Chuyên đề Đại số 10Chuyên đề: Mệnh đề - Tập hợpChuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Lý thuyết: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Dạng 1: Cách xác định tập hợp Dạng 2: Các
Trang 1Chuyên đề Đại số 10Chuyên đề: Mệnh đề - Tập hợp
Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Lý thuyết: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Dạng 1: Cách xác định tập hợp
Dạng 2: Các phép toán trên tập hợp
Dạng 3: Giải toán bằng biểu đồ Ven
Bài tập Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (có đáp án) Chuyên đề: Số gần đúng và sai số
Lý thuyết: Số gần đúng và sai số
Bài tập Số gần đúng và sai số (có đáp án)
Bài tập tổng hợp Chương Mệnh đề, Tập hợp (có đáp án)
Trang 2Bài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Tự luận)
Bài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Trắc nghiệm - phần 1)
Bài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Trắc nghiệm - phần 2)
Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối
Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
Bài tập tổng hợp: Bài tập về hàm số bậc nhất
Chủ đề: Hàm số bậc hai
Dạng 1: Xác định Hàm số bậc hai
Trang 3Dạng 2: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức
Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
Bài tập tổng hợp: Bài tập về hàm số bậc hai
Bài tập tổng hợp chương
Bài tập chương: Hàm số bậc nhất và bậc hai (Bài tập tự luận)
Bài tập chương: Hàm số bậc nhất và bậc hai (Bài tập trắc nghiệm - phần 1)
Bài tập chương: Hàm số bậc nhất và bậc hai (Bài tập trắc nghiệm - phần 2)
Bài tập chương: Hàm số bậc nhất và bậc hai (Bài tập trắc nghiệm - phần 3)
Chuyên đề: Phương trình Hệ phương trình
Tổng hợp lý thuyết chương Phương trình, Hệ phương trình
Các dạng bài tập chương Phương trình, Hệ phương trình
Dạng 1: Tìm tập xác định của phương trình
Bài tập tìm tập xác định của phương trình
Dạng 2: Giải phương trình bằng phương pháp biến đổi tương đương
Bài tập giải phương trình bằng phương pháp biến đổi tương đương
Dạng 3: Giải và biện luận phương trình bậc nhất
Bài tập giải và biện luận phương trình bậc nhất
Dạng 4: Giải và biện luận phương trình bậc hai
Bài tập giải và biện luận phương trình bậc hai
Trang 4Dạng 5: Nghiệm của phương trình bậc hai
Bài tập về nghiệm của phương trình bậc hai
Dạng 6: Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Bài tập phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Dạng 7: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài tập phương trình chứa ẩn ở mẫu
Dạng 8: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Bài tập phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Dạng 9: Các dạng phương trình quy về phương trình bậc hai
Bài tập phương trình quy về phương trình bậc hai
Dạng 10: Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất
Bài tập giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất
+ Mệnh đề: xác định giá trị (Đ) hoặc (S) của mệnh đề đó
+ Mệnh đề chứa biến p(x): Tìm tập hợp D của các biến x để p(x) (Đ) hoặc (S)
Ví dụ minh họa
Trang 5Ví dụ 1: Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề?
Nếu là mệnh đề, hãy xác định tính đúng sai
c) Đây không là câu khẳng định nên nó không phải là mệnh đề
Ví dụ 2: Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:
1) 21 là số nguyên tố
2) Phương trình x2 + 1 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt
3) Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2
4) Tứ giác có hai cạnh đối không song song và không bằng nhau thì nó không phải làhình bình hành
Ví dụ 3: Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề.
Nếu là mệnh đề thì nó thuộc loại mệnh đề gì và xác định tính đúng sai của nó:
Trang 6a) Nếu a chia hết cho 6 thì a chia hết cho 2.
b) Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC có AB = BC = CA
c) 36 chia hết cho 24 nếu và chỉ nếu 36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6
Hướng dẫn:
a) Là mệnh đề kéo theo (P ⇒ Q) và là mệnh đề đúng, trong đó:
P: "a chia hết cho 6" và Q: "a chia hết cho 2"
b) Là mệnh đề kéo theo (P ⇒ Q) và là mệnh đề đúng, trong đó:
P: "Tam giác ABC đều" và Q: "Tam giác ABC có AB = BC = CA"
c) Là mệnh đề tương đương (P⇔Q) và là mệnh đề sai, trong đó:
P: "36 chia hết cho 24" là mệnh đề sai
Q: "36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6" là mệnh đề đúng
Trang 7Chuyên đề: Mệnh đề
Phát biểu mệnh đề điều kiện cần và đủ
Phương pháp giải
Mệnh đề: P ⇒ Q
Khi đó: P là giả thiết, Q là kết luận
Hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:
Xét mệnh đề: "Hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau"
Hãy phát biểu điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
3) Điều kiện cần và đủ: Không có
Vì A⇒B: đúng nhưng B⇒A sai, vì " Hai tam giác có diện tích bằng nhau nhưng chưachắc đã bằng nhau"
Ví dụ 2:
Xét mệnh đề: "Phương trình bậc hai ax2+ bx + c = 0 có nghiệm thì
Δ=b 2 - 4ac ≥ 0" Hãy phát biểu điều kiện cần, điều kiện đủ và điều kiện cần và đủ
Hướng dẫn:
Trang 81) Điều kiện cần: Δ=b2- 4ac ≥ 0 là điều kiện cần để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
Ví dụ 1: Phát biểu các mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
A: n chia hết cho 2 và cho 3 thì nó chia hết cho 6
Trang 9Ví dụ 2: Phủ định các mệnh đề sau và cho biết tính (Đ), (S)
b) 210 - 1 không chia hết cho 11 Mệnh đề phủ định sai
c) Có hữu hạn số nguyên tố, mệnh đề phủ định sai
Chuyên đề: Mệnh đề
Bài tập về mệnh đề
Bài 1: Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề Nếu
là mệnh đề thì hãy xét xem nó đúng hay sai:
a) x2 + x + 1 > 0
b) 26 chia hết cho 2 và cho 13
Trang 10c) x2 + y2 > 9
d) x – 2y và 2 xy
Bài 2:
Các mệnh đề dưới đây thuộc mệnh đề gì và hãy nói nó đúng hay sai:
a) Nếu số a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 6
b) Nếu Δ ABC cân tại A thìΔABC có AB = AC
c) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD là hình chữ nhật và có AC vuônggóc với BD
Bài 3: Cho tứ giác ABCD, xét hai mệnh đề:
P: " ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°"
Q: " ABCD là tứ giác nội tiếp."
Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và cho biết tính đúng, sai của mệnh đề
Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:
P: "ΔABC vuông cân tại A"
Q: "ΔABC là tam giác vuông có AB =AC"
Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề này đúng hay sai
Bài 5: Cho mệnh đề chứa biến P(n): "n(n+1) là số lẻ" với n là số nguyên Hãy phát biểu
Trang 11Bài 7: Phát biểu dưới dạng "điều kiện cần" đối với các mệnh đề sau:
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằngnhau
c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau
d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3
Bài 8: Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề sau Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:
a) ΔABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 600
⇔Δ=b2-4ac=0
c) ΔABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau
Trang 12b) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề đúng.
c) Đây là mệnh đề tương đương và là mệnh đề đúng
Bài 3:
P: "ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°"
Q: "ABCD là tứ giác nội tiếp."
P ⇒ Q: Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối bằng 180° thì ABCD là tứ giác nội tiếp.Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng
Trang 13Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:
P: "ΔABC vuông cân tại A"
Q: "ΔABC là tam giác vuông có AB = AC"
P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A khi và chỉ khi ΔABC là tam giác vuông có
AB = AC
P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A là điều kiện cần và đủ để ΔABC là tam giác vuông có
AB = AC
Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng
Bài 5: P(n): "n (n + 1) là số lẻ" với n là số nguyên
a) "∀n ∈ Z ,P(n)": Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n+ 1 ) là số lẻ
Mệnh đề phủ định: "∃n ∈ Z,P−(n)" : Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z sao cho n(n+1) là
số chẵn
b) "∃n ∈ Z ,P(n)": Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z để n ( n + 1 ) là số lẻ
Mệnh đề phủ định: "∀n ∈ Z,P−(n)" : Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n + 1) là
Trang 14a) Hai góc bằng nhau là điều kiện cần để chúng là hai góc đối đỉnh.
b) Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để chúng có hai cặp cạnh bằng nhau kèmgiữa một cặp góc bằng nhau
c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau: Đây không phải là mệnh đềđúng nên không viết được với điều kiện cần
d) Một số chia hết cho 3 là điều kiện cẩn để tổng các chữ số chia hết cho 3
Trang 15Bài 8:
a) Δ ABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60°
Ta có:
Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)
Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° ⇒ Δ ABC đều (sai)
Vậy mệnh đề trên sai
Sửa lại: Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)
Trang 16Vậy mệnh đề trên sai.
