bao tải
Yêu cầu về kích thước bao bì
Yêu cầu về số lớp bao bì và cách thức cấu tạo của mỗi lớp đó
Yêu cầu về đai nẹp bao bì
Phương pháp cung cấp bao bì:
Phương pháp phổ biến nhất: bên bán cung cấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua
Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hóa, nhưng sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì Phương pháp này dùng với các loại bao bì có giá trị cao
Bên mua gửi bao bì đến trước để đóng gói: Phương pháp này áp dụng khi bao
bì khan hiếm và thị trường thuộc về người bán
Phương pháp xác định giá cả bao bì:
Giá cả bao bì được tính vào giá cả hàng hóa
Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng thường được áp dụng khi trị giá bao bì khác xa so với trị giá hàng
Giá cả của bao bì được tính như giá hàng hóa theo phương pháp “cả bì coi như tịnh”
Điều khoản bao bì được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau: theo tiêu chuẩn bao bì xuất khẩu
Nhận xét về điều khoản bao bì của hợp đồng:
Điều khoản tuân theo phương pháp quy định bao bì chung chung
Trang 13 Điều khoản bao bì quy định thiếu phương pháp cung cấp bao bì và phương pháp xác định trị giá bao bì
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản bao bì của hợp đồng:
Thay đổi quy định cụ thể cho bao bì: Hàng hóa được đóng trong chai nhựa jerricans kích thước 0.29/0.29/0.5m, 16 chai đóng thành một tấm kê hàng kích thước 1.15/1.15/0.15m DB MARK IPPC
Bao bì do bên bán cung cấp
Giá cả bao bì được tính vào giá cả hàng hóa
1.2.3.6 Điều khoản giao hàng
Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng
Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Trong buôn bán quốc tế, có thể chia thành 2 kiểu qui định thời hạn giao hàng như sau:
Thời hạn giao hàng có định kì:
Quy định cụ thể, chính xác: Trong cách quy định này thời hạn giao hàng được
ấn định vào một đúng một ngày cụ thể Trong thực tế không nên áp dụng cách quy định này vì thời điểm hàng được giao còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương tiện vận chuyển, quá trình vận chuyển hàng hóa từ kho đến cảng, hải quan,…
Quy định một mốc thời gian giao hàng chậm nhất: Cách quy định này cũng thường được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được mua bán theo điều kiện C, D Incoterms 2010, khi này người bán là người thuê phương tiện vận tải nên quy định mốc thời gian giao hàng chậm nhất sẽ tạo sự chủ động cho người bán khi giao hàng
Quy định một khoảng thời gian giao hàng: quy định thời hạn giao hàng từ ngày
… đến ngày… hoặc trong một tháng, quý, năm nào đó Đây là cách quy định nên được
áp dụng nhất vì dung hòa được sự chủ động của người bán và người mua trong quá trình giao nhận hàng hóa
Thời hạn giao hàng không có định kì:
Quy định kèm điều kiện: Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên, Giao hàng khi nào
có khoang tàu, Giao hàng sau khi nhận được L/C, Giao hàng khi nhận được giấy phép xuất khẩu Không nên áp dụng cách quy định này vì phụ thuộc quá nhiều vào chủ quan của cả hai bên
Quy định chung chung: Giao nhanh, giao ngay lập tức, giao càng sớm càng tốt, giao gấp Trong cách quy định này có thể hai bên đã thỏa thuận trước thời gian giao hàng đối với mỗi quy định, tuy nhiên ngân hàng không có trách nhiệm thời hạn quy định chung chung này nên có thể gặp khó khăn trong quá trình thanh toán và giao nhận bộ chứng từ nhận hàng Vì vậy tuyệt đối không nên áp dụng cách này
Địa điểm giao hàng
Địa điểm giao hàng được xác định dựa trên điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức vận tải và thỏa thuận các bên trong Hợp đồng
Trang 14Địa điểm giao hàng có thể là một địa điểm xác định hoặc quy định chung chung
Quy định việc giao nhận về số lượng và chất lượng Giao nhận về số lượng là việc xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao, bằng các phương pháp cân, đo, đong, đếm Giao nhận về chất lượng là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu suất, kích thước, hình dáng
