1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo trình quản lý tài chính công

314 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của tài chính Nhà nớc Luôn luôn gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiều mặt của Nhà n-ớc, hoạt động của tài chính Nhà nớc cũng rất đa dạng, liên quan đến mọi lĩnhvực ki

Trang 1

Chơng thứ nhấtNhững vấn đề cơ bản về tài chính Nhà nớc

và quản lý tài chính nhà nớc

Phần I

Những vấn đề cơ bản về tài chính nhà nớc

I Khái niệm và đặc điểm của tài chính Nhà nớc

1 Khái niệm Tài chính Nhà nớc

Tài chính Nhà nớc là một bộ phận hữu cơ của nền tài chính quốc gia Nó

ra đời, tồn tại và phát triển gần với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà n ớc và

sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ Nhà nớc xuất hiện đòi hỏi phải cónguồn lực vật chất nhất định để nuôi sống bộ máy Nhà nớc và thực hiện các chứcnăng kinh tế, xã hội do cộng đồng giao phó Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ,các nguồn lực vật chất đó, không những đã đợc tiền tệ hoá mà còn ngày càng trởnên dồi dào Chính trong những điều kiện nh vậy, tài chính Nhà nớc mới ra đời,tồn tại và phát triển Ngày nay, tài chính Nhà nớc, không chỉ là công cụ độngviên, khai thác mọi nguồn lực tài chính của xã hội tạo nên sức mạnh tài chínhcủa Nhà nớc mà còn là công cụ quản lý, điều chỉnh mọi hoạt động kinh tế, xãhội của mọi quốc gia Xuất phát từ tầm quan trọng đó, sự tồn tại, phát triển tàichính Nhà nớc là một đòi hỏi khách quan và hết sức cần thiết

Tuy nhiên, để sử dụng có hiệu quả phạm trù tài chính Nhà nớc trong thựctiễn, đòi hỏi trớc hết phải nhận thức một cách đầy đủ, chính xác phạm trù đó

Trong thực tiễn đời sống xã hội, hoạt động tài chính thể hiện ra nh là cáchiện tợng thu, chi bằng tiền - sự vận động của các nguồn tài chính - gắn liền vớiviệc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định Trên phạm vi toàn bộ nềnkinh tế, gắn liền với sự hoạt động của các chủ thể trong các lĩnh vực kinh tế - xãhội khác nhau có các quỹ tiền tệ khác nhau đợc hình thành và đợc sử dụng Cóthể kể nh: Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình; quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp; quỹtiền tệ của các tổ chức bảo hiểm , tín dụng; quỹ tiền tệ của Nhà nớc … Quỹ tiền Quỹ tiền

tệ của Nhà nớc là một bộ phận của hệ thống của các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế

và có mối quan hệ hữu cơ với quỹ tiền tệ khác đi liền với mối quan hệ ràng buộcphụ thuộc giữa các chủ thể kinh tế - xã hội trong khi tham gia phân phối cácnguồn tài chính

Gắn với chủ thể là Nhà nớc, các quỹ tiền tệ của Nhà nớc đợc tạo lập và sửdụng gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nớc và việc thực hiện các chức

năng kinh tế - xã hội của Nhà nớc Nói một cách khác, các quỹ tiền tệ của Nhà

nớc là tổng số các nguồn lực tài chính đã đợc tập trung vào trong tay Nhà nớc, thuộc quyền nắm giữ của Nhà nớc và đợc Nhà nớc sử dụng cho việc thực hiện các sứ mệnh xã hội của mình Trên quan niệm đó, quỹ tiền tệ của Nhà nớc, có

1

Trang 2

thể đợc xem nh là sự tổng hợp của các quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc và quỹ tiền

tệ của các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc Các quỹ tiền tệ chung của Nhà

n-ớc lại bao gồm: Quỹ Ngân sách Nhà nn-ớc và các quỹ ngoài NSNN

Quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc kể trên chính

là quá trình Nhà nớc tham gia phân phối các nguồn tài chính thông qua các hoạt

động thu, chi bằng tiền của tài chính Nhà nớc Các hoạt động thu, chi bằng tiền

đó là mặt biểu hiện bên ngoài của tài chính Nhà nớc, còn các quỹ tiền tệ Nhà

n-ớc nắm giữ là biểu hiện nội dung vật chất của tài chính Nhà nn-ớc

Tuy vậy, cần nhận rõ rằng, quá trình diễn ra các hoạt động thu, chi bằngtiền do Nhà nớc tiến hành trên cơ sở các luật lệ do Nhà nớc quy định đã làm nảysinh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nớc với các chủ thể khác trong xã hội Đóchính là các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nớc tham gia phânphối và sử dụng các nguồn tài chính để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ củaNhà nớc Các quan hệ kinh tế đó chính là mặt bản chất bên trong của tài chínhNhà nớc, biểu hiện nội dung kinh tế - xã hội của tài chính Nhà nớc

Từ những phân tích trên đây có thể có khái niệm tổng quát về tài chínhNhà nớc nh sau:

Tài chính Nhà nớc là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nớc tiến hành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc nhằm phục vụ các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nớc Tài chính Nhà nớc phản ánh

hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nớc với các chủ thể khác trong xã hội nảy sinh trong quá trình Nhà nớc tham gia phân phối các nguồn tài chính.

Quan niệm tài chính Nhà nớc nh trên cho phép nhìn nhận một cách đầy

đủ, toàn diện về tài chính Nhà nớc, quan niệm đó vừa chỉ ra mặt cụ thể, hìnhthức bên ngoài - nội dung vật chất của tài chính Nhà nớc là các quỹ tiền tệ củaNhà nớc; vừa vạch rõ mặt trừu tợng, mặt bản chất bên trong - nội dung kinh tế -xã hội của tài chính Nhà nớc là các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhànớc phân phối nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc

Nh đã phân tích ở trên, các quan hệ kinh tế cấu thành bản chất tài chínhNhà nớc nảy sinh do Nhà nớc tiến hành các khoản thu, chi trên cơ sở các luật lệ

do Nhà nớc quy định Điều đó có nghĩa là, các quan hệ kinh tế đó do Nhà nớc

định hớng điều chỉnh thông qua các hoạt động thu, chi của tài chính Nhà nớc Từ

đó cho thấy, bản chất của tài chính Nhà nớc cũng chịu sự quy định bởi bản chất

và phạm vi chức năng của Nhà nớc thích ứng với những điều kiện kinh tế - xãhội khác nhau Tài chính Nhà nớc thực sự trở thành công cụ của Nhà nớc đểphục vụ và thực hiện các chức năng của Nhà nớc Nhà nớc sử dụng tài chính Nhànớc thông qua các chính sách thu, chi của tài chính Nhà nớc để tác động tới sựphát triển kinh tế - xã hội nhằm giữ vững các quan hệ tỷ lệ hợp lý và thực hiệncác mục tiêu của kinh tế vĩ mô do Nhà nớc định hớng

2 Đặc điểm của tài chính Nhà nớc

Luôn luôn gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiều mặt của Nhà

n-ớc, hoạt động của tài chính Nhà nớc cũng rất đa dạng, liên quan đến mọi lĩnhvực kinh tế - xã hội và tác động đến mọi chủ thể trong xã hội Chính nét đặc thù

đó là nhân tố có ảnh hởng quyết định tới các đặc điểm của tài chính nhà nớc Cóthể khái quát đặc điểm của tài chính Nhà nớc trên các khía cạnh sau đây:

Trang 3

2.1 Đặc điểm về tính chủ thể của tài chính Nhà nớc

Tài chính Nhà nớc thuộc sở hữu Nhà nớc, do đó, Nhà nớc là chủ thể duynhất quyết định việc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc

Việc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc, đặc biệt là Ngân sách Nhà nớc,luôn luôn gắn liền với bộ máy Nhà nớc nhằm duy trì sự tồn tại và phát huy hiệulực của bộ máy Nhà nớc, cũng nh thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội màNhà nớc đảm nhận

Các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của một quốc gia trong từng thời

kỳ phát triển đợc quyết định bởi cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nớc - Quốchội, do đó, Quốc hội cũng là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức

độ các thu, chi Ngân sách Nhà nớc quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nớc tơng ứng với các nhiệm vụ đã đợc hoạch định nhằm đảm bảo thực hiện có kếtquả nhất các nhiệm vụ đó

-Nhận thức đầy đủ đặc điểm về tính chủ thể của tài chính Nhà nớc có ýnghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền lãnh đạo tập trung thống nhất củaNhà nớc, loại trừ sự chia xẻ, phân tán quyền lực trong việc điều hành Ngân sáchNhà nớc Nhận thức kể trên cũng cho phép xác định quan điểm định hớng trongviệc sử dụng tài chính làm công cụ điều chỉnh và xử lý các quan hệ kinh tế - xãhội, rằng, trong hệ thống các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nảy sinh khi Nhànớc tham gia phân phối các nguồn tài chính thì lợi ích quốc gia, lợi ích toàn thểbao giờ cũng đợc đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác

2.2 Đặc điểm về nguồn hình thành thu nhập của tài chính Nhà nớc

Xét về nội dung vật chất, tài chính Nhà nớc bao gồm các quỹ tiền tệ thuộcquyền nắm giữ và sử dụng của Nhà nớc (xem mục I.2) Các quỹ tiền tệ đó là mộtlợng nhất định các nguồn tài chính của toàn xã hội đã đợc tập trung vào tay Nhànớc, hình thành thu nhập của tài chính Nhà nớc, trong đó NSNN là quỹ tiền tệtập trung lớn nhất của Nhà nớc

Việc hình thành thu nhập của tài chính Nhà nớc mà đại diện tiêu biểu làNSNN có các đặc điểm chủ yếu là:

Thứ nhất, Thu nhập của tài chính Nhà nớc có thể đợc lấy từ nhiều nguồn

khác nhau, cả trong nớc và ngoài nớc; từ nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, cảsản xuất, lu thông và phân phối, nhng nét đặc trng là luôn gắn chặt với kết quảcủa hoạt động kinh tế trong nớc và sự vận động của các phạm trù giá trị khác nh:giá cả, thu nhập, lãi suất… Quỹ tiền

Kết quả của các hoạt động kinh tế trong nớc đợc đánh giá bằng các chỉtiêu chủ yếu nh: mức tăng trởng GDP, tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế Đó làcác nhân tố khách quan quyết định mức động viên của tài chính Nhà nớc

Sự vận động của các phạm trù giá trị khác vừa có tác động đến sự tănggiảm mức động viên của tài chính Nhà nớc, vừa đặt ra yêu cầu sử dụng hợp lýcác công cụ thu tài chính Nhà nớc để điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội chophù hợp với sự biến động của các phạm trù giá trị

Nhận thức đầy đủ đặc điểm trên có ý nghĩa quan trọng, rằng trong tổng thunhập của tài chính nhà nớc phải coi nguồn thu trong nớc là chủ yếu, trong đó, chủyếu là nguồn của cải mới đợc sáng tạo ra trong các ngành sản xuất Khái niệm sản

3

Trang 4

xuất ngày nay đợc hiểu bao gồm không chỉ các hoạt động sản xuất, mà cả cáchoạt động dịch vụ Từ đó, của cải mới đợc sáng tạo trong các ngành sản xuấtkhông chỉ do các hoạt động sản xuất vật chất, mà còn do các hoạt động dịch vụtạo ra ở các quốc gia phát triển và các xã hội văn minh, các hoạt động dịch vụphát triển rất mạnh và nguồn của cải xã hội đợc tạo ra ở đây cũng có xu hớngngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn Đối với Việt Nam, xu hớng đó cũng là tấtyếu Nh vậy, cùng với các hoạt động sản xuất vật chất, các hoạt động dịch vụ lànơi tạo ra nguồn tài chính chủ yếu của quốc gia, nguồn thu chủ yếu của tài chínhNhà nớc Do đó, để tăng thu tài chính Nhà nớc, con đờng chủ yếu phải là tìm cách

mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội

Thứ hai, Thu nhập của tài chính Nhà nớc có thể đợc lấy về bằng nhiều

hình thức và phơng pháp khác nhau, có bắt buộc và tự nguyện, có hoàn trả vàkhông hoàn trả, ngang giá và không ngang giá… Quỹ tiền nhng, nét đặc trng là luôn gắnliền với quyền lực chính trị của Nhà nớc, thể hiện tính cỡng chế bằng hệ thốngluật lệ do Nhà nớc quy định và mang tính không hoàn trả là chủ yếu

ý nghĩa thực tiễn của việc nhận thức đầy đủ đặc điểm này là ở chỗ, để việc

sử dụng các hình thức và phơng pháp động viên của tài chính Nhà nớc hợp lý đòihỏi phải xem xét đến tính chất, đặc điểm của các hoạt động kinh tế - xã hội vàyêu cầu phát huy vai trò đòn bẩy của các công cụ tài chính trong phân phối vàphân phối lại các nguồn tài chính phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng thời

kỳ phát triển xã hội

2.3 Đặc điểm về tính hiệu quả của chi tiêu tài chính Nhà nớc

Chi tiêu tài chính Nhà nớc là việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ(vốn) của Nhà nớc Các quỹ tiền tệ của Nhà nớc đợc đề cập ở đây bao gồm quỹNSNN và các quỹ TCNN ngoài NSNN, không bao gồm vốn và các quỹ củaDNNN

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị kinh tế cơ sở, hiệu quảcủa việc sử dụng vốn thờng đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu định lợng nh: Tổng sốlợi nhuận thu đợc trong kỳ, số vòng quay của vốn lu động trong kỳ, hệ số doanhlợi (lợi nhuận/vốn, lợi nhuận/giá thành, lợi nhuận/chi phí)

Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh ở cơ sở, tầm vi mô, việc dựa vàocác chỉ tiêu định lợng để đánh giá hiệu quả các khoản chi của tài chính Nhà nớc

sẽ gặp phải khó khăn và sẽ không cho phép có cái nhìn toàn diện Bởi vì, chi tiêucủa tài chính Nhà nớc không phải là những chi tiêu gắn liền trực tiếp với các hoạt

động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, mà là những chi tiêu gắn liền vớiviệc thực hiện các chức năng của Nhà nớc, tức là gắn liền với việc đáp ứng cácnhu cầu chung, nhu cầu có tính chất toàn xã hội - tầm vĩ mô Mặc dù hiệu quảcủa các khoản chi tiêu của tài chính Nhà nớc trên những khía cạnh cụ thể vẫn cóthể đánh giá bằng các chỉ tiêu định lợng nh vay nợ, một số vấn đề xã hội… Quỹ tiền nhngxét về tổng thể, hiệu quả đó thờng đợc xem xét trên tầm vĩ mô Điều đó có nghĩa

là, hiệu quả của việc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc phải đợc xem xét dựatrên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế -xã hội đã đặt ra màcác khoản chi của tài chính Nhà nớc phải đảm nhận

Trang 5

Thông thờng việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính Nhà nớc dựa vàohai tiêu thức cơ bản: kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra Kết quả ở đây đợc hiểu baogồm: kết quả kinh tế và kết quả xã hội, kết quả trực tiếp và kết quả gián tiếp.

