1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bảo vệ môi trường khách sạn vũng tàu nđ40

61 307 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bảo vệ môi trường khách sạn cấp sở theo Nghị định 402019NĐ_CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường Ngày ban hành 13 tháng 5 năm 2019

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU iii

CĂN CỨ PHÁP LÝ iv

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 1

1.1 Tên dự án: 1

1.1.1: Chủ đầu tư: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DU LỊCH KIỀU ANH 1

1.1.2 Người đại diện theo pháp luật 1

1.1.3 Phương tiện liên lạc với chủ dự án 1

1.1.4 Nguồn vốn: 1

1.1.5 Tiến độ thực hiện dự án: 1

1.1.6 Quy mô, công suất và loại hình dự án 1

1.1.7 Công nghệ và loại hình dự án 3

1.1.8 Địa điểm thực hiện dự án 4

1.1.9 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án và các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực .5 1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án 6

1.3 Các hạng mục công trình của dự án nâng công suất 7

1.3.1 Các hạng mục công trình chính 7

1.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 9

1.3.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 11

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 15

1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải tại khu vực dự án 15

CHƯƠNG II 18

2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn 18

2.1.1 Dự báo các tác động 18

2.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 24

2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong 25

2.2.1 Dự án tác động môi trường trong giai đoạn vận hành 25

2.1.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 31

2.2.3 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp giảm thiểu 40

CHƯƠNG III 42

3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 42

3.2 Kế hoạch quan trắc môi trường 44

PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 46

PHỤ LỤC 2: CÁC BẢN VẼ 47

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu tổng mặt bằng Dự án 1

Bảng 1.2: Quy mô, công suất phòng tại dự án 3

Bảng 1.3: Vị trí tọa độ dự án 4

Bảng 1.4: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án giai đoạn hoạt động 6

Bảng 1.5: Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ dự án đi vào hoạt động 6

Bảng 1.6: Bảng nhu cầu sử dụng nước của Khách sạn 10

Bảng 1.8 Kết quả giám sát chất lượng tiếng ồn 16

Bảng 1.9 Kết quả giám sát chất lượng không khí 16

Bảng 2.1 Các hoạt động, nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 18

Bảng 2.2: Nồng độ ô nhiễm do khói thải từ các phương tiện vận chuyển 20

Bảng 2.3: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải trong giai đoạn xây dựng 21

Bảng 2.4: Bảng nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 22

Bảng 2.5: Hệ số chảy tràn K 23

Bảng 2.6: Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra 24

Bảng 2.7: Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 25

Bảng 2.8: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của WHO 26

Bảng 2.9: Dự báo tải lượng và nồng độ ô nhiễm không khí do các phương tiện giao 26

Bảng 2.10: Nồng độ ô nhiễm do máy phát điện thải ra 27

Bảng 2.11: Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 27

Bảng 2.12: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải qua bể tự hoại 28

Bảng 2.13: Khối lượng rác sinh ra hàng ngày khi dự án đi vào hoạt động 29

Bảng 2.14: Độ ồn tối đa của các phương tiện xe cộ giao thông đường bộ 30

Bảng 2.15: Mức giảm độ ồn của máy phát điện dự phòng 30

Bảng 2.16 Thống kê kích thước các bể của HTXL 35

Bảng 2.17 Các hạng mục cần xây dựng và thiết bị để thu gom chất thải rắn 41

Bảng 2.18: Dự toán chi phí vận hành các công trình môi trường 41

Bảng 3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 42

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí khu vực dự án thể hiện GoogleMap

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trước đây dự án đã được cấp giấy phép quy hoạch số 15/GPQH do Ủy bannhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 15/9/2017 cấp cho Ông Nguyễn ThànhĐồng - chủ Doanh nghiệp Tư nhân du lịch Kiều Anh và Quyết định phê duyệt chủtrương đầu tư số 986/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày20/4/2018 Đồng thời dự án đã được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấpquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo số: 2394/QD-UBNDngày 30 tháng 8 năm 2018 Công suất: 102 phòng, với chiều cao 16 tầng (1 tầng hầm).Hiện trạng dự án đã xây dựng được đến lầu 14 ( xây thô) Nắm bắt được lợi thếvề địa điểm và tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh, Doanh nghiệp Tư nhân Du lịch

Kiều Anh nhận thấy việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình “Khách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Hotel Thùy Vân - Vũng Tàu” tại số 69 – 69A Thuỳ Vân, phường 2,

Tp.Vũng Tàu là rất cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh Chủ dự

án đã xin phép Ủy ban nhân dân cho phép nâng số tầng lên từ 16 tầng lên 18 tầng.Công suất phòng từ 102 phòng lên 196 phòng và đã được chấp thuận theo văn bản số:5797/UBND-VP ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc chấp thuận việc điều chỉnh tầngcao đối với công trình khách sạn Kiều Anh Ocean View Hotel tại số 69-69A đườngThùy Vân, Phường 2, TP Vũng Tàu

Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và cột 4 phụlục II nghị định 40/2019/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường trước khi tiến hành

xây dựng và đi vào hoạt động cho dự án “Khách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Hotel Thùy Vân - Vũng Tàu ” có công suất phòng từ 102 phòng nâng lên 196 phòng, chủ dự

án tiến hành lập Kế hoạch Bảo vệ môi trường Bản Kế hoạch bảo vệ môi trường là cơ

sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành thẩm định, kiểmtra, giám sát và quản lý các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của

nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xác nhận theo quy định;

Vì vậy, Chủ dự án đã tiến hành lập Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án

“Khách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Hotel Thùy Vân - Vũng Tàu ” tại 69-69A ThùyVân, TP Vũng Tàu Bản Kế hoạch bảo vệ môi trường là căn cứ để Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xem xét thẩm định, kiểm tra, giám sát các biện phápquản lý, xử lý chất thải của dự án trong quá trình xây dựng và khi đi vào hoạt động.Đồng thời Bản Kế hoạch là cơ sở để Chủ dự án đề xuất các biện pháp giảm thiểu các

Trang 5

chất thải sinh ra từ quá trình hoạt động của Dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn về môitrường.

Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án được xây dựng theo hướng dẫn của Nghịđịnh 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường Về cấu trúc và nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án sẽ được thựchiện theo mẫu quy định tại mẫu số 02: Cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môitrường của dự án, Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Nghị định40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường; thẩm quyềnxác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 1: Mô tả sơ lược về dự án;

- Chương 2: Đánh giá tác động đến môi trường của dự án; dự báo các loạichất thải phát sinh và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Chương 3: Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động;

- Cam kết

Trang 6

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:

“KHÁCH SẠN 4*KIỀU ANH OCEAN VIEW HOTEL

THÙY VÂN – VŨNG TÀU”

1.1.1: Chủ đầu tư: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DU LỊCH KIỀU ANH

- Địa chỉ: Số 69-69A Thùy Vân, Phường 2, TP Vũng Tàu

- Điện thoại: 0254 580 479

1.1.2 Người đại diện theo pháp luật

- Ông: Nguyễn Thanh Đồng Chức vụ: Giám đốc

1.1.3 Phương tiện liên lạc với chủ dự án

- Điện thoại: 0254 580 479

1.1.4 Nguồn vốn:

* Tổng vốn đầu tư của dự án: 200 tỷ đồng Việt Nam

Trong đó: - Vốn góp để thực hiện dự án: 120 tỷ đồng

- Vốn vay và vốn huy động: 80 tỷ đồng

Tiến độ góp vốn: góp đủ vốn để thực hiện dự án trong vòng 2 năm ( 2018- 2019 ), cụthể như sau:

- Năm 2018: góp 40 tỷ đồng

- Năm 2019: góp 40 tỷ đồng

1.1.5 Tiến độ thực hiện dự án:

- Quý III/2019: chuẩn bị các thủ tục đầu tư.

- Quý IV/2019 - Quý V/2020: khởi công, xây dựng các hạng mục công trình.

- Quý V/2020: hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động kinh doanh.

1.1.6 Quy mô, công suất và loại hình dự án

Quy mô công trình nâng quy mô, công suất theo văn bản số: 5797/UBND-VPngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc chấp thuận việc điều chỉnh tầng cao đối với côngtrình khách sạn Kiều Anh Ocean View Hotel tại số 69-69A đường Thùy Vân, Phường

2, TP Vũng Tàu như sau:

- Tổng diện tích đất dự án: 833 m2 (Diện tích thực trong sổ đất 930m2 - đã trừ diệntích đất làm đường lộ giới)

- Quy mô công trình: 196 phòng

- Chiều cao: 18 tầng

- Cấp công trình: công trình cấp II

- Khoảng lùi là: 6,9m

- Quy mô nước thải phát sinh: 130 m3/ngày đêm

Trang 7

Bảng 1.1: Quy mô, công suất tại dự án

Hạng mục công trình

Quyết định phê duyệt ĐTM tại số2394/QĐ- UBND ngày 30 tháng 8

năm 2018.

Nâng quy mô tầng và số phòng theo văn bản số: 5797/UBND-VP ngày 14 tháng 6 năm 2019

Số tầng 16 tầng ( 1 tầng hầm) 18 tầng ( 1tầng hầm)

Quy mô nước thải 100 m3/ngày đêm 130 m3/ngày đem

1.1.7 Công nghệ và loại hình dự án

- Loại hình dự án: Dự án thuộc mở rộng quy mô, nâng công suất

- Công nghệ của dự án: Do tính chất của dự án thuộc loại hình du lịch, khôngthuộc dự án sản xuất nên không có công nghệ sản xuất gây tác động đến môi trường.Các hoạt động chính của dự án là đáp ứng nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi, giảitrí cho du khách Hoạt động này làm phát sinh nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt,chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khí thải máy phát điện, các phương tiệngiao thông vận tải và các sự cố môi trường: cháy nổ, tai nạn, Các tác động này sẽđược trình bày cụ thể trong Chương 2 Từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu khả thitại cấu phần của Chương 2

1.1.8 Địa điểm thực hiện dự án

a/ Vị trí địa lý

Dự án “Khách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Hotel Thùy Vân - Vũng Tàu” được

xây dựng tại số 69 – 69A đường Thùy Vân, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu Khu đất có hình dạng chữ nhật với tổng diện tích: 930 m2 (theo giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất) Trong đó, diện tích thực tế của khu đất là 833 m 2 (sau khi trừ lộ giới xây dựng).

(1) Phạm vi ranh giới của dự án được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp đất ở hiện hữu

- Phía Nam: giáp đất ở hiện hữu

- Phía Đông: giáp đường Thùy Vân

- Phía Tây: giáp đất ở hiện hữu

Trang 8

(2) Vị trí tọa độ dự án như sau:

Hình 1.1 Bản đồ vị trí khu vực dự án thể hiện GoogleMap

1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án.

Trang 9

Bảng 1.3: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án giai đoạn hoạt động

2 Máy điều hòa loại nhỏ tại các phòng nghỉ Cái 190

Bảng 1.4: Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ dự án đi vào hoạt động

ST

Hóa chất sử dụng xử lý hồ bơi và trạm xử lý nước thải tập trung

2 Hóa chất điều chỉnh pH Na2CO3 Kg/tháng 70

3 Hóa chất khử trùng hồ bơi: NaoCl Kg/tháng 200

4 Hóa chất diệt tảo: CuSO4.5H2O Kg/tháng 50

5 Hóa chất khử trùng trạm xử lý nước

1.3 Các hạng mục công trình của dự án nâng công suất.

1.3.1 Các hạng mục công trình chính

Quy mô công trình đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số: 2394/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2018

- Tổng diện tích đất dự án: 833 m2 (Diện tích thực trong sổ đất 930m2 - đã trừ diệntích đất làm đường lộ giới)

- Quy mô công trình: 102 phòng

- Chiều cao: 16 tầng

- Cấp công trình: công trình cấp II

- Khoảng lùi là: 6,9m

- Các chỉ tiêu tổng mặt bằng như sau:

Bảng 1.5: Bảng chỉ tiêu tổng mặt bằng Dự án

ST

3 Diện tích xây dựng (tính theo hình chiếu bằng) m2 623

Trang 10

4 Tổng diện tích sản xây dựng bao gồm diện tích hầm, tầng kỹ thuật m2 10.312

6 Diện tích sàn các tầng nổi (không tính tầng kỹ thuật) m2 9.032

11 Số tầng nổi (5 tầng dịch vụ + 1 tầng kỹ thuật + 9 tầng

Về mặt bằng công năng:

- Công trình được chia thành hai khối chức năng chính.

Khối công cộng và dịch vụ từ tầng 1 đến tầng 5 bao gồm: sảnh đón tiếp, vănphòng, bếp, nhà hàng, massage, Gym, karaoke, meeting room,

Khối phòng ngủ từ tầng 6 đến tầng 16 bao gồm: các loại phòng Typical, GrandSuites, Junier suites, Apartment,

- Công năng cụ thể trong từng tầng như sau:

+ Tầng hầm: Các bể chứa nước, xử lý nước thải, các phòng kỹ thuật được bố trí ởkhu trước thang máy, không gian còn lại làm khu để xe 2 lớp Giao thông trongtầng hầm khá đơn giản, lối đi xuống tầng hầm bắt đầu từ vỉa hè xuống độ cao -4.1m so với cao độ mặt hè nằm bên phải công trình Với độ dốc đạt tiêu chuẩnViệt Nam 18%

+ Tầng 1: Bố trí sảnh đón tiếp khách ngay lối vào chính, tiếp đến là cụm thangmáy ngay phía sau, cuối cùng là khu vệ sinh, Bar, coffee, kho