Quy định hàng giao trong bao kiện hay hàng giao rời
Thông báo giao hàng
Thông báo giao hàng quy định số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan đến việc thông báo giao hàng
Những quy định khác về giao hàng
Ngoài những vấn đề nêu trên, trong điều kiện giao dịch, căn cứ vào nhu cầu và khả năng của bên mua và bên bán và vào những đặc điểm của hàng hóa, người ta còn có những quy định đặc biệt như: Giao hàng từng phần, Chuyển tải, Vận đơn đến chậm,… Điều khoản giao hàng được quy định trong hợp đồng như sau:
Thời gian giao hàng: tháng 3, 2018
Địa điểm:
Nơi đến: Cảng Sài Gòn, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nơi đi: Singapore
Nhận xét về điều khoản giao hàng của hợp đồng:
Hợp đồng đã quy định khoảng thời gian giao hàng cụ thể, phù hợp cho cả bên bán và bên mua có thời gian chủ động trong việc giao hàng và nhận hàng
Phương thức vận tải là CIF nên bên bán sẽ là người chịu trách nhiệm thuê tàu
và trả cước phí vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa Không ghi rõ cảng đi có thể tạo điều kiện thuận lợi cho bên bán
Hợp đồng không đề cập đến phương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng
Bên cạnh đó hợp đồng không đưa ra yêu cầu về việc giao hàng từng phần hay chuyển tải
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản giao hàng của hợp đồng:
Trang 15 Thông báo giao hàng: trong vòng 3 ngày sau khi tàu dời cảng, người bán thông báo với người mua bằng fax/ email với những nội dung sau: tình trạng hàng được giao,
số hiệu hợp đồng, trọng lượng của hàng, cảng dỡ hàng, tên tàu, số vận đơn, ngày giao hàng, thời gian dự kiến tàu đến cảng dỡ hàng
Điều khoản dỡ hàng: Thời gian dỡ hàng bắt đầu vào 13:00 cùng ngày nếu thông báo sẵn sàng giao hàng (NOR) được gửi đến trước 12 giờ hoặc vào 8:00 ngày làm việc tiếp theo nếu thông báo sẵn sàng giao hàng được gửi đến sau 12:00
Thưởng/ phạt dỡ hàng: 2000USD/1000 USD/ngày
Điều kiện dỡ hàng: Người bán bảo đảm dỡ hàng ít nhất 1000kg/ngày làm việc
24 giờ thời tiết đẹp Thứ 7, chủ nhật, ngày lễ chính thức sẽ không được tính kể cả khi làm việc
Quy định khác: cho phép giao hàng chuyển tải, không cho phép giao hàng từng phần, vận đơn đến chậm
1.2.3.7 Điều khoản nguồn gốc
Điều khoản nguồn gốc được quy định trong hợp đồng như sau: Singapore
Nhận xét về điều khoản nguồn gốc của hợp đồng:
Việc ghi rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đảm bảo độ an toàn và độ tin cậy cao cho phía người mua Hàng có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, làm căn cứ lập giấy chứng nhận nguồn gốc và có liên quan đến các quy định khác về pháp luật của 2 nước xuất nhập khẩu
Ngoài ra, phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa mà sẽ được hưởng những ưu đãi thuế quan khác nhau Căn cứ vào Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022 ban hành kèm theo Nghị định 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực ngày 01/01/2018, hương liệu nước mắm, nước tương thuộc phân nhóm hàng hóa mã
HS 330210 được áp mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% nếu hàng này được nhập khẩu trực tiếp vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, gồm: Bruney, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Mianama, Singapore, Thái Lan và khu phi thuế quan của Việt Nam; có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
1.2.3.8 Điều khoản thanh toán
Nội dung cơ bản của điều khoản thanh toán là sự xác định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán
Đồng tiền thanh toán
Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nước thứ ba căn cứ vào vị thế các bên trong giao dịch, tập quán thương mại, hiệp định thương mại và thỏa thuận các bên trong Hợp đồng Đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán có thể là một Trong trường hợp đồng tiền tính giá
