1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

18 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nói riêng luôn là vấn đề quan tâm không chỉ của nhà sản xuất, người tiêu dùng, của các cơ quan quản lý mà cả toàn xã hội. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, thông thường nhà sản xuất cần phải đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm của mình. Theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế, sản phẩm hàng hóa có thể áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) hay các tiêu chuẩn nước ngoài, hoặc tiêu chuẩn quốc tế. Việc lựa chọn tiêu chuẩn nào để áp dụng là hoàn toàn tự nguyện của nhà sản xuất. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, để sản phẩm hàng hóa được tự do lưu thông, mua bán, trao đổi thì chúng cần được nhà sản xuất, nhà nhập khẩu công bố chất lượng hàng hóa (công bố tiêu chuẩn áp dụng). Đối với các sản phẩm hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho con người, cho công trình và cho môi trường xung quanh (sản phẩm thuộc nhóm 2) thì các Bộ quản lý chuyên ngành hay các địa phương trực thuộc trung ương sẽ quy định cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và ban hành dưới dạng Quy Chuẩn Quốc Gia (QCVN) hay Quy chuẩn Địa phương (QCĐP) và yêu cầu bắt buộc áp dụng. Như vậy, những hoạt động quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng, an toàn của sản phẩm hàng hóa là: Tự nguyện: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn – Chứng nhận hợp chuẩn (CNHC) và hoặc công bố hợp chuẩn. Bắt buộc: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp quy chuẩn – Chứng nhận hợp quy (CNHQ) và công bố hợp quy.

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN HỢP QUY

SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

ThS Nguyễn Lê Thi, ThS Hoàng Thị Kiều Nga

QUATEST 3

1 GIỚI THIỆU

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nói riêng luôn là vấn đề quan tâm không chỉ của nhà sản xuất, người tiêu dùng, của các cơ quan quản lý mà cả toàn xã hội Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, thông thường nhà sản xuất cần phải đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm của mình Theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế, sản phẩm hàng hóa có thể áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) hay các tiêu chuẩn nước ngoài, hoặc tiêu chuẩn quốc tế Việc lựa chọn tiêu chuẩn nào để áp dụng là hoàn toàn tự nguyện của nhà sản xuất Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, để sản phẩm hàng hóa được tự do lưu thông, mua bán, trao đổi thì chúng cần được nhà sản xuất, nhà nhập khẩu công bố chất lượng hàng hóa (công bố tiêu chuẩn áp dụng)

Đối với các sản phẩm hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho con người, cho công trình và cho môi trường xung quanh (sản phẩm thuộc nhóm 2) thì các

Bộ quản lý chuyên ngành hay các địa phương trực thuộc trung ương sẽ quy định

cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và ban hành dưới dạng Quy Chuẩn Quốc Gia (QCVN) hay Quy chuẩn Địa phương (QCĐP) và yêu cầu bắt buộc áp dụng

Như vậy, những hoạt động quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng, an toàn của sản phẩm hàng hóa là:

- Tự nguyện: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn –

Chứng nhận hợp chuẩn (CNHC) và/ hoặc công bố hợp chuẩn

- Bắt buộc: chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp quy chuẩn – Chứng

nhận hợp quy (CNHQ) và công bố hợp quy

Cả hai hoạt động trên có quan hệ mật thiết và hầu như dựa trên các quy trình, phương thức chứng nhận tương tự nhau Tuy nhiên, xét về quá trình, những hoạt động này được thiết lập theo những nguyên tắc, cơ sở và các hoạt động riêng biệt CNHQ và công bố hợp quy đã trở thành một phần chính yếu của hệ thống hàng rào kỹ thuật, đảm bảo an toàn khi sử dụng sản phẩm của từng quốc gia còn CNHC được sử dụng rộng rãi trong việc bảo đảm chất lượng và lưu thông sản phẩm hàng hóa Các cơ quan sử dụng sản phẩm hàng hóa xem việc CNHC và/ hoặc công bố hợp chuẩn như là hoạt động cơ bản để cung cấp bằng chứng về chất lượng của sản phẩm hàng hóa còn CNHQ và công bố hợp quy cung cấp bằng chứng về độ an toàn, đáp ứng yêu cầu pháp lý của sản phẩm hàng hóa trước khi sử dụng