Sửa lại: ∀a,b,c ∈ R:
e) ∀a,b ∈ R:
Đây là mệnh đề đúng
Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Lý thuyết: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
1 Tập hợp- Phần tử
+ Tập hợp, phần tử là những khái niệm cơ bản của toán học
Các đối tượng có chung một hay nhiều tính chất quy tụ lại thành một tập hợp; mỗi đốitượng là một phần tử
+ Mỗi tập hợp được xác định bởi:
- Liệt kê các phần tử của nó: A={a1; a2; a3;…}
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:
2 Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là ∅ , là tập hợp không chứa phần tử nào
A ≠ ∅ ⇔ ∃x : x ∈ A
3 Tập hợp con
Trang 17Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợpcon của B, kí hiệu là A ⊂ B.
5 Giao của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
6 Hợp của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
7 Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B
Trang 18Khi B ⊂ A thì tất các phần tử thuộc A mà không là phần tử của B (A\B) gọi là phần bùcủa B trong A, kí hiệu CA B (phần gạch chéo trong hình).
8 Các tập hợp con thường dùng của R
Khoảng:
(a;b)={x ∈ R|a < x < b}
(a;+∞)={x ∈ R|a < x}
(-∞;b)={x ∈ R|x < b}
Trang 20Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Cách xác định tập hợp
Phương pháp giải
1: Với tập hợp A, ta có 2 cách:
Cách 1: liệt kê các phần tử của A: A={a1; a2; a3; }
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của A
Trang 22Chú ý: Tổng quát, nếu tập A có n phần tử thì số tập con của tập A là 22 phần tử.
Ví dụ 4: Cho hai tập hợp M={8k + 5 |k ∈ Z}, N={ 4l + 1 | l ∈ Z} Khẳng định nào sau
Trang 23Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Giải toán bằng biểu đồ Ven
Phương pháp giải
- Vẽ các vòng tròn đại diện các tập hợp (mỗi vòng tròn là một tập hợp) lưu ý 2 vòng tròn
có phần chung nếu của 2 tập hợp khác rỗng
- Dùng các biến để chỉ số phần tử của từng phần không giao nhau
- Từ giả thiết bài toán, lập hệ phương trình và giải tìm các biến
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:Trong kì thi học sinh giỏi cấp trường, lớp 10A có 17 bạn được công nhận học
sinh giỏi văn, 25 bạn học sinh giỏi toán Tìm số học sinh đạt cả 2 giải văn và toán, biếtlớp 10A có 45 bạn và có 13 bạn không đạt học sinh giỏi
Hướng dẫn:
Biểu diễn tập hợp các học sinh giỏi văn và các học sinh giỏi toán bằng 2 đường cong kín
và tập hợp các học sinh lớp 10A bằng hình chữ nhật như hình bên dưới
Gọi x là số học sinh giỏi văn không giỏi toán; y là số học sinh giỏi cả văn và toán; z là sốhọc sinh chỉ giỏi toán mà không giỏi văn và t là số học sinh không đạt học sinh giỏi.Theo biểu đồ giả thiết, ta có:
Trang 24Cộng (1) với (2) rồi trừ cho (3) ta
được:
(x + y) + (y + z) – (x + y + z + t) = 17 + 25 - 45
⇒ y - t = - 3 ⇒ y = t – 3 = 10
Vậy lớp 10A có 10 học sinh giỏi cả 2 môn văn và toán
Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Bài tập: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Bài 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó
Trang 25Bài 2: Viết các tập sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:
a) A = {0; 1; 2; 3; 4}
b) B ={ -3; 9; -27; 81}
e) E = Tập tất cả các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
f) F = Tập tất cả các điểm thuộc đường tròn tâm I cho trước và có bán kính bằng 5
Bài 3: Cho biết mỗi tập hợp sau có bao nhiêu tập hợp con, tìm tất cả các tập hợp con của
Trang 26Bài 5: Tìm A ∩ B;A ∪ B;A\B;B\A với
Bài 7: Mỗi học sinh lớp 10A đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền Biết rằng có 25 bạn
chơi bóng đá, 20 bạn chơi bóng chuyền và 10 bạn chơi cả hai môn thể thao này Hỏi lớp
10A có bao nhiêu học sinh?
Trang 27Bài 8: Kết quả điều tra ở một lớp cho thấy: có 20 hoc sinh thích bóng đá, 17 học sinh
thích bơi, 36 học sinh thích chơi bóng chuyền, 14 học sinh thích bóng đá và bơi, 13 họcsinh thích bơi và bóng chuyền, 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền, 10 học sinhthích cả ba môn, 12 học sinh không thich môn nào Tính xem lơp học có bao nhiêu họcsinh?