+ Tầng 2: Bao gồm các chức năng: phía trước là khu hành chính, phía sau là khu

vệ sinh, thay đồ, phòng ăn của nhân viên, bếp, giặt ủi và kho

+ Tầng 3: Bao gồm nhà hàng buffer có quầy bếp riêng và nhà hàng tiệc cưới.+ Tầng 4: Phần phía trước lõi thang là nhà hàng Á - Âu, phần phía sau lõi thanglà khu Spa - Massage

+ Tầng 5: Phần phía trước lõi thang là phòng GYM, phần phía sau lõi thang làmetting room, karaoke, mini casino, khu vệ sinh và kho

+ Tầng 6 - tầng 15: Các loại phòng Superrior, Deluxe, Rpyal suite, Family suite,Apartmant

+ Tầng 16 : Khu phòng nghỉ suite, superior, bồn hoa, kỹ thuật

+ Tầng mái: Bố trí khu kỹ thuật

Các khu vực được bố trí phân khu hợp lý, không làm ảnh hưởng chức năng đếnnhau nhưng vẫn đảm bảo tính kết nối cho toàn bộ công trình Lối vào của nhân viên,

Trang 11

hàng hóa và khách đến nghỉ dưỡng được bố trí riêng, không chồng chéo lẫn nhau,đồng thời đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố.

Các phòng nghỉ đều được thiết kế có cửa sổ thông bên ngoài, đảm bảo thông gióvà chiếu sáng tự nhiên, một số phòng có hướng nhìn ra biển Bãi Sau với ban công rộngthoáng vừa tạo không gian hóng gió biển, ngắm cảnh cho du khách vừa hạn chế ánhsáng chiếu trực tiếp vào phòng nghỉ khi kết hợp với hệ thống lam nhôm che nắng.Thiết kế nhiều loại phòng nghỉ (phòng đơn, phòng đôi) với diện tích khác nhau,đáp ứng đa dạng yêu cầu của du khách

Công trình được xây dựng đúng lộ giới xây dựng và mặt tiền lùi vào 6,9m, đảmbảo tuân thủ quy hoạch chung của khu vực

Hiện nay dự án đã xây dựng đến lầu số 14 và 1 tầng hầm, toàn bộ mới xây thôchưa hoàn thiện để đưa vào sử dụng Các hạng mục công trình chính chủ yếu là 14 lầu( xây thô) và 1 tầng hầm dự án sẽ tiếp tục được xây dựng tiếp nối lên đến tầng 18 sau

đó hoàn thiện công trình mới đưa vào sử dụng Dự án chưa xây dựng trạm xử lý nướcthải, sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được chấp thuận cho phép chủ dự án tiếnhành xây dựng xong các tầng trước còn trạm xử lý sẽ được hoàn thiện xây dựng cuốicùng Vì vậy các hạng mục công trình chính và phụ cũ và mới sẽ được kết nối dễ dàng,đảm bảo tính liên hoàn của dự án khi nâng công suất Dự án không loại bỏ hay nângcấp bất cứ công trình phụ nào trong giai đoạn nâng công suất Toàn bộ được xây dựngsau khi được cấp giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

* Quy mô công trình nâng quy mô, công suất theo văn bản số:

5797/UBND-VP ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc chấp thuận việc điều chỉnh tầng cao đối với công trình khách sạn Kiều Anh Ocean View Hotel tại số 69-69A đường Thùy Vân, Phường 2, TP Vũng Tàu

+ Tầng 17

ST

2 01 Phòng căn hộ 1 (không tính ban công) 33 m2

3 02 Phòng căn hộ 2 (không tính ban công) 94 m2

4 02 Phòng căn hộ 3 (không tính ban công) 144 m2

5 01 Phòng căn hộ 4 (không tính ban công) 48 m2

6 02 phòng Superior 1 (không tính ban công) 38

7 Hành lang, giao thông,ban công, phần diện tích khác

+ Tầng 18

Trang 12

1 01 Phòng căn hộ 1 (không tính ban công) 33 m2

2 02 Phòng căn hộ 3 (không tính ban công) 144 m2

3 01 Phòng căn hộ 4 (không tính ban công) 48 m2

4 Hành lang, giao thông, cảnh quan, phần diện tích khác

2

Vật liệu hoàn thiện

- Khung, sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối

- Tường:

+ Tường bao che: xây gạch rỗng nung, gạch xi măng cốt liệu

+ Tường ngăn phòng: xây gạch rỗng nung, gạch xi măng cốt liệu

+ Tường tầng hầm: sơn chống thấm trước khi trát xi măng, sau đó hoàn thiện sơn

1 lót 2 phủ màu trắng

+ Vữa xây: vữa xi măng mác 50

+ Vữa trát: vữa xi măng mác 50

- Sơn hoàn thiện

+ Tường bao che: xây gạch rỗng nung, gạch xi măng cốt liệu

+ Tường ngăn phòng: xây gạch rỗng nung, gạch xi măng cốt liệu

+ Tường tầng hầm: sơn chống thấm trước khi trát xi măng, sau đó hoàn thiện sơn

1 lót 2 phủ màu trắng

+ Vữa xây: vữa xi măng mác 50

+ Vữa trát: vữa xi măng mác 50

- Lát, ốp gạch:

+ Nền, sàn tầng 1 đến tầng 5 lát gạch thạch anh kích thước 600x600(mm), chântường ốp gạch thạch anh kích thước 600x100(mm), riêng khu vực sảnh tầng trệt bậctam cấp sảnh chính lát đá Granit; phòng họp, phòng giám đốc, phòng phó giám đốcchải thảm; phòng massa chân, phòng Yoga dùng sàn gỗ

Trang 13

+ Nền, sàn tầng 6 đến tầng 14, sảnh thang máy, khu coffee lát gạch thạch anhkích thước 600x600(mm), chân tường ốp gạch thạch anh kích thước 600x100(mm);hành lang, phòng ngủ trải thảm.

+ Nền, sàn tầng sân thượng, sảnh thang máy lát gạch thạch anh kích thước600x600(mm), chân tường ốp gạch thạch anh kích thước 600x100(mm); khu vực hồbơi, nhà hàng sân thượng dùng sàn gỗ conwood nâu đậm

+ Nền tầng hầm: sơn Epoxy chống mài mòn

+ Khu vệ sinh: nền lát gạch thạch anh nhám 300x300(mm), tường ốp gạchceramic 300x600mm cao đến trần

+ Vữa lát và ốp: vữa xi măng mác 75

- Sê nô mái, hố pít thang máy:

+ Phụ gia chống thấm

+ Láng vữa xi măng mác 100 đánh dốc

- Trần phụ: tấm sợi khoáng khung xương nổi

- Chống nóng mái:

+ Phụ gia chống thấm

+ Vữa xi măng mác 75

+ Gạch rỗng xây cầu (phần tiếp giáp với sê nô xây gạch rỗng nung)

+ Lát 02 lớp gạch lá nem kích thước 200x200(mm) với vữa xi măng mác 75

- Cầu thang, bậc tam cấp:

+ Bậc xây gạch rỗng nung và trát vữa xi măng mác 50

+ ốp đá granit tự nhiên

- Đường dốc:

+ Lát gạch terrazzo kích thước 400x400(mm)

+ Vữa lát: vữa xi măng mác 75

- Thang máy:

+ Mặt tiền thang máy ốp đá ganit tự nhiên và inox tấm

+ Buồng thang bọc inox, lát đá granit tự nhiên, phụ kiện inox

+ Phụ kiện inox

- Khung cửa chính tại sảnh chính:

- Lan can, tay vịn cầu thang

+ Tay vịn, thanh đứng, thanh thang bằng inox

Trang 14

- Vách ngăn khu vệ sinh:

+ Tấm MFC chịu nước

+ Phụ kiện inox

1.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

Do dự án nâng số tầng từ 16 lên đến 18 tầng vì vậy khu nâng công suất số tầng sẽđược kết nối và sử dụng các công trình phụ trợ được phê duyệt với khu đã được duyệtcụ thể như sau:

Nhà để xe ô tô và xe máy, trạm bơm, máy phát điện dự phòng

- Trạm bơm, máy phát điện dự phòng nằm trong tầng hầm của tòa nhà

- Chỗ để xe máy (dành cho nhân viên) được bố trí dưới tầng hầm

- Nhà để xe ô tô và xe máy bố trí tại tầng hầm của tòa nhà, khu để xe ô tô sửdụng hệ thống nâng để được 2 tầng xe

- Hàng rào cao 2,2m Phía dưới xây gạch không nung xi măng cốt liệu, trụ hàngrào có kích thước 0,22m x 0,35m x 2,2m và khoảng cách giữa các trụ là 3m Trát vữa

xi măng dày 15, sơn 1 lớp lót, 2 lớp phủ Khoảng cách khe lún <= 30m

+ Sân đường nội bộ: tổng diện tích 237m² , lát đá Granit tự nhiên.

+ Cây xanh sân vườn: tổng diện tích 166m², trồng các loại cây như: Cây tán: cau

vua, bằng lăng, phượng, bàng và keo (bạch đàn) Cây bụi: cây ngâu, cây vạn tuế và câyhoa trà Cỏ nhật

+ Hồ bơi: Diện tích hồ bơi 294m2 Sâu: 1m Dung tích của hồ: 294m3

+ Bể nước ngầm: Bể BTCT có diện tích mặt bằng khoảng 32,38m2 Bể nước sâu4,3m Tường và đáy bể đổ bê tông cốt thép, láng vữa xi măng và quét phụ gia chốngthấm Nắp bể khung thép tròn bọc tôn phẳng

+ Cấp nước:

Các tiêu chuẩn áp dụng:

- TCVN 3989:1985: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước.Mạng lưới bên ngoài Bản vẽ thi công

- TCVN 4036:1985: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu đường ống trên

hệ thống kỹ thuật vệ sinh

- TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4615:1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu quy ước trangthiết bị kỹ thuật vệ sinh

- TCVN 5673:1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước bêntrong Hồ sơ bản vẽ thi công

- TCXD 7957:2008: Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩnthiết kế

Trang 15

- TCXDVN 33:2006: Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩnthiết kế.

Cấp nước: Nguồn nước cấp được lấy trực tiếp từ ống cấp nước trên đường Thùy

Vân bằng đường ống D90 cấp vào bể nước ngầm, sau đó dùng bơm cấp lên bồn máirồi cấp cho các nhu cầu dùng nước

Hình 1.5: Sơ đồ cấp nước tòa nhà

* Tính toán nhu cầu dùng nước cho tòa nhà

Bảng 1.7: Bảng nhu cầu sử dụng nước của Khách sạn

Tính toán cấp nước Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn áp dụng người Số Lưu lượng (m 3 )

4 dịch vụ nhà hàng ÁNước phục vụ cho

– Âu

50lít/chỗ/ng.đêm TCXDVN33-2006 130 6,5

5 Nước phục vụ chodịch vụ nhà hàng

buffe

50lít/chỗ/ng.đêm TCXDVN33-2006 120 6

II

QCXDVN01:2008/BXD

3hx 1đám

Mạng lưới đường ống

 Hệ thống cấp nước:

- Ống cấp lên bồn mái chọn ống PPR áp lực thử 22 Kg/Cm2, áp lực làm việc20Kg/Cm2

- Ống đứng cấp nước, ống cấp nước đến thiết bị vệ sinh trong tòa nhà: PP-R, áplực thử 12Kg/Cm2, áp lực làm việc 10 Kg/Cm2

Tuyến đường

ống khu vực

Đồng hồ lưu lượng D90

Bể nướcngầm tầng máiBể nước Đối tượng dùng nước

Trang 16

 Hệ thống thoát nước:

Ống thoát nước mưa, và nước thải sinh hoạt trong tòa nhà dùng ống uPVC

1.3.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

a) Hệ thống thu gom và thoát nước mưa

Toàn bộ nước mưa được tách riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưađược thu gom toàn bộ trên mái, sân bãi, đường giao thông sau đó được đấu nối vào

hệ thống thoát nước mưa đường Thùy Vân Phía trước mặt tiền khu vực dự án

b) Hệ thống thu gom và thoát nước thải

- Đường kính ống đứng thoát phân là D160, ống thoát nước thải có đường kínhD160, ống thông hơi có đường kính D110

Các hạng mục xử lý nước thải sơ bộ:

+) Tính toán bể tự hoại xử lý nước thải khu nhà vệ sinh:

- Áp dụng công thức tính:

W=Wn + Wc Trong đó:

W: Dung tích của bể tự hoại (m )

Wn: Thể tích phần nước của bể, lấy bằng 1 – 3 lần lượng nước ngày đêm chảyvào bể (m3)

T: Thời gian giữa 2 lần lấy cặn (Tháng), Chọn T = 12 tháng

W1, W2: Độ ẩn cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men, tương ứng là 95%, 90%.b: Hệ số kể đến độ giảm thể tích của cặn khi lên men (giảm 30%) và lấy bằng 0.7c: Hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn để giữ lại vi sinhvật giúp cho quá trình lên men cặn được nhanh chóng, dễ dàng để lai 20%, c=1.2N: số người mà bể phục vụ 500 người

Wc = 37.8 (m3)Thể tích bể tự hoại là:

W = 48 +37.8 = 85.6 (m3)

3

N W

c b W T

a

*1000

*)100([

]

*

*)100(

*[

Trang 17

Chọn bể tự hoại có dung tích là 86 m3.