Trang 16và đồng tiền thanh toán không trùng nhau thì trong hợp đồng các bên phải xác định tỷ giá quy đổi
Thời hạn thanh toán
Trả trước: là cách người mua cấp tín dụng cho người bán Cách trả này thường được áp dụng khi người mua ở thế yếu hoặc tầm quan trọng của hàng hóa
Trả ngay: là việc người mua trả tiền vào lúc nhận được hàng hóa hay nhận được chứng từ thanh toán Các trả này thường được áp dụng trong thương mại quốc tế vì nó đảm bảo cho quyền lợi của cả hai bên
Trả sau: là cách người bán cấp tín dụng cho người mua Trong trường hợp này giá hàng trả sau cũng cao hơn giá hàng trả trước và trả ngay
Có thể áo dụng cả ba cách trên cho việc thanh toán tiền hàng
Phương thức thanh toán
Phương thức ứng trước
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: CWO, COD, CAD
Phương thức chuyển tiền: bằng thư M/T và bằng điện T/T
Các chứng từ bảo hiểm: Bảo hiểm đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm
Điều khoản thanh toán được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
Nhờ thu đổi chứng từ thanh toán 100% giá trị Hóa đơn, bằng đồng đô la Mỹ tới Ngân hàng CITIBANK N.A, Chi nhánh Singapore
8 Marina View #16-00 Asia Square Tower 1, Singapore 018980
Mã Swift: CITISGSG
Số tài khoản: 0707682-035
Người hưởng lợi: Công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore
Nhận xét về điều khoản thanh toán của hợp đồng:
Với thời hạn thanh toán trả ngay khi nhận được chứng từ đã đảm bảo được quyền lợi của hai bên
Ngân hàng bên thụ hưởng có thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số tài khoản giúp
dễ dàng thực hiện thanh toán
Trang 17 Giá trị của hợp đồng khá lớn 92.460 USD tuy nhiên phương thức thanh toán nhờ thu lại không thực sự an toàn vì không tránh được rủi ro khi người mua quyết định không thanh toán tiền hàng kèm theo không nhận hàng
Điều khoản thanh toán trong Hợp đồng đã quy định đầy đủ về Đồng tiền thanh toán, Thời hạn thanh toán, Phương thức thanh toán, Chứng từ thanh toán
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản thanh toán của hợp đồng:
Thay đổi phương thức thanh toán thư tín dụng L/C với các thông tin như sau: giá trị thư tín dụng bằng 100% tổng giá trị Hợp đồng cho bên bán là Công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore hưởng lợi Thư tín dụng được mở tại Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Phú Lâm, thông báo qua Ngân hàng CITIBANK N.A, Chi nhánh Singapore Thư tín dụng được mở ít nhất 45 ngày trước khi giao hàng và có hiệu lực trong vòng 45 ngày
kể từ khi giao hàng
Chứng từ thanh toán: như trong điều khoản Chứng từ yêu cầu quy định
1.2.3.9 Điều khoản chứng từ yêu cầu
Điều khoản chứng từ yêu cầu được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
Vận đơn được đánh dấu cước phí trả trước 03 bản gốc
Giấy chứng nhận xuất xứ 01 bản gốc và 01 bản
sao Giấy chứng nhận kiểm định phát hành bởi Nhà sản xuất 01 bản gốc
Nhận xét điều khoản chứng từ yêu cầu của hợp đồng: Điều kiện thương mại của
hợp đồng là CIF Incoterms 2010 tuy nhiên trong bộ chứng từ yêu cầu không có chứng
từ Bảo hiểm Như vậy cần bổ sung thêm Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc Bảo hiểm đơn trong bộ chứng từ
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản chứng từ yêu cầu của hợp đồng: Cùng với việc thay
đổi phương thức thanh toán L/C, bộ chứng từ được quy định như sau:
Hối phiếu kí phát đòi tiền ngân hàng phát hành
Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ theo lệnh của Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Phú Lâm, thông báo cho Công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong
03 bản gốc hóa đơn thương mại đã kí
01 bản gốc và 01 bản sao Giấy chứng nhận xuất xứ
01 bản Giấy chứng nhận kiểm định do Công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore xác nhận
