1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án “Đường Quốc lộ 21 Học viện phòng không Không quân”

159 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 8,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án “Đường Quốc lộ 21 Học viện phòng không Không quân”, sau đây gọi tắt là “Dự án”. Địa điểm xây dựng: Phường Trung Sơn Trầm, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội. 1.2. Chủ dự án: Chủ đầu tư: UBND thị xã Sơn Tây Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý vốn sự nghiệp đảm bảo VSMT, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vốn XDCB công trình trường học, đường GTNT thị xã Sơn Tây. Địa chỉ: Đại diện: Ông Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: Fax: 1.3. Vị trí địa lý của dự án: Dự án đường quốc lộ 21 Học viện phòng không không quân thuộc địa phận phường Trung Sơn Trầm, TP Sơn Tây, Hà Nội. + Điểm đầu: Km 0+00 trùng cọc 21 Km 1+586.50 Quốc lộ 21 thuộc dự án cải tạo nâng cấp tuyến phố Tùng Thiện, có tọa độ : X= 0551056; Y = 2333794 + Điểm cuối: Km 1+ 160.28 cổng Học viện Phòng không Không quân, có tọa độ X = 0550473;Y = 2333798 Tổng chiều dài: 1.160,28 m Báo cáo ĐTM Dự án “Đường Quốc lộ 21 Học viện phòng không Không quân”

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN 8

MỞ ĐẦU 13

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 13

2 CÁC CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO ĐTM 14

2.1 Các căn cứ pháp lý: 14

2.2 Các căn cứ kỹ thuật: 16

2.4 Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường: 16

2.5 Những tài liệu khác được sử dụng làm căn cứ viết báo cáo ĐTM: 16

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN SỬ DỤNG LẬP BÁO CÁO ĐTM 17

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 17

4.1 Tổ chức thự hiện ĐTM: 17

4.2 Danh sách những người tham gia viết báo cáo ĐTM 18

CHƯƠNG I 20

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 20

1.1 TÊN DỰ ÁN 20

1.2 CHỦ DỰ ÁN 20

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 20

1.4 NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN 23

1.4.1 Mục tiêu của dự án 23

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục xây dựng của dự án 23

1.4.2.1 Xây dựng đường: 23

1.4.2.2 Xây dựng các công trình phụ trợ: 26

1.4.3 Khối lượng thi công, biện pháp thi công các hạnh mục dự án: 30

1.4.4 Thiết bị thi công sử dụng: 35

1.4.5 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu: 35

1.4.6 Nơi tiếp nhận chất thải của dự án: 37

1.4.6.3 Nơi tiếp nhận chất thải rắn, phế thải xây dựng: 38

1.4.6.4 Nơi tiếp nhận chất thải nguy hại: 38

1.4.7 Công tác giải phóng mặt bằng: 38

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án: 40

1.4.9 Tổng mức đầu tư của dự án: 41

1.4.10 Tổ chức quản lý và thực hiện thi công dự án: 41

CHƯƠNG 2 43

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 43

Trang 2

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực dự án: 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình, địa chất: 43