Vị trí xây dựng bể tự hoại: Được bố trí trước sảnh ra vào của khu vực Khách sạn.Diện tích bể tự hoại là: 24,96 m2

a Thoát nước mái nhà

Công thức áp dụng: Qmn = K.F.q5/10000 (l/s)

Trong đó:

Hệ số K = 2,

F: diện tích mái nhà (m2)

q5: cường độ mưa sau 5 phút lấy theo tài liệu quan trắc mưa của trạm đo Tân SơnNhất

Qnm = (2x600x496)/10000 = 59.2 (l/s)

Với tổng lưu lượng trên ta chọn 3 ống đứng thoát nước mưa đường kính D110mỗi phía, với lưu lượng mỗi ống đứng Q = 20l/s

Phương án xử lý nước và thoát nước thải

Hình 1.2: Sơ đồ thoát nước tòa nhà

- Nước thải sau hệ thống xử lý sẽ được bơm về đường ống đấu nối thoát ra

đường hẻm Nguyễn Hiền (Trước đây là hẻm 81 cũ Thùy Vân) Chủ dự án đã được Sở

Xây Dựng chấp thuận vị trí đấu nối theo văn bản số: 2351/SXD-PTĐT&HTKT ngày

18 tháng 7 năm 2018 về việc ý kiến thỏa thuận đấu nối cống thoát nước thải của dự ánKhách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Thùy Vân – Vũng Tàu

Nước thải từ khu

vực vệ sinh

Đấu nối với hệ thốngthoát nước thải nằmtrên đường NguyễnHiền (Trước đây làhẻm 81 thùy vân cũ)

CS:

130m3/ngàyđêm

Bể táchmỡ

Nước thải từ khu

vực bếp

Trang 18

Hình1.3: ảnh vị trí HTXLNT và vị trí đấu nối nước thải của dự án

+ Do diện tích đất của dự án khoảng 833m2 do đó, để bảo đảm mỹ quan theoquan điểm của kiến trúc chủ dự án bố trí xây hệ thống xử lý nước thải tập trung ngầmtrước sảnh ra vào của Khách sạn với diện tích khoảng 70m2, chiều sâu 3.5m

c) Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại: Kho lưu giữ chất

thải rắn sinh hoạt có diện tích khoảng 20m2 và kho CTNH có diện tích khoảng 5m2được phân cách bằng tường bê tông Khu vực chứa chất thải sinh hoạt riêng biệt vớichất thải nguy hại được bố trí tại tầng hầm

d) Các công trình ứng phó sự cố cháy nổ và các công trình bảo vệ môi trường khác.

* Công trình phòng cháy chữa cháy

- Lắp đặt trụ chữa cháy cho toàn bộ khu vực (100 m/l trụ);

- Các tầng khách sạn có gắn thiết bị báo động cháy và hộp cứu hỏa;

- Tất cả các thiết bị phòng cháy chữa cháy lắp đặt nổi trong nhà và ngoài trời đềuđược sơn màu đỏ;

- Trang bị các bình chữa cháy cầm tay và đặt ở những vị trí thích hợp dễ lấy, dễsử dụng;

- Khu vực chứa nhiên liệu và các bình khí nén được đặt cách ly với các khu vựckhác

* Phòng chống sự cố rò rỉ và cháy nổ gas

Rò rỉ gas là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây cháy nổ tại khu vực bếp,khu vực nhà hàng Do lượng gas sử dụng tại khu vực này là rất lớn Để đảm bảo an

Trang 19

toàn PCCC cho hệ thống công nghệ và các hạng mục khác bình gas phải có lắp đặt cácthiết bị an toàn sau:

- Van khoá an toàn;

- Có dán kí hiệu vật liêu dễ cháy nổ;

- Lắp đặt thiết bị rò rỉ hơi gas

- Các thiết bị phòng cháy ban đầu bao gồm bình bột, bọt theo các quy địnhPCCC;

- Hệ thống chữa cháy được lắp đặt như đã mô tả trong dự án đầu tư;

- Các loại vật liệu xây dựng và làm cửa trong trạm là loại chống cháy

* Công trình phòng ngừa sự cố trong trường hợp HTXLNT ngừng hoạt động

Khi xảy ra các sự cố, Chủ dự án sẽ thực hiện một số biện pháp sau nhằm hạn chếđến mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải:

- Nếu hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng ở bất kì một công đoạn nào thì trướctiên tiến hành ngưng không cho xả thải nhằm không để lượng nước thải chưa được xửlý đạt quy chuẩn ra môi trường, cho toàn bộ nước thải này chứa trong bể điều hòa củaHTXLNT thời gian lưu chứa trong 02 ngày với dung tích là 260m3 (Kích thước bểđiều hóa: sâu 3m, diện tích bể chứa là 90m2), sau đó nhanh chóng khắc phục tình trạng

hư hỏng trên

* Công trình phòng ngừa đối với sự cố rì rỉ dầu.

-Xây dựng hệ thống đường ống thu gom dầu, Xây dựng bể chứa dầu sự cố đểdầu không thấm ra ngoài

-Khi xả ra sự cố phối hợp với các cơ quan có chức năng để khắc phục hậu quả

-Khi bể chứa dầu sự cố gặp sự cố khiến dầu tràn ra ngoài, thì nhân viên tìm mọicách ngăn dầu chảy ra ngoài, ngăn dầu loang ra thủy vực tiếp nhận bằng cách sửdụng giấy thẩm dầu, bao cát ngăn lại

-Bể chứa dầu phải thiết kế đúng kỹ thuật hoặc mua các thùng chứa dầu bằngconposit

-Khu vực sửa chữa cũng được thiết kế nền chống thấm với các tường ngăn đểngăn chặn nước tràn vào làm rỏ rỉ các chất độc hại

-Phải kiểm tra để khẳng định rằng không có bất thường như: tình trạng phụkiện không phù hợp, nứt vỡ, thay đổi hình dáng, mòn, phần cứng giữ cố định bị lỏng,rò dầu (đối với cáp), hỏng hóc thiết bị liên quan

* Công trình phòng ngừa sự cố chống sét

- Xây dựng hệ thống chống sét trực tiếp cho từng khu vực riêng biệt, sử dụng kimchống sét phóng điện sớm (ESE), sử dụng cáp thoát sét bọc chống nhiễu, chống hiệntượng sét đánh tạt ngang và kết hợp với hệ thống nối đất tổng trở thấp, dùng hoá chấtgiảm điện trở;

Trang 20

- Đối với các tủ điện động lực, các tủ điện này được thiết kế bảo vệ sét lan truyềntrên đường cấp nguồn và tín hiệu theo công nghệ TDX

- Lắp đặt hệ thống thu sét, thu tĩnh điện tích tụ và cải tiến hệ thống theo các côngnghệ mới nhằm đạt độ an toàn cao cho các hoạt động của Dự án;

- Điện trở tiếp đất xung kích < 10 khi điện trở suất của đất < 50.000 /cm2.Điện trở tiếp đất xung kích >10  khi điện trở suất của đất > 50.000 /cm2;

Nguyên lý hoạt động của kim thu sét:

Kim thu sét sử dụng trong trường tĩnh điện, quả cầu thu sét được nối đất qua trởkháng

