1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế hệ thống đóng mở cửa tự động bằng thẻ từ..

47 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối nguồn 12V cung cấp điện áp cho khối điều khiển động cơ và khóa chốt từ,khối nguồn 5V cung cấp điện áp cho khối hiển thị LCD,khối vi điều khiển,còn khối nguồn 3,3V cung cấp điện áp cho khối cảm biến quét thẻ.Khi đưa thẻ từ vào module RFID khối nhận tín hiệu ID,nếu đúng thì đưa tín hiệu đến khối động cơ và khóa chốt từ.Khóa chốt từ sẽ hoạt động đóng mở cửa và hiển thị thông tin thẻ trên màn hình LCD.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

Lê Đức Hoàng Việt

-Khối vi điều khiển -Khối động cơ -Khối cảm biến -Khối hiển thị

Trang 2

I Nhiệm vụ đề tài

1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài

Thiết kế hệ thống đóng mở cửa bằng thẻ từ (RFID) hệ thống sẽ đọc và hiển thị thông tin

chủ thẻ sau đó điều khiển đóng mở khóa chốt từ

Trang 3

1.3 Nguyên lý làm việc chung

Khối nguồn 12V cung cấp điện áp cho khối điều khiển động cơ và khóa chốt từ,khối

nguồn 5V cung cấp điện áp cho khối hiển thị LCD,khối vi điều khiển,còn khối nguồn

3,3V cung cấp điện áp cho khối cảm biến quét thẻ

Khi đưa thẻ từ vào module RFID khối nhận tín hiệu ID,nếu đúng thì đưa tín hiệu đến

khối động cơ và khóa chốt từ.Khóa chốt từ sẽ hoạt động đóng mở cửa và hiển thị thông

tin thẻ trên màn hình LCD

II Chi tiết từng khối

BỘ NGUỒN (ĐỖ MINH HẢI)

2.1 Khối nguồn 12V/2A (ĐỖ MINH HẢI)

2.1.1 Nhiệm vụ khối nguồn 12V/2A

Cung cấp nguồn điện áp 1 chiều ổn định Vo=(11,5-12,2)v và dòng I=(0-2)A cho

động cơ,khóa chốt từ và các linh kiện trong mạch từ điện áp xoay chiều

Vin=(180-230)Vac.

2.1.2 Chọn linh kiện

*Chọn linh kiện chính

 Sử dụng IC ổn áp:cho ra điện áp ổn định và có thể cho ra dòng lớn,mạch mắc đơn

giản,các linh kiện có phổ biến trên thị trường,hiệu suất cao hơn

 Các IC ổn áp có thể dùng LM7805, LM7905, LM7809, LM7909, LM7812, LM7912,

LM7815,LM7915, LM7824, LM7924

 Biện luận chọn linh kiện chính

+Vì yêu cầu nhiệm vụ mạch nguồn +12 V nên ta sử dụng IC ổn áp LM7812,trong đó

IC LM 7812 có (15 Vdc ≤ Vin ≤ 35 Vdc), Vout =(11,8- 12,2)Vdc

+IC LM7812 có phổ biến trên thị trường và giá rẻ

Trang 4

Chọn IC 7812

*Chọn linh kiện phụ trợ

 Nâng dòng cho nguồn 12V

 Chọn BJT để gánh dòng cho IC vì dòng ra của IC ổn áp thường rất nhỏ do đó cần phải

dùng các BJT mắc song song với nhau

 Chọn BJT có dòng định mức lớn hơn dòng tải tối đa của mạch

 Điện áp Vce tối đa > Vi-Vout và Công suất tỏa nhiệt > (Vi-Vout).Imax

Vì giá thành phù hợp, có phổ biến trên thị trường và đáp ứng được đủ yêu cầu kỹ thuật

của mạch và mạch mắc đơn giản

 Chỉnh lưu dùng cầu diode KBU 1010 có thể cho dòng tối đa 10A đi qua

 Các tụ lọc để lọc nhiễu

 Trở công suất để hạ áp vào IC bảo vệ IC giúp IC không nóng và hư hỏng

Trang 5

2.1.3 Sơ đồ mạch

2.1.4 Nguyên lý làm việc chi tiết

 Trường hợp không tải

Điện áp Vi=(180-230)Vac lấy từ lưới điện xoay chiều đi qua biến áp để hạ áp xuống