Hoạt động CNHQ sản phẩm hàng hóa VLXD và công bố hợp quy là một hoạt động theo quy định của pháp luật, hướng tới mục tiêu chung là quản lý chất

Trang 2

lượng vật liệu xây dựng, một phần không nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng công trình Hoạt động này cũng là một trong những biện pháp vừa tăng cường sự vai trò quản lý của nhà nước vừa nâng cao nhận thức của tất cả các doanh nghiệp, đơn vị cá nhân có sản xuất kinh doanh nhập khẩu và lưu thông mặt hàng vật liệu xây dựng trong nước Việt Nam, tiến tới hòa nhập với quốc tế về mặt bằng chất lượng chung

Tuy nhiên, việc nhận ra sự cần thiết và quan trọng của CNHQ và công bố hợp quy vẫn chưa được đánh giá đúng nên việc áp dụng chưa thực sự sâu rộng

Do vậy, cần tổ chức rất nhiều hoạt động để giới thiệu nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rộng rãi hơn về các quy định liên quan đến hợp chuẩn, hợp quy để nâng cao nhận thức về ý nghĩa của việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng cũng như ảnh hưởng của công tác này đến định hướng phát triển chung của ngành vật liệu xây dựng nước ta

Thông qua bài viết về thực hiện CNHQ cho sản phẩn hàng hóa VLXD này, chúng tôi hy vọng sẽ góp phần thúc đẩy nhận thức, hiểu biết và tạo điều kiện cho những nhà sản xuất có sản phẩm chất lượng đi vào thị trường và phát triển, hạn chế những sản phẩm kém chất lượng cũng như xây dựng hàng rào kỹ thuật để bảo vệ nền sản xuất vật liệu xây dựng trong nước

2 PHÂN BIỆT GIỮA CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN VÀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

2.1 Chứng nhận hợp chuẩn (Product Certification)

CNHC (còn gọi là chứng nhận tự nguyện): là việc xác nhận đối tượng của

hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (khoản 6

điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) CNHC về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện Tuy nhiên, trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc

Tiêu chuẩn dùng để CNHC là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex, …); tiêu chuẩn khu vực (EN,…); hoặc tiêu chuẩn nước ngoài (BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc), v.v… Xin lưu ý là hiện tại, chưa thực hiện việc CNHC cho các sản phẩm hàng hóa áp dụng TCCS

Công bố hợp chuẩn: là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của

hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng” (Trích

khoản 8 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn: là việc

tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 1 thông tư

28/2012/TT-BKHCN).

2.2 Chứng nhận hợp quy (Mandatory Product Certification)

CNHQ (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của

hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay

cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn

Trang 3

kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 21/2010/TT-BXD).

CNHQ được thực hiện một cách bắt buộc

Công bố hợp quy: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản

2 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Quy chuẩn kỹ thuật: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và

yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xa hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yếu cầu cần thiết khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng (khoản 2 điều 3-Luật Tiêu chuẩn và

Quy chuẩn kỹ thuật)

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới

dạng văn bản để bắt buộc áp dụng “Quy chuẩn kỹ thuật dùng để chứng nhận

hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 42 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Cần lưu ý là thông thường yêu cầu chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn không được thấp hơn các quy định kỹ thuật tương ứng cho cùng loại sản phẩm nêu trong quy chuẩn

2.3 So sánh hệ thống

Nhược điểm của CNHQ là không kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu thể hiện chất lượng của sản phẩm mà chỉ quan tâm mức tối thiểu, liên quan đến an toàn khi sử dụng sản phẩm hàng hóa theo các yêu cầu riêng biệt