Trong trường điện động, tia tiên đạo sét đi xuống sẽ ghép điện dung với bề mặtcủa quả cầu, quả cầu phản ứng lại bằng cách gia tăng điện trường bằng cách tăng thế

do hằng số thời gian dài được tạo bởi kênh tĩnh trở kháng cao

Khe phóng điện được hình thành do sự chênh lệch điện thế giữa quả cầu và kimnối đất ở giữa Năng lượng đã được tích lũy dưới dạng ion, tạo ra một đường dẫn tiatiên đạo đi lên phía trên chủ động dẫn sét

Bộ đếm sét:

Bộ đếm sét để ghi lại các sự kiện về sét, đặc tính:

Xung lực giải phóng nănglượng sét: 1500A - 8/20µs

Nhiệt độ hoạt động: -20→+60oC

Tuổi thọ của pin:7 năm

Hệ thống nối đất:

2 Box kiểm tra hệ thống tiếp địa đặt tại tầng hầm 2, sử dụng 2 bãi tiếp địa đã thicông Liên kết giữa cọc tiếp địa và băng đồng thoát sét 25x3mm bởi mối hàn hoánhiệt

2 băng đồng tiếp địa an toàn 25x3mm được rải từ cọc tiếp địa về hố kiểm tra hệthống tiếp đất, liên kết với kim thu sét ở trên tầng mái bằng cáp đồng trần 70 mm2trong ống PVC Ø42 theo gain nước mưa đi xuống

Điện trở hệ thống tiếp đất yêu cầu < 10 Ohm Nếu điện trở tiếp đất chưa đạt thìđơn vị thi công phải xử lý bằng cách đóng thêm cọc để giảm điện trở suất của đất

Hệ thống tiếp đất phải có điện trở đất tại mọi thời điểm trong năm nhỏ hơn 10Ohm

Điểm kết nối cáp thoát sét với hệ thống tiếp đất phải được bảo vệ chống lạinhững hư hỏng về mặt cơ học cũng như cho quá trình hoạt động lâu dài về sau

Phụ kiện: Các phụ kiện lắp đặt phải bằng inox, hoặc bằng thép không gỉ

Trang 21

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải tại khu vực dự án

Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa được quy ước là nước sạch, không cần xử lý và có thể cho thoát vàomôi trường tiếp nhận Nước mưa của dự án sẽ được thoát theo địa hình tự nhiênvào hệ thống thoát ra đường Thùy Vân

Nước thải sinh hoạt :

Nước thải sau hệ thống xử lý sẽ được bơm về đường ống đấu nối thoát ra đườnghẻm Nguyễn Hiền (Trước đây là hẻm 81 cũ Thùy Vân) Chủ dự án đã được Sở Xây

Dựng chấp thuận vị trí đấu nối theo văn bản số: 2351/SXD-PTĐT&HTKT ngày 18

tháng 7 năm 2018 về việc ý kiến thỏa thuận đấu nối cống thoát nước thải của dự ánKhách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Thùy Vân – Vũng Tàu

Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực tại khu vực triển khai dự án là mộttrong những nội dung rất quan trọng và bắt buộc khi lập báo cáo kế hoạch bảo vệ môitrường, đồng thời là căn cứ khoa học và pháp lý để xác định mức độ ô nhiễm môitrường (nếu xảy ra) khi dự án đi vào hoạt động

a) Hiện trạng môi trường không khí

Do dự án được bắt đầu xây dựng năm 2018 vì vậy báo cáo số liệu hiện trạng môitrường nền trước năm 2018 và trong năm 2018, cơ sở được thu thập từ Chủ dự án vànhà thầu thi công cung cấp như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án khi chưa xâydưng được đánh giá thông qua 03 mẫu được lấy ở các vị trí đặc trưng Kết quả phântích như sau:

Bảng 1.7: Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại

Nguồn: Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Tòa Vệ Sinh Lao Động

+ KK1: Vị trí tiếp giáp với đường Thùy Vân + KK2: Vị trí giữa khu vực dự án

+ KK3: Vị trí cuối dự án

Nhận xét:

Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh cho thấy nồng độ các chất ônhiễm đều nằm trong giới hạn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

Trang 22

xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn về tiếng ồn khu vực công cộng(QCVN 26:2010/BTNMT).

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án khi đang xây dưngđược đánh giá thông qua 03 mẫu được lấy ở các vị trí đặc trưng Kết quả phân tíchnhư sau:

Bảng 1.8: Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại

Nguồn: Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Tòa Vệ Sinh Lao Động

+ KK1: Vị trí tiếp giáp với đường Thùy Vân

+ KK2: Vị trí khu vực thi công toàn khách sạn

+ KK3: Vị trí cuối dự án

Nhận xét:

Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh cho thấy nồng độ các chất ônhiễm đều nằm trong giới hạn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn về tiếng ồn khu vực công cộng(QCVN 26:2010/BTNMT)

Để đánh giá hiện trạng môi trường và sơ bộ đánh giá sức chịu tải của môi trườngtại khu vực thực hiện dự án mở rộng, nâng quy mô công suất Đơn vị tư vấn đã phốihợp với cán bộ phòng thí nghiệm của Trung Tâm đo đạc phân tích môi trường ThànhNam Á, tiến hành đo đạc và khảo sát chất lượng môi trường tiếng ồn, không khí xungquanh khu vực Dự án vào ngày 1/07/2019 Kết quả phân tích chất lượng không khí vàtiếng ồn tại khu vực dự án được thể hiện như sau:

* Giám sát chất lượng tiếng ồn

Bảng 1.9 Kết quả giám sát chất lượng tiếng ồn

ST

Nhiệt độ

( o C)

1 Điểm đầu khu đất dự án (X = 1142656.71, Y = 509648.42) 56 32,8

2 Điểm giữa khu đất dự án (X = 1142649.84, Y =509646.94) 59 32,5

3 Điểm cuối khu đất dự án

Trang 23

Giới hạn tối đa cho phép trong khu vực

* Giám sát chất lượng không khí

Bảng 1.10 Kết quả giám sát chất lượng không khí

Điểm cuối khu đất dự án (X =

Quy chuẩn về chất lượng

không khí xung quanh

b) Hiện trạng môi trường nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải

Nước thải sau hệ thống xử lý sẽ được bơm về đường ống đấu nối thoát ra đườnghẻm Nguyễn Hiền (Trước đây là hẻm 81 cũ Thùy Vân) Chủ dự án đã được Sở Xây

Dựng chấp thuận vị trí đấu nối theo văn bản số: 2351/SXD-PTĐT&HTKT ngày 18

tháng 7 năm 2018 về việc ý kiến thỏa thuận đấu nối cống thoát nước thải của dự ánKhách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Thùy Vân – Vũng Tàu Nguồn tiếp nhận đặctrưng của nước thải là cống thoát nước chung của Thành Phố, đây là khu vực tiếp nhậntiếp nhận rất nhiều nguồn nước thải từ các hộ dân đổ ra và được gom chung dẫn vềtrạm xử lý nước thải tập trung của TP Vũng Tàu nằm trên cầu Rạch Bà Vì vậy chúngtôi không thực hiện lấy mẫu phân tích nguồn tiếp nhận nước thải