Bài 9: Trong 100 học sinh lớp 10, có 70 học sinh nói được tiếng Anh, 45 học sinh nói
được tiếng Pháp và 23 học sinh nói được cả hai tiếng Anh và Pháp Hỏi có bao nhiêuhọc sinh không nói được cả hai tiếng Anh và Pháp
Trang 28x2 + x + 3 = 0: Phương trình này vô nghiệm do đó E = ∅
Bài 2: Viết các tập sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:
Trang 29a) A = {0; 1; 2; 3; 4}
A={x ∈ N|x ≤ 4}
b) B ={ -3; 9; -27; 81}
B={x ∈ Z|x=(-3)n ;n < 5;n ∈ N}
e) E = Tập tất cả các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
E = Tập tất cả các điểm cách đều hai đầu mút A và B
Hay E = Tập tất cả các điểm I sao cho IA = IB
f) F = Tập tất cả các điểm thuộc đường tròn tâm I cho trước và có bán kính bằng 5
F = Tập tất cả các điểm cách điểm I một khoảng bằng 5
Bài 3: Cho biết mỗi tập hợp sau có bao nhiêu tập hợp con, tìm tất cả các tập hợp con của
tập hợp sau:
a) A = {1; 2}
Trang 31C={0; +∞}, D={x ∈ R|2x2 - 7x + 3 = 0}
Ta có: B={x ∈ N|x < 4} ⇒ B={0;1 ;2;3}
Khi đó: A ⊂ B ⊂ C và D ⊂ C
b) A = Tập các ước số tự nhiên của 6 ⇒ A={1;2;3;6}
B = Tập các ước số tự nhiên của 12 ⇒ B={1;2;3;4;6;12}
Ta có: B ⊂ A; D ⊂ C, D ⊂ A
Bài 5: Tìm A ∩ B;A ∪ B;A \ B;B \ A với
a) A={2,4,7,8,9,12};B={2,8,9,12}
A ∩ B={2;8;9;12}; A ∪ B={2,4,7,8,9,12};
Trang 34Từ sơ đồ ta thấy: Số học sing của lớp 10A là: 25 + 20 – 10 = 35 (học sinh)
Trang 35.Gọi số học sinh không nói được cả Tiếng Anh và tiếng Pháp là x
Trang 36Lý thuyết: Hàm số
I ÔN TẬP VỀ HÀM SỐ
1 Hàm số Tập xác định của hàm số
Giả sử có hai đại lượng biếnthiên x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập số D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của x thuộctập số thực R thì ta có một hàm số
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x
Tập hợp D được gọi là tập xác định của hàm số
Trang 37∀x1, x2 ∈ (a ; b) : x1 < x2 => f(x1) > f(x2)
2 Bảng biến thiên
Xét chiều biến thiên của một hàm số là tìm các khoảng đồng biến và các khoảng nghịchbiến của nó Kết quả xét chiều biến thiên được tổng kết trong một bảng gọi là bảng biếnthiên
Ví dụ Dưới đây là bảng biến thiên của hàm số y = x2
Hàm số y = x2 xác định trên khoảng (hoặc trong khoảng) ( –∞ ; +∞) và khi x dần tới +∞hoặc dần tới –∞ thì y đều dần tới +∞
Trang 38∀x ∈ D thì – x ∈ D và f(–x) = – f(x)
2 Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ là tâm đối xứng
Lý thuyết: Hàm số y = ax + b
I ÔN TẬP VỀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
y = ax + b (a ≠ 0)
Tập xác định D = R
Chiều biến thiên
Với a > 0 hàm số đồng biến trên
Với a < 0 hàm số nghịch biến trên
Trang 39Hàm số y = |x| xác định với mọi giá trị của x ∈ R tức là tập xác định y = |x|.
2 Chiều biến thiên
Theo định nghĩa của giá trị tuyệt đối, ta có y = |x| =
Trang 40Từ đó suy ra hàm số y = |x| nghịch biến trên khoảng ( –∞ ; 0) và đồng biến trên khoảng(0 ; +∞).
Trang 41y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Tập xác định của hàm số này là D = R
Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đã học ở lớp 9 là một trường hợp riêng của hàm số này
I ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC HAI
Đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh là điểm I
, có trục đối xứng là đường thẳng x = - Parabol này quay bề lõm lêntrên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0