Về phương diện so sánh một cách hệ thống, CNHC được xem như một quy trình cơ bản quan trọng đối với các hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa và ngay cả đối với việc ứng dụng trong các quy định của hợp đồng thương mại và sản xuất công nghiệp CNHC chuẩn hầu như không chỉ giới hạn trong đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cụ thể của sản phẩm mà còn đòi hỏi kiến thức chuyên sâu của người đánh giá trong việc thực hiện xem xét hệ thống quản

lý và đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất

Theo như định nghĩa và những sự giải thích trên, Bảng 1 so sánh cơ sở, mục tiêu, điều kiện… và những hoạt động chủ yếu của CNHC và CNHQ

Trang 4

Bảng 1

Nội dung

Chứng nhận hợp chuẩn Chứng nhận hợp quy

Cơ sở Những quy định kỹ thuật,

tiêu chuẩn, những nhu cầu của khách hàng

Những quy định kỹ thuật, QCVN, yêu cầu pháp lý

Mục tiêu Đảm bảo chất lượng sản

phẩm nằm trong phạm vi sai

số cho phép theo phương pháp kiểm tra đã xác định

Sự thừa nhận rộng rãi kết quả kiểm tra chất lượng

Đảm bảo những yêu cầu an toàn của sản phẩm được đáp ứng theo phương pháp kiểm tra đã xác định đồng thời thiết lập hàng rào kỹ thuật

Chấp nhận để sử dụng trong vùng an toàn đã ấn định

Điều kiện

tiên quyết

Sản phẩm hàng hóa nên được CNHC

Sản phẩm hàng hóa phải được

CNHQ Điều kiện

hoạt động

Đăng ký hoạt động khoa học công nghệ theo luật

Do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ định

Chuẩn mực

công nhận

ISO/IEC 17065:2012 Theo các quy trình bắt buộc do

cơ quan nhà nước chỉ định Đánh giá,

kiểm tra định

kỳ

Các tổ chức công nhận (BoA)

Cơ quan chỉ định/ quản lý tại địa phương

Kết quả Ban hành giấy CNHC

Dấu/ tem phù hợp tiêu chuẩn

Ban hành giấy CNHQ Dấu/ tem phù hợp quy chuẩn

Hiệu lực của

kết quả

Trong khoảng thời gian giữa 2 kỳ đánh giá CNHC

và giám sát định kỳ

Trong khoảng thời gian giữa 2

kỳ đánh giá CNHQ và giám sát định kỳ

Trang 5

2.4 Lợi ích khi chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn/ hợp quy

a)Các lợi ích của nhà sản xuất

- Có cơ sở để đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm Cung cấp thông tin, dữ liệu tin cậy để cải tiến chất lượng, tăng năng suất để nâng cao khả năng cạnh tranh

- Nhà sản xuất/doanh nghiệp được sử dụng dấu chất lượng (do tổ chức chứng nhận cấp) trực tiếp trên sản phẩm hay bao bì của sản phẩm, trên các tài liệu kỹ thuật hay các tài liệu có liên quan của sản phẩm nhằm mục đích quảng

bá cho sản phẩm

- Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan

- Dấu chất lượng trên sản phẩm tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm đã được đánh giá/xác nhận bởi tổ chức chứng nhận bên thứ ba (ví dụ QUATEST 3), giúp sản phẩm dễ dàng được người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm

- Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường

- Giúp nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm

- Giúp giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần

- Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia

b)Các lợi ích của cơ quan quản lý

- Quản lý được chất lượng, tính năng an toàn để từng bước nâng cao chất lượng của sản phẩm hàng hóa

- Có nền tảng và thông tin để xây dựng cơ chế và chính sách điều tiết thị trường phù hợp