mức điện áp Vo1=(15-19)Vac,vì cần dòng diện 1 chiều nên ta đưa qua cầu diode để chỉnh

lưu dòng xoay chiều thành dòng 1 chiều với điện áp Vo2=(16-25)Vdc, và đi qua trở công

suất 150/5W để hạ điện áp phù hợp cho IC để tránh IC nóng và hư hỏng với điện áp sau

trở Vo3 = (15-35)Vdc,sau đó dòng điện đi qua tụ lọc 4700uF và 2 tụ 2200uF để lọc tín

hiệu nhấp nhô từ cầu để cho ra điện áp bằng phẳng hơn để đi vào IC 7812 ổn định điện áp

đầu ra Vo4=(11,8-12,2)Vdc điện áp tiếp tục đi qua tụ lọc 2200uF để lọc nhiễu đầu ra và

tụ 103 để lọc tín hiệu nhiễu sóng cao tần.Để ổn định dòng ra và nâng dòng đủ cung cấp

cho động cơ hoạt động mắc 3 con BJT B688 song song với nhau với điện áp qua BJT khi

chưa có tải Vbe(Q)=(0-0.05)V

 Trường hợp có tải 6,2 ohm/10w dòng max 2A

Nguyên lí hoạt động tương tự nhưng do có tải nên các mức điện áp sẽ bị giảm hơn so

với trường hợp chưa tải

Trang 6

2.2 Khối nguồn 5V(ĐỖ MINH HẢI)

2.2.1 Nhiệm vụ khối nguồn 5V

Cung cấp nguồn điện áp 1 chiều ổn định Vo=(4.8-5.2)v cho vi điều khiển,khối hiển

thị LCD và các khối ngoại vi hoạt động từ điện áp xoay chiều Vin=(180-230)Vac.

2.2.2 Chọn linh kiện

*Chọn linh kiện chính

 Sử dụng IC ổn áp:cho ra điện áp ổn định và có thể cho ra dòng lớn,mạch mắc đơn

giản,các linh kiện có phổ biến trên thị trường,hiệu suất cao hơn

 Các IC ổn áp 5V có thể dùng: LM7805,LM317, LM2596

 Biện luận chọn linh kiện chính

+Vì yêu cầu nhiệm vụ mạch nguồn một chiều 5V nên ta sử dụng IC ổn áp

LM7805,trong đó IC LM 7805 có (8 Vdc ≤ Vin ≤ 25 Vdc), Vout =(4.8- 5,2)Vdc và IC

này có thể cấp được dòng tối đa lên đế 1A

+IC LM7812 có phổ biến trên thị trường và giá rẻ

Lựa chọn IC 7805

Trang 7

 Chọn BJT để gánh dòng cho IC vì dòng ra của IC ổn áp thường rất nhỏ do đó cần phải

dùng các BJT mắc song song với nhau

 Chọn BJT có dòng định mức lớn hơn dòng tải tối đa của mạch

 Điện áp Vce tối đa > Vi-Vout và Công suất tỏa nhiệt > (Vi-Vout).Imax

Vì giá thành phù hợp, có phổ biến trên thị trường và đáp ứng được đủ yêu cầu kỹ thuật

của mạch và mạch mắc đơn giản

 Các tụ lọc để lọc nhiễu

 Trở công suất để hạ áp vào IC bảo vệ IC giúp IC không nóng và hư hỏng

Trang 8

2.2.3 Sơ đồ mạch

2.2.4 Nguyên lý làm việc chi tiết

 Trường hợp không tải

Điện áp Vi=(180-230)Vac lấy từ lưới điện xoay chiều đi qua biến áp để hạ áp xuống

mức điện áp Vo1=(15-19)Vac,vì cần dòng diện 1 chiều nên ta đưa qua cầu diode để chỉnh

lưu dòng xoay chiều thành dòng 1 chiều với điện áp Vo2=(16-25)Vdc, và đi qua trở công

suất 150/5W để hạ điện áp phù hợp cho IC để tránh IC nóng và hư hỏng với điện áp sau

trở Vo3 = (8-25)Vdc,sau đó dòng điện đi qua tụ lọc 4700uF và 2 tụ 2200uF để lọc tín

hiệu nhấp nhô từ cầu để cho ra điện áp bằng phẳng hơn để đi vào IC 7805 ổn định điện áp