2.1 2 Điều kiện về khí tượng: 44

2.1 3 Điều kiện về thủy văn: 47

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý tại khu vực dự án: 48

2.1.4 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực dự án: 59

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án: 59

2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội Sơn Tây: 59

2.2.1.1 Kinh tế: 60

2.2.1.2 Văn hóa xã hội: 64

CHƯƠNG 3 67

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 67

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 67

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công: 67

3.1.1.1 Tóm lược nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 67

3.1.1.2 Tóm lược nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 68

3.1.1.3 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 69

3.1.1.4 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 71

3.1.1.5 Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 78

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công: 81

3.1.2.1 Tóm lược nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công: 81

3.1.2.2 Tóm lược nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công: 81

3.1.2.3 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công: 83

3.1.1.4 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công: 85

3.1.1.5 Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công: 96

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động: 102

3.1.3.1 Tóm lược nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động: 102

3.1.3 2 Tóm lược nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động: 102

3.1.3.3 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động: 104

3.1.3.4 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động: 106

3.1.3.5 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn vận hành: 109

3.1.4 Dự báo rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra: 112

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 113

3.2.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá: 113

3.2.2 Độ tin cậy của các đánh giá: 114

Trang 3

3.2.2.1 Chất lượng dữ liệu, tài liệu xây dựng được: 114

3.2.2.2 Phương pháp thống kê - xử lý số liệu: 114

3.2.2.3 Phương pháp ma trận môi trường: 114

3.2.2.4 Phương pháp danh mục và đánh giá nhanh: 115

3.2.2.5 Phương pháp mô hình hoá: 115

3.2.2.6 Phương pháp chuyên gia và tham vấn cộng đồng: 115

CHƯƠNG 4 116

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, 116

PHÒNG NGỪA & ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 116

4.1 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 116

4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị thi công: 116

4.1.1.1 Gảm thiểu tác động do chiếm dụng đất: 116

4.1.1.2 Giảm thiểu các tác động bởi bụi, khí thải từ hoạt động phá dỡ: 117

4.1.1.3 Giảm thiểu các tác động bởi chất thải rắn từ phá dỡ, phát quang mặt bằng: 118

4.1.2 Giảm thiểu trong giai đoạn thi công: 118

4.1.2.1 Yêu cầu đối với nhà thầu xây dựng: 118

4.1.2.2 Giảm thiểu tác động đến chất lượng môi trường không khí: 119

4.1.2.3 Giảm thiểu tác động bởi tiếng ồn và độ rung động: 120

4.1.2.4 Giảm thiểu tác động bởi nước thải, nước mưa chảy tràn: 121

4.1.2.5 Giảm thiểu các tác động liên quan đến xói lở và bồi lắng: 123

4.1.2.6 Giảm thiểu tác động bởi chất thải rắn, chất thải nguy hại: 124

4.1.2.7 Giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường, hệ sinh thái: 125

4.1.2.8 Giảm thiểu tác động tới hoạt động giao thông khu vực: 126

4.1.2.9 Giảm thiểu tác động tới kinh tế - xã hội: 126

4.1.2.10 Kiểm soát và biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường: 126

4.1.3 Giảm thiểu trong giai đoạn vận hành: 127

4.1.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm bởi bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung: 127

4.1.3.2 Giảm thiểu tác động bởi nước mưa chảy tràn: 128

4.2 CÁC BIÊN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 128

4.2.1 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng: 128

4.2.1.1 Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn giao thông: 128

4.2.1.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn lao động: 128

4.2.1.3 Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng tới đới sống nhân dân: 129

4.2.2 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn thi công xây dựng: 129

4.2.2.1 Biện pháp phóng chống ngập úng: 129

4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn giao thông: 130

4.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn lao động: 130

4.2.2.4 Biện pháp kiếm soát nguy cơ cháy, nổ: 130

4.2.3 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn hoàn thành đưa vào vận hành: 130

4.2.3.1 Giảm thiểu sự cố tại nạn giao thông: 130

4.2.3.2 Giảm thiểu sự cố lún, nứt, sạt lở, vỡ đường: 131

Trang 4

CHƯƠNG 5 132

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 132

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 132

5.1.1 Mục tiêu: 132

5.1.2 Kế hoạch quản lý môi trường: 132

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 136

5.2.1 Giám sát chất thải: 139

5.2.1.1 Giám sát bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng của dự án: 139

5.2.1.2 Giám sát nước thải: 139

5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh: 140

5.2.2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung: 140

5.2.2.2 Quan trắc, giám sát chất lượng nước mặt: 140

5.2.2.3 Quan trắc, giám sát chất lượng nước ngầm: 141

5.2.3 Giám sát khác: 142

5.3 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 142

5.3.1 Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường: 142

5.3.2 Dự toán kinh phí quan trắc, giám sát môi trường: 142

5.3.3 Dự toán kinh phí cho công tác quản lý và giám sát môi trường: 146

5.3.4 Tổng hợp kinh phí cho các hoạt động môi trường: 147

CHƯƠNG 6 148

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 148

6.1 GIỚI THIỆU 148

6.2 Ý KIẾN CỦA UBND VÀ UB MTTTQ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 148

6.2.1 Ý kiến của UBND phường Trung Sơn Trầm: 148

6.2.2 Ý kiến của UBMT TQ Phường Trung Sơn Trầm; 148

6.2.4 Tổng hợp các ý kiến của UBND, UBMT TQ phường Trung Sơn Trầm; 149

6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TRƯỚC CÁC Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA UBND, UBMT TQ PHƯỜNG TRUNG SƠN TRẦM 149

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

PHỤ LỤC 155

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tổng hợp thông số thiết kế tuyến đường dự án 26

Bảng 1.2: Tổng hợp khối lượng thi công của dự án 32

Bảng 1.3: Thiết bị, máy móc thi công sử dụng của dự án 37

Bảng 1.4: Đặc tính kỹ thuật của dầu Diezel 39

Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng giải phóng mặt bằng dự kiến của dự án 41

Bảng 1.6 Tổng hợp tổng mức đầu tư dự án 43

Bảng 2.1: Thông kê nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm ( O C) 46

Bảng 2.2: Thống kê độ ẩm không khí các tháng trong năm (%) 47

Bảng 2.3: Thống kê lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) 47

Bảng 2.4: Thống kê số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ) 48

Bảng 2.5: Vị trí, thời gian quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung động 52

Bảng 2.6: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh 52

Bảng 2.7: Vị trí các điểm, thời gian lấy mẫu nước mặt 54

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 55

Bảng 2.9: Vị trí các điểm, thời gian lấy mẫu nước ngầm khu vực dự án 57

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 58

Bảng 2.11: Các vị trí lấy mẫu đất khu vực dự án 59

Bảng 2.12: Kết quả phân tích chât lượng môi trường đất 60

Bảng 3.1: Tóm lược các nguồn tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công 69

Bảng 3.2: Tóm lược các nguồn tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị thi công 70

Bảng 3.3: Dự báo đối tượng, mức độ, quy mô, thời gian tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị thi công 71

Bảng 3.4: Tính chất hạt bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình 73

Bảng 3.5: Trọng lượng riêng của các loại vật liệu xây đựng 73

Bảng 3.6: Khối lượng bụi phát sinh từ hoạt động bốc xếp phế thải phá dỡ 74

Bảng 3.7: Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương Z 75

Bảng 3.8: Nồng độ bụi phát tán khi bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu 75

Bảng 3.9: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe theo WHO 76

Bảng 3.10: Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển phế thải tới nơi đổ bỏ 77

Bảng 3.11: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm bề mặt phủ 79

Bảng 3.12: Tóm lược các nguồn tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công 83

Bảng 3.13: Tóm lược các nguồn tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn thi công 84

Bảng 3.14: Dự báo đối tượng, mức độ, quy mô, thời gian tác động môi trường của dự án trong giai đoạn thi công 85

Trang 6

Bảng 3.15: Lượng bụi từ hoạt động bốc xếp, vận chuyển đất, cát, vật liệu xây dựng 88

Bảng 3.16: Nồng độ bụi từ bốc xếp, vận chuyển đất, cát, vật liệu xây dựng 88

Bảng 3.17: Lượng nhiên liệu sử dụng cho các máy móc thi công 89

Bảng 3.18: Kết quả tính toán tải lượng khí thải từ máy móc thi công 90

Bảng 3.19: Số lượt xe cần để vận chuyển bùn, đất thải, vật liệu xây dựng 91

Bảng 3.20: Nồng độ khí thải từ các móc thi công, phương tiện vận chuyển 91

Bảng 3.21: Tải lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 93

Bảng 3.22: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 94

Bàng 3.23: Thành phần chất bài tiết của con người 95

Bảng 3.24: Giới hạn mức độ tiếng ồn của các thiết bị thi công (Đơn vị: dBA) 99

Bảng 3.25: Kết quả tính toán mức ồn phát sinh từ các hoạt động thi công suy giảm theo khoảng cách 100

Bảng 3.26: Mức ồn cho phép tại khu vực theo QCVN 26:2010/BTNTM 100

Bảng 3.27: Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động 101

Bảng 3.28: Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách 102

Bảng 3.29: Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng 102

Bảng 3.30: Tóm lược các nguồn tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động 104

Bảng 3.31: Tóm lược các nguồn tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động 105

Bảng 3.32: Dự báo đối tượng, mức độ, quy mô, thời gian tác động môi trường trong giai đoạn hoàn thành đưa vào hoạt động 106

Bảng 3.33: Tải lượng bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông dự báo trong các năm tiếp theo trên tuyến đường dự án 109

Bảng 3.34: Dự báo nồng độ chất ô nhiễm trên tuyến đường quốc lộ 21 khi vận hành 109

Bảng 3.35: Đặc điểm hoá học của lớp đất bẩn trên mặt đường 110

Bảng 3.36: Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe ở khoảng cách 7,5m 112

Bảng 3.37: Kết quả dự báo mức ồn phát sinh trong giai đoạn vận hành 113

Bảng 3.38: Mức rung đối với các loại nền đường khác nhau 113

Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường của dự án 135

Bảng 5.2: Dự toán kinh phí cho công tác quan trắc, giám sát môi trường 145

Bảng 5.3 : Dự toán kinh phí cho công tác quản lý và giám sát môi trường 148

Bảng 5.4: Bảng tổng hợp kinh phí cho các hoạt động môi trường 149

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ vị trí tuyến đường dự án 23

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí quan trắc, lấy mẫu phân tích môi trường khu vực dự án 50

Hình 3.1: Tác động đến môi trường không khí gai đoạn thi công 86

Hình 3.2: Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 107

Hình 5.1: Sơ đồ vị trí giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 139

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN

1 Nội dung chính của dự án:

- Chủ đầu tư: UBND thị xã Sơn Tây

- Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý vốn sự nghiệp đảm bảo VSMT, hạ tầng kỹ thuật

đô thị, vốn XDCB công trình trường học, đường GTNT thị xã Sơn Tây

- Địa chỉ:

- Nâng cấp, mở rộng đường, nền đường

- Xây dựng hệ thống cống thoát nước ngang, dọc

- Xây lắp các công trình phụ trợ: Chiếu sáng, biển báo, vạch sơn, lan can, câyxanh, vỉa hè

1.5 Trình tự thi công:

- Đào, đắp thi công hệ thống cống thoát nước ngang, dọc

- Đào, đắp, thi công nền, mặt đường

- Thi công các công trình phụ trợ: Lát vỉa hè, lắp biển báo, chiếu sáng, vạchsơn, trồng cây xanh,

1.6 Khối lượng thi công:

Được tổng hợp tại Bảng 1.2

1.7 Nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu của dự án:

- Đá các loại mua tại các mỏ đá Đồng Vỡ (Quốc Oai ), Chẹ ( Ba Vì )

Trang 9

- Cát đen mua từ các mỏ khai thác tại Sơn Tây, Phúc Thọ.

- Xi măng, sắt, thép: Mua từ các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng trên địabàn thị xã Sơn Tây

- Gạch các loại mua từ Nhà máy gạch Sơn Tây

1.8 Công tác giải phóng mặt bằng:

- Khối lượng, chi phí giải phóng mặt bằng được tổng hợp tại Bảng 1.5

1.9 Tổng mức đầu tư của dự án:

- Tổng mức đầu tư của dự án được tổng hợp tại Bảng 1.6

1.10 Tổ chức quản lý:

- Bố trí nhân lực quản lý dự án

- Bố trí công nhân, máy móc thi công dự án

- Bố trí mặt bằng thi công, mặt bằng kho bãi chứa vật liệu xây dựng

- Bố trí lán trại ở tạm cho công nhân

2 Các tác động đến môi trường:

Các tác động tới môi trường được xác định, đánh giá qua 3 giai đoạn thực hiện dựán: Giai đoạn chuẩn bị (giải phóng mặt bằng, bố trí mặt bằng thi công, kho bãi chứa vật liệuxây dựng,…), giai đoạn thi công, giai đoạn hoàn thành đi vào hoạt động Các tác động chủchính như sau:

a Tác động đến môi trường tự nhiên:

Tác động tới môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:

- Nguồn phát sinh gây tác động là bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ các hoạt động phá

dỡ nhà cửa, công trình hạ tầng, đào, đắp thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng, phếthải xây dựng, hoạt động của máy móc thi công, vận chuyển,…

- Đối tượng bị tác động là môi trường không khí tại công trường thi công dọc hai bêntuyến đường thi công và tuyến đường vận chuyển

- Phạm vi tác động được xác định tại công trường thi công và dọc hai bên các tuyếnđường vận chuyển

- Mức độ tác động được xác định là ở mức cao, nhưng các tác động này chỉ mang tínhcục bộ, không liên tục, và khả năng phục hồi đối với môi trường khu vực cao vì cácnguồn phát sinh chỉ diễn ra khi có hoạt động của dự án

Tác động tới môi trường nước mặt:

- Nguồn gây ô nhiễm chính tới nước mặt được xác định là nước thải sinh hoạt, nướcrửa vật liệu, xe, máy móc thi công và nước mưa chảy tràn

- Đối tượng bị tác động là nước mặt khu vực xung quanh nguồn tiếp nhận nước thải,nước mưa chảy tràn của dự án

- Mức độ tác động theo đánh giá là không lớn, do lượng thải ít, diện tích khu vực trảidài theo công trường thi công

Tác động tới môi trường nước ngầm:

Trang 10

- Nguồn gây tác động được xác định bởi các chất bẩn bề mặt, các chất ô nhiễm trongnước mặt có khả năng thẩm thấu gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.

- Mức độ tác động theo đánh giá là không đáng kể, phạm vi tác động diễn ra trải dàitheo công trường thi công

Tác động tới môi trường đất:

- Nguồn gây tác động chính tới môi trường đất chính là chất thải sinh hoạt, đất, đá rơivãi, đổ thải của dự án

- Mức độ tác động theo đánh giá là không đáng kể, phạm vi tác động diễn ra trải dàitheo công trường thi công

Tác động tới hệ sinh thái:

- Hệ sinh thái trên cạn: Sẽ bị tác động bởi hoạt động chặt bỏ cây xanh dọc theo hai bêntuyến đường xây dựng Ngoài ra các chất ô nhiễm như bụi, khí thải, chất thải rắn nếukhông được kiểm soát cũng sẽ gây ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của thảmthực vật hai bên công trường thi công và dọc hai bên các tuyến đường vận chuyển

- Hệ sinh thái dưới nước: Nước thải, nước mưa chảy tràn nếu không được kiểm soáttốt sẽ kéo theo nhiều chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt làm cho ngước mặt bị ônhiễm khiến môi trường sống của hệ thủy sinh khu vực bị ảnh hưởng

b Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực:

Tác động tới hoạt động giao thông khu vực:

- Đây được xem là tác động chính của dự án, do dự án nâng cấp, mở rộng nên trongquá trình thi công xây dựng vẫn diễn ra hoạt động lưu thông trên tuyến xây dựng.Nguồn gây tác động chính là từ hoạt động đào, đắp, vận chuyển vật liệu xây dựng,phế thải

- Phạm vi tác động là đoạn tuyến xây dựng, các tuyến giao, các đường giao dân sinh

Tác động tới định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:

- Giải phóng mặt bằng thu hồi đất, phá dỡ công trình hạ tầng, nhà cửa của các hộ dânhai bên tuyến đường, ngoài ra quá trình thi công cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt độngkinh doanh của các hộ dân hai bên tuyến đường Tuy nhiên khi tuyến đường hoànthành, vỉa hè rộng, sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh, lưu thông hàng hóa được thuậnlợi, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương

Ảnh hưởng tới tình hình an ninh - trật tự khu vực, sức khỏe cộng đồng:

- Hoạt động thi công xây dựng sẽ làm xuất hiện công nhân từ nơi khác tới địa phương.Nếu không có sự phối hợp quản lý giữa Chủ dự án với các cấp chính quyền sẽ cónguy cơ xảy ra các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, mại dâm, nghiện hút, đánh nhau, trộmcắp,… gây mất trật tự an ninh khu vực;

- Việc làm việc nặng nhọc tại dự án, và tập trung đông người cùng làm việc, cùng sinhhoạt cũng tiềm ẩn những nguy cơ về lây nhiễm bệnh tật từ người này sang ngườikhác, thậm trí có thể lây nhiễm cho cả cộng đồng dân cư khu vực nếu không đượckiểm soát chặt chẽ

c Các rủi ro, sự cố:

Trang 11

- Sự cố về tai nạn lao động: Có thể xảy ra nếu công nhân không tuân thủ nội quy laođộng, không có đủ kiến thức về an toàn lao động hoặc không được trang bị đầy đủdụng cụ bảo hộ lao động,

- Sự cố do tai nạn giao thông: Có thể xảy ra nếu lái xe, phương tiện không đảm bảo antoàn khi vận chuyển nguyên, vật liệu, phế thải,…

- Sự cố ngập úng, lũ quét, trượt lở đất,…

3 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu:

3.1 Giai đoạn khai thác, chế biến:

Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:

- Trang bị hệ thống bơm, vòi phun nước tại công trường thi công tuyến đường để dậpbụi

- Thê xe tưới nước làm ẩm bề mặt tuyến đường vận chuyển

- Không vận chuyển quá tải trọng quy định của xe; thùng xe phải được che đậy kín;

- Không chạy quá tốc độ quy định; thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vậnchuyển, máy móc thi công để đảm bảo hạn chế tới mức thấp nhất bụi, khí thải, tiếng

ồn, độ rung phát ra

Giảm thiểu tác động tới môi trường nước mặt:

- Thuê nhà nhà vệ sinh tự hoại lưu động có bể phốt tự hoại 3 ngăn để thu gom, xử lý

sơ bộ nước thải sinh hoạt;

- Thi công mương, cống thoát nước mưa chảy tràn trước khi thi công nền đường;

- Nạo, vét bùn đất định kỳ cho các mương, cống thoát nước này để đảm bảo thoátnước và giảm thiểu ô nhiễm

Giảm thiểu tác động tới môi trường nước ngầm:

- Hạn chế nguồn ô nhiễm nước mặt để giảm ô nhiễm nước ngầm

Giảm thiểu tác động tới môi trường đất:

- Bố trí thùng đựng rác để thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu lán trại tập trung,công trường thi công, Hợp đồng thuê đơn vị vệ sinh môi trường để vận chuyển đi xử

lý theo đúng quy định

- Đổ thải đất thải, phế thải xây dựng đúng nơi quy định

Giảm thiểu tác động tới hệ sinh thái:

- Hệ sinh thái trên cạn: Không chặt phá cây xanh ngoài phạm vi công trường xâydựng;

- Hệ sinh thái dưới nước: Hạn chế các chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt để đảm bảomôi trường sống cho thủy sinh

Giảm thiểu tác động tới hoạt động giao thông khu vực:

- Bố trí biển báo chỉ dẫn, hạn chế tốc độ; người phân luồng, chỉ dẫn giao thông cho cácphương tiện để tránh công trường thi công

Trang 12

- Không vận chuyển quá tải trọng quy định; không chạy quá tốc độ quy định; thườngxuyên bảo dưỡng xe tải để đảm bảo an toàn nhất cho phương tiện khi tham gia giaothông;

- Chấp hành nghiêm chỉnh Luật an toàn giao thông đường bộ;

Đảm bảo an ninh - trật tự khu vực, sức khỏe cộng đồng:

- Phối hợp với chính quyền các cấp cùng tham gia quản lý người lao động tại dự án;

- Tuyên truyền cho người lao động chấp hành kỷ luật lao động, chấp hành pháp luật vàkhông vi phạm các tệ nạn xã hội;

Giảm thiểu các rủi ro, sự cố:

- Đảm bảo tuân thủ, xây dựng nhà kho, bố trí đầy đủ các dụng cụ phóng chống cháy

nổ cho kho chứa nguyên, nhiên liệu;

- Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cũng như kiến thức về an toàn lao độngtrong thi công xây dựng đường giao thông;

- Thường xuyên kiểm tra công trường, có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố do lũquét, sự cố trượt, lở đất cần thiết,

4 Chương trình quản lý môi trường:

Đề ra một chương trình quản lý về môi trường bao gồm quản lý về chất thải, quản lý

về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, và các vấn đề liên quan tới thiên tai, bão lũ, anninh trật tự, để từ đó thực hiện các biện pháp giảm thiểu thích hợp nhằm đạt hiệu quả caonhất trong vấn đề bảo vệ môi trường cho dự án

Để đánh giá chính xác hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu cần thiết phải thực hiệnchương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường tại nội bộ của dự án và khu vựcxung quanh Kết quả giám sát là thước đo cho để kết luận môi trường tại dự án và khu vực

có bị ô nhiễm không, nếu bị ô nhiễm thì từ đó xác định nguyên nhân và bổ sung thực hiệncác biện pháp giảm thiểu cần thiết để khắc phục Chương trình quan trắc giám sát sẽ đượcthực hiện như sau:

Giám sát chất thải:

- Giám sát môi trường không khí; giám sát nước thải;

- Tần suất thực hiện: 3 tháng/lần

Giám sát môi trường xung quanh:

- Giám sát môi trường không khí, tiếng ồn; giám sát môi trường nước mặt, nướcngầm, đất

- Tần suất thực hiện: 3 tháng/lần

KẾT LUẬN

Trên đây là tóm tắt các nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Dự án “Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân” Các nội dung chi tiết sẽđược trình bày ở các phần dưới dây của báo cáo

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

- Thị xã Sơn Tây nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội cách Hà Nội khoảng 40km, Códiện tích 11.346ha, dân số trên 18 vạn người Hiện thị xã có 6 phường, 9 xã với 130 danhlam thắng cảnh, di tích lịch sử - Văn hóa nổi tiếng như hồ Đồng Mô, thành cổ Sơn Tây,làng Việt cổ đá ong Đường Lâm, chùa Mía, đền Và… Sơn Tây đang được biết đến như mộtkhu di tích có nhiều dấu ấn lịch sử, có nhiều tiềm năng phát triển về du lịch sinh thái và dulịch văn hóa…

- Thị xã Sơn Tây nằm ở vị trí địa lý tương đối thuận lợi với hai tuyến đường giaothông huyết mạch chạy qua đó là Quốc lộ 21A nối Sơn Tây với Hà Nội và các huyện, thànhphố trong khu vực; Quốc lộ 32 nối Sơn Tây với các tỉnh phía Bắc Có bến cảng Sơn Tâythuận lợi cho giao thông đường thủy, lại có tiềm năng lớn về phát triển du lịch - thươngmại, mảnh đất Sơn Tây được đánh giá có nhiều lợi thế để phát triển nền kinh tế đa dạng.Với hệ thống Giao thông đa dạng này, Sơn Tây hội đủ mọi tiềm năng là một đầu mối quantrọng trong việc giao lưu và phát triển kinh tế trong khu vực nói chung và thành phố Hà Nộinói riêng