- Không mất thời gian và chi phí đánh giá năng lực các nhà sản xuất, nhà cung cấp

c)Các lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng

- Dễ nhận biết để sử dụng sản phẩm có chất lượng và an toàn

- Có cơ hội so sánh, lựa chọn nhà sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu có uy tín qua việc tiếp cận dễ dàng, nhanh chóng với các thông tin công khai minh bạch về sản phẩm

- Giảm thiểu nguy cơ sử dụng sản phẩm ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản; đến cộng đồng hiện tại và tương lai

3 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Trang 6

3.1 Nguyên tắc

Các sản phẩm hàng hóa phải được kiểm tra, đánh giá trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng Các chỉ tiêu chất lượng này phải phù hợp với các quy định

kỹ thuật nêu tại QCVN tương ứng Hầu hết các chỉ tiêu quy định tại các QCVN đều có kiểm tra trên mẫu điển hình hay mẫu đại diện lấy từ lô hàng

Theo khoản 1, Điều 5 – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN thì việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo một trong những phương thức sau đây:

a) Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

b) Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường

c) Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

d) Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

e) Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

f) Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý

g) Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa

h) Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa

QCVN 16:2014/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng

hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày

01/11/2014 và thay thế QCVN 16:2011/BXD ban hành theo Thông tư số

11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng

Các nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD, bao gồm 10 nhóm sản phẩm sau:

- Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng

- Nhóm sản phẩm kính xây dựng

- Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa

- Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ

- Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe

- Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát

Trang 7

- Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh.

- Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa

- Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi

- Nhóm sản phẩm vật liệu xây

So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu sau:

- Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

- Mở rộng thêm 4 nhóm sản phẩm mới bao gồm nhóm sản phẩm sứ vệ sinh, nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa, nhóm cửa sổ, cửa đi, nhóm sản phẩm vật liệu xây

- Các nhóm sản phẩm đã quy định trong QCVN 16:2011/BXD cũng được bổ sung thêm sản phẩm mới, điều chỉnh chỉ tiêu chất lượng, cập nhật yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn mới, quy định về số lượng mẫu hoặc loại bỏ bớt sản phẩm bắt buộc chứng nhận hợp quy, cụ thể như sau:

Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng: loại bỏ nhóm xi

măng nở và xi măng đóng rắn nhanh, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm các sản phẩm xi măng còn lại

Nhóm sản phẩm kính xây dựng: loại bỏ kính gương và bổ sung kính

phủ bức xạ thấp; quy định quy cách mẫu cần phải nhập khẩu kèm theo lô hàng được chứng nhận hợp quy; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với kính màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính lưới cốt thép

Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa: nhóm phụ

gia hoạt tính (tự nhiên và nhân tạo) và phụ gia đầy cho bê tông được thể hiện chung trong phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn – TCVN 8825:2011, bổ sung phụ gia tro bay hoạt tính cho bê tông, vữa xây và xi măng

Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ: loại bỏ sản phẩm Amiăng

crizôtin dùng cho sản xuất tấm sóng amiăng xi măng, Tấm lợp trên cơ sở chất kết dính polymer gia cường sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, ván gỗ dán và gỗ tự nhiên đã qua xử lý; bổ sung thêm sản phẩm ván sàn gỗ nhân tạo

Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe: loại

bỏ sản phẩm sơn nhũ tương bitum polymer, sơn bitum cao su; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với sản phẩm tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính (bỏ chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ thấm nước thay bằng chỉ tiêu độ bền chọc thủng động), sản phẩm băng chặn nước gốc PVC (thay đổi chỉ tiêu độ bền hóa chất); bổ sung sản phẩm bột bả tường gốc ximăng poóc lăng, sơn epoxy, vật liệu chống thấm gốc xi măng – polymer

Trang 8

Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát: quy định chi tiết hơn về số lượng

mẫu lấy cho từng nhóm kích thước và chủng loại gạch ốp lát; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cụ thể hơn cho từng chủng loại gạch ốp lát, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cho sản phẩm gạch terrazzo, đá ốp lát tự nhiên; bổ sung sản phẩm Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic

Ngoài ra, lưu ý nhóm Thép làm cốt bê tông thuộc QCVN 07:2011/BKHCN và các loại thép dùng trong xây dựng, công nghiệp còn lại cần đáp ứng yêu cầu của Thông tư 44/2013/TT-BCT-BKHCN

3.2 Thực hiện

a) Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD Theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức đánh giá sự phù hợp được tiến hành như sau:

- Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 Hiệu lực của giấy

Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường

- Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm

b)Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011:

- Đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2 -Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

- Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 7 (phụ lục 2 - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

c)Quy trình thực hiện:

Các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2, 3 (QUATEST), Trung tâm chứng nhận sự phù hợp (QUACERT) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và một số đơn vị khác như Viện Vật liệu xây dựng, Coninco, Vinacontrol… được Bộ Xây dựng chỉ định có thể được xem là đáp ứng yêu cầu về tổ chức CNHQ cho sản phẩm hàng hóa VLXD

Trong số các đơn vị đã được Bộ Xây dựng chỉ định này, hầu hết đều đặt trụ sở/ chi nhánh ở các thành phố lớn như Hà nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…

Ở khu vực Tây Nguyên và Miền Tây Nam Bộ hầu như chưa có đơn vị CNHQ nào được chỉ định Danh sách các Tổ chức CNHQ đã được chỉ định thực hiện QCVN 16:2011/BXD và phạm vi CNHQ của các tổ chức này được nêu chi tiết ở

Phụ lục đính kèm Các đơn vị được chỉ định thực hiện công tác chứng nhận hợp

Trang 9

quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2011/BXD sẽ tiếp tục thực hiện công tác này cho các sản phẩm tương tự khi QCVN 16:2014/BXD có hiệu lực Đối với các sản phẩm mới/ có thay đổi chỉ tiêu kiểm tra, Bộ Xây dựng sẽ xem xét hồ sơ, đánh giá và có quyết định chỉ định thực hiện CNHQ tiếp theo

Quy trình thực hiện CNHQ thông thường gồm các bước sau:

1- Khách hàng yêu cầu CNHQ và gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm hàng hóa cần CNHQ

2- Tổ chức CNHQ xem xét hồ sơ, tài liệu

3- Thỏa thuận điều kiện CNHQ: thời gian, địa điểm, phương thức, chi phí…

4- Thực hiện việc đánh giá, kiểm tra:

a Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc

b Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7)

5- Thử nghiệm trên mẫu điển hình theo yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận

6- Báo cáo kết quả đánh giá kết quả

7- Xem xét, phê duyệt báo cáo

8- Cấp Giấy CNHQ và Dấu hợp quy (CR) cho sản phẩm phù hợp

9- Giám sát định kỳ sau chứng nhận (đối với phương thức 5) và lưu hồ sơ lịch sử chất lượng hàng hóa

Ngoài ra, các quy trình CNHQ cũng có quy định riêng về xử lý các vi phạm liên quan đến sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy, Dấu hợp quy và vi phạm

về chất lượng sản phẩm hoặc hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

Trên thực tế, mặc dù đã có quy định về phương thức CNHQ cho sản phẩm, hàng hóa VLXD như đã nêu trên nhưng quy trình đánh giá, hồ sơ yêu cầu, trình độ chuyên gia, thời gian thực hiện, chi phí… ở các tổ chức CNHQ có khác nhau Hình 1 và Hình 2 dưới đây lần lượt thể hiện quy trình CNHQ và dấu hợp quy cho sản phẩm hàng hóa VLXD theo phương thức 5 và phương thức 7 của QUATEST 3

Trang 10

Hình 1: Quy trình CNHQ phương thức 5 của QUATEST 3

Ngày đăng: 07/10/2019, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w