đầu ra Vo4=(4,8-5,2)Vdc điện áp tiếp tục đi qua tụ lọc 2200uF để lọc nhiễu đầu ra và tụ

103 để lọc tín hiệu nhiễu sóng cao tần

 Trường hợp có tải

Nguyên lí hoạt động tương tự nhưng do có tải nên các mức điện áp sẽ bị giảm hơn so

với trường hợp chưa tải

Trang 9

 Vo3=(8-25)Vdc

 Vo4 =(4.8-5.2) Vdc

 Vbe(Q) =(0.6-0.85)V

2.3 Khối nguồn 3.3V(ĐỖ MINH HẢI)

2.3.1 Nhiệm vụ của khối

Cung cấp nguồn điện áp 1 chiều ổn định Vo=(3.12-3.36)Vdc cho khối cảm biến quét

thẻ từ hoạt động từ điện áp xoay chiều Vin=(180-230)Vac.

2.3.2 Chọn linh kiện

*Chọn linh kiện chính

 Sử dụng IC ổn áp:cho ra điện áp ổn định và có thể cho ra dòng lớn,mạch mắc đơn

giản,các linh kiện có phổ biến trên thị trường,hiệu suất cao hơn

Các IC ổn áp 3.3V có thể dùng: LM1117-3.3V,LM317,LM2576T-3.3V

Biện luận chọn linh kiện chính

+Vì yêu cầu nhiệm vụ mạch nguồn một chiều 3.3Vdc nên ta sử dụng IC ổn áp

LM1117-3.3V,trong đó IC LM 1117-3.3V có (2.5 Vdc ≤ Vin ≤ 15 Vdc), Vout =(3.12-

3.36)Vdc và IC này có thể cấp được dòng tối đa lên đế 1A

+IC LM1117-3.3V có phổ biến trên thị trường và giá phù hợp,mạch lắp đơn giản

Lựa chọn IC 1117-3.3V

*Chọn linh kiện phụ trợ

 Nâng dòng cho nguồn 3.3V

 Chọn BJT để gánh dòng cho IC vì dòng ra của IC ổn áp thường rất nhỏ do đó cần phải

dùng các BJT mắc song song với nhau

 Chọn BJT có dòng định mức lớn hơn dòng tải tối đa của mạch

Trang 10

 Điện áp Vce tối đa > Vi-Vout và Công suất tỏa nhiệt > (Vi-Vout).Imax

Vì giá thành phù hợp, có phổ biến trên thị trường và đáp ứng được đủ yêu cầu kỹ thuật

của mạch và mạch mắc đơn giản

 Các tụ lọc để lọc nhiễu

 Trở công suất để hạ áp vào IC bảo vệ IC giúp IC không nóng và hư hỏng

2.3.3 Sơ đồ mạch

Trang 11

2.3.4 Nguyên lý làm việc chi tiết của khối

 Trường hợp không tải

Điện áp Vi=(180-230)Vac lấy từ lưới điện xoay chiều đi qua biến áp để hạ áp xuống

mức điện áp Vo1=(15-19)Vac,vì cần dòng diện 1 chiều nên ta đưa qua cầu diode để chỉnh

lưu dòng xoay chiều thành dòng 1 chiều với điện áp Vo2=(16-25)Vdc, và đi qua trở công

suất 150/5W để hạ điện áp phù hợp cho IC LM1117-3.3V để tránh IC nóng và hư hỏng

với điện áp sau trở Vo3 = (2.5-15)Vdc,sau đó dòng điện đi qua tụ lọc 4700uF và 2 tụ

2200uF để lọc tín hiệu nhấp nhô từ cầu để cho ra điện áp bằng phẳng hơn để đi vào IC

LM1117-3.3V ổn định điện áp đầu ra Vo4=(3.12-3.36)Vdc điện áp tiếp tục đi qua tụ lọc

