Mục đích của đề tài: - Hệ thố ng lại lí thuyết một số phương pháp giải thông dụng cho các bài toán điện trường và từ trường, sắp xếp chúng theo đặc điểm và phương pháp giải.. Khóa luận t
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp
Một số phương pháp giải bài toán điện
trường và từ trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SƯ PHẠM VẬT LÝ
1
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
A MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Lí thuyết và bài t ập về điện trường và từ trường là đề tài thu hút được sự quantâm và yêu thích c ủa rất nhiều sinh viên Trong chương trình đ ại học, các bạn sinhviên đã được học về điện trường và t ừ trường chủ yếu ở hai mô n “điện từ” và “điệnđộng lực” cùng với sự trợ giúp về mặt toán học của môn “phương pháp toán lí”.Những môn học này cung cấp kiến thức sâu hơn và đ ầy đủ hơn về điện trường và
từ trường, giúp cho giáo viên hiểu kĩ hơn về những kiến thức ở trường phổ thông Tuy nhiên, đây là những môn học khó vì kiến thức trừu tượng và có nhiề u phéptoán rất phức tạp
Trong khi tìm hiểu về điện trường chúng ta lần lượt tìm hiểu về hệ phương trìnhMaxwell, biểu thức thế vô hướng của trường tĩnh điện, phương trình Poisson đối vớithế vô hướng… Cũng gần tương tự như vậy, khi học về từ trường, chúng ta cũng lầnlượt đi tìm hiểu về hệ phương trình Maxwell đối với từ trường, thế vectơ của từtrường dừng, phương trình Poisson đối với thế vectơ…Lý thuyết và cách giải bàitoán trong hai trường này vừa có nhiều điểm tương đồng vừa có những điểm khácbiệt Điều đó vừa giúp sinh viên dễ nhớ kiế n thức lại cũng dễ làm cho sinh viên lẫnlộn lí thuyết cũng như các phương pháp giải bài toán trong hai trường này
Mặc dù sinh viên chúng ta rất năng động và sáng t ạo, chịu khó tìm tòi sách vở
và tài liệu, song việc giải các bài toán về điện trường và từ trường thực sự là mộtkhó khăn lớn Một bài toán lại có rất nhiều cách gi ải khác nhau, các bạn sinh viêncũng không tránh khỏi sự lúng túng khi lựa chọn cách giải nhanh gọn và hợp lí nhất
Vì vậy, thực tế cho thấy các bạn sinh viên rất cần có nhiều tài liệu tham khảo đểcác bạn có cái nhìn tổng quan về các phương pháp giải bài toán điện trường và từtrường, thấy được sự tương tự nhau trong lí thuyết và cách giải bài toán Từ đó sinhviên dễ dàng nhớ được các cách giải bài toán về hai trường này
Đó cũng chính là những lí do để em chọn đề tài “ Một số phương pháp giải bài toán điện trường và từ trường ”
2
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
II Mục đích của đề tài:
- Hệ thố ng lại lí thuyết một số phương pháp giải thông dụng cho các bài toán
điện trường và từ trường, sắp xếp chúng theo đặc điểm và phương pháp giải
- Lựa chọn các bài toán về điện trường và từ trường từ đó lựa chọn cách giải phù hợp cho từng bài
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung chủ yếu vào phần bài t ập nên phần lí thuyết không đi chi tiết
Bị hạn chế về mặt thời gian nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu điện trường và từtrường mà không xét các trường điện từ khác
IV Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên c ứu cơ sở lí luận các phương pháp giải bài toán điện trường và từ trường
- Giải các bài tập về điện từ trường bằng các phương pháp đã trình bày
- Nghiên cứu các kiến thức toán học bổ trợ
- Rút ra một số nhận xét
V Phương pháp nghiên cứu:
- Đọc tài liệu, thu thập bài tập, chọn phương pháp và giải
- Phân tích, tổng hợp và rút ra kết luận
- Vận dụng công cụ toán học và các kiến thức bổ trợ
VI Những đóng góp của luận văn.
Đề tài này giúp em có nhiề u kiến thức bổ ích và hiểu biết sâu hơn về điện trường và từ trường, làm hành trang để bổ sung thêm lượng kiến thức giảng dạy
ởtrường phổ thông Đề tài cũng hi vọng sẽ giúp ích cho một số bạn đọc có cùng mối quan tâm
VII Cấu trúc và nội dung của luận văn.
Chương 1: Phương pháp tổng hợp trường
Chương 2: Phương pháp sử dụng định lí Gauss để giải bài toán điệntrường và định luật Ampere về lưu số để giải bài toán từ trường
3
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Chương 3: Phương pháp sử dụng phương trình poisson để giải bài toán điện từ
Chương 4: Phối hợp các cách khác nhau để giải các bài toán điện trường và từ trường
C Kết luận
4
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
B NỘI DUNG
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP TRƯỜNG 1.1
Sơ lược lý thuyết về phương pháp tổng hợp trường
1.1.1 Sơ lược lý thuyết về nguyên lí chồng chất trường tĩnh điện.
đó bằng tổng vectơ của các điện trường trên
Chọn gốc tọa độ là O, điểm tính thế và trường là M ( hình 1.1):
Trang 6- Xét vật dẫn tích điện phân bố điện tích liên tục ( hình 1.2) :
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Cường độ điện trường do vật dẫn gây ra tại M:
Nếu điện tích phân bố mặt liên tục: dq .dS Với là mật độ điện tích mặt
Nếu điện tích phân bố liên tục theo thể tích của vật dq .dV Với là mật
Biểu thức này được gọi là định luật
Biot-Sarvart (còn gọi là định luật Biot Biot-
Sarvart-Laplace)
Với:
Phân bố dòng theo thể tích: Idl
Phân bố dòng theo bề mặt: Idl
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Nếu dòng điện phân bố khối:
Nếu dòng điện phân bố mặt:
B
ur
- Vectơ cảm ứng từ B do nhiều dòng điện gây ra tại một điểm
Vectơ cảm ứng từ tổng hợp tại một điểm nào đó gây nên bởi nhiều dòng điện
uur
B
trường hợp của thế vectơ:
do một dòng điện gây ra tại một
Nếu dòng điện phân bố mặt:
Nếu dòng điện phân bố dài:
ur
A
ur
A
A A1 A2 A n A i
i1
1.2 Phương pháp giải bài tập tổng hợp trường.
Trang 101.2.1 Phương pháp giải bài tập tổng hợp điện trường [5].
- Trường hợp tính điện trường, điện thế tại một điểm gây bởi hệ điện tích phân
bố liên tục (chẳng hạn một vật tích điện có kích thước bất kì):
7
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Bước 1: Chia vật dẫn thành các thành phần rất nhỏ (dl, dS, dV) sao cho điện tích
dq mang trên mỗi phần đó được coi là điện tích điểm Lập mối quan hệ giữa cácthành phần đó (dl, dS,dV) với điện tích dq của chúng
Bước 2: Xét phương chiề u và lập biể u thức tính cường độ điện trường (hoặcthế vô hướng ) do các thành phần rất nhỏ đó gây ra tại điểm đang xét
Bước 3: Tính điện trường (hoặc thế vô hướng) tổng cộng do vật dẫn gây ra tạiđiểm đang xét bằng cách l ấy tích phân trên toàn bộ vật dẫn theo công thức (1.1) và(1.2)
- Trường hợp tính điện trường, điện thế tại một điểm gây bởi nhiề u vật dẫn tích
điện.
Bước 1: Tính điện trường, điện thế
tích điện gây ra tại điểm đó
Bước 2: Tính điện trường và điện thế tổng cộng do hệ điện tích gây ra tại điểmđang xét:
1.2.2 Phương pháp giải bài tập tổng hợp từ trường
Trường hợp tính t ừ trường do một dòng điện chảy trong vật dẫn gây ra t ại một điểm
Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ sao cho thích hợp
1.3 Bài tập vận dụng phương pháp tổng hợp trường.
1.3.1 Bài tập vận dụng phương pháp tổng hợp trường tĩnh điện.
Bài 1[2]: Một tấm kim loại mỏng có dạng hình vành khăn, bán kính trong r 1 và bán kính ngoài r 2 , mang điện tích q phân bố đều trên mặt tấm kim loại Xác định cường độ điện trường tại một điểm bất kì trên trục hình vành khăn cách tâm vành khăn một khoảng h Xét các trường hợp a, r 1 tiến đến 0
8
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
b, r 1 tiến đến r 2
Giải
Chọ n hệ tọa độ trụ như hình vẽ Xét một phần tử diện
tích nhỏ dS cách tâm hình vành khăn một kho ảng r, dS
= rd dr
dS mang điện tích dq dS r d.dr
Cường độ điện trường tại điểm A nằm trên trục
ur
của đĩa cách tâm đĩa một khoảng h là d E được phân tích
thành hai thành phần song song và vuông góc với trục
Trang 13tiếnđếnr
Xétmộtphầ
ntửdiệntíchdscủamặtcầumangđiệntíchdq=
dS
.Điệnthế
do dq gây ra tại A cách tâm quả cầu một đoạn R là:
Trong hệ tọa độ cầu (r,
Trang 14O a
Thay r’, dq vào 2.1, ta có :
a 2.sin
1 0
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Nếu A nằm bên trong quả cầu (R < a)
Nếu A nằm ngoài quả cầu
uur
d E t
Trang 16r
O
uur
d E n Hình 1.6
11
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp
2 Tính từ trường tại một điểm nằm trên trục một ống dây Xôlênôit
có chiều dài L với N vòng dây quấn sát nhau và dòng điện có cường độ I chạy qua Mở rộng cho trường hợp cuộn dây dài vô hạn.
Giải
1. Chọn hệ trục tọa độ trụ ( R,
- Xét một điểm P trên vòng dây Z
- Xét một phần tử dòng điện
- Từ trường d B của phần tử dòng điện được
biểu diễn trên hình 1.7
- Khi điểm P chạy trên vòng dây, biến thiên từ
RO
0
2
uur
d B t
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp
ur
B
Bài 2 [3]: Dọc theo dải vật dẫn thẳng vô hạn, bề rộng a có một dòng điện chạy
qua với mật độ dòng j phân bố đều theo bề rộng của nó Tìm từ trường do dải gây
ra tại một điểm nằm ngoài mặt phẳng dải Khảo sát trường hợp giới hạn khi bề
rộng dải tiến tới vô hạn.
độ ở giữa dải, tr ục Oz hướng dọc theo dải,
trục Ox vuông góc với dải Phân tích dải thành
những dải con song song với trục Oz Mỗi dải
được coi là một dòng điện thẳng dài vô hạn
Xét một dải có tọa độ y’, bề rộng dy’
Ta dễ dàng tính được cường độ từ trường do một dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra
tại một điểm cách dây dẫn một đoạn R là:
Xét một điểm nằm trên mặt phẳng Oxy có tọa độ(x,y,0)
Cường độ từ trường tại A do dy’ gây ra là:
uur
d H
có:
+ Phương vuông góc với mặt phẳng tạo bởi
+ Chiều sao cho+ Độ lớn
dH
Trang 22y
'')
14
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp
( y
a ) 2] 2
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp
Bài 3 [3]: Trên 2 dây dẫn vô
cường độ I chạy ngược chiề
nằm ngoài hai dây dẫn.
hạn, khoảng cách giữa chúng là d có các dòng điện
u nhau Tính thế vectơ và cảm ứng từ c ủa hệ tại M
Giải
Chọn hệ tọa độ Descartes như hình vẽ
Dựng mặt phẳng Oxy chứa M và vuông góc
với hai dây dẫn
Xét phần tử Iphần tử I
Trang 26Hai phần tử này gây ra t ại M một thế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
- Đây là một phương pháp cơ bản để tính cường độ điện trường và thế vô
hướng, c ảm ứng t ừ và thế vectơ Tuy nhiên trong một số trường hợp thì các
phép toán sẽ rất dài và phức tạp
Trang 3018
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ GAUSS ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐỊNH LUẬT AMPERE VỀ LƯU SỐ ĐỂ
GIẢI BÀI TOÁN TỪ TRƯỜNG 2.1 Sơ lược lý thuyết về định lý Gauss và định luật Ampere về lưu số.
2.1.1 Sơ lược lý thuyết về định lý Gauss trong điện trường.
-[1] Định lý Ostrograski- Gauss dạng tích phân:
Ta có thể phát biểu định lí Ostrograski- Gauss như sau:
Thông lượng c ảm ứng điện qua một mặt kín có giá trị bằng tổng đại số các điện tích có mặt trong mặt đó
- Phương trình định lý Ostrograski- Gauss dạng vi phân:
( Đây là phương trình định lí Ostrograski- Gauss dạng vi phân)
2.1.2 Sơ lược định lý Ampere về lưu số của vectơ cảm ứng từ.[2]
- Định lý Amprere về lưu số của cảm ứng từ ( còn gọi là định luật Ampere hay định
lý dòng toàn phần) được phát biểu như sau:
Lưu số của vectơ cảm ứng từ theo đường cong kín C bất kì bằng tổng đại số cường
độ dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó nhân với o :
Trang 3219
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
ur r
Ñ
B.dl C
1.2.1 Phương pháp giải bài tập vận dụng định lý Gauss.[2]
Bước 1: Xác định yếu tố đối xứng của hệ điện tích từ đó có thể suy ra được
Muốn vậy nó phải chứa yếu tố đối xứng của hệ điện tích;
Bước 3: Tính điện thông qua mặt Gauss theo công thức (2.1) Từ đó suy ramối liên hệ giữa cường độ điện trường E và điện tích của hệ từ đó suy ra thế vôhướng của hệ điện tích gây ra tại một điểm
2.2.2 Phương pháp giải bài tập vận dụng định luật Ampere.[4]
Khi áp dụng định lý Ampere về lưu số của cảm ứng từ ta tiến hành theo trình
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
2.3 Bài tập vận dụng.
2.3.1 Bài tập vận dụng định lý Gauss.
Bài 1 : Xác định điện thế và cường độ điện trường bên trong và bên ngoài hình trụ rất dài, bán kính tiết diện ngang bằng a , điện tích phân bố đều bên trong hình tr ụ với mật độ điện tích khối , hằ ng số điện môi trong và ngoài hình trụ đều bằng
Giải
Điện tích dương phân bố đối xứng trụ nên
phương vuông góc với mặt trụ Trong tọa độ trụ trục Oz ta có:
- Tính cường độ điện trường tại điểm A nằm ngoài mặt trụ cách trục hình tr ụ một khoảng r
Chọ n mặt Gauss là hình trụ đồng trục với hình trụ đang xét, mặt Gauss đi qua điểm
A Bán kính đáy mặt Gauss là r > a, chiều dài l
Trang 35A Bán kính đáy mặt Gauss là r< a,chiề u dài l.Theo định lý Ostrgraski- Gauss ta có:
21
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Bài 2 [1]: Một mặt cầu dẫn bán kính a nằm trong một lớp cầu điện môi đồng tâm bán kính b đều có hằng số điện môi Tìm điện dung của tụ.
Giải
Hệ điện tích có tính đối xứng cầu, vectơ cường độ điện trường có phương
trùng phương bán kính Hay trong hệ tọa độ cầu, E (r, , ) E (r ).e r Với e r là vectơ
đơn vị theo phương r
Chọn mặt Gauss là mặt cầu tâm O bán kính r Áp
dụng định lí Gauss cho từng miền ta có:
Ñ
-q+q
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Bài 3 [1]: Hai mặt trụ đồng trục bán kính R 1 và R 2 chiều dài b Giữa hai bản tụ
có hai lớp điện môi đồng trục 1 và 2 , bán kính mặt phân chia là R o Bỏ qua hiệu ứng bờ Hãy tìm điện dung của hệ.