Trang 24

1.4.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án và các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện tại khu vực đang xây dựng:

Hiện trạng khu vực thực hiện dự án

a Hiện trạng các công trình kiến trúc

Hiện trạng khu vực khảo sát là khu đất đã được san lấp tạo mặt bằng, cắm mốc,đóng cọc và đã thi công xây dựng 1 tầng hầm và 14 lầu (xây thô)

b Hiện trạng giao thông

Vị trí dự án được đầu tư xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phốVũng Tàu và là khu vực tập trung phát triển mạnh về du lịch mũi nhọn của thành phốVũng Tàu Do đó về hạ tầng giao thông trên các tuyến đường xung quanh đã hoànthiện, phía trước dự án là đường Thuỳ Vân, là tuyến đường lớn giao với các tuyếnnhánh đi vào khu trung tâm kinh tế, khu trung tâm mua sắm như các đường Phan ChuTrinh, Hoàng Hoa Thám, đường Lê Hồng Phong… và giao với tuyến đường Nguyễn

An Ninh chạy ra đường 3/2 đi về thành phố Bà Rịa và các huyện thị lân cận Toàn bộcác tuyến đường đã xây dựng hoàn chỉnh rất thuận tiện cho các phương tiện giao thông

ra vào trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án, cũng như thuận tiệncho lưu thông xe khách du lịch trong giai đoạn hoạt động của Khách sạn

c Hiện trạng cấp điện:

Khu vực đã có tuyến trung thế đi trên đường Thùy Vân phục vụ nhu cầu nhà ở,sản xuất và khu vực dân cư, phù hợp với nhu cầu phụ tải hoạt động ổn định của khuvực sau này

d Hiện trạng cấp nước:

Nguồn nước cấp phục quá trình xây dựng và hoạt động của dự án sẽ được lấy từCông ty cấp nước tỉnh BR-VT thông qua tuyến ông trên đường Thùy Vân

e Hiện trạng thoát nước:

Dự án Khách sạn 4* Kiều Anh Ocean View Thùy Vân – Vũng Tàu đã được Sở

Xây Dựng chấp thuận vị trí đấu nối theo văn bản số: 2351/SXD-PTĐT&HTKT ngày

18 tháng 7 năm 2018 về việc ý kiến thỏa thuận đấu nối cống thoát nước thải Như vậynước thải sau hệ thống xử lý của dự sẽ được bơm về đường ống đấu nối thoát ra đườnghẻm Nguyễn Hiền (Trước đây là hẻm 81 cũ Thùy Vân) theo văn bản chấp thuận này

* Đánh giá chung về hiện trạng:

Khó khăn:

- Vị trí dự án nằm gần khu khách sạn, nhà nghỉ xen kẽ với dân cư sinh sống

do đó gây khó khăn trong công tác thi công xây dựng dự án Chủ dự án phải đặcbiệt chú trọng tới biện pháp và hoạt động thi công công trình đảm bảo về mặt kỹ

Trang 25

thuật không gây tổn thất cũng như đời sống sinh hoạt của người dân và hoạt độngcủa các công trình xung quanh.

Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện tại khu vực đang xây dựng

+ Đối với chất thải rắn: Dự án đã trang bị thùng chứa loại 100 lít có nắp

đậy được bố trí tại các khu vực thi công và sinh hoạt để thu gom lưu giữ lượngchất thải sinh hoạt phát sinh của cán bộ công nhân làm việc trong khu vực thựchiện dự án Đồng thời dự án đã trang bị 1 kho chứa chất thải nguy hại theo quyđịnh, kho chứa được bố trí tại tầng hầm của dự án

Hình 1.4: Kho chứa rác tại dự án Hình 1.5: Thùng chứa rác thải sinh hoạt

+ Đối với môi trường không khí:

- Trong quá trình xây dựng dự án doanh nghiệp đã dùng hàng rào tôn cao 3m chechắn xung quanh khu vực xây dựng dự án nhằm giảm thiểu mức độ tác động của bụi,các chất gây ô nhiễm không khí ra bên ngoài và sử dụng lưới chắn bụi khi thi công cáccông trình cao tầng

- Phun tưới nước vào các ngày nắng tại khu vực đường nội bộ phát tán bụi vớitần suất: 02 lần/ngày để giảm lượng bụi phát tán ra môi trường xung quanh

- Dùng bạt che chắn các thùng xe trên các phương tiện chuyên chở nguyên vậtliệu (đất, cát, sỏi, xi măng…) để tránh phát tán bụi

- Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ởtrong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật.Không chở vật liệu xây dựng quá tải trọng quyđịnh, tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn giao thông trên các tuyến đường vậnchuyển

- Có kho chứa vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép, …) để bảo quản và hạn chếphát tán bụi

- Ưu tiên chọn nguồn nguyên vật liệu gần khu vực dự án để giảm quãng đườngvận chuyển và công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải phát sinhcũng như giảm nguy cơ gây ra các sự cố

Trang 26

- Xi măng dư phải thu dọn sạch sẽ trong ngày.

- Xà bần được vận chuyển đi ngay trong ngày, không để ứ đọng nhiều, choángchỗ thi công Không đốt các chất thải rắn như: bao bì, lốp xe, dầu mỡ,…

- Hàng tuần sẽ vệ sinh sạch sẽ xung quanh khu vực dự án

- Định kỳ giám sát, quan trắc chất lượng không khí để có biện pháp xử lý kịpthời

Hình 1.6: Lưới chắn bụi khi thi công các công trình cao tầng.

+ Đối với môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt và các chất cặn bã phát sinh từ hoạt động sinh hoạt củacông nhân, để đảm bảo vệ sinh an toàn môi trường tại khu vực thi công Chủ dự án sẽbố trí 02 nhà vệ sinh di động có bồn chứa nước thải, khi nước trong bồn đầy sẽ thuêđơn có chức năng hút hầm cầu đến hút vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định

- Đối với nước mưa chảy tràn: Xung quanh dự án bố trí đường thoát nước mưaxung quanh khu đất sau đó đấu nối vào cống thoát nước mưa hiện hữu trên đườngThùy Vân

1.4.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Theo kế hoạch của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành thực hiện

“Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” theo

Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạchxác định quan điểm, mục tiêu, đề ra các giải pháp và lộ trình thực hiện cụ thể, khẳngđịnh rõ quyết tâm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, môi trường du lịch

văn minh, thân thiện Dự án xây dựng “Khách sạn 4*Kiều Anh Ocean View Hotel

Thùy Vân - Vũng Tàu” phong cách hiện đại, đạt tiêu chuẩn 4 sao sẽ góp phần thúc đẩy

Trang 27

phát triển ngành du lịch tại thành phố Vũng Tàu nói riêng và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàunói chung theo chiến lược phát triển của Tỉnh.

