TÍNH TOÁN PHỚI LIỆU XƯƠNG GỚM SỨ Ý NGHĨA Đối với một số sản phẩm như tấm lĩt, tấm ốp, sản phẩm sứ vệ sinh,… phải dùng nhiều loại nguyên liệu nhiều cấu từ trong sản xuất.. Do đĩ, cầ
Trang 1IV TÍNH TOÁN PHỚI LIỆU XƯƠNG GỚM SỨ
Ý NGHĨA
Đối với một số sản phẩm như tấm lĩt, tấm ốp, sản phẩm sứ
vệ sinh,… phải dùng nhiều loại nguyên liệu (nhiều cấu từ) trong sản xuất Do đĩ, cần phải xác định tỉ lệ sử dụng của các loại nguyên liệu này.
BÀI TÓAN
Tính tốn phối liệu chế tạo xương gốm sứ khi biết thành phần hĩa học của loại xương gốm này và thành phần hĩa của các loại nguyên liệu sử dụng
ĐỀ BÀI:
Cho biết thành phần hóa học(%) của một lọai xương gốm
có giá trị như sau:
SiO2 : 71,83 Al2O3 : 24,65 K2O + Na2O : 2,65
Trang 2BÀI TÓAN
Tính thành phần phối liệu chế tạo xương sản
phẩm khi biết thành phần hóa học của
nguyên liệu và xương.
Đề bài
Tính thành phần phối liệu chế tạo xương sản
phẩm khi biết:
Thành phần hóa học của xương (%):
SiO2: 71,8; Al 2O3: 25,6; K2O + Na2O: 2,6
Trang 3liệu Hàm lựợng các oxýt (%)
Tổng Cộng (%) SiO2 Al2O3 Fe2O3 TiO2 CaO MgO K2O Na2O MKN
Đất sét 57,03 27,2 1,21 1,14 0,36 0,37 0,68 0,19 11,55
Caolanh 55,1 32,02 0,52 0,33 - 0,13 0,2 0,08 11,62
Tràng
thạch 66,78 18,71 0,6 - 0,28 0,32 2,96 9,82 0,53
Cát
SiO2 96,29 2,98 - 0,14 - - - - 0,59
Thành phần hóa học của nguyên liệu sử dụng
Hãy xác định thành phần phối liệu để chế tạo lọai sản phẩm có thành phần hóa học như trên.
Trang 4B1: Kiểm tra giá trị tổng cộng của các nguyên liệu phải
là 100%
B2: Chọn lượng đất sét sử dụng là 30 phần trọng lượng (PTL) trong 100 PTL của hỗn hợp phối liệu
Tìm lượng các oxýt chính yếu do đất sét đem vào sẽ là:
SiO2: 0,5703 x 30 = 17,109 PTL
Al2O3: 0,272 x 30 = 8,16 PTL
K2O + Na2O: 0,0087 x 30 = 0,261 PTL
Lượng các lọai oxýt còn thiếu cần phải đưa vào sẽ là:
SiO2 : 71,8 - 17,109 = 54,721 PTL
Al2O3: 25,6 - 8,16 = 17,44 PTL
K2O + Na2O: 2,6 - 0,261 = 2,384 PTL
Trang 5Lượng Al2O3 và (K2O + Na2O) còn thiếu sẽ được bổ
sung từ Cao lanh và Tràng thạch
B3: Tính lượng sử dụng cao lanh và tràng thạch
Gọi : x là lượng dùng Cao lanh
y là lượng dùng Tràng thạch
• Ta có hệ phương trình:
0,0028 x + 0,1278.y = 2,384 (1) 0,3202 x + 0,1871.y = 17,44 (2)
• Giải hệ phương trình trên ta được:
Lượng dùng Cao lanh (x) = 44,13 PTL
Trang 6Lượng dùng Tràng Thạch và Cao lanh này sẽ đem theo lượng SiO2 là:
- Trong caolanh : 0,551 x 44,13 = 24,32 PTL
Tổng lượng SiO2 đem vào từ đất sét, cao lanh, tràng
thạch là:
17,11 + 24,32 + 11,81 = 53,24 PTL Vậy lượng SiO2 còn thiếu là:
71,80 - 53,24 = 18,56 PTL Phần còn thiếu này chúng ta sử dụng cát thạch anh
B4: Lượng cát thạch anh cần dùng:
PTL
x
28 ,
19 29
, 96
100 56
,
Trang 7B5: Tính lại lượng dùng đất sét và cao lanh cĩ kể lượng MKN
• Lượng dùng đất sét thực tế là :
30 + ( 0,1155 x 30 ) = 33,46 PTL (MKN của đất sét: 10,82 %)
• Lượng dùng caolanh thực tế :
15,23 + ( 0,1162 x 15,23 ) = 17 PTL
MKN là phần khối lượng giảm đi sau khi nung (so với
khối lượng mẫu sau khi sấy), tính bằng % theo CT:
(%) 100
trn
sn trn
m
m
m
Trang 8Thành phần phối liệu sử dụng để sản xuất là:
Số
TT
Nguyên liệu sử dụng Thành phần phối liệu
PTL ( % )
3 Tràng thạch ( feldspath) 17,69 15,9
Tổng cộng 111,1 100 %
Trang 9Lưu ý 1: Trong thành phần phối liệu xương gốm sứ,
thành phần ôxyt sắt và oxít Titan không có lợi cho sản phẩm cho nên chúng ta cần có những biên pháp công
nghệ để xử lý
Lưu ý 2: Đối với bài toán tính mà sản phẩm là gạch ốp tường tráng men thì phải tính lượng nguyên liệu cung cấp CaO
Trang 10B6: Tính lượng dùng CaCO3
Ví dụ:
Lượng dùng đá vôi là:
(PTL) 4
,
1 56
75 , 0 100
x
m
Trang 11Bảng tổng hợp thành phần phối liệu
Số
TT Tên nguyên liệu PTL Thành phần phối liệu ( % )
1 Đất sét
2 Cao lanh
4 Cát
5 Đá vôi
Tổng cộng