Nhận thức đúng đắn đặc điểm kể trên có ý nghĩa quan trọng trong việc

định hớng và có biện pháp sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc tập trung vàoviệc xử lý các vấn đề của kinh tế vĩ mô nh: đầu t để tác động đến việc hình thànhcơ cấu kinh tế mới; cấp phát kinh phí cho việc thực hiện mục tiêu nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài; thực hiện chính sách dân số và kế hoạchhoá gia đình; hỗ trợ giải quyết việc làm và xoá đói, giảm nghèo; góp phần kiềmchế lạm phát, ổn định thị trờng, giá cả; đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện mụctiêu xoá bỏ các tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trờngthiên nhiên… Quỹ tiền với yêu cầu là chi phí bỏ ra là thấp nhất mà kết quả đem lại là caonhất

2.4 Đặc điểm về phạm vi hoạt động của tài chính Nhà nớc

Gắn liền với bộ máy Nhà nớc, phục vụ cho việc thực hiện các chức năngcủa Nhà nớc và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc đối với toàn bộ nền kinh tế,phạm vi ảnh hởng của tài chính Nhà nớc rất rộng rãi, TCNN có thể tác động tớicác hoạt động khac nhau nhất của mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội

Thông qua quá trình phân phối các nguồn tài chính, tài chính Nhà nớc cókhả năng động viên, tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia vào tay Nhà n-

ớc từ mọi lĩnh vực hoạt động, từ mọi chủ thể kinh tế xã hội; đồng thời, bằng việc

sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc, tài chính Nhà nớc có khả năng tác động tớimọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, đạt tới những mục tiêu đã định

Nhận thức đầy đủ đặc điểm kể trên có ý nghĩa quan trọng trong việc sửdụng tài chính Nhà nớc, thông qua thuế và chi tài chính Nhà nớc, để góp phầngiải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội đợc đặt ra trong từng thời kỳ khác nhau của

sự phát triển xã hội Cần thiết phải nhấn mạnh rằng, trong các vấn đề kinh tế - xãhội đợc đặt ra và đòi hỏi phải đợc giải quyết, các vấn đề về xã hội và môi trờng

là những vấn đề mà khu vực t nhân và hộ gia đình không có khả năng hoặc chỉ

có thể góp đợc một phần rất nhỏ thì việc sử dụng tài chính Nhà nớc, đặc biệt làchi tài chính Nhà nớc để khắc phục những mặt còn hạn chế, tiêu cực và đạt tớinhững mặt tiến bộ, tích cực là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, góp phần quyết

định trong việc thực hiện các mục tiêu và yêu cầu cần đạt đợc của sự phát triểnxã hội

II Chức năng của tài chính Nhà nớc

Nh đã biết, phạm trù tài chính vốn có hai chức năng là phân phối và giám

đốc Là một bộ phận của tài chính nói chung, tài chính Nhà nớc cũng có nhữngchức năng khách quan nh vậy Tuy nhiên, do tính đặc thù của nó là luôn gắn liềnvới Nhà nớc và phát huy vai trò của Nhà nớc trong quản lý vĩ mô nền kinh tế, tàichính Nhà nớc lại biểu lộ khả năng khách quan phát huy tác dụng xã hội của nótrên các khía cạnh cụ thể phù hợp với tính đặc thù đó Đó là ba chức năng: phân

bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập, điều chỉnh và kiểm soát

1 Chức năng phân bổ nguồn lực

5

Trang 6

Chức năng phân bổ nguồn lực của tài chính Nhà nớc là khả năng khách quan của TCNN mà nhờ vào đó các nguồn tài lực thuộc quyền chi phối của Nhà nớc đợc tổ chức, sắp xếp, phân phối một cách có tính toán, cân nhắc theo những

tỷ lệ hợp lý nhằm nâng cao tính hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài lực đó đảm bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn định theo các tỷ lệ cân đối đã định của chiến lợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.

Đơng nhiên, ngày nay trong một nền kinh tế đang chuyển đổi nh ở nớc ta,việc phân bổ nguồn lực không chỉ duy nhất do tài chính Nhà nớc thực hiện màcòn có sự tham gia của các khâu tài chính khác Xu hớng chung là chức năngnày đối với tài chính Nhà nớc đang có chiều hớng giảm dần

ở nớc ta, trong những năm trớc thời kỳ đôỉ mới, nền kinh tế vận hành theocơ chế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc thực hiện chế độ bao cấp nguồn tài chính

từ Ngân sách cho phần lớn các hoạt động kinh tế xã hội Trong điều kiện đó, cóngời đã lầm tởng mà ngộ nhận rằng, Ngân sách Nhà nớc ta là Ngân sách củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân Thực ra, khi đó Ngân sách Nhà nớc chỉ giữ vai trò

nh một cái túi đựng số thu của Nhà nớc về để rồi chia nhỏ nó cho các hoạt động

mà không biết đến tính hiệu quả của nó Cũng chính trong điều kiện đó, chứcnăng phân bổ của tài chính Nhà nớc, tởng nh một chức năng rất quan trọng, baotrùm của tài chính Nhà nớc, nhng lại không phải là một khả năng để phát huy vaitrò thực sự quan trọng của tài chính Nhà nớc đối với các hoạt động kinh tế - xãhội dới sự điều khiển của Nhà nớc

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với việc Nhà nớc từ bỏ dần những sựcan thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh tế - xã hội, để chủ yếu thực hiện chứcnăng quản lý và điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, việc bao cấp nguồn tài chính từNgân sách Nhà nớc cho các hoạt động kinh tế xã hội cũng giảm dần Trong điềukiện mới đó, chức năng phân bổ của tài chính Nhà nớc cho các hoạt động kinh tếxã hội cũng đợc sử dụng theo cách khác hơn Các nguồn lực tài chính từ Ngânsách đợc phân bổ có sự lựa chọn, cân nhắc, tính toán hơn, có trọng tâm, trọng

điểm hơn Điều đó thể hiện xu hớng mới trong việc sử dụng chức năng này củatài chính Nhà nớc

Vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực của tài chính Nhà nớc vào đờisống thực tiễn, con ngời tổ chức quá trình động viên các nguồn lực tài chínhthuộc quyền chi phối của Nhà nớc để tạo lập các quỹ tiền tệ của Nhà nớc và tổchức quá trình phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ đó cho các mục đích đã định

Trong các quá trình kể trên, Nhà nớc là chủ thể phân bổ với t cách là ngời

có quyền lực chính trị, hoặc là ngời có quyền sở hữu, hoặc là nguời có quyền sửdụng các nguồn tài chính và các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối củaNhà nớc chính là đối tợng phân bổ

Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực qua tàichính Nhà nớc là các quỹ tiền tệ của Nhà nớc đợc tạo lập, đợc phân phối và đợc

sử dụng Đến lợt nó, việc tạo lập, phân phối và sử dụng một cách đúng đắn, hợp

lý các quỹ tiền tệ đó, tức là sự phân bổ một cách tối u các nguồn lực tài chínhthuộc quyền chi phối của Nhà nớc lại có tác động mạnh mẽ tới việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực tài chính; thúc đẩy hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ cấukinh tế - xã hội bằng việc tính toán, sắp xếp các tỷ lệ cân đối quan trọng trong

Trang 7

phân bổ các nguồn tài chính Một sự phân bổ nh thế sẽ là nhân tố có ảnh hởngquan trọng tới sự phát triển vững chắc và ổn định của nền kinh tế.

Những kết quả cần phải đạt đợc đó của sự phân bổ có thể coi là những tiêuchuẩn để đánh giá mức độ đúng đắn, hợp lý của việc sử dụng công cụ tài chínhNhà nớc trong việc phân bổ các nguồn lực tài chính Bên cạnh các tiêu chuẩn đó,

đòi hỏi sự phân bổ phải đợc tính toán trên cơ sở thực lực nguồn tài chính củatoàn xã hội và của Nhà nớc, có cân nhắc cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của

đất nớc trong từng thời kỳ và theo sát các kế hoạch, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc cũng là một tiêu chuẩn không kém phần quan trọng

-Chức năng phân bổ nguồn lực của tài chính Nhà nớc là chức năng đợc đềcập với sự quan tâm nhiều hơn tới khía cạnh kinh tế của sự phân phối Phân bổnguồn lực tài chính qua tài chính Nhà nớc mà Nhà nớc là chủ thể phải nhằm đạttới các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là hiệu quả, ổn định và phát triển

Nhằm đạt những mục tiêu kể trên, phân bổ nguồn lực tài chính của tàichính Nhà nớc phải chú ý xử lý mối quan hệ giữa khu vực Nhà nớc và khu vực tnhân Những tỷ lệ hợp lý trong phân bổ nguồn lực tài chính sẽ đảm bảo nâng caotính hiệu quả trên cả hai khía cạnh thuế khoá và chi tiêu của Nhà nớc, từ đó, cótác dụng vừa thúc đẩy tập trung vốn vào tay Nhà nớc, vừa thúc đẩy tích tụ vốn ởcác đơn vị cơ sở; vừa thúc đẩy tăng tiết kiệm trong khu vực Nhà nớc, vừa thúc

đẩy tăng tiết kiệm và tăng đầu t trong khu vực t nhân Những điều đó sẽ là nhân

tố quan trọng ảnh hởng tới sự phát triển và ổn định kinh tế

2 Chức năng tái phân phối thu nhập

Chức năng phân phối và tái phân phối thu nhập của tài chính Nhà nớc là khả năng khách quan của TCNN mà nhờ vào đó tài chính Nhà nớc đợc sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối và hởng thụ kết quả của sản xuất xã hội.

Trong chức năng này, chủ thể phân phối là Nhà nớc chủ yếu trên t cách làngời có quyền lực chính trị, còn đối tợng phân phối là các nguồn tài chính đãthuộc sở hữu nhà nớc hoặc đang là thu nhập của các pháp nhân và thể nhân trongxã hội mà Nhà nớc tham gia điều tiết

Công bằng trong phân phối biểu hiện trên 2 khía cạnh là công bằng về mặtkinh tế và công bằng về mặt xã hội Nh đã biết, công bằng về kinh tế là yêu cầunội tại của nền kinh tế thị trờng Do giá cả thị trờng quyết định mà việc đa cácyếu tố vào (chi tiêu) và việc thu nhận các yếu tố (thu nhập) là t ơng xứng vớinhau, nó đợc thực hiện theo sự trao đổi ngang giá trong môi trờng cạnh tranhbình đẳng Chẳng hạn, việc phân phối vật phẩm tiêu dùng cá nhân đợc thực hiệntheo nguyên tắc phân phối theo lao động, trong đó, cá nhân bằng việc bỏ ra lao

động mà có đợc thu nhập, nhng thu nhập mà họ nhận đợc (thù lao cho lao động)

là tơng xứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ bỏ ra Đó là sự công bằng

về kinh tế

Tuy nhiên, trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng, do những yếu tố sảnxuất của các chủ thể kinh tế hoặc các cá nhân không giống nhau, do sự khônggiống nhau về sức khoẻ, độ thông minh bẩm sinh, hoàn cảnh gia đình… Quỹ tiền mà thunhập của các chủ thể kinh tế hoặc của các cá nhân có sự chênh lệch Sự chênh

7

Trang 8

lệch thu nhập này vợt quá giới hạn nào đó sẽ dẫn đến vấn đề không công bằng xãhội Nh vậy, công bằng xã hội là yêu cầu của xã hội trong việc duy trì sự chênhlệch về thu nhập trong mức độ và phạm vi hợp lý thích ứng với từng giai đoạn

mà xã hội có thể chấp nhận đợc

Trong lĩnh vực này, tài chính Nhà nớc, đặc biệt là Ngân sách Nhà nớc, đợc

sử dụng làm công cụ để điều chỉnh lại thu nhập mà các chủ thể trong xã hội đangnắm giữ Sự điều chỉnh này đợc thực hiện theo hai hớng là điều tiết bớt các thunhập cao và hỗ trợ các thu nhập thấp Đối với những thu nhập do thị trờng hìnhthành nh tiền lơng của ngời lao động, lợi nhuận doanh nghiệp, thu nhập về chothuê, thu nhập về tài sản, thu nhập về lợi tức cổ phần… Quỹ tiền thì chức năng của tài chínhNhà nớc là thông qua việc phân phối lại để điều tiết Những nhu cầu nh y tế, bảo

vệ sức khoẻ, phúc lợi xã hội, bảo đảm xã hội… Quỹ tiền thì tài chính Nhà nớc thực hiện sựphân phối tập trung, hỗ trợ thu nhập từ nguồn tài chính đã đợc tập trung trong tayNhà nớc (cùng với việc thực hiện xã hội hoá và đa dạng hoá các nguồn tài chínhcho các hoạt động này)

Trong việc điều tiết thu nhập, thu thuế là biện pháp chủ yếu Thông quacác thứ thuế gián thu để điều tiết tơng đối giá cả của các loại hàng hoá, từ đó

điều tiết sự phân phối các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế Thông quathuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp Thông quathuế thu nhập cá nhân để điều tiết thu nhập lao động và thu nhập phi lao độngcủa cá nhân (thu nhập về tài sản, tiền cho thuê, lợi tức… Quỹ tiền) Thông qua công cụthuế, các thu nhập cao đợc điều tiết bớt một phần và đợc tập trung vào Ngân sáchNhà nớc

Trong việc hỗ trợ thu nhập, chi tài chính Nhà nớc là biện pháp chủ yếu.Ngân sách Nhà nớc sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung đợc, trong đó cómột phần là nguồn tài chính điều tiết từ các thu nhập cao, để chi cho các biệnpháp văn hoá xã hội kể trên nhằm hỗ trợ thu nhập cho những ngời có thu nhậpthấp Nh vậy, với t cách là chủ thể của chức năng phân phối thu nhập, Nhà nớc

đóng vai trò nh ngời trung gian trong việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớpdân c, hạ thấp bớt các thu nhập cao và nâng cao thêm các thu nhập thấp nhằm rútngắn độ chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân

Những phân tích kể trên cho thấy tái phân phối thu nhập trở thành một đòihỏi khách quan của xã hội Kết quả của việc thực hiện chức năng này của tàichính Nhà nớc chính là nhờ vào nó có thể điều chỉnh để có đợc một khoảng cáchhợp lý về thu nhập giữa các tầng lớp dân c nhằm hớng tới mục tiêu công bằng xãhội cho mọi thành viên xã hội

Khác với chức năng phân bổ nguồn lực, chức năng tái phân phối thu nhậpcủa tài chính Nhà nớc đợc đề cập với sự quan tâm nhiều hơn tới khía cạnh xã hộicủa sự phân phối

Tuy nhiên, vấn đề đợc đăt ra ở đây là cần nhận thức và xử lý hợp lý mốiquan hệ giữa mục tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô Trongnhiều trờng hợp, để đạt tới mục tiêu công bằng, sự phân phối lại làm tổn hại tớimục tiêu hiệu quả Chẳng hạn: một sự đánh thuế quá cao vào thu nhập sẽ hạnchế tác dụng thúc đẩy tăng tiết kiệm và tăng đầu t của t nhân, đồng thời, có thểdẫn đến hiện tợng tìm cách trốn thuế tức là làm giảm tính hiệu quả của việc thu

Trang 9

thuế do tình trạng quá tải của thuế mang lại Một ví dụ khác: Một sự trợ cấp xãhội tràn lan, thiếu tính toán cân nhắc dễ dẫn đến tâm lý chờ đợc cứu tế, giảm tínhtích cực lao động, đồng thời làm giảm tác dụng tăng tiết kiệm của khu vực Nhànớc… Quỹ tiền