2200uF để lọc nhiễu đầu ra và tụ 103 để lọc tín hiệu nhiễu sóng cao tần

 Trường hợp có tải

Nguyên lí hoạt động tương tự nhưng do có tải nên các mức điện áp sẽ bị giảm hơn so

với trường hợp chưa tải

2.4 Khối bảo vệ quá áp(ĐỖ MINH HẢI)

2.4.1 Nhiệm vụ của khối

Có nhiệm vụ đóng ngắt mạch khi điện áp vượt quá ngưỡng (>12V) để đảm bảo an

toàn cho mạch

2.4.2 Chọn lựa linh kiện

*Chọn linh kiện chính

Trang 12

 Sử dụng phương pháp so sánh điện áp: mạch không quá phức tạp,sử dụng ít linh kiện,

có độ chính xác tương đối cao, không gây ngắn mạch,nhưng cần dùng nguồn cung

cấp riêng để có thể hoạt động được

 Để tạo ra mạch so sánh điện áp ta có thể dùng Opamp và điện trở thích hợp

 Các IC Opamp : LM386, LM358,LM741,LM339

+LM386: là IC chỉ chứa 1 opamp, có các chân không cần dùng đến trong mạch so sánh,

thường được dùng trong mạch khuếch đại âm thanh công suất nhỏ

+LM358: là IC có chứa 2 opamp, khá thích hợp trong mạch so sánh

+LM339: là IC có chứa 2 opamp ,thích hợp cho mạch so sánh nhưng lại hiếm có ngoài

=>Relay đáp ứng yêu cầu

- Cường độ dòng từ đầu ra của khối so sánh nhỏ nên không thể kích cho Relay hoạt động

nên cần 1 chuyển mạch bán dẫn có thể đóng ngắt tín hiệu từ khối so sánh.Có thể dùng

Mosfet,Bjt,JFET,cần 1 chuyển mạch ở tần số thấp công suất nhỏ

=>Chọn BJT C1815

- Sử dụng biến trở và các điện trở cho mạch so sánh

Trang 13

2.4.3 Sơ đồ mạch

2.4.4 Nguyên lý làm việc chi tiết

 Trường hợp chưa xảy ra quá áp

Điện áp Vin1=(11,8-12,3)Vdc lấy từ nguồn đi qua điện trở 1k và được hiệu chỉnh điện

áp từ biến trở 1K tại đầu vào không đảo của opamp V(+)=(2,1-2,48)V so sánh với điện áp

ngưỡng tại đầu vào đảo của opamp V(-)=(2.5-2.53)V được hiệu chỉnh từ biến trở 1K có

nguồn V(in)=(4,7-5,2)V

Hai mức điện áp được opamp so sánh với nhau:Lúc này V(+) < V(-) => Opamp sẽ

xuất ra mức 0 với điện áp V=(0-0,05)V đi qua trở 220 ohm vào chân B của BJT nâng

dòng lên vì dòng ra từ opamp khá nhỏ không đủ để kích cho Relay (trong trường hợp này

điện áp ra nhỏ nên không đủ để phân cực cho BJT dẫn ), Vbe=(0=0,05)v và điện áp chân

E và chân C của BJT Vce=(3,8-5,05)v không có dòng để kích cho Relay hoạt động nên

lúc này đèn không sáng

Trang 14

 Trường hợp xảy ra quá áp

Nguyên lí hoạt động tương tự nhưng khi xảy ra quá áp ta sẽ có các mức điện áp khác

nhau

Vin1=(12,5-12,8)v

+V(+)=(2,54 – 3,1)v

+V(-)=(2.5 – 2.53)v

Hai mức điện áp được opamp so sánh với nhau :Lúc này V(+) > V(-) nên opamp sẽ

xuất ra mức 1 với điện áp Vo=(3,2-4,9)v.Lúc này điện áp Vbe =(0,6-0,85)v nên BJT dẫn

và Vce=(0-0,18)v làm cho Relay hoạt động và ngắt nguồn dẫn đến đèn sáng báo hiệu

Trang 15

2.6 Khối cảm biến đọc thẻ từ (Việt)

Thực hiện đóng mở khóa từ được kết nối theo lệnh của khối xử lý trung tâm

Tín hiệu ngõ vào : Xung vuông

Biên độ mức 1 : 2,8 – 5,2V

Biên độ mức 0 : 0 – 0,3V

Trang 16

Sử dụng linh kiện bán dẫn : Nhỏ gọn, dễ dàng gắn lên board mạch, không gây tiếng ồn

khi đóng ngắt, dễ tìm kiếm, dễ thay thế, đóng ngắt được các thiết bị

Lựa chọn phương pháp sử dụng linh kiện bán dẫn

 Các linh kiện sử dụng : C828A, C1815, BT136, Tip41C

C828A và C1815 : BJT chịu được dòng nhỏ tối đa tầm 500mA, nhưng dòng dùng để kích

tải khác lớn ( ~1A) nên sẽ gây cháy linh kiện -> Không lựa chọn

BT136 : Kích được cho cả dòng xoay chiều và dòng một chiều -> Không cần thiết với

nhiệm vụ -> Không lựa chọn

Tip41c : Transistor công suất, chịu dòng và chịu tải lớn, phù hợp với nhiệm vụ đề tài

Trang 17

Sử dụng 2 Tip41C mắc theo kiểu Darlington nhằm để tăng hệ số khuếch đại, tăng dòng ra

để đủ dòng cung cấp cho khóa từ

Các điện trở để phân cực cho BJT

2.7.3 Sơ đồ mạch

2.7.4 Nguyên lý làm việc chi tiết

 Tín hiệu mức 0 (0 – 0,2V) từ vi điều khiển qua điện trở R2 có điện áp rơi trên R2

là (0 – 0,2V) sẽ tạo ra mức điện áp VbeQ1 tương ứng trên Q1 là (0 – 0,2V) và VceQ1 từ

(11 – 12,2V) làm cho Q1 tắt Vì mạch mắc theo kiểu Darlington nên đồng thời điện áp từ

chân E của Q1 đi vào chân B của Q2 và tạo ra mức điện áp VbeQ2 tương ứng trên Q2 là

(0 – 0,2V) và VceQ2 từ (11,5 – 12,2V) và Q2 sẽ tắt, chốt khóa từ vẫn đóng

Trang 18

 Tín hiệu mức 1 (2,8 – 5,2V) từ vi điều khiển qua điện trở R2 có điện áp rơi trên

R2 là (1 – 4V) sẽ tạo ra mức điện áp VbeQ1 tương ứng trên Q1 là (0,6 – 1,5V) và VceQ1

từ (0 – 0,2V) làm cho Q1 dẫn bão hòa Vì mạch mắc theo kiểu Darlington nên đồng thời

điện áp từ chân E của Q1 đi vào chân B của Q2 và tạo ra mức điện áp VbeQ2 tương ứng

trên Q2 là (0,7 – 1,5V) và VceQ2 từ (0 – 0,2V) và Q2 sẽ dẫn bão hòa, chốt khóa từ mở và

điện áp rơi trên khóa từ là (11,4 – 12,2V)

2.8 Khối xử lý trung tâm (VIỆT)

 Lựa chọn phương pháp sử dụng vi điều khiển

 Linh kiện sử dụng : ATMega328P, ATMega2560, MSP430, ESP32, ESP8266,

ATmega8

Lựa chọn linh kiện hoạt động tiết kiệm năng lượng, giá thành phù hợp, dễ tìm kiếm,

có vừa đủ chân để điều khiển thiết bị => Chọn VĐK Atmega328p

Linh kiện phụ trợ : Dao động thạch anh 16MHz, Tụ điện và điện trở.

Trang 19

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực

Khó thực hiện vì kích thước động cơ lớn, chỉ điều chỉnh bằng tốc độ cố định

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số

Trang 20

Khó thực hiện vì để thay đổi tần số thì phải dùng biến tần mà biến tần thì phức tạp và chi

phí cao

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp

Không gây tổn hao nhưng phải có nguồn riêng, có điện áp điều chỉnh được

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch roto của động cơ và roto dây

quấn

Không thực hiện được vì hiệu suất không cao, tốc độ điều chỉnh còn phụ thuộc vào tải

- Chọn phương pháp: Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp

Có các cách thay đổi điện áp như sau:

+ Mắc nối tiếp với tải một điện trở hoặc một điện kháng

+ Dùng máy biến áp

Hai cách này có nhược điểm là kích thước lớn, khó điều chỉnh liên tục khi dòng điện lớn

Dùng Triac để điều khiển góc kích pha

Để phù hợp với động cơ AC 220V, I = 5A ta chọn Triac BTA 41 Umax = 600V, Imax =

Nhược điểm: Gây ồn và gây nhiễu cho các thiết bị xung quanh

+ Dùng Opto (hay còn gọi là cách ly quang)

Opto cấu tạo gồm 1 LED và 1 transistor (1)

Trang 21

Điện áp ngược không vượt quá 3V

Ivào = 60mA

Ira = 1A

Vậy cần 1 con transistor để khuếch đại dòng điện lên 60mA ÷ 100mA

2.9.3 Sơ đồ mạch

2.9.4 Nguyên lý làm việc chi tiết

-TH1: Tín hiệu mức 0 (0-0.2Vdc) từ vi điều khiển đi qua Q4 với Vbe và Vce

tương ứng trên Q4 là (0-0.3Vdc) và (0-0.2Vdc), Q4 tắt Do đó không có dòng qua

diot với Vdiot (-0.2-0Vdc) nên opto ko dẫn dòng xoay chiều -> Triac không được

kích với VT1G=0Vdc, VT1T2(180-240Vdc) -> động cơ không hoạt động

-TH2: Tín hiệu mức 1 (4.7-5.2Vdc) từ vi điều khiển đi qua Q4 với Vbe và Vce

tương ứng trên Q4 là (0.7-1Vdc) và (0-0.05Vdc), Q4 tắt Do đó không có dòng qua

diot với Vdiot (1.1-1.3Vdc) nên opto dẫn dòng xoay chiều -> Triac được kích với

VT1G=(0-1Vdc), VT1T2(0-1Vdc) -> động cơ hoạt động

Trang 22

2.10 SƠ ĐỒ MẠCH TỔNG THỂ VÀ GIẢI THÍCH NGUYÊN LÝ TỔNG THỂ

2.10.1 Sơ đồ mạch tổng

2.10.2 Nguyên lý tổng thể

Khối nguồn 12V cung cấp điện áp cho khối điều khiển động cơ và khóa chốt từ,khối

nguồn 5V cung cấp điện áp cho khối hiển thị LCD,khối vi điều khiển,còn khối nguồn

3,3V cung cấp điện áp cho khối cảm biến quét thẻ

Khi đưa thẻ vào module RFID ,khối nhận tín hiệu nếu ID đúng thì đưa tín hiệu đến

khối điều khiển động cơ và khóa chốt từ,động cơ sẽ hoạt động và khóa chốt từ đóng mở

Trang 23

III THI CÔNG MẠCH

3.1 Bộ khối nguồn và khối bảo vệ quá áp (Đỗ Minh Hải)

3.1.1 Kiểm tra linh kiện(Đỗ Minh Hải)

-Biến áp 220V-15V: cung cấp điện áp 220V vào cuộn sơ cấp, đo điện áp tại cuộn thứ cấp

bằng 15V  biến áp hoạt động tốt

-Tụ hóa 4700 uF 50V ,2200uF 25v,470uF 25v, 10uF 25v: Đo 2 chân của tụ, kim lên rồi

xuống về vị trí cũ => tụ hoạt động tốt

-Cầu Diode:

+Đo chân - với lần lượt 2 chân AC : kim lên; ngược lại: kim không lên

+Đo chân và với lần lượt 2 chân AC : kim lên; ngược lại: kim không lên

=> Cầu diode hoạt động tốt

-BJT (C1815): Đo chân B và E: kim lên; chân B và C : kim lên; đảo chiều que đo: kim

không lên => BJT hoạt động tốt

-BJT B688: Đo chân B và E: kim lên; chân B và C: kim lên; đảo chiều que đo: kim không

lên  B688 hoạt động tốt

-IC ổn áp LM7812: cấp nguồn 15 VDC ổn áp được đầu ra 12.01VDC

-BJT A1015: Đo chân B và E: kim lên; chân B và C: kim lên; đảo chiều que đo: kim

không lên  VBE= 0.656V A1015 hoạt động tốt

3.1.2 Đo kiểm tra các khối (Đỗ Minh Hải)

3.1.2.1 Khối nguồn 12V (Hải)

 Trường hợp 1:Không tải

Điện áp-U

- Biến áp: Vin= 217 Vac € (180 - 230 )Vac

Ngày đăng: 08/10/2019, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w