Dự án phù hợp với giấy phép quy hoạch số 15/GPQH do Ủy ban nhân dântỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 15/9/2017 cấp cho Ông Nguyễn Thành Đồng -chủ Doanh nghiệp Tư nhân du lịch Kiều Anh

Dự án phù hợp quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 986/QĐ-UBND doUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 20/4/2018

Trang 28

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG

Hiện nay hiện trạng xây dựng dự án tại khu vực dự án đã xây dựng 1 tầng hầmvà 14 tầng (xây thô) Sau khi dự án đã cho phép cấp phép xây dựng lên 18 tầng thìchủ dự án sẽ tiến hành xây dựng Trong quá trình xây dựng sẽ gây ra những tácđộng như sau do quá trình thi công cao tầng

 Hình thành bãi tập kết máy thi công, vật liệu xây dựng và bãi vật liệu thải

 Các hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng và thiết bị

 Đối tượng và qui mô tác động môi trường được tóm tắt trong bảng sau

2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Trong giai đoạn thi công xây dựng tầng cao công trình, quá trình vận chuyểnnguyên vật liệu và xây dựng khách sạn Các tác động môi trường trong giai đoạnthi công được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1 Các hoạt động, nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng

Hoạt động bốc dỡ, lưutrữ nguyên vật liệu

- Khí thải, bụi, tiếng ồn

- Chất thải rắn

- Chất thải nguy hại: dầu mỡthải, giẻ lau, bình ắc quy…

- Tác động đến kinh tế - xã hộingười dân lân cận

- Khí thải, bụi, tiếng ồn

- Chất thải rắn

- Chất thải nguy hại

- Khí thải, bụi, ồn

- Chất thải rắn

- Chất thải nguy hại: dầu mỡthải, giẻ lau…

4 Sinh hoạt của

công nhân

Sinh hoạt của 30 côngnhân trên công trường

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Tác động đến Kinh tế xã hội

Trang 29

2.1.1 Dự báo các tác động

a) Tác động môi trường không khí

(1) Từ khâu bốc dỡ nguyên vật liệu

Khối lượng vật liệu để xây dựng là 24.000 tấn (xi măng, cát, đá, ) Như vậy, nếuquy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh từ nguyên vật liệu xây dựng trong quátrình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ số phát thải bụi từ vật liệu sanlấp (0,17 kg bụi/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh là: 24.000 x 0,17 = 4080 kg bụi Thờigian thi công của dự án là 18 tháng, thì tải lượng bụi trung bình phát sinh từ vật liệutrong quá trình xây dựng là: 3,726 (kg/ngày) = 0,155(kg/h) Ngoài ra, còn lượng bụiphát sinh do gió cuốn từ bụi đường Việc xác định tải lượng bụi phát sinh từ mặtđường khá phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Độ bẩn của đường, tốc độ củaluồng xe chạy, mật độ dòng xe, điều kiện thời tiết khí hậu, Do vị trí dự án nằm ngàymặt tiền đường Thùy Vân, gần với khu vực biển cho nên khả năng phát tán bụi diệnrộng cao Cần phải có biện pháp giảm thiểu trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu

(2) Bụi và khí thải trên đường giao thông và các hộ đân sinh sống xung quanh khi vận chuyển nguyên vật liệu

Tải lượng bụi mặt đường do hoạt động của xe vận chuyển gây ra được ước tínhnhư sau:

5 , 0 7

, 0

42,7

W48

127,

Trong đó:

L : tải lượng bụi (kg/km/lượt xe);

k : kích thước hạt; k = 0,2mm;

s : lượng đất trên đường; s = 8,9%;

S : tốc độ trung bình của xe; S = 20km/h;

W: trọng lượng có tải của xe; W = 12 tấn;

w : số bánh xe; w = 10 bánh;

Thay số ta được: L = 0,00258 kg/km/lượt xe

Dự án sử dụng 1 xe với quãng đường vận chuyển từ nơi thu mua nguyên vật liệuđến khu vực Dự án trung bình là 20km Số lượt xe là 4 lượt/ngày Vậy, tải lượng ônhiễm bụi do vận chuyển là:

Tải lượng bụi/ngày = 0,00258 x 20 x 4 = 0,2064 kg/ngày

Ô nhiễm bụi có tác động trên suốt cả tuyến đường vận chuyển Tuy nhiên, vớibụi xây dựng có kích thước hạt lớn khoảng 0,2mm, nên khả năng lắng đọng nhanh,phạm vi phát tán trong không khí hẹp, cũng có thể nhận thấy rằng bụi chỉ phát sinhnhiều khi trời gió và khô hanh

- Tính toán tải lượng khí thải phát thải do hoạt động vận chuyển:

Xe tải vận chuyển nguyên vật liệu tới công trường sử dụng xăng hoặc dầu DOlàm nhiên liệu, theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1tấn nhiên

Trang 30

liệu sử dụng cho xe tải trọng lớn (3,5 - 16 tấn) dùng diesel chứa: 4,3kg TSP (tổng bụi

lơ lửng), 20 kg SO2, 50 kg NO2, 20 kg CO, 10 kg VOC

Với định mức tiêu thụ của xe tải 12 tấn là 70 lít dầu DO/1.000km thì tổng nhucầu nhiên liệu sử dụng trong 1 ngày tại công trường vào khoảng 11,2 lít hay tươngđương 8,96 kg dầu DO = 0,0896 tấn/ngày Khi đó, nồng độ ô nhiễm sẽ được trình bàytrong bảng sau:

Bảng 2.2: Nồng độ ô nhiễm do khói thải từ các phương tiện vận chuyển

Khí

thải

Hệ số

phát thải (kg/tấn)

Tổng tải tượng

Tổng tải lượng

Nồng độ khí thải (µg/m 3 ) QCVN05:2013/ BTNMT

(3) Tác động tới môi trường từ quá trình sơn

Sơn là một hỗn hợp đồng nhất trong đó có chất tạo màng liên kết với các chấtmàu tạo màng liên tục có khả năng bám dính lên bề mặt vật chất Hỗn hợp được điềuchỉnh với một lượng phụ gia và dung môi tùy theo chất của mỗi loại sản phẩm Sơnđược sử dụng trong công đoạn hoàn thiện công trình, trang trí nhà cửa Hoạt động sơnmột lớp sơn lên bề mặt công trình nhằm tạo vẻ đẹp và tăng tuổi thọ công trình Tuynhiên nếu sử dụng sản phẩm sơn không đạt chất lượng và không có biện pháp quản lýchặt sẽ gây ô nhiễu môi trường không khí (do gây ra hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC)gây khó chịu cho công nhân làm việc và người dân trong khu vực và cũng gây ảnhhưởng môi trường nước, đất nếu xả thải lượng sơn dư thừa ra môi trường Do đó chủ

Ngày đăng: 07/10/2019, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w