Do đó, một sự tính toán cân nhắc trong chính sách phân phối và tái phânphối thu nhập để có thể đạt tới mục tiêu công bằng trên cơ sở đảm bảo tính hiệuquả kinh tế của sự phân phối và ít ảnh hởng nhất tới mục tiêu hiệu quả là điều có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm sử dụng tài chính Nhà nớc làm công cụ thựchiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô

3 Chức năng điều chỉnh và kiểm soát

Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt động kinh tế - xã hội, việc tiếnhành điều chỉnh và kiểm soát thờng xuyên là sự cần thiết khách quan Với t cách

là một công cụ quản lý trong tay Nhà nớc, tài chính Nhà nớc thực hiện chứcnăng điều chỉnh và kiểm soát nh một sứ mệnh xã hội tất yếu

Chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nớc là khả năng khách quan của tài chính Nhà nớc để có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

Đối tợng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nớc trớc hết là quátrình phân bổ các nguồn lực thuộc quyền chi phối của Nhà nớc Nói khác đi, đó

là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ mà Nhà nớc nắm giữ Tuy nhiêncần nhận rõ rằng, việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớclại luôn có mối liên hệ hữu cơ với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền

tệ của mọi chủ thể kinh tế - xã hội khác và đợc tiến hành trên cơ sở các chínhsách, chế độ do Nhà nớc quy định Do đó, đối tợng điều chỉnh và kiểm soát củatài chính Nhà nớc không chỉ là bản thân quá trình phân phối của tài chính Nhà n-

ớc mà còn là các quá trình phân phối các nguồn tài chính ở mọi chủ thể kinh tếxã hội theo các yêu cầu đặt ra của các chính sách thu, chi tài chính

Với đối tợng điều chỉnh và kiểm soát nh vậy, có thể nhận thấy rằng, phạm

vi điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nớc là rất rộng rãi, nó bao trùm mọilĩnh vực kinh tế - xã hội trong suốt quá trình diễn ra các hoạt động phân phối cácnguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Điều chỉnh và kiểm soát có cùng đối tợng quản lý và tác động, đó là quátrình phân bổ các nguồn lực tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

tệ, nhng giữa chúng vẫn có những sự khác nhau về nội dung và cách thức quản lý

và tác động

Nội dung của kiểm soát - kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tàichính là: kiểm tra việc khai thác, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính;Kiểm tra tính cân đối, tính hợp lý của việc phân bổ và kiểm tra tính tiết kiệm,tính hiệu quả của việc sử dụng chúng Còn nội dung của điều chỉnh quá trình vận

động của các nguồn tài chính là: điều chỉnh về mặt tổng lợng của nguồn tàichính nhằm đạt tới cân đối về mặt tổng lợng cung cấp vốn và tổng lợng nhu cầuvốn; điều tiết cơ cấu và mối quan hệ tỷ lệ giữa các mặt trong phân bổ các nguồn

9

Trang 10

tài chính nh: quan hệ tỷ lệ giữa tích luỹ với tiêu dùng, giữa tiêu dùng xã hội vớitiêu dùng cá nhân, giữa trung ơng với địa phơng, giữa các ngành… Quỹ tiền

Kiểm soát quá trình vận động của các nguồn tài chính đợc thực hiện thôngqua đồng tiền và dựa vào kế hoạch, nó đợc tiến hành trong suốt quá trình kếhoạch hoá tài chính từ khi xây dựng, xét duyệt, quyết định, thực hiện kế hoạch

và cả sau khi kế hoạch đợc thực hiện xong Thông qua hoạt động của con ngờiviệc kiểm tra - kiểm soát đợc thực hiện ở trạng thái tĩnh, trong phạm vi nhất định

và thờng mang tính chất độc quyền Còn điều chỉnh quá trình vận động của cácnguồn tài chính có thể đợc thực hiện thông qua nhiều công cụ nh kế hoạch, phápluật, hành chính, các đòn bẩy kinh tế, trong đó quan trọng và chủ yếu nhất là các

đòn bẩy tài chính và tín dụng Điều chỉnh đợc thực hiện trong trạng thái động trạng thái biến đổi và có phạm vi rộng lớn, mang tính khách quan nhiều hơn

-Mặc dù có những nét khác nhau nh vậy, nhng giữa điều chỉnh và kiểmsoát lại gắn bó mật thiết với nhau, đều nhằm mục đích cuối cùng là thực hiện tốtcác mục tiêu chiến lợc đã đặt ra, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triểnmột cách cân đối, ổn định và vững chắc Mối quan hệ giữa điều chỉnh và kiểmsoát đợc thể hiện trên hai mặt: 1 Trên cơ sở kết quả của kiểm tra phát hiệnnhững mất cân đối, bất hợp lý trong quá trình phân bổ các nguồn tài chính màtiến hành những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cho quá trình đó đợc hợp lý,

đúng đắn hơn Nh vậy, kiểm tra là chỗ dựa và quỹ đạo của điều chỉnh; 2 Ngợclại, kiểm tra có thực hiện đợc hay không và vận dụng có kết quả hay không lạiphụ thuộc vào sự hợp lý, đúng đắn của điều chỉnh Bởi vì, các quan hệ tỷ lệ trongphân bổ các nguồn lực tài chính do điều chỉnh tiến hành chính là cơ sở để kiểmtra xem xét tính đúng đắn, hợp lý của nó Vì những quan hệ nội tại khăng khít

đó, điều chỉnh và kiểm soát gắn bó với nhau cấu thành nội dung chức năng điềuchỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nớc

Kết quả của điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nớc đợc thể hiệntrên các khía cạnh:

Thứ nhất, đảm bảo cho việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ

của Nhà nớc đợc đúng đắn, hợp lý, đạt kết quả tối đa nhất theo các mục tiêu, yêucầu đã định Việc bảo đảm đó đợc thực hiện, trớc hết, nhờ tính tự động của điềuchỉnh đối với các quá trình phân bổ trên cơ sở các điều kiện thực tế và đòi hỏikhách quan của sự phát triển; sau nữa đợc thực hiện nhờ qua kiểm tra mà pháthiện ra những bất hợp lý của quá trình phân bổ để có thể hiệu chỉnh lại quá trình

đó theo các mục tiêu và yêu cầu đã định

Thứ hai, góp phần điều chỉnh quá trình phân phối các nguồn tài chính, quá

trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội khác, đảmbảo cho các hoạt động thu, chi bằng tiền ở đó đợc thực hiện theo đúng các quy

Chủ thể của các quan hệ tài chính Nhà nớc là các cấp chính quyền Nhà

n-ớc, các cơ quan quản lý Nhà nn-ớc, các doanh nghiệp Nhà nn-ớc, gọi chung là Nhà

Trang 11

nớc Gắn với chủ thể là Nhà nớc, các quỹ tiền tệ thuộc tài chính nhà nớc có tính

đặc thù là việc tạo lập và sử dụng chúng luôn gắn liền với quyền lực chính trị củaNhà nớc và việc thực hiện các chức năng của Nhà nớc, còn các chức năng củaNhà nớc lại đợc thực hiện thông qua các bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nớctheo một cơ cấu tổ chức thích hợp với từng thời kỳ lịch sử của sự phát triển xã

hội Từ đó có thể cho rằng, xét về mặt cơ cấu, tài chính nhà nớc đợc xem là một

hệ thống bao gồm nhiều bộ phận hợp thành Từ những phân tích kể trên có thể

có khái niệm về hệ thống tài chính nhà nớc nh sau: Hệ thống Tài chính Nhà nớc

là tổng thể các hoạt động tài chính gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc và cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nớc nhằm phục vụ

và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội mà Nhà nớc đảm nhận.

Tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau dựa trên các tiêu thức khác nhau cóthể có các cách phân loại khác nhau về hệ thống tài chính Nhà nớc

1 Theo chủ thể quản lý trực tiếp có thể chia tài chính Nhà nớc thành các bộ phận:

- Tài chính chung của Nhà nớc

- Tài chính của các cơ quan hành chính Nhà nớc

- Tài chính của các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc

- Tài chính của các doanh nghiệp Nhà nớc

1.1 Tài chính chung của Nhà nớc

Tài chính chung của Nhà nớc tồn tại và hoạt động gắn liền với việc tạo lập

và sử dụng các quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc nhằm phục vụ cho hoạt động của

bộ máy Nhà nớc và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nớc Theotính chất của các quỹ tiền tệ, tài chính chung của Nhà nớc bao gồm các bộ phận:Ngân sách Nhà nớc và các quỹ tài chính Nhà nớc ngoài Ngân sách Nhà nớc

Chủ thể trực tiếp quản lý Ngân sách Nhà nớc là Nhà nớc (Chính phủTWvà chính quyền địa phơng các cấp) thông qua các cơ quan chức năng củaNhà nớc (cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nớc )

Chủ thể trực tiếp quản lý các quỹ tài chính Nhà nớc ngoài Ngân sách Nhànớc là các cơ quan Nhà nớc đợc nhà nớc giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý cácquỹ

1.2 Tài chính của các cơ quan hành chính Nhà nớc

ở nớc ta, bộ máy Nhà nớc đợc tổ chức bao gồm 3 hệ thống: Các cơ quanlập pháp, các cơ quan hành pháp và các cơ quan t pháp từ trung ơng đến địa ph-

ơng Các cơ quan hành chính thuộc bộ phận thứ 2 trong hệ thống kể trên

Tuy nhiên, do hoạt động của các cơ quan lập pháp và các cơ quan t phápcũng mang tính chất “hành chính” nh các cơ quan hành chính, đồng thời chúngcũng có những đặc điểm tơng đồng về nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động

và yêu cầu sử dụng kinh phí, do đó, trong lĩnh vực quản lý tài chính, 3 loại cơquan kể trên đợc xếp vào cùng một dạng là các cơ quan hành chính

Các cơ quan hành chính nhà nớc có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ côngcộng cho xã hội Các cơ quan này đợc phép thu một số khoản thu về phí và lệ phínhng số thu đó là không đáng kể Do đó, nguồn tài chính đảm bảo cho các cơ

11

Trang 12

quan hành chính hoạt động gần nh do Ngân sách Nhà nớc cấp toàn bộ Nguồn tàichính ở đây đợc sử dụng để duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà nớc và thực hiệncác nghiệp vụ hành chính, cung cấp các dịch vụ công cộng thuộc chức năng củacơ quan.

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các cơ quan hành chính Nhà nớc là cáccơ quan hành chính Nhà nớc

1.3 Tài chính của các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc

Các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc là các đơn vị thực hiện cung cấp các dịch vụxã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thờng của cácngành kinh tế quốc dân Hoạt động của các đơn vị này không nhằm mục tiêu lơinhuận mà chủ yếu mang tính chất phục vụ Các đơn vị này chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực văn hoá - xã hội Hoạt động trong lĩnh vực kinh tế có các đơn vị

sự nghiệp của các ngành nh: sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông,thuỷ lợi

Do hoạt động mang tính chất phục vụ là chủ yếu, ở các đơn vị sự nghiệp

số thu thờng không lớn và không ổn định hoặc không có thu Do đó, thu nhậpcủa các đơn vị này chủ yếu do Ngân sách Nhà nớc cấp toàn bộ hoặc một phần.Cá biệt, có một số đơn vị sự nghiệp có số thu khá lớn, Nhà nớc có thể cho các

đơn vị này áp dụng chế độ tài chính riêng.* Với các dịch vụ kể trên, chi tiêu củacác đơn vị này chính là nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nớc

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc là các

đơn vị sự nghiệp Nhà nớc

1.4 Tài chính của các doanh nghiệp Nhà nớc

DNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổphần, vốn góp chi phối, đợc tổ chức dới hình thức công ty nhà nớc, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn.*

Các doanh nghiệp Nhà nớc theo quan niệm sở hữu kể trên có thể hoạt

động trên hai lĩnh vực:

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phi tài chính, thờng gọi

là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ tài chính nh các Ngân hàng thơng mại,Công ty tài chính, Công ty Bảo hiểm… Quỹ tiền ờng gọi là các tổ chức tài chính trung thgian hay doanh nghiệp tài chính

Các doanh nghiệp Nhà nớc kể trên là các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận Do đó, phơng thức quản lý các doanhnghiệp này cũng tơng tự nh phơng thức quản lý đối với mọi doanh nghiệp khác

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các DNNN là các DNNN

Trong 4 bộ phận cấu thành của Tài chính Nhà nớc kể trên, 3 bộ phận đầu

là những bộ phận hợp thành Tài chính công, tài chính DNNN đợc xếp vào tài

chính t

So với tài chính t, tài chính công có những đặc trng cơ bản là:

* Xem Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị

sự nghiệp có thu.

* Luật của Quốc hội nớc CHXHCN ViệtNam số 14/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về doanh nghiệp nhà nớc, Điều 1.

Trang 13

Một là, Về hình thức sở hữu: Các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong tài

chính công thuộc sở hữu công cộng mà Nhà nớc là ngời đại diện, thờng gọi là sởhữu Nhà nớc

Hai là, Về mục đích hoạt động: Các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong

tài chính công đợc sử dụng vì lợi ích chung của toàn xã hội, của toàn quốc, củacả cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận

Ba là, Về chủ thể quyết định: Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ

trong tài chính công do các chủ thể công quyết định Các chủ thể công ở đây làNhà nớc hoặc các cơ quan, tổ chức của Nhà nớc đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ thựchiện các thu, chi bằng tiền trong khi tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Bốn là, Về pháp luật điều chỉnh: Các quan hệ tài chính công chịu sự điều

chỉnh bởi các “luật công”, dựa trên các quy phạm pháp luật mệnh lệnh - quyền

uy Khác với tài chính công, các quan hệ tài chính t đợc điều chỉnh bằng các

“luật t”, dựa trên các quy phạm pháp luật hớng dẫn, thoả thuận Các quan hệ tàichính công là các quan hệ kinh tế nảy sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụngcác quỹ công mà một bên của quan hệ là các chủ thể công

Từ các nội dung và đặc điểm kể trên của tài chính công có thể nhận thấy:chính sách tài chính công là phơng thức mà Nhà nớc sử dụng để tác động tới cáchoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô, trong đó chính sách Ngân sách là bộ phậnhạt nhân giữ vai trò quyết định

2 Theo nội dung quản lý có thể chia tài chính Nhà nớc thành các bộ phận

là chủ yếu Chi tiêu của Ngân sách Nhà nớc nhằm duy trì sự tồn tại hoạt độngcủa bộ máy nhà nớc và phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nớc Ngân sáchNhà nớc là một hệ thống bao gồm các cấp Ngân sách phù hợp với hệ thống chínhquyền Nhà nớc các cấp.* Tơng ứng với các cấp Ngân sách của hệ thống NSNN,quỹ NSNN đợc chia thành: quỹ Ngân sách của Chính phủ Trung ơng, quỹ Ngânsách của chính quyền cấp tỉnh và tơng đơng, quỹ Ngân sách của chính quyền cấphuyện và tơng đơng, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp xã và tơng đơng Phục

vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nớc các cấp, quỹNgân sách lại đợc chia thành nhiều phần nhỏ để sử dụng cho các lĩnh vực khácnhau, nh: phần dùng cho phát triển kinh tế; phần dùng cho phát triển văn hoá,giáo dục, y tế; phần dùng cho các biện pháp xã hội, an ninh, quốc phòng

Đặc trng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng Ngân sách Nhànớc là mang tính pháp lý cao gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nớc vàkhông mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

* Xem Luật Ngân sách Nhà nớc 2002.