03 bản gốc Phiếu đóng gói
Giấy chứng nhận Bảo hiểm có thể chuyển nhượng, ký hậu để trống, điều kiện
BH A, bảo hiểm 110% giá trị hóa đơn bằng đồng đô la Mỹ
Trang 181.2.3.10 Điều khoản ký mã hiệu (marking)
Ký mã hiệu là các ký hiệu, hàng chữ ghi bên ngoài các loại bao bì để hướng dẫn công tác giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa, bao gồm các ký hiệu thông dụng quốc tế như hàng dễ vỡ, không để mưa, không dùng móc, và các thông tin riêng về lô hàng như tên hàng, xuất xứ, công ty nhập khẩu…
Điều khoản ký mã hiệu được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
Công ty TNHH chế biến Nước chấm Mekong
18MKS-V001
Tỉnh Long An
Việt Nam
Nhận xét điều khoản ký mã hiệu của hợp đồng: Ký mã hiệu quy định trong hợp
đồng đã nêu thông tin về lô hàng là Công ty nhập khẩu và số Hợp đồng mua bán, tuy nhiên chưa đề cập đến những ghi chú hướng dẫn vận chuyển hàng hóa
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản ký mã hiệu của hợp đồng:
Quy định ký mã hiệu được in bằng mực đen không phai, không nhòe
Kích cỡ phù hợp dễ nhìn, dễ thấy, được in trên hai mặt giáp nhau
Các ký hiệu thông dụng quốc tế như: hàng dễ vỡ, tránh mưa nắng, chiều xếp hàng
1.2.3.11 Điều khoản bảo hiểm
Hợp đồng được ký theo điều kiện CIF Theo đó, người bán phải, bằng chi phí của mình, mua bảo hiểm cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn (LMA) Hợp đồng bảo hiểm phải được ký với người bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm có uy tín Giá trị bảo hiểm tối thiểu phải bằng giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định và kết thúc ít nhất ở cảng đến quy định
Điều khoản bảo hiểm được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
“Bảo hiểm điều kiện “mọi rủi ro” từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng cho 110% trị giá hóa đơn thương mại, xuất trình khiếu nại thanh toán tại TP HCM, Việt Nam theo ICC 1/1/82”
Nhận xét điều khoản bảo hiểm của hợp đồng:
Điều khoản đã nêu rõ được thời hạn bảo hiểm, giá trị bảo hiểm và nơi khiếu nại, yêu cầu bồi thường nếu xảy ra thiệt hại, hư hỏng Người ký hợp đồng bảo hiểm và người hưởng bảo hiểm được quy định theo điều kiện CIF
Tuy nhiên điều khoản này chưa chỉ rõ điều kiện mua bảo hiểm (thường là ) và chưa đề cập đến giấy chứng nhận bảo hiểm
Kiến nghị chỉnh sửa điều khoản bảo hiểm của hợp đồng:
Trang 19 Người bán bằng chi phí của mình, mua bảo hiểm cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Viện những người bảo hiểm London Người mua sẽ chịu chi phí phát sinh nếu yêu cầu mua bảo hiểm điều kiện A, B
Giấy chứng nhận Bảo hiểm có thế chuyển nhượng, ký hậu để trống
1.2.3.12 Điều khoản trọng tài
Điều khoản trọng tài là một điều khoản quan trọng được sử dụng trong các hợp đồng, trong đó yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp phát sinh thông qua thủ tục trọng tài Trong thực tiễn thương mại quốc tế thường gặp 2 loại trọng tài: trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc Địa điểm trọng tài liên quan đến luật áp dụng vào xét xử, có thể là ở nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu Để thủ tục trọng tài có thể áp dụng được, bên mua
và bên bán phải thỏa thuận trước và quy định trong hợp đồng Việc chấp hành phán quyết trọng tài là điều bắt buộc đối với các bên
Điều khoản trọng tài được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
“Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mọi tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng, hòa giải giữa 2 bên, cuối cùng sẽ được đưa ra xét xử tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) Theo những thủ tục, quy chế trọng tài của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, phán quyết của trọng tài có giá trị cuối cùng ràng buộc 2 bên Chi phí trọng tài và các chi phí khác liên quan đến trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu.”