Giải
Điện tích phân bố đối xứng trụ nên
góc với mặt trụ Trong tọa độ trụ trục Oz ta có: E E (r ).e r
Chọ n mặt Gauss là mặt hình tr ụ bán kính đáy là r, tr ục trùng với trục hình trụ, chiều dài b
Theo định lý Ostrograski- Gauss ta có:
Trang 42Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Bài 4: Giải bài 2 phần 1.3.1 bằng phương pháp sử dụng định lí Gauss.
Một quả cầu bán kính a tích điện mặt đến mật độ đều
và điện trường tại một điểm ở bên trong và bên ngoài quả cầu.
Ta thấy rằng hệ điện tích có tính đối xứng cầu
Các vectơ cường độ điện trường có phương vuông góc với bề mặt quả cầu Giả sử
quả cầu tích điện dương Các vectơ cường độ điện trường có phương vuông góc với
bề mặt quả cầu và hướng từ trong ra ngoài Trong hệ tọa độ cầu, E (r , , ) E (r ).e r
Trường hợp 1: Xét điểm A2 ở bên ngoài mặt c ầu tích điện, cách tâm quả cầu
Trang 44Khóa luận tốt nghiệp
Trường hợp 2: Xét điểm A1 nằm bên trong mặt cầu tích điện, cách tâm quả
cầu một khoảng r Chọn mặt Gauss là mặt cầu bán kính r đi qua A1 Áp dụng định lí Ostrograski- Gauss:
Ta thấy rằng, giải bài toán này b
giản và nhanh hơn so với phương
ằng phương pháp định lí Ostrograski- Gauss đơn pháp tổng hợp điện trường
2.3.2 Bài tập vận dụng định luật Ampere về lưu số của vectơ cảm ứng từ.
2.3 Bài tập vận dụng định luật Ampere
Bài 1[1]: Xác định cảm ứng từ của các dòng điện mặt chạy trong mặt phảng r ộng
vô hạn xOy với mật độ dòng
Theo định luật Biot-Savart- Laplace về cảm ứng từ của dòng điện nguyên tố:
Trong đó
Trang 45J 1
Xét hai dòng điện đối xứng nhau trên mặt phẳng Oxz ( hình 27), tại kho ảnggiữa hai dòng điện, vectơ cảm ứng từ do hai dòng gây ra t ại cùng một điểm nằmtrên mặt phẳng song song với mặt Oxy Trong đó thành phần c ảm ứng từ theo
urphương y bị triệt tiêu lẫn nhau, chỉ còn thành phần theo phương x Nên B có chiềutheo phương x
- Chọn đường cong kín (C) là hình vuông cạnh a
Áp dụng định luật Ampere về lưu số của B
Trang 461 Bên ngoài một dây dẫn thẳng dài vô
hạn có dòng điện cường độ I chạy qua.
2 Bên trong và bên ngoài một ống dây
hình xuyến ( Tôrôit) gồm N vòng dây.
Giải
+ C
r
Hình 2.8
urd
Trang 47Khóa luận tốt nghiệp Khoa vật lý
Chọn đường cong kín là đường tròn có tâm nằm trên tr ục dây dẫn, bán kính r.Theo định lí Amper:
kính r, với R1 < r < R2( R1 là bán kính trong, R2 là bán kính ngoài của ống dây)
Theo định lí Ampere về lưu số của urB:
Với n là số vòng dây trên một đơn vị độ dài của C
Lưu ý: Từ trường trong ống dây hình xuyến không đều vì vectơ cảm ứng từ
có phương biến đổi Dọc theo bán kính r, cảm ứng từ ở phía trong( ứng với r bé) cógiá trị lớn hơn ở phía ngoài ( ứng với r lớn)
Bài 3 [4]: Tính t ừ trường tại mọi điểm của cuộn dây Xôlênôit dài vô hạ n có dòng điện cường độ I chạy qua bằng định lí Ampere.
Giải
Xét từ trường bên trong ống dây
Chọn đường cong kín là A1B1C1 D1, không có
các vòng dây xuyên qua Định lý Ampere về