13

Trang 14

Đặc trng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ quahình thức tín dụng Nhà nớc là mang tính tự nguyện và có hoàn trả.

2.3 Các quỹ tài chính nhà nớc ngoài Ngân sách Nhà nớc (gọi tắt là các

quỹ ngoài Ngân sách)

Các quỹ TCNN ngoài NSNN là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nớc thànhlập, quản lý và sử dụng nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc xử lý nhữngbiến động bất thờng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và để hỗ trợ thêmcho NSNN trong trờng hợp khó khăn về nguồn lực tài chính

Sự hình thành và phát triển các quỹ TCNN ngoài NSNN là một sự cầnthiết khách quan bắt nguồn từ chính yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mônền kinh tế - xã hội Đó là:

Thứ nhất, Để huy động thêm các nguồn lực tài chính hỗ trợ NSNN thực

hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Mặc dù NSNN là một quỹ TCNNlớn nhất, có phạm vi ảnh hởng lớn nhất đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội, song

do quy mô thu, chi NSNN luôn có giới hạn trong khi nhu cầu của nền kinh tế xã hội lại rất lớn nên trong từng giai đoạn, từng hoàn cảnh cụ thể, để thực hiện

-có hiệu quả các chức năng của mình nhằm thực hiện các mục tiêu phát triểnchung của toàn bộ nền kinh tế, Nhà nớc cần phải huy động thêm các nguồn lựctài chính trong xã hội Điều đó đợc thực hiện bằng cách thành lập các quỹ TCNNngoài NSNN thích ứng

Thứ hai, Để tạo thêm công cụ phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân

(TSPQD) nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội trong phát triển Mặc dù NSNN làcông cụ quan trọng nhất trong phân phối lại TSPQD, nhng trong những thời kỳlịch sử nhất định, trong những hoàn cảnh cụ thể nhất định, chỉ bản thân công cụNSNN không thể xử lý vấn đề một cách có hiệu quả cao nhất, đặc biệt là vấn đềcông bằng trong phát triển Trong những trờng hợp đó, sự ra đời của các quỹTCNN ngoài NSNN sẽ cùng với NSNN tạo thành một bộ công cụ thực hiện cóhiệu quả hơn chức năng phân phối lại TSPQD, thực hiện tốt hơn yêu cầu côngbằng trong phát triển

Trang 15

Thứ ba, Trợ giúp Nhà nớc trong việc khắc phục những khiếm khuyết của

kinh tế thị trờng và chuyển dần nền kinh tế - xã hội sang hoạt động theo cơ chế thịtrờng Các quỹ TCNN ngoài NSNN, một mặt, giúp xử lý các tình huống bất thờngnảy sinh do biến động của nền kinh tế, trong đó có những biến động do nguyênnhân của cơ chế thị trờng, mặt khác cơ chế hoạt động của các quỹ này lại có tính

đan xen giữa cơ chế quản lý Nhà nớc thuần tuý và cơ chế quản lý thị trờng do đó là

sự bổ sung quan trọng cho các cơ chế, chính sách khác trong quá trình chuyển đổikinh tế

So với quỹ NSNN và các quỹ tiền tệ khác, các quỹ TCNN ngoài NSNN cócác đặc trng cơ bản sau đây:

Một là, Về chủ thể: Chủ thể của các quỹ TCNN ngoài NSNN là Nhà nớc.

Nhà nớc là chủ thể quyết định việc thành lập quỹ, huy động nguồn tài chính, sửdụng quỹ và tổ chức bộ máy quản lý quỹ Nhà nớc ở đây đợc hiểu là các cơ quancông quyền thuộc khu vực hành pháp đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ tổ chức và quản

- Một phần huy động từ các nguồn tài chính, trong đó có nguồn tài chính tạmthời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế - xã hội và các tầng lớp dân c

Với loại quỹ TCNN ngoài NSNN đảm nhận chức năng dự trữ, dự phòng chonhững rủi ro bất thờng ảnh hởng đến toàn cục thì nguồn tài chính trích từ NSNN th-ờng có tỷ trọng lớn, nh: Quỹ dự trự quốc gia, Quỹ dự trữ tài chính, Quỹ dự trữ ngoạihối… Quỹ tiền Với loại quỹ TCNN ngoài NSNN đảm nhận chức năng hỗ trợ cho quá trìnhtăng trởng kinh tế, có khả năng thu hồi vốn thì tỷ trọng nguồn tài chính từ NSNNnhỏ, phần chủ yếu là huy động từ các nguồn tài chính, trong đó có nguồn tài chínhtạm thời nhàn rỗi của các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân c, nh: Quỹ hỗ trợ pháttriển, Quỹ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc TW,quỹ BHXH… Quỹ tiền

Ba là, Về mục tiêu sử dụng: Các quỹ TCNN ngoài NSNN đợc sử dụng nhằm

giải quyết những biến động bất thờng không dự báo trớc trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội, không có trong dự toán NSNN nhng Nhà nớc phải có trách nhiệm

xử lý

Bốn là, Về cơ chế hoạt động: So với NSNN, cơ chế huy động và sử dụng vốn

của các quỹ TCNN ngoài NSNN tơng đối linh hoạt hơn Phần lớn việc huy động và

sử dụng vốn của các quỹ TCNN ngoài NSNN đợc điều chỉnh bởi các văn bản dớiluật do các cơ quan hành pháp quyết định mà không cần có sự tham gia của các cơquan quyền lực Tính chất linh hoạt đó bắt nguồn từ mục tiêu sử dụng của các quỹTCNN ngoài NSNN Đặc trng này tạo ra hành lang rộng trong việc sử dụng nguồnlực tài chính để xử lý tình huống Việc sử dụng các quỹ TCNN ngoài NSNN thờng

có mục tiêu, địa chỉ cụ thể, theo sự điều khiển của Nhà nớc đối với từng loại quỹ,

đồng thời đợc thực hiện theo cơ chế tín dụng nhng với lãi suất u đãi

15

Trang 16

Năm là, Về điều kiện hình thành và tồn tại: Sự ra đời và tồn tại của từng loại

quỹ TCNN ngoài NSNN tuỳ thuộc vào sự tồn tại các tình huống, các sự kiện kinh tế

- xã hội Khi các tình huống, sự kiện đó đợc giải quyết dứt điểm, trở lại trạng tháibình thờng thì cũng là lúc từng loại quỹ TCNN ngoài NSNN để giải quyết các tìnhhuống, sự kiện đó cũng sẽ không có lý do tồn tại

Hiện nay ở Việt nam hệ thống các quỹ TCNN ngoài NSNN đang đợc sắp xếplại và bao gồm các quỹ chủ yếu sau:

- Quỹ Dự trữ quốc gia (dới hình thức hiện vật)

- Quỹ Dự trữ tài chính

- Quỹ Dự trữ ngoại hối (do NHNN quản lý)

- Quỹ tích luỹ trả nợ nớc ngoài

- Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và Quỹ tín dụng đào tạo Hiện nay 2 quỹnày đã đợc sáp nhập vào Ngân hàng chính sách xã hội Ngân hàng chính sách xãhội là cơ quan quản lý nguồn tài chính sử dụng cho các mục tiêu kể trên

lý TCNN của các quốc gia trong các thời kỳ lịch sử nhất định

Việc tổ chức các quỹ tiền tệ thuộc tài chính Nhà nớc theo cơ chế nhiềuquỹ thành quỹ Ngân sách Nhà nớc và các quỹ ngoài Ngân sách là phù hợp vớiviệc thực hiện phân cấp, phân công quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nớc Điều

đó đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các địa phơng, cácngành, các đơn vị trong quản lý kinh tế - xã hội và là điều kiện thực hiện chuyênmôn hoá lao động trong quản lý tài chính Nhà nớc đảm bảo cho việc quản lý đó

đợc chặt chẽ hơn, có hiệu quả hơn

Từ các cách phân loại trên đây của tài chính Nhà nớc lại có thể rút ra nhậnxét rằng, vốn của tài chính Nhà nớc bao gồm vốn của Ngân sách Nhà nớc và vốnngoài Ngân sách Nhà nớc, trong đó, vốn của Ngân sách Nhà nớc có quy mô lớnnhất và giữ vai trò quyết định đến phạm vi cũng nh hiệu quả hoạt động của tàichính Nhà nớc Tuy vậy, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát huyquyền tự chủ của các ngành, các địa phơng và các đơn vị cơ sở, thực hiện phơngchâm đa dạng hoá các nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, vốn ngoàiNgân sách cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng Trong những năm qua, các quỹtài chính Nhà nớc ngoài Ngân sách Nhà nớc đã có tác dụng tích cực trong việc

Trang 17

khai thác, huy động các nguồn lực tài chính từ các chủ thể khác, cùng với vốnNgân sách Nhà nớc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu quan trọng củakinh tế vĩ mô Thực tế đó cho thấy, trong chính sách tài chính Nhà nớc, bên cạnh

bộ phận hạt nhân là chính sách Ngân sách, việc nghiên cứu để có chính sách hợp

lý đối với việc quản lý và sử dụng vốn ngoài Ngân sách là cần thiết

IV Vai trò của tài chính nhà nớc

Vai trò của Tài chính Nhà nớc có thể đợc xem xét trên hai khía cạnh: làcông cụ tập trung nguồn lực đảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máyNhà nớc và là công cụ của Nhà nớc trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trờng

1 Vai trò của tài chính Nhà nớc trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại

và hoạt động của bộ máy Nhà nớc

Để duy trì sự tồn tại và hoạt động, bộ máy Nhà nớc cần phải có nguồn tàichính đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu Các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà n-

ớc đợc đáp ứng bởi tài chính Nhà nớc, đặc biệt là Ngân sách Nhà nớc Vai trò kểtrên của tài chính Nhà nớc đợc thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

Một là, Khai thác, động viên và tập trung các nguồn tài chính để đáp ứng

đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu chi tiêu đã đợc Nhà nớc dự tính cho từng thời

kỳ phát triển Các nguồn tài chính này có thể đợc động viên cả ở trong nớc và từnớc ngoài, từ mọi lĩnh vực hoạt động và mọi thành phần kinh tế, dới nhiều hìnhthức khác nhau, có bắt buộc và tự nguyện, có hoàn trả và không hoàn trả, trong

đó, tính bắt buộc và không hoàn trả là nét đặc trng

Hai là, Phân phối các nguồn tài chính đã tập trung đợc vào tay Nhà nớc

cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc theo những quan hệ tỷ lệ hợp lý nhằm vừa

đảm bảo duy trì sự tồn tại và tăng cờng sức mạnh của bộ máy Nhà nớc, vừa bảo

đảm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nớc đối với các lĩnh vựckhác nhau của nền kinh tế

Ba là, Kiểm tra giám sát để đảm bảo cho các nguồn tài chính đã phân phối

đợc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất, đáp ứng tốt nhất cácyêu cầu của quản lý Nhà nớc và phát triển kinh tế - xã hội

2 Vai trò của tài chính Nhà nớc trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân

Dựa trên cách tiếp cận về cơ cấu sở hữu và khu vực kinh tế có thể chia hệthống tài chính quốc dân thành hai bộ phận: Tài chính của khu vực Nhà nớc vàtài chính khu vực phi Nhà nớc

Tính đặc thù của tài chính Nhà nớc là ở chỗ các hoạt động thu, chi bằngtiền trong quá trình phân phối các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ của Nhà nớc luôn gắn liền trực tiếp với các hoạt động kinh tế của toàn bộnền kinh tế quốc dân và phục vụ cho các nhu cầu chung - nhu cầu có tính xã hội

mà Nhà nớc phải đảm nhận do sự đòi hỏi phải thực hiện các chức năng của Nhànớc

Do tính chất đặc biệt kể trên về vị trí, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của

nó, trong hệ thống tài chính quốc dân, tài chính Nhà nớc, đặc biệt là Ngân sáchNhà nớc luôn giữ vai trò lãnh đạo và chủ đạo gắn liền với vai trò lãnh đạo của

17

Trang 18

Nhà nớc và vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc Có thể nhận thấy vai trò đó củatài chính Nhà nớc trên các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, Tài chính Nhà nớc có vai trò chi phối các hoạt động của tài

chính khu vực phi Nhà nớc Sự chi phối đó đợc thể hiện trên hai mặt của quátrình phân phối các nguồn tài chính Một mặt, Tài chính phi Nhà nớc có nhiệm

vụ thực hiện các khoản thu của tài chính Nhà nớc để tạo lập các quỹ tiền tệchung của Nhà nớc, đóng góp cho việc thực hiện các nhu cầu chung của xã hội.Mặt khác, với quy mô lớn của các quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc, đặc biệt làNgân sách Nhà nớc, tài chính Nhà nớc có thể đầu t cho việc xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội tạo thuận lợi cho hoạt động của khu vực kinh tế phi Nhà n -

ớc, đồng thời có thể thực hiện sự trợ giúp về tài chính cho khu vực kinh tế nàyduy trì và đẩy mạnh hoạt động

Thứ hai, Tài chính Nhà nớc có vai trò hớng dẫn các hoạt động của tài

chính phi Nhà nớc Hoạt động của tài chính Nhà nớc luôn gắn liền và phục vụthực hiện các chức năng, nhiệm vụ, định hớng phát triển kinh tế - xã hội của Nhànớc, do đó, các hoạt động thu, chi của tài chính Nhà nớc nh là tấm gơng phản

ánh các định hớng phát triển đó, từ đó có tác dụng hớng dẫn các hoạt động thu,chi trong hoạt động kinh tế xã hội của khu vực phi Nhà nớc Chẳng hạn, chínhsách thuế có tác dụng hớng dẫn đầu t, hớng dẫn tiêu dùng, đầu t của Nhà nớc cótác dụng “châm ngòi” thu hút đầu t và hớng dẫn đầu t của khu vực phi Nhà n-ớc… Quỹ tiền

Thứ ba, Tài chính Nhà nớc có vai trò điều chỉnh các hoạt động của tài

chính phi Nhà nớc Vai trò này đợc thể hiện, thông qua hoạt động kiểm tra củaTài chính Nhà nớc có thể phát hiện những điểm bất hợp lý, những sự chệch hớngcủa các hiện tợng thu, chi trong các hoạt động phân phối nguồn tài chính, trongquá trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của tài chính phi Nhà nớc, từ đó,

đòi hỏi và có biện pháp hiệu chỉnh các quá trình kể trên đảm bảo cho các nguồntài chính vận động đúng hớng và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng chúng

3 Vai trò của tài chính Nhà nớc trong việc thực hiện các mục tiêu của kinh tế vĩ mô

Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, việc đề cao vai trò của Nhà nớc trongquản lý vĩ mô nền kinh tế và phát huy vai trò của khu vực kinh tế Nhà nớc ở mộtgiới hạn hợp lý là một trong những nhân tố cơ bản để điều tiết sự phát triển củanền kinh tế nhằm đạt tới ổn định, hiệu quả và công bằng Do vị trí đặc biệt củamình, tài chính Nhà nớc trở thành công cụ đóng vai trò chủ yếu trong việc điềuchỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội nhằm đạt tới các mục tiêu đã định của kinh tế

vĩ mô Có thể khái quát vai trò kể trên của tài chính Nhà nớc trên các khía cạnhchủ yếu sau đây

Thứ nhất, Tài chính Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy

phát triển kinh tế, tăng trởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt độngkinh tế xã hội - Vai trò kinh tế của tài chính Nhà nớc

Vai trò này đợc phát huy nhờ vào việc vận dụng chức năng phân bổ nguồnlực của tài chính Nhà nớc trong hoạt động thực tiễn Bằng việc tạo lập, phân phối

và sử dụng một cách đúng đắn và hợp lý các quỹ tiền tệ của Nhà nớc, tài chính

Trang 19

Nhà nớc tác động tới việc phân bổ và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn tài chính của toàn xã hội, từ đó tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội.