Như vậy hình thức trọng tài được sử dụng trong hợp đồng này là trọng tài quy chế, luật áp dụng vào xét xử là luật Việt Nam và địa điểm trọng tài là Việt Nam (tức nước nhập khẩu)
Nhận xét điều khoản trọng tài của hợp đồng: Được quy định đầy đủ thông tin và hợp lí 1.2.3.13 Điều khoản chú thích
Điều khoản chú thích được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
“Việc bán sản phẩm phải tuân theo điều kiện chung của công ty TNHH tư nhân Givaudan Singapore mà người mua thừa nhận là đã đọc, hiểu và chấp nhận thông qua việc gửi đơn đặt hàng.”
Điều khoản này nhằm đảm bảo bên mua đã nắm được hết các quy định chung về việc bán sản phẩm của bên bán trước khi gửi đơn đặt hàng và kí kết hợp đồng, từ đó tránh những tranh chấp, mâu thuẫn liên quan đến vấn đề này trong quá trình thực hiện hợp đồng
QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU
2.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu là một thủ tục cần thiết để các cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc kiểm soát hàng nhập khẩu Tùy từng loại mặt hàng mà có yêu cầu phải
Trang 20xin giấy phép nhập khẩu hay không Ngoài ra, việc xin cấp giấy phép nhập khẩu cũng phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia và từng giai đoạn mà số lượng các mặt hàng phải xin giấy phép nhập khẩu là khác nhau Tại Việt Nam, các quy định về mặt hàng thuộc diện phải xin giấy phép nhập khẩu được nêu rõ trong Nghị định 12/2006/NĐ-CP Mặt hàng công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong nhập khẩu từ công ty TNHH
Tư nhân Givaudan Singapore là hương liệu thực phẩm Đây là nhóm hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế theo Thông tư số 40/2016/TT-BYT, và thuộc nhóm 33.02 trong danh mục mã HS Đối với mặt hàng này, công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong bắt buộc phải xin cấp phép nhập khẩu trước khi tiến hành đưa hàng hóa vào sản xuất trong nước theo thông tư số 28/2013/TT-BCT
Thủ tục nhập khẩu hương liệu thực phẩm hợp lệ được cơ quan chức năng xác nhận cấp phép lưu hành bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ tài liệu, nộp đúng địa chỉ nhận
hồ sơ là Cục An toàn thực phẩm, theo dõi sửa đổi và nhận kết quả Hồ sơ gồm có:
(1) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm của Công ty TNHH chế biến nước chấm Mekong
(2) Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm: Thể hiện chính xác tên sản phẩm (phù hợp với bao bì sản phẩm) Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Singapore cấp
(3) Giấy chứng nhận ISO 22000 của công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore (4) Giấy chứng nhận kiểm định (Certificate of Analysis) từ công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore
(5) Phiếu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng do cơ quan kiểm nghiệm độc lập của Singapore cấp
(6) Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm
(7) Bản thông tin chi tiết sản phẩm
(8) Nhãn sản phẩm: Bao gồm cả nhãn chính và nhãn phụ
(9) Kế hoạch giám sát định kỳ
(10) Kế hoạch kiểm soát chất lượng
2.2 Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán
Căn cứ theo điều khoản thanh toán trong hợp đồng, hai bên quyết định tiến hành thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ, trả tiền hàng ngay sau khi nhận được bộ chứng từ (Documents against payment, D/P) Sau khi công ty TNHH Tư nhân Givaudan Singapore hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền tờ hối phiếu đó, với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho người mua Quy trình thực hiện thể hiện trong sơ đồ dưới đây: