Phân loại kim loại và các phương pháp xử lý mẫu kim loại và hợp kim
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
PHÂN LOẠI KIM LOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ MẪU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
GVHD: Th.s Trần Nguyễn An Sa SVTH: Phan Văn Vĩnh
Lớp: DHPT6
1
Trang 22.2 Phương pháp hấp thụ nguyên tử
3.2 Phương pháp
persulfat bạc
4 Tài liệu tham
Trang 31 Phân loại kim loại
Kim loại
Gồm Fe và các
hợp kim của Fe
Chiếm 95 % kim loại
Trang 42.1.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này xác định hàm lượng Zn từ 0,0003 – 0,002 %.2.1.2 Nguyên tắc
Dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan bằng hỗn hợp HCl, HBr với
Br, Sn được tách dưới dạng Bromua Zn được tạo phức màu với ditizon trong tetraclorua cacbon và được đo mật độ quang trên máy so màu
2.1.3 Dụng cụ, hóa chất, mẫu
• Dụng cụ: Máy so màu quang điện, phổ kế, phễu chiết, giấy lọc, bình định mức, becher, ống nghiệm, cân, mặt kính đồng
hồ, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, giấy pH,
• Hóa chất: Trình bày trong tiến trình
• Mẫu: Vụn thiếc vụn hay dạng sợi
2 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
lượng Zn trong Sn
2.1 Phương pháp so màu
Trang 52 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
Đậy mặt kính đồng hồ
Muối khô 1
Rửa mặt kính đồng
hồ = 3ml HCl d = 1.19
Đun nóng nhẹ cho bốc hơi đến khô
5 ml hh HCl d = 1.19 + HBr d = 1.49 + dd
Br
Đun nóng nhẹ cho bốc hơi đến khô
Muối khô 2
5 ml HCl d = 1.19 + vài giọt H2O2 30%
Đun bốc hơi đến khô
Muối khô 4
Phần hữu cơ
Nước lọc
Lọc = giấy lọc không tro
Đo mật độ quang
Định mức 25
ml = ditizon
Trang 62 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
Mỗi cốc chứa dd Zn chuẩn có thể tích tương ứng
Thêm vào mỗi cốc: 8ml H2O2 + 4 ml dd axetat pH = 4.7 +5 ml dd ditizon 0.05 %
2.1.5 Dựng đồ thị chuẩn
Trang 72.1.6 Công thức tính
Hàm lượng Zn được tính theo phần trăm theo công thức sau:
Trong đó: m1 là khối lượng Zn trong mẫu thử tìm được qua đồ thị chuẩn (g)
m là khối lượng mẫu cân lấy đêt phân tích (g )
Trang 82.1.7 Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không vượt quá các trị số quy định trong bảng ( % ):
2 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
Trang 92.2.1 Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan trong hỗn hợp axit Sau đó đo mức độ hấp thụ nguyên tử của Zn trong ngọn lửa axetylen với không khí ở bước sóng 213.8 nm
2.2.2 Thiết bị, hóa chất, mẫu
• Thiết bị: máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, cốc nhựa, bếp điện, nồi, bình định mức, ống nghiệm,
• Hóa chất: trình bày trong cách tiến hành
Trang 10Đo ở bước sóng 213,8 nm
Trang 11Giá trị đo dược tương
Trang 122.2.5 Công thức tính
X = 100Trong đó: C1- là hàm lượng Zn trong dung dịch mẫu tính suy ra từ
đồ thị chuẩn, g/ml
C2 là hàm lương Zn trong mẫu kiểm tra suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml
V là thể tích dung dịch mẫu thử lấy để phân tích, ml
m là khối lượng mẫu cân, g
2 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
lượng Zn trong Sn
2.2 Phương pháp hấp thụ nguyên tử
Trang 13Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
So màu Xác định hàm lượng Zn
từ 0.0003 – 0.002 % Thời gian chuẩn bị mẫu để tiến hành lâu hơnHấp thụ nguyên tử Xác định hàm lượng Zn
từ 0.001 – 0.002 % Thời gian chuẩn bị phân tích nhanh hơn tiết
ki m thời gian hơnệm thời gian hơn
13
2 Phương pháp xử lý kim loại – xác định hàm
lượng Zn trong Sn
2.3 So sánh hai phương pháp
Trang 143.1.1 Nguyên tắc
Mẫu được phá bằng hỗn hợp HNO3 + H2SO4 trong điều kiện nóng, Cr từ hợp chất Cacbua chuyển về Cr3+ kiềm CrO42- dung dịch còn lại chứa CrO42- được xác định bằng phương pháp iod theo kỹ thuật chuẩn độ thế
Trang 153 Phương pháp xử lý hợp kim – xác định hàm
lượng Cr trong thép hợp kim
0.5 g mẫu sạch
Dung dịch không màu
Thêm C2H5OH 90 o + đun sôi 5p
Dung dịch chuẩn màu vàng
Dung dịch mất màu vàng
Dung dịch mất màu xanh đen
Trang 173.2.1 Nguyên tắc
• Phương pháp này ngoài việc xác định Cr còn xác định Vanadi
• Phá mẫu hợp kim chứa Cr và V bằng hỗn hợp H2SO4 và HNO3trong điều kiện nóng Cr và V chuyển thành Cr2+ và VO2+
• Oxi hóa riêng V bằng KMnO4 ở điều kiện thường chuyển VO2+
VO3+ được chuẩn bằng Fe2+ với chỉ thị ferroin
• Dung dịch sau khi oxi hóa V, Cr xác định bằng cách chuyển
Cr3+Cr2O72+ bằng ( NH4)2S2O4 xúc tác AgNO3. Sau đó chuẩn
Cr2O72 bằng dung dịch chuẩn giống V
3.2.2 Dụng cụ, hóa chất, mẫu
• Dụng cụ: Bình nón, phễu thủy tinh, bếp điện, bercher, ống nghiệm,
• Hóa chất: Trình bày trong cách tiến hành
• Mẫu: Cân chính xác khoảng 0.5 g thép vụn 17
3 Phương pháp xử lý hợp kim – xác định hàm
lượng Cr trong thép hợp kim
3.2 Phương pháp bạc persulfat
Trang 18Dung dịch tím nhạt
Thêm từ từ
KMnO4 4 %
Dung dịch mất màu tím
Thêm 100 ml H2O
Dung dịch chuẩn 1
Dung dịch
10 ml AgNO3 + (NH4)2S2O8 10%
Đun sôi kỹ +
Dung dịch chuẩn 2 Làm nguội + nước
+10 ml +
H2SO4 + giọt ferroin
Trang 203 Phương pháp xử lý hợp kim – xác định hàm
lượng Cr trong thép hợp kim
3.3 So sánh phương pháp iod với phương pháp bạc persulfat
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
Iod Thời gian phân tích ngắn
hơn Đều áp dụng phân tích cổ điển là chuẩn độ thể
tích nên độ chính xác không cao
Persulfat Có thể xác định thêm
Vanadi