Thông qua công cụ thuế với các mức thuế suất khác nhau và u đãi về thuế,tài chính Nhà nớc có vai trò định hớng đầu t; điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tếtheo các định hớng phát triển của Nhà nớc cả về cơ cấu ngành và cơ cấu vùnglãnh thổ; kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh theo ngành hoặc theo sảnphẩm… Quỹ tiền

Thông qua hoạt động phân phối các quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc, đặcbiệt là quỹ Ngân sách Nhà nớc, cho xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu t vào cácngành then chốt, các công trình mũi nhọn, hình thành các doanh nghiệp Nhà n-

ớc, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp cần nâng đỡ khuyến khích (qua biệnpháp trợ giá, trợ cấp… Quỹ tiền), tài chính Nhà nớc góp phần tạo điều kiện thuận lợi chophát triển sản xuất kinh doanh, góp phần hình thành và hoàn thiện cơ cấu sảnxuất, cơ cấu kinh tế - xã hội, đảm bảo các tỷ lệ cân đối của nền kinh tế, từ đóthúc đẩy kinh tế phát triển và tăng trởng

Trong công cuộc xây dựng kinh tế, đặc biệt đối với các nớc chậm pháttriển nh Việt Nam, việc sử dụng các biện pháp tài chính để phát huy vai trò kinh

tế của tài chính Nhà nớc nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, phát triểnkinh tế toàn diện và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế đợc coi là mốiquan tâm hàng đầu của chính sách sử dụng tài chính của Nhà nớc

Thứ hai, Tài chính Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện

công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội - Vai trò xã hội của tài chínhNhà nớc

Vai trò này đợc thể hiện thông qua việc sử dụng các công cụ thu, chi củatài chính Nhà nớc để điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân c, giảm bớtnhững bất hợp lý trong phân phối, đảm bảo công bằng trong phân phối và gópphần giải quyết những vấn đề xã hội đáp ứng các mục tiêu xã hội của kinh tế vĩmô

Trong việc thực hiện công bằng xã hội, thông thờng tài chính Nhà nớc đợc

sử dụng để tác động theo hai hớng - giảm bớt các thu nhập cao và nâng đỡ cácthu nhập thấp nhằm rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân c

Để giảm bớt thu nhập cao, công cụ thuế đợc sử dụng với chức năng táiphân phối thu nhập ở đây các biện pháp thuế thờng đợc sử dụng là: đánh thuếluỹ tiến vào thu nhập cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vàonhững hàng hoá mà những ngời có thu nhập cao mới có khả năng tiêu dùng vàtiêu dùng phần lớn Những biện pháp đó nhằm điều tiết bớt thu nhập của họ

Để nâng đỡ các thu nhập thấp, công cụ thuế đợc sử dụng theo hớng giảmthuế cho những hàng hoá thiết yếu, thờng do những ngời có thu nhập thấp sửdụng và sử dụng phần lớn; Đồng thời sử dụng công cụ chi Ngân sách vào việctrợ giá cho các mặt hàng thiết yếu và trợ cấp xã hội cho những ngời có thu nhậpthấp, hoàn cảnh khó khăn

Trong việc giải quyết các đề xã hội theo các mục tiêu xã hội của kinh tế vĩmô, vai trò của tài chính nhà nớc đợc thể hiện chủ yếu qua các hoạt động chi tiêu

- sử dụng các quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc Các quỹ tiền tệ này đợc sử dụng để

19

Trang 20

tài trợ cho phát triển các dịch vụ công cộng nh văn hoá, giáo dục, y tế, đặc biệt làdịch vụ nhà ở, tài trợ cho việc thực hiện các chính sách dân số và kế hoạch hoágia đình; hỗ trợ tài chính cho việc thực hiện các biện pháp phòng chống các tệnạn xã hội; hỗ trợ tài chính cho giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng với sự nảy sinh và tồn tại tấtyếu những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là về mặt xã hội, việc sửdụng các biện pháp tài chính để phát huy vai trò xã hội của tài chính Nhà nớcnhằm đảm bảo xây dựng một xã hội văn minh lành mạnh là điều rất cần đợcquan tâm thoả đáng

Thứ ba, Tài chính Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện

mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô

Sự phát triển ổn định của một nền kinh tế đợc đánh giá trên nhiều tiêu chính: Đảm bảo tốc độ tăng trởng kinh tế hợp lý và bền vững; duy trì việc sử dụnglao động ở tỷ lệ cao; thực hiện đợc cân đối cán cân thanh toán quốc tế; hạn chế

sự tăng giá đột ngột, đồng loạt và kéo dài tức là cầm giữ đợc lạm phát ở mức vừaphải… Quỹ tiền

Để góp phần giữ vững sự ổn định của nền kinh tế, các biện pháp của tàichính Nhà nớc đợc sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu của các tiêu chí kể trên.Trong hệ thống các biện pháp của tài chính Nhà nớc, có thể nhận thấy các biệnpháp đợc sử dụng thờng xuyên nh: Tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hoá và tàichính nhằm đề phòng và ứng phó với những biến động của thị trờng; tạo lập quỹbình ổn giá; tạo lập và sử dụng quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm… Quỹ tiền

Trong trờng hợp nền kinh tế có lạm phát, để khống chế và đẩy lùi lạmphát, các biện pháp của tài chính Nhà nớc thờng đợc sử dụng nh: Cắt giảm chitiêu Ngân sách, tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế đối với đầu t; vay dân qua con đ-ờng phát hành công trái, tín phiếu Kho bạc Nhà nớc hoặc sử dụng công cụ tíndụng và lãi suất để thu hút lợng tiền mặt trong lu thông làm giảm sự căng thẳngtrong quan hệ tiền - hàng… Quỹ tiền

Qua những phân tích kể trên cho thấy, góp phần thực hiện mục tiêu ổn

định của kinh tế vĩ mô cũng là sự thể hiện vai trò điều chỉnh của tài chính Nhà

n-ớc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, những sự mất ổn địnhtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội là điều không tránh khỏi, do đó, tăng c-ờng sự can thiệp và điều chỉnh của Nhà nớc trở nên cần thiết và tất yếu nhằm giữvững sự ổn định của quá trình phát triển Trong điều kiện đó, việc sử dụng tàichính để thực hiện vai trò điều chỉnh của Nhà nớc cũng trở thành vấn đề cần đợcchú ý thờng xuyên với các giải pháp cụ thể và thích hợp

Trang 21

Phần II

Những vấn đề chung về quản lý

tài chính nhà nớc

I Khái niệm và đặc điểm của quản lý tài chính Nhà nớc

1 Khái niệm quản lý Tài chính Nhà nớc

Quản lý nói chung đợc quan niệm nh một quy tình công nghệ mà chủ thểquản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phơng pháp thích hợpnhằm tác động và điều khiển đối tợng quản lý hoạt động phát triển phù hợp vớiquy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định

Trong hoạt động quản lý các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tợng quản lý,công cụ và phơng pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòihỏi phải đợc xác định đúng đắn

Quản lý tài chính nhà nớc là một nội dung của quản lý tài chính và là mộtmặt của quản lý xã hội nói chung, do đó trong quản lý TCNN các vấn đề kể trêncũng là các vấn đề cần đợc nhận thức đầy đủ

Trong hoạt động TCNN, chủ thể quản lý TCNN là Nhà nớc hoặc các cơquan nhà nớc đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của Nhà nớc Chủ thể trực tiếp quản lý TCNN là bộ máy tàichính trong hệ thống các cơ quan nhà nớc

Đối tợng của quản lý TCNN là các hoạt động của TCNN Nói cụ thể hơn

đó là các hoạt động thu, chi bằng tiền của TCNN; hoạt động tạo lập và sử dụngcác quỹ TCNN diễn ra trong các bộ phận cấu thành của TCNN Đó cũng chính làcác nội dung chủ yếu của quản lý TCNN

Nh đã biết, hoạt động tài chính không chỉ chịu sự chi phối bởi bản thânhoạt động của con ngời chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động tài chính, màcòn chịu sự chi phối bởi môi trờng kinh tế - xã hội khách quan mà tài chính đangtồn tại và vận động Do đó, trong quản lý tài chính nói chung và quản lý tàichính nhà nớc nói riêng, để đạt tới các mục tiêu đã định, một mặt phải tác độngvào môi trờng kinh tế - xã hội khách quan mà tài chính đang tồn tại và vận động,mặt khác phải tác động vào các hoạt động của con ngời đang chịu trách nhiệm tổchức các hoạt động tài chính để điều khiển các hoạt động tài chính phù hợp vớicác yêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế - xã hội và ý muốn chủ quancủa ngời quản lý nói chung và của Nhà nớc nói riêng

Trong quản lý TCNN, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phơngpháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau

Phơng pháp tổ chức đợc sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể quản lýtrong việc bố trí, sắp xếp các mặt hoạt động của TCNN theo những khuôn mẫu

đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt động đó củaTCNN

21

Trang 22

Phơng pháp hành chính đợc sử dụng khi các chủ thể quản lý TCNN muốncác đòi hỏi của mình phải đợc các khách thể quản lý tuân thủ một cách vô điềukiện Đó là khi các chủ thể quản lý ra các mệnh lệnh hành chính.

Phơng pháp kinh tế đợc sử dụng thông qua việc dùng lợi ích vật chất đểkích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức là tác động tới các tổ chức

và cá nhân đang tổ chức các hoạt động TCNN

Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực TCNN đợc sử dụng để quản lý và điềuhành các hoạt động TCNN đợc xem nh một loại công cụ quản lý có vai trò đặcbiệt quan trọng

Trong quản lý TCNN, công cụ pháp luật đợc sử dụng thể hiện dới cácdạng cụ thể là các chính sách, cơ chế quản lý tài chính; các chế độ quản lý tàichính, kế toán, thống kê; các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục NSNN

Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác đợc sử dụng trongquản lý TCNN nh: các đòn bẩy kinh tế, tài chính; Kiểm tra, thanh tra, giám sát;các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý TCNN

Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và đợc sử dụng theo các cáchkhác nhau nhng đều nhằm cùng một hớng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt

động TCNN nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Từ những phân tích kể trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lýTCNN nh sau:

Quản lý TCNN là hoạt động của các chủ thể quản lý TCNN thông qua việc sử dụng có chủ định các phơng pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác

động và điều khiển hoạt động của TCNN nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định.

2 Đặc điểm của quản lý TCNN

Quản lý TCNN là sự tác động của các chủ thể quản lý TCNN vào quátrình hoạt động của TCNN Để quản lý TCNN có hiệu quả đòi hỏi phải nắm đợc

đặc điểm của quản lý TCNN Đến lợt nó, đặc điểm của quản lý TCNN lại chịu sựchi phối bởi đặc điểm của hoạt động TCNN - đối tợng quản lý và mô hình tổchức hệ thống bộ máy quản lý TCNN – chủ thể quản lý Từ đó có thể khái quátcác đặc điểm cơ bản của quản lý TCNN là:

2.1 Đặc điểm về đối tợng quản lý TCNN

Đối tợng của quản lý TCNN là các hoạt động của TCNN Tuy nhiên, cáchoạt động của TCNN lại luôn gắn liền với các cơ quan nhà nớc - các chủ thể củaTCNN Các cơ quan này vừa là ngời thụ hởng nguồn kinh phí của TCNN, vừa làngời tổ chức các hoạt động của TCNN Do đó, các cơ quan này cũng trở thành

đối tợng của quản lý TCNN

Lấy chất lợng, hiệu quả đã đạt đợc của các hoạt động TCNN làm cơ sở đểphân tích đánh giá động cơ, biện pháp tổ chức, điều hành hoạt động TCNN củacác cơ quan nhà nớc là đòi hỏi và là nguyên tắc của quản lý TCNN Chỉ có nhvậy mới đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của nhà nớc đợc sử dụng hợp lý và

có hiệu quả, tránh đợc tình trạng thất thoát, lãng phí, tham nhũng công quỹ

Quản lý TCNN thực chất là quản lý các quỹ công, quản lý các hoạt độngtạo lập (thu) và sử dụng (chi) các quỹ công, do đó sự kết hợp chặt chẽ giữa quản

Trang 23

lý yếu tố con ngời với quản lý yếu tố hoạt động tài chính là đặc điểm quan trọngcủa quản lý TCNN.

2.2 Đặc điểm về việc sử dụng các phơng pháp và công cụ quản lý tài chính nhà nớc

Nh đã đề cập ở trên, trong quản lý TCNN có thể sử dụng nhiều phơngpháp quản lý khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế) và nhiều công cụ quản lýkhác nhau (pháp luật, các đòn bảy kinh tế, thanh tra - kiểm tra, đánh giá… Quỹ tiền) Mỗiphơng pháp, công cụ có đặc điểm riêng, có cách thức tác động riêng và có các u,nhợc điểm riêng

Nếu nh phơng pháp tổ chức, hành chính có u điểm là đảm bảo đợc tính tậptrung, thống nhất dựa trên nguyên tắc chỉ huy, quyền lực thì lại có nhợc điểm làhạn chế tính kích thích, tính chủ động của các cơ quan tổ chức hoạt động TCNN.Ngợc lại, các phơng pháp kinh tế, các đòn bảy kinh tế có u điểm là phát huy đợctính chủ động, sáng tạo nhng lại có nhợc điểm là hạn chế tính tập trung, thốngnhất trong việc tổ chức các hoạt động TCNN theo cùng một hớng đích

Do đó, trong quản lý TCNN, tuỳ theo đặc điểm của đối tợng quản lý cụthể mà có thể lựa chọn phơng pháp này hay phơng pháp khác làm phơng phápnổi bật trên nguyên tắc chung là phải sử dụng đồng bộ và kết hợp chặt chẽ cácphơng pháp và công cụ quản lý

Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động TCNN là luôn gắn liền với quyềnlực của nhà nớc, nên trong quản lý TCNN phải đặc biệt chú trọng tới các phơngpháp, công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính tập trung, thốngnhất Đó là các phơng pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp luật, thanhtra, kiểm tra Đây cũng là một đặc điểm quan trọng của quản lý TCNN

2.3 Đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của TCNN

Nội dung vật chất của TCNN là các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ thuộc

sở hữu nhà nớc mà nhà nớc có thể chi phối và sử dụng trong một thời kỳ nhất

định Các nguồn tài chính đó có thể tồn tại dới dạng tiền tệ hoặc tài sản, nhngtổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị, là đại diện cho một l-ợng của cải vật chất của xã hội Về lý thuyết cũng nh thực tiễn, sự vận động củacác nguồn tài chính phải ăn khớp với sự vận động của của cải vật chất mới đảmbảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế Điều đó càng có ý nghĩa và cầnthiết bởi vì tổng nguồn lực tài chính mà Nhà nớc nắm giữ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn lực tài chính của toàn xã hội

Do đó, trong quản lý TCNN, không những phải quản lý nguồn tài chính đangtồn tại cả dới hình thức tiền tệ, cả dới hình thức tài sản, mà còn phải quản lý sự vận

động của tổng nguồn lực TCNN - sự vận động về mặt giá trị - trên cơ sở tính toán

để đảm bảo cân đối với sự vận động của các luồng của cải vật chất và lao động - sựvận động về mặt giá trị sử dụng - trong đời sống thực tiễn

Nh vậy, kết hợp quản lý, đảm bảo tính thống nhất giữa hiện vật và giá trị, giátrị và giá trị sử dụng là một đặc điểm quan trọng khác của quản lý TCNN

II những nội dung cơ bản của quản lý TCNN

23

Trang 24

Quản lý TCNN có nội dụng đa dạng và phức tạp Xét theo các bộ phận cấuthành các quỹ TCNN, nội dung chủ yếu của quản lý TCNN bao gồm: quản lýNSNN và quản lý các quỹ TCNN ngoài NSNN.

1 Quản lý Ngân sách nhà nớc

1.1 Quản lý quá trình thu của NSNN

Thu ngân sách Nhà nớc đợc thực hiện bằng các hình thức: bắt buộc baogồm thuế, phí, lệ phí; bán tài nguyên, tài sản quốc gia, các khoản thu trong cácdoanh nghiệp nhà nớc Ngoài ra, tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi nớc mà còn

có các hình thức động viên khác nh hình thức trng thu, trng mua Quản lý quátrình thu NSNN chính là quản lý các hình thức động viên đó

Yêu cầu cơ bản quản lý quá trình thu NSNN là:

- Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tayNhà nớc để trang trải các khoản chi phí cần thiết của Nhà nớc trong từng giai

đoạn lịch sử

Việc động viên một bộ phần nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nớc

là yêu cầu cơ bản, không thể thiếu đợc đối với mọi Nhà nớc Mức độ tập trungnguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nớc tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ

mà Nhà nớc đảm nhận, tuỳ thuộc vào cách thức sử dụng nguồn lực tài chính củaNhà nớc cũng nh khả năng tạo ra nguồn lực tài chính của nền kinh tế

Thông thờng, đứng trên góc độ kinh tế, mức động viên nguồn lực tài chínhquốc gia vào tay Nhà nớc thờng chịu sự tác động của các yếu tố sau đây:

+ Mức thu nhập GDP bình quân đầu ngời

+ Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

+ Khả năng khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên

+ Tỷ lệ tiết kiệm của khu vực t nhân để đầu t

+ Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nớc

Trang 25

- Trong quá trình quản lý thu phải coi trọng yêu cầu công bằng xã hội,

đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan

Chính vì lẽ đó, trong quá trình quản lý thu NSNN phải luôn luôn coi trọngkhía cạnh công bằng xã hội Công bằng xã hội trong quản lý thu NSNN đòi hỏiviệc tổ chức động viên phải sát với khả năng đóng góp của ngời dân theo nguyêntắc công bằng theo chiều ngang và chiều dọc Để đảm bảo đợc yêu cầu của côngbằng xã hội, trong quá trình tổ chức, quản lý, động viên các khoản thu củaNSNN không thể tiến hành một cách chủ quan, tuỳ tiện mà phải tuân thủ đầy đủchính sách chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Bởi vì, nói chung cácchính sách, chế độ thu đó đã đợc dân chúng thừa nhận gián tiếp qua cơ quanquyền lực đại diện cho lợi ích của họ, ở nớc ta cơ quan quyền lực đó là Quốc hội

Nhằm thực hiện có hiệu quả các yêu cầu kể trên, điều quan trọng là cầnxác lập đợc cách thức quản lý và sử dụng các công cụ quản lý thích hợp

Trong thực tế có nhiều cách thức, phơng pháp quản lý thu NSNN Songcách thức, phơng pháp quản lý thu NSNN phổ biến hiện nay là:

- Xác lập một hệ thống chính sách thu đồng bộ phù hợp với thực trạng củanền kinh tế Hệ thống chính sách thu đó không chỉ quan tâm đến lợi ích tạo ranguồn thu trớc mắt cho Nhà nớc mà phải có tác động đến quá trình phát triểnkinh tế theo hớng có lợi nhất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra công ăn việclàm nhiều hơn, kiềm chế và hạn chế lạm phát, thực hiện chủ trơng mở cửa, từngbớc cân đối cán cân thanh toán quốc tế

- Trên cơ sở chính sách, chế độ thu, gắn với diễn biến của quá trình hoạt

động kinh tế, hoạch định kế hoạch thu sát, đúng, phù hợp với diễn biến thực tếkhách quan của tình hình kinh tế hàng năm

Kế hoạch thu sát đúng là biện pháp quan trọng để tổ chức quá trình quản

lý thu cụ thể Đồng thời kết quả thực hiện kế hoạch thu sẽ cho phép nhìn nhận lạicác chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế, cũng nh các biện pháp tổ chức thuthích hợp

- Xác lập các biện pháp tổ chức thu phù hợp với từng khoản thu cụ thể củaNSNN ở đây cần phải tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:

Một là, xây dựng quy trình thu cho từng loại cụ thể.

Hai là, tổ chức bộ máy thu gọn nhẹ, hợp lý đạt hiệu quả cao, đặc biệt là

xây dựng đội ngũ cán bộ thu có đầy đủ năng lực, trình độ và phẩm chất

1.2 Quản lý quá trình chi của NSNN

Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ởnhiều địa phơng, ở tất cả các cơ quan công quyền Mặt khác, trong điều kiện

25

Trang 26

kinh tế thị trờng chi NSNN vừa mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, lại vừa

có tính chất hoàn trả trực tiếp

Vì vậy, việc quản lý các khoản chi NSNN hết sức phức tạp Xét theo yếu

tố thời hạn của các khoản chi NSNN, có thể hình dung nội dung cụ thể quản lýcác khoản chi NSNN bao gồm:

+ Quản lý các khoản chi đầu t phát triển

+ Quản lý các khoản chi thờng xuyên

+ Quản lý các khoản chi trả nợ

+ Quản lý chi dự phòng

Các khoản chi kể trên đợc trang trải bằng các nguồn tài chính khác nhau,mang tính chất khác nhau Do đó trong việc hoạch định các phơng pháp vànguyên tắc quản lý cụ thể cũng khác nhau

Trong quản lý các khoản chi của NSNN phải đảm bảo các yêu cầu cơ bảnsau đây:

- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiệncác nhiệm vụ đợc giao theo đúng đờng lối, chính sách, chế độ của Nhà nớc

NSNN là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nớc Vì vậy , bất luậntrong điều kiện nào, việc quản lý các khoản chi của NSNN phải hớng vào mụctiêu chính là đảm bảo nguồn tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của cáccơ quan công quyền đã đợc Nhà nớc giao phó Tuy nhiên trong thực tế, việc đảmbảo yêu cầu này không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhất là trong điều kiện khảnăng tập trung nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế, yêu cầu thực hiện,nhiệm vụ của các cơ quan công quyền lại cấp bách và rộng lớn

Nhằm giải quyết mâu thuẫn này trong quản lý các khoản chi của NSNNcần thiết phải xác lập đợc thứ tự u tiên các khoản chi, đồng thời về phía Nhà nớc,cần có sự cân nhắc khi giao nhiệm vụ cho các cơ quan công quyền

- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xãhội Đặc biệt việc quản lý các khoản chi NSNN lại càng phải coi trọng việc tiếtkiệm và hiệu quả Đó là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện pháp quản lý Luận

điểm này đợc xác lập dựa trên những căn cứ sau đây:

Một là, xuất phát từ tính chất của các khoản chi của NSNN có quy mô,

mức độ rộng lớn phức tạp, lợi ích của các khoản chi mang lại thờng ít gắn liềnvới lợi ích cụ thể, cục bộ Do đó sự quan tâm của ngời sử dụng nguồn lực tàichính của Nhà nớc phần nào bị hạn chế

Hai là, so với các khoản chi ở các khâu tài chính khác trong nền kinh tế,

thì các khoản chi của NSNN nói chung có tỷ trọng lớn và có ảnh h ởng đến toàn

bộ vấn đề kinh tế, xã hội của đất nớc Vì vậy các khoản chi của NSNN không

đúng mục đích, không tiết kiệm, hiệu quả kém sẽ gây tổn hại to lớn đến quátrình phát triển kinh tế, xã hội

Xuất phát từ những lý do đó, trong quản lý các khoản chi của NSNN phảicoi trọng mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả

Trang 27

Nhằm đạt đợc tiêu chuẩn tiết kiệmvà hiệu quả trong quản lý các khoản chicủa NSNN cần thiết phải quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, xây dựng

định mức, thờng xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thựchiện các khoản chi của NSNN Trên cơ sở đó đổi mới các biện pháp chi và cơcấu chi, chuyển một NSNN mang tính chất bao cấp sang một NSNN phù hợp vớikinh tế thị trờng

- Gắn nội dung quản lý các khoản chi NSNN với nội dung quản lý cácmục tiêu của kinh tế vĩ mô Tăng cờng việc làm, ổn định cán cân thành toán, kìmchế lạm phát luôn luôn là mục tiêu phấn đấu ở mọi quốc gia Các mục tiêu đó cómối quan hệ hữu cơ với các khoản chi của NSNN Các mục tiêu đó là cơ sở đặt

ra yêu cầu cho việc thực hiện các khoản chi của NSNN Ngợc lại , các khoản chicủa NSNN lại có tác động to lớn đến các mục tiêu của kinh tế vĩ mô

Chính vì vậy, trong quản lý chi NSNN cần phải chú ý mối quan hệ này,làm thế nào để các khoản chi NSNN có tác động tích cực đến việc thực hiện cácmục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Ngợc lại, phải trên cơ sở phân tích đánh giáthực trạng thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô để bố trí các khoản chi cho thíchhợp

Để thực hiện các yêu cầu trên, điều quan trọng là phải tìm ra những biệnpháp quản lý chi thích hợp đối với từng khoản chi cụ thể ở những hoàn cảnh cụthể

Trong thực tiễn, đối với từng khoản chi có nhiều biện pháp quản lý khácnhau Song biện pháp quản lý chi NSNN chung nhất là:

+ Thiết lập các định mức chi Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kếhoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của NSNN.Nguyên tắc chung để thiết lập các định mức chi là vừa phải đảm bảo phù hợp vớiyêu cầu thực tiễn khách quan của các đơn vị thụ hởng nguồn kinh phí củaNSNN, vừa phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả

+ Xác lập thứ tự u tiên các khoản chi của NSNN theo mức độ cần thiết đốivới từng khoản chi trong tình hình cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, về việcthực hiện các chức năng của cơ quan công quyền

+ Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạnchế tối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền

+ Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặnnhững biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nớc Đồngthời qua quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiểm toán phát hiện những bấthợp lý trong chính sách, chế độ nhằm hoàn thiện bổ sung chính sách, chế độ

1.3 Quản lý và thực hiện các biện pháp cân đối thu, chi Ngân sách Nhà nớc

Cân đối thu chi NSNN là một mặt cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân,

nó vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của các mặt cân đối khác trong nền kinh tếquốc dân Trong thực tiễn, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan màhoạt động thu, chi NSNN không phải lúc nào cũng cân đối

27

Trang 28

Về khách quan, hoạt động thu, chi NSNN bắt nguồn từ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nền kinh tế Trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, đạt tốc độ tăng trởng cao, bền vững, nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát thấpthì khả năng cân đối thu, chi NSNN đợc thực hiện tơng đối thuận lợi Ngợc lại,trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh có dấu hiệu suy thoái, lạm phát ởtốc độ cao thì khả năng cân đối thu, chi của NSNN gặp khó khăn.

Về chủ quan, do những tác động của chính sách kinh tế xã hội của Nhà

n-ớc làm nảy sinh sự mất cân đối thu, chi của NSNN Một hệ thống chính sáchkinh tế xã hội phù hợp có tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội và dựatrên khả năng của nguồn lực tài chính quốc gia thì khả năng cân đối thu - chiNSNN có điều kiện thực hiện Ngợc lại, một hệ thống chính sách chế độ kinh tế,xã hội mang ý chí chủ quan, không xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã hội,không dựa trên khả năng nguồn lực tài chính quốc gia, thì vấn đề cân đối thu -chi NSNN khó đảm bảo

Tuỳ theo cách tiếp cận nguyên nhân của sự mất cân đối mà có các phơngpháp giải quyết khác nhau Tuy nhiên, phơng pháp phổ biến hiện nay là: Thựchiện hình thức tín dụng Nhà nớc vay nợ trong và ngoài nớc để đảm bảo sự cân

đối thu - chi NSNN, hình thành quỹ dự trữ, quỹ dự phòng tài chính

Việc quản lý cân đối thu - chi NSNN thực chất là việc quản lý thực hiệncác biện pháp đó

1.3.2 Quản lý dự trữ, dự phòng tài chính của Nhà nớc

Trong quá trình vận động của kinh tế thị trờng, nhiều rủi ro, bất trắc có thểxảy ra làm phơng hại đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Trong điều kiện đó, việc thành lập và sử dụng các quỹ dự trữ, dự phòng tàichính của nhà nớc là cần thiết nhằm khắc phục những rủi ro, bất trắc, tạo điềukiện đảm bảo sự cân đối trong hoạt động của NSNN

Thực chất của việc quản lý quỹ dự trữ, dự phòng tài chính của Nhà nớc làviệc xác lập các định mức trích, hình thành các quy chế sử dụng; xây dựng chế

độ kiểm tra, kiểm soát thích hợp với các đặc điểm của quỹ dự trữ, dự phòng

1.4 Phân cấp quản lý Ngân sách nhà nớc

Phân cấp quản lý NSNN đợc nhìn nhận nh là một biện pháp quản lý hoạt

động của NSNN Thực chất của việc phân cấp là việc phân chia trách nhiệmquản lý hoạt động của NSNN theo từng cấp chính quyền nhằm làm cho hoạt

Trang 29

động của NSNN lành mạnh và đạt hiệu quả cao Phân cấp hoạt động quản lý thu,chi NSNN đợc thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ, có phâncông rành mạch theo quyền hạn, trách nhiệm của các cấp chính quyền.

T tởng chỉ đạo trong phân cấp quản lý NSNN theo Luật Ngân sách nhà

n-ớc (2002) là:

- Phân định rành mạch nhiệm vụ thu chi của từng cấp, cụ thể:

Chia nguồn thu thành 3 loại:

+ Trung ơng: 100%

+ Địa phơng: 100%

+ Điều tiết theo tỷ lệ giữa TW và địa phơng

- Tập trung đại bộ phận nguồn thu tài chính lớn, ổn định cho NSTW, tạocho NSĐP có nguồn thu gắn với địa bàn

2 Quản lý các quỹ tài chính nhà nớc ngoài Ngân sách nhà nớc

Các quỹ TCNN ngoài NSNN có nhiều loại khác nhau, đảm nhận các chứcnăng khác nhau và có mục đích sử dụng cụ thể khác nhau

Đối với loại quỹ TCNN ngoài NSNN đảm nhận chức năng dự trữ, dựphòng nguồn tài chính trích từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn thì việc quản lý chủ yếulà: xác lập các định mức trích hợp lý; xây dựng quy chế sử dụng quỹ phù hợp vớimục đích cụ thể của quỹ; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tạo lập và sử dụngquỹ theo đúng quy định

Đối với loại quỹ đảm nhận chức năng hỗ trợ cho quá trình phát triển vàtăng trởng kinh tế, có khả năng thu hồi vốn, nguồn tài chính của quỹ chủ yếu làhuy động từ nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức xã hội và các tầnglớp dân c thì nội dung chủ yếu của quản lý quỹ là: xác định nhu cầu nguồn tàichính cần thiết phải hỗ trợ để thực hiện việc huy động; xác định các phơng thứchuy động hợp lý và các kênh huy động có hiệu quả; tính toán khả năng hoàn trả;xây dựng quy chế phân phối, sử dụng nguồn tài chính hợp lý theo mục tiêu củaquỹ; và thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình tạo lập và sử dụng quỹnhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của quỹ

iii tổ chức bộ máy quản lý tài chính nhà nớc

Nhằm thực hiện những nội dung quản lý TCNN nh đã đề cập, việc nghiêncứu hình thành bộ máy quản lý TCNN là một đòi hỏi tất yếu khách quan

1 Những căn cứ và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý TCNN

1.1 Những căn cứ xác lập tổ chức bộ máy quản lý TCNN

Hoạt động của bộ máy quản lý TCNN luôn luôn chịu sự chi phối của tổchức bộ máy chính quyền và nội dung cơ chế hoạt động của các khâu củaTCNN Do đó, việc thiết lập bộ máy quản lý TCNN phải dựa trên hai căn cứ chủyếu:

Một là, căn cứ vào sự hình thành hệ thống các cấp chính quyền và quá

trình thực hiện phân cấp quản lý kinh tế, xã hội cho các cấp chính quyền, các cơquan quản lý nhà nớc

Tài chính nhà nớc là lĩnh vực quan trọng của hệ thống tài chính, đảm bảotiền vốn cần thiết để duy trì hoạt động bộ máy Nhà nớc và thực hiện các chức

29

Trang 30

năng nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nớc đảm nhận Theo bản chấtkinh tế thì TCNN là quan hệ tiền tệ gắn liền với phân phối và phân phối lại tổngsản phẩm quốc dân, nhằm hình thành các khoản thu nhập thuộc Nhà nớc và đợc

sử dụng để mở rộng sản xuất và thoả mãn các nhu cầu về văn hoá, xã hội, quốcphòng và quản lý Chủ thể của các quan hệ tiền tệ này là các cấp chính quyền,các cơ quan quản lý nhà nớc và các doanh nghiệp nhà nớc (toàn phần và hỗnhợp)

Nh vậy, xây dựng bộ máy quản lý TCNN trớc hết phải xuất phát từ sự hìnhthành hệ thống chính quyền các cấp và quá trình thực hiện phân cấp quản lý kinh

tế xã hội cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nớc

Quá trình hình thành hệ thống chính quyền và các cơ quan quản lý nhà

n-ớc các cấp là một tất yếu khách quan của mọi thể chế chính trị, nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc trên mọi vùng lãnh thổ Nói cụ thể hơn, sự

ra đời của hệ thống chính quyền nhà nớc nhiều cấp là tiền đề cần thiết xuất hiện

hệ thống NSNN nhiều cấp Phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà

n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống ngân sách nn-ớc ta bao gồmNSTW và ngân sách các cấp chính quyền địa phơng

Hai là, căn cứ vào đặc điểm, nội dung hoạt động của từng khâu của

TCNN

Nội dung hoạt động của TCNN rất đa dạng Nói đến TCNN không chỉ cóngân sách các cấp chính quyền mà còn bao gồm nhiều khâu riêng biệt khác, mỗikhâu hoàn thành những chức năng và nhiệm vụ đặc thù riêng Nh đã biết, hệthống TCNN, nếu phân theo mục tiêu và nội dung hoạt động, bao gồm ngân sáchcác cấp chính quyền nhà nớc, các quỹ ngoài ngân sách, tín dụng nhà nớc và baogồm cả tài chính doanh nghiệp nhà nớc Nhờ có chức năng hoạt động khác nhaucủa các khâu tài chính này, Nhà nớc tác động tích cực đến các quá trình kinh tếxã hội, giải quyết nhiều vấn đề theo ngành và lãnh thổ

Các quỹ ngoài ngân sách là khâu riêng biệt của TCNN Mặc dầu các quỹngoài ngân sách chịu sự quản lý của chính quyền các cấp, nhng đợc tách khỏingân sách và có tính độc lập nhất định Chức năng chính của các quỹ ngoài ngânsách dù của bất kỳ cấp chính quyền nào đều nhằm bảo đảm kinh phí để thực hiệncác biện pháp theo những mục tiêu riêng bằng các khoản trích phù hợp và bằngcác nguồn vốn huy động khác Việc tách các nguồn vốn cấp phát để thực hiệncác biện pháp theo mục tiêu riêng khỏi nguồn vốn ngân sách, cho phép mở rộngnguồn vốn huy động bằng các khoản thu bổ sung nh các khoản tiết kiệm, cáckhoản nộp và ủng hộ tự nguyện của các thể nhân và pháp nhân, các khoản thu từ

xổ số kiến thiết hơn nữa điều đó đảm bảo cho việc sử dụng vốn đúng mục đích

Quy chế tự chủ của các quỹ ngoài ngân sách cho phép đảm bảo cấp phátkịp thời cho việc thực hiện các biện pháp, các chơng trình văn hoá, xã hội quantrọng Khác với ngân sách, quỹ ngoài ngân sách chịu sự điều chỉnh và kiểm tra íthơn từ các tổ chức chính quyền Nhà nớc Do chỗ những thay đổi trong hớng sửdụng quỹ ngoài ngân sách đợc thực hiện không cần có sự tham gia của Quốc hội,nên tạo khả năng thực hiện chi các quỹ theo chế độ linh hoạt hơn và thúc đẩymối quan tâm của các tổ chức sử dụng quỹ trong việc khai thác thêm nguồn vốn.Quỹ ngoài ngân sách còn đóng vai trò là nguồn tài chính dự trữ, giúp cho các cấp

Trang 31

chính quyền trong những trờng hợp khó khăn về tài chính, nhờ đó nâng cao tínhcơ động của các nguồn tài chính trong khuôn khổ hệ thống TCNN thống nhất.

Các quỹ ngoài ngân sách có những khác nhau cả về mục đích, chức nănghoạt động, cả về cấp quản lý Theo chức năng hoạt động có thể chia các quỹngoài ngân sách thành các quỹ có tính chất kinh tế, quỹ có tính chất xã hội vàquỹ có tính chất bảo vệ môi trờng thiên nhiên Theo cấp quản lý, các quỹ này cóthể chia ra quỹ quốc gia và quỹ theo địa phơng, vùng lãnh thổ

Các quan hệ tiền tệ tạo nên nội dung của tín dụng nhà nớc cũng là một bộphận cấu thành của TCNN Quan hệ tín dụng nhà nớc xuất hiện gắn liền với việc

động viên vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, tổ chức và dân c,

để các tổ chức chính quyền sử dụng nhằm đảm bảo cấp phát kinh phí cho cáckhoản chi tiêu của Nhà nớc Việc thu hút vốn tạm thời nhàn rỗi của các phápnhân và thể nhân đợc thực hiện bằng việc bán trên thị trờng tài chính tín phiếukho bạc và trái phiếu Chính phủ Vốn đợc huy động trên thị trờng tài chính sẽ đ-

ợc dùng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, chủ yếu thông qua việc cấpvốn thực hiện các chơng trình cho vay dài hạn

Nh vậy, những phân tích trên đây đã khẳng định rằng cách thức tổ chức bộmáy hành chính nhà nớc, quá trình phân cấp quản lý, đặc điểm, nội dung và cơchế hoạt động của các khâu TCNN là căn cứ xuất phát để hình thành bộ máyquản lý TCNN phù hợp

1.2 Những nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý TCNN

Tổ chức quản lý tài chính một cách đúng đắn có ý nghĩa hàng đầu đối vớiviệc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính Hiệu quả quản lýTCNN phần lớn phụ thuộc vào việc tổ chức hợp lý công tác của các chủ thể quản

lý bao gồm các cơ quan tài chính từ Trung ơng xuống địa phơng, cơ quan thuếnhà nớc và bộ máy quản lý tài chính trong các ngành kinh tế quốc dân

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, việc tổ chức bộ máy quản lý TCNN cầnphải dựa trên các nguyên tắc sau đây:

Một là, Quán triệt nguyên tắc thống nhất, tập trung - dân chủ trong tổ

chức bộ máy quản lý TCNN

Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản, là “xơng sống” của hệthống quản lý kinh tế xã hội của Nhà nớc ta Trong tổ chức bộ máy quản lýTCNN phải coi trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa phát huy sức mạnh củacả hệ thống, đảm bảo tính thống nhất của nền tài chính quốc gia, vừa đảm bảotính năng động sáng tạo của mọi cấp quản lý trong việc xử lý các vấn đề tàichính và NSNN

Đảm bảo tính thống nhất của nền tài chính quốc gia là điều kiện quantrọng để đa mọi hoạt động TCNN, hoạt động thu, chi NSNN các cấp vào nềnnếp, theo đúng quỹ đạo quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc, tạo nên mối liên

hệ gắn bó hữu cơ giữa các khâu của hệ thống TCNN, làm cho hoạt động TCNNphù hợp, phục vụ và thúc đẩy các hoạt động kinh tế xã hội

Thực hiện yêu cầu đó đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý thống nhấtcủa Nhà nớc Trung ơng thông qua việc ban hành các chính sách, chế độ chi tiêu,

định mức thu, chi tài chính, thu, chi NSNN, bằng việc phát huy triệt để quyền lực

31

Trang 32

của Quốc hội trong việc quyết định dự án ngân sách và phê chuẩn tổng quyếttoán ngân sách Đồng thời, cần phải nâng cao vai trò điều hành của các cơ quanchấp pháp và các cơ quan chuyên môn trong quá trình lập, chấp hành dự án ngânsách và quản lý TCNN.

Mặt khác, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phải có sự phâncấp trách nhiệm, quyền hạn cho cấp dới và cho địa phơng Chính quyền các cấp

có trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra vệc thực hiện, đảm bảo thực hiện nghiêm túccác chính sách, chế độ chi tiêu, định mức thu, chi tài chính Nhà nớc đã ban hành.Chính quyền nhà nớc các cấp không đợc tự ý ban hành các chính sách chế độ tàichính riêng trái với quy định của Trung ơng, phải thực hiện nhiệm vụ thu, chiTCNN theo đúng kế hoạch, chính sách chế độ tài chính do Trung ơng quy địnhthống nhất Đồng thời, chính quyền địa phơng, các cơ quan quản lý tài chính cấpdới đợc giao trách nhiệm và quyền hạn phù hợp, đảm bảo cho các quyết địnhquản lý đợc đa ra trên những cơ sở thông tin đầy đủ, có căn cứ và phát huy đợcvai trò chủ động sáng tạo, ý thức trách nhiệm của các chủ thể quản lý TCNNtrong việc xây dựng kế hoạch thu chi hàng năm và trong quá trình thực hiện kếhoạch đó

Hai là, Thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo

địa phơng và vùng lãnh thổ trong tổ chức bộ máy quản lý TCNN

Chuyên môn hoá theo ngành và phân bố theo vùng lãnh thổ là đặc trng, cótính quy luật của quá trình phát triển lực lợng sản xuất Hệ thống quản lý phải đ-

ợc tổ chức phù hợp với sự phát triển lực lợng sản xuất Với t cách là một bộ phậntrong hệ thống quản lý nói chung, tổ chức bộ máy quản lý TCNN không thể táchkhỏi nguyên tắc phổ biến này Tổ chức quản lý theo chuyên ngành không chỉ

đảm bảo quản lý thống nhất, chặt chẽ mọi nguồn TCNN về chính sách chế độchi tiêu, định mức thu, chi tài chính, mà còn tạo điều kiện phát triển hình thức vàphơng pháp cấp phát, quản lý tài chính phù hợp với đặc điểm của ngành kinh tế

kỹ thuật Mặt khác tổ chức quản lý theo ngành cần đợc kết hợp với phân cấpquản lý cho địa phơng và vùng lãnh thổ, thể hiện ở sự phân biệt quyền hạn, tráchnhiệm quản lý nhà nớc của cấp tỉnh, thành phố Đó cũng là sự thể hiện và cụ thểhoá nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế phù hợp với cơ cấu ngành

và cơ cấu lãnh thổ trong từng giai đoạn, và cũng là điều kiện bảo đảm cho chínhquyền địa phơng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của mình trong việcthực hiện chức năng quản lý toàn diện trên phạm vi đơn vị hành chính – lãnhthổ Hai mặt quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ không tách biệt nhau,không phải Bộ chỉ quản lý theo ngành mà không có trách nhiệm quản lý theolãnh thổ, cũng nh không phải chính quyền địa phơng chỉ quản lý theo lãnh thổtách khỏi quản lý ngành

Quán triệt nguyên tắc trên đây, bộ máy quản lý TCNN cần phải đợc tổchức vừa theo hệ thống chuyên ngành thống nhất từ Trung ơng xuống các địaphơng trong cả nớc, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của các cấp chínhquyền địa phơng Cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý theo ngành của

Bộ Tài chính và các cơ quan trung ơng đối với toàn bộ hoạt động TCNN, đồngthời cần quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền và cơ quantài chính địa phơng đối với hoạt động TCNN diễn ra trên địa bàn lãnh thổ ở địa

Trang 33

phơng Những yêu cầu này cần đợc quy định rõ trong Luật Ngân sách nhà nớc,Luật Ngân hàng nhà nớc và các văn bản pháp luật khác của Nhà nớc về chứcnăng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nớc trung ơng và địa phơng trong quản lýTCNN.

Ba là, quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong tổ chức bộ máy

quản lý TCNN

Tiết kiệm và hiệu quả là những vấn đề mang tính quy luật của mỗi chế độkinh tế xã hội, nó vừa là mục tiêu, vừa là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa mọi hệ thống quản lý Yêu cầu của nguyên tắc này vận dụng vào việc tổchức bộ máy quản lý thể hiện ở chỗ, một tổ chức đợc coi là có hiệu quả nếu nó

đợc xây dựng để giúp cho việc hoàn thành các mục tiêu quản lý với mức tổi thiểu

về chi phí

Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi tổ chức bộ máy quản

lý TCNN phải phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và phân cấp quản lý kinh

tế tài chính giữa các cấp chính quyền nhà nớc, ở đây đòi hỏi phải có sự tơng hợpgiữa quyền hạn và trách nhiệm Đồng thời bộ máy quản lý phải đợc tổ chức phùhợp với đặc điểm, nội dung và cơ chế hoạt động của các khâu TCNN trong điềukiện kinh tế thị trờng Chuyển sang kinh tế thị trờng, phạm vi, nội dung, cơ chếhoạt động của hệ thống các khâu TCNN đã có nhiều thay đổi, ở đây đòi hỏi phảithiết kế một bộ máy tổ chức gồm các bộ phận, các cá nhân phù hợp với yêu cầumới của hoạt động TCNN Hơn nữa một vị trí công tác hay một bộ phận trong cơcấu tổ chức phải đợc xác định rõ ràng mục tiêu cần phải đạt, nội dung hoạt động

và trách nhiệm, quyền hạn đợc giao, tiêu chuẩn cho từng chức danh cán bộ, cũng

nh những mối liên hệ với các bộ phận công tác khác

Để đạt đợc hiệu quả về mặt tổ chức còn cần phải thấy rõ giới hạn về tầmquản lý, ở chỗ, ở mỗi cơng vị quản lý đều có một số giới hạn nhất định nhữngngời mà một cá nhân có thể quản lý có kết quả Yêu cầu này đòi hỏi phải thugọn các đầu mối quản lý, tinh giản bộ máy, bớt khâu trung gian, tạo cho bộ máy

tổ chức quản lý có hiệu quả

2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tài chính nhà nớc hiện nay ở Việt Nam

Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nớc thuộcQuốc hội và Chính phủ, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là tráchnhiệm của bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính, nhờ đó Nhà nớc lãnh đạo, điềuhành mọi hoạt động tài chính trong tất cả các bộ phận và lĩnh vực của nền kinh

tế quốc dân Bộ Tài chính và các cơ quan tài chính cấp dới của nó, các tổ chứcquản lý tài chính chuyên ngành thực hiện toàn bộ công tác quản lý TCNN

Xuất phát từ yêu cầu giải quyết các nhiệm vụ gắn liền với đổi mới cơ chếquản lý kinh tế xã hội, hiện nay cơ cấu tổ chức bô máy quản lý TCNN đã đợchoàn thiện thêm một bớc So với trớc đây, cơ cấu tổ chức mới đã có những thay

đổi đáng kể, nhằm hớng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý TCNN Những thay

đổi trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý TCNN đợc quyết định bởi chức năng,vai trò mới của Bộ Tài chính, nh là một trong những bộ kinh tế chủ yếu, đóng vaitrò quan trọng trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Những thay đổi đó dựa

33

Trang 34

trên cơ sở tăng cờng vai trò điều chỉnh vĩ mô của TCNN và áp dụng rộng rãi biệnpháp kinh tế trong quản lý gắn liền với việc mở rộng tính độc lập, tự chủ của các

địa phơng, các doanh nghiệp

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính (*)

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà

n-ớc về tài chính, ngân sách nhà nn-ớc, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sáchnhà nớc, dự trữ quốc gia, các quỹ TCNN, đầu t tài chính, tài chính doanh nghiệp

và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi chung là lĩnh vực tài chính - ngân sách), hảiquan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả trong phạm vi cả nớc; quản lý nhà nớccác dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính- ngân sách, hải quan, kế toán, kiểmtoán độc lập và giá cả; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nớc tạidoanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Bộ Tài chính có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo các văn bản quy phạmpháp luật khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách , hải quan, kế toán, kiểm toán

độc lập và giá cả

Lập dự toán ngân sách nhà nớc và phơng án phân bổ ngân sách trung

-ơng hàng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nớc trong trờng hợp cần thiết,quyết toán ngân sách trung ơng, quyết toán ngân sách nhà nớc

- Quản lý thu thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nớc

- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nớc và các quỹ tài chính khác củanhà nớc

- Quản lý dự trữ quốc gia

- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nớc tại doanh nghiệp

- Thống nhất quản lý nhà nớc về vay và trả nợ của Chính phủ, vay và trả

nợ của quốc gia và các nguồn viện trợ quốc tế

- Quản lý nhà nớc đối với các hoạt động ngân hàng, tổ chức tài chính phingân hàng và dịch vụ tài chính (kinh doanh bảo hiểm, xổ số, dịch vụ tài chính,

kế toán kiểm toán, t vấn thuế, kinh doanh và giao dịch chứng khoán)

- Quản lý hoạt động hải quan

- Quản lý giá

- Phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ và quản lý thị trờng chứng khoán

- Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nớc của Bộ và đại diện của Chính phủ tại các diễn đàn tàichính quốc tế song phơng đa phơng theo sự phân công của Chính phủ

- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ

Để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, bộ máy của BộTài chính đợc tổ chức thành các Vụ chức năng và các tổ chức quản lý tài chínhchuyên ngành trực thuộc Bộ Bên cạnh đó còn có một số tổ chức quản lý tàichính chuyên ngành không trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý

(*) Tham khảo Nghị định của Chính phủ số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ - quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Trang 35

tài chính nhà nớc trên phạm vi cả nớc về những lĩnh vực chuyên biệt nh: Bảohiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam , một số tổ chức khác lạithực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính nhà nớc trên phạm vi từng địa phơng theo

đơn vị hành chính nh: Các Sở tài chính (ở cấp tỉnh và tơng đơng), các Phòng tàichính (ở cấp huyện và tơng đơng) các Ban tài chính (ở cấp xã và tơng đơng).Phần dới đây sẽ giới thiệu về chức năng nhiệm vụ của một số tổ chức quản lý tàichính chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính Nhà nớc trên phạm vicả nớc

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc nhà nớc (*)

Kho bạc nhà nớc là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năngquản lý nhà nớc về quỹ ngân sách nhà nớc, các quỹ tài chính nhà nớc và các quỹkhác của nhà nớc, thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách nhà nớc và cho

đầu t phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định củapháp luật

Kho bạc nhà nớc có các nhiệm vụ sau đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quỹ ngân sách nhànớc, các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Khobạc nhà nớc và tổ chức thực hiện thống nhất trong cả nớc, hớng dẫn về nghiệp vụhoạt động của Kho bạc nhà nớc

- Quản lý quỹ NSNN và các quỹ TCNN khác bao gồm;

+ Tập trung và phản ánh các khoản thu ngân sách nhà nớc, bao gồm cả thuviện trợ, vay nợ trong nớc và ngoài nớc Thực hiện việc thu, nộp vào quỹ NSNN

và thanh toán số thu ngân sách cho các cấp ngân sách theo quy định của LuậtNSNN và của cấp có thẩm quyền

+ Thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán chi trả các khoản chi NSNNtheo quy định của pháp luật

+ Quản lý kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ TCNN và các khoảntạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cợc, ký quỹ theo quyết định của cơ quan nhà nớc

có thẩm quyền

+ Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm đợc giao và quản lý tiền, tài sảncác loại chứng chỉ có giá của Nhà nớc và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạcnhà nớc

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nớcbao gồm:

+ Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằngtiền mặt, chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giaodịch với Kho bạc nhà nớc Mở tài khoản tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn)tại Ngân hàng nhà nớc hoặc Ngân hàng thơng mại nhà nớc để thực hiện các hoạt

động nghiệp vụ của Kho bạc nhà nớc

(*) Xem Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nớc trực thuộc Bộ Tài chính.

35

Trang 36

+ Tổ chức quản lý điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nớc tập trung thốngnhất trong toàn hệ thống KBNN, bảo đảm các nhu cầu thanh toán, chi trả củaNSNN và các đối tợng giao dịch khác.

+ Đợc sử dụng tồn ngân KBNN tạm ứng cho Ngân sách nhà nớc theoquyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và chế độ báo cáo tài chính theo quy

định của pháp luật

- Thực hiện một số dịch vụ tín dụng theo quy định hoặc đợc uỷ thác

- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý hệ thống thông tin trongtoàn bộ hệ thống KBNN

KBNN đợc tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thốngdọc theo đơn vị hành chính từ TW đến địa phơng với cơ cấu tổ chức nh sau:

- KBNN ở TW trực thuộc Bộ Tài chính

- KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW trực thuộc KBNNTW

- KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực thuộc KBNN tỉnh,thành phố trực thuộc TW

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Thuế (*)

Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lýnhà nớc đối với các khoản thu nội địa, bao gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thukhác của NSNN (gọi chung là thuế) theo quy định của pháp luật

Tổng cục Thuế có các nhiệm sau đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thu thuế và tổ chứcthực hiện thống nhất trong cả nớc

- Lập dự toán thu thuế hàng năm

- Hớng dẫn nghiệp vụ về kê khai, tính thuế, phát hành thông báo thuế và tổchức thực hiện thống nhất trong cả nớc

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộpthuế theo quy định và thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhânnộp thuế

- Đề nghị hoặc đợc quyết định theo thẩm quyền việc miễn, giảm, hoànthuế, trng thu thuế, ấn định thuế, cỡng chế thi hành pháp luật về thuế theo quy

định

- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn giảmthuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành pháp luật thuế đối với các tổ chức,cá nhân nộp thuế, tổ chức cá nhân quản lý thu thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo

(*) Xem Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 218/2003 QĐ-TTG ngày 28/10/2003 quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.

Trang 37

Tổng cục Thuế đợc tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệthống dọc từ TW đến địa phơng theo đơn vị hành chính với cơ cấu tổ chức nhsau:

- Tổng cục Thuế

- Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là Cục Thuếtỉnh trực thuộc Tổng cục Thuế)

- Chi cục Thuế ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung

là Chi cục Thuế huyện) trực thuộc Cục thuế tỉnh

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan (*)

Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trởng BộTài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nớc chuyên ngành về hải quan; thựcthi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nớc

Tổng cục Hải quan có các nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá và phơng tiện xuất khẩu,nhập khẩu quá cảnh

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu

Tổng cục Hải quan đợc tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhấtthành hệ thống từ TW đến địa phơng, với cơ cấu tổ chức nh sau:

- Tổng cục Hải quan

- Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung làcác Cục hải quan địa phơng) trực thuộc Tổng cục Hải quan

- Các chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát Hải quan và đơn vị tơng

đơng trực thuộc Cục Hải quan địa phơng

2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Dự trữ quốc gia (*)

Cục Dự trữ quốc gia là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năngquản lý Nhà nớc về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý một số loại hàng dự trữquốc gia theo quy định của pháp luật

Cục Dự trữ quốc gia có các nhiệm vụ sau đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực dự trữ quốc gia

- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm,

về dự trữ quốc gia; phơng án sử dụng quỹ dự trữ quốc gia hàng năm, và trong cáctrờng hợp đột xuất

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan lập dự toán và phân bổ vốn bổsung dự trữ quốc gia của NSTW cho các Bộ, ngành đợc phân công dự trữ quốc

(*) Xem Nghị định của Chính phủ số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan.

(*) Xem Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 270/2003/QĐ-TTG ngày 24-12-2003 quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính.

37

Trang 38

gia, xác định giá, khung giá mua, bán, chi phí nhập, xuất bảo quản hàng dự trữquốc gia.

- Thẩm định, tổng hợp quyết toán việc sử dụng NSNN cho hoạt độngnhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của các cơ quan đợc giao nhiệm vụ trực tiếpquản lý hàng dự trữ quốc gia

- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý hàng dự trữ quốc gia

đối với các Bộ, ngành đợc giao quản lý hàng dự trữ quốc gia; đề xuất các biệnpháp xử lý những vi phạm về quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định củapháp luật

- Hớng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý dự trữ quốc gia

- Trực tiếp quản lý một số loại hàng dự trữ quốc gia đợc giao bao gồm cácviệc mua, bán, xuất, nhập, bảo quản, bảo vệ an toàn các mặt hàng dự trữ quốcgia đợc giao theo đúng quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ

để nâng cao năng lực quản lý, hiện đại hoá hệ thống kho, trang thiết bị kỹ thuật

và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia

- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực dự trữ quốc gia theo phân công của

- ở Trung ơng có Cục Dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính

- Tại địa phơng có các tổ chức Dự trữ quốc gia khu vực trực thuộc Cục Dữtrữ quốc gia Hiện nay ở Việt Nam có 19 tổ chức Dự trữ quốc gia khu vực

2.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc (*)

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về chứngkhoán và thị trờng chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trờng chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trờng chứng khoán theo quy định của pháp luật

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Xây dựng, trình Bộ trởng Bộ Tài chính các văn bản quy phạm pháp luật

về chứng khoán và thị trờng chứng khoán; chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về chứng khoán, thị trờng chứng khoán;

- Trình Bộ trởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền hoặc để Bộ ởng Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tớng Chính phủ việc thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lu ký chứng khoán, các tổ chức khác có liên quan đến hoạt

tr-động chứng khoán và giao dịch chứng khoán;

(*) Xem: Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 161/2004/QĐ-TTg ngày 07/09/2004 quy định chức năng, nhiệm

vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc.

Trang 39

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kếhoạch về chứng khoán, thị trờng chứng khoán sau khi đợc phê duyệt;

- Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy

định của pháp luật và của Bộ trởng Bộ Tài chính;

- Cấp, gia hạn, đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký phát hành,

đăng ký giao dịch, giấy phép niêm yết, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, quản lý Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán và các thị trờng giao dịch chứng khoán có tổ chức, trung tâm lu ký, đăng

ký, thanh toán bù trừ chứng khoán;

- Quản lý việc thực hiện các quy định về chứng khoán và thị trờng chứng khoán đối với các tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổ chức phụ trợ theo quy

định của pháp luật;

- Thanh tra, kiểm tra và giám sát các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tại thị trờng chứng khoán và xử lý các vi phạm về chứng khoán và thị trờng chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Hớng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động của hiệp hội; kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nớc, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử

lý các vi phạm pháp luật của hiệp hội chứng khoán theo quy định của pháp luật

và phân công của Bộ trởng Bộ Tài chính;

- Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trờng chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trởng Bộ Tài chính;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trờng chứng khoán theo quy

định của pháp luật và phân công của Bộ trởng Bộ Tài chính;

- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc đợc Bộ trởng Bộ Tài chính phê duyệt;

- Tổ chức công tác phân tích dự báo, thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức, đào tạo và bồi dỡng về chứng khoán và thị trờng chứng khoán cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên thị trờng chứng khoán;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học về chứng khoán và thị trờng chứng khoán;

- Tổ chức, quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; hiện đại hóa công tác quản lý chứng khoán và thị trờng chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trởng Bộ Tài chính;

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc; tổ chức đào tạo, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc theo quy định của pháp luật

và phân cấp quản lý của Bộ trởng Bộ Tài chính;

39

Trang 40

- Quản lý tài chính, tài sản đợc giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trởng Bộ Tài chính;

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc

Bộ máy giúp việc Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nớc:

- Ban Phát triển thị trờng chứng khoán;

- Ban Quản lý phát hành chứng khoán;

- Ban Quản lý kinh doanh chứng khoán;

- Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội;

- Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;

- Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán;

- Trung tâm Tin học và Thống kê;

- Tạp chí Chứng khoán

2.2.6 Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (*)

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chứcnăng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT (gọi chung là BHXH) và quản

lý BHXH theo quy định của pháp luật

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có các nhiệm vụ sau đây:

+ Tổ chức thực hiện chính sách chế độ BHXH, thu các khoản đóng BHXHbắt buộc và tự nguyện

+ Quản lý quỹ BHXH và tổ chức việc chi trả BHXH cho ngời tham giaBHXH đợc đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án và biện pháp để bảo tồn giá trị vàtăng trởng quỹ BHXH

+ Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nớc có liên quan về việcsửa đổi, bổ sung các chính sách, cơ chế quản lý quỹ, cơ chế quản lý tài chính (kểcả chi phí quản lý bộ máy của BHXH) chế độ BHXH

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến quá trình hoạt động củaBHXH (nh cấp sổ BHXH, lu giữ hồ sơ, thực hiện thống kê, kế toán, kiểm trathực hiện các chế độ, giải quyết khiếu nại )

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đợc tổ chức nh sau:

(*) Xem Nghị định của Chính phủ số 100/2002NĐ-CP ngày 06/12/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Ngày đăng: 07/10/2019, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w