- Hiện nay, Quốc lộ 21 đoạn Học viện phòng không Không quân, tại Phường TrungSơn Trầm, Thị xã Sơn Tây, đang trong tình trạng xuống cấp nặng nề Tuyến, các công trìnhtrên tuyến và các nút giao thông không đáp ứng được nhu cầu giao thông, không phù hợpquy mô, vai trò của tuyến đường Điều này gây nên những thiệt hại to lớn về kinh tế cũngnhư ảnh hưởng đáng kể đến đời sống người dân, ảnh hưởng đến sự phát triển chung củatoàn Thành phố Vấn đề này đặt ra yêu cầu hết sức cấp bách về việc phải triển khai gấp Dự

án nâng cấp Quốc lộ 21 đoạn Học viện phòng không Không quân

- Vấn đề đầu tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng khôngKhông quân, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây là nguyện vọng của chính quyền vànhân dân Thị xã, là sự cần thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Sơn Tây, cũng nhưphục vụ phát triển công tác huấn luyện xây dựng quân đội của binh chủng Phòng khôngKhông quân đảm bảo an ninh Quốc phòng trong khu vực

- Với tính cấp thiết trên và vai trò quan trọng cũng như hiện trạng của Quốc lộ 21,UBND thị xã Sơn Tây đã có quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 01/09/2010 phê duyệt chủtrương đầu tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Khôngquân , tại Phường Trung Sơn Trầm, Thị xã Sơn Tây

- Dự án “Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân” là dự án nâng cấp,

mở rộng đã được phê duyệt theo các văn bản sau:

+ Công văn số 6430/UBND-KH&ĐT ngày 16/8/2010 của UBND Thành phố Hà NộiV/v chủ trương đầu tư dự án: Xây dựng đường nối QL21 đến học viên phòng không khôngquân Thị xã Sơn Tây

+ Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 01/09/2010 của UBND thị xã Sơn Tây V/v Phêduyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng khôngkhông quân , phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

+ Quyết định 871/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND thị xã Sơn Tây về việc phêduyệt kết quả chỉ định thầu Gói thầu Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nôi là cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư của Dự án

Trang 14

- Dự án đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân phù hợp với quyhoạch phát triển giao thông trong khu vực và phát triển vùng, cụ thể:

+ Phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển giao thông tại Quyết định số

1881/QĐ-UB ngày 16/10/2007 của 1881/QĐ-UBND tỉnh Hà Tây (cũ) V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển giao thông vận tải tỉnh Hà Tây đến hết năm 2010 và định hướng đến năm 2020

+ Phù hợp với Quyết định số 237/QĐ-UB ngày 15/05/1993 của UBND tỉnh Hà Tây(cũ) về tiêu chuẩn Mặt cắt ngang các tuyến đường bộ thuộc tỉnh Hà Tây (cũ)

2 CÁC CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO ĐTM

2.1 Các căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước CHXHCN VN khóa XI, kỳ họp

thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;

- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN VN khóa XII, kỳ họp

thức 4 thông qua ngày 13/11/2008;

- Luật Xây dựng được Quốc hội nước CHXHCN VN khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về

việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về

quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và

bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng

công trình xây dựng

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành

Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chínhphủ về chỉnh sửa, bổ sung một số điều của 80/NĐ-CP ngày 09/8/2006; Nghị định29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Trang 15

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CPngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một

số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về

việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về

việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về

việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định 1029/QĐ-UBND ngày 13/10/2004 của UBND tỉnh Hà Tây về việc phê

duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sơn Tây - tỉnh Hà Tây đến năm 2020

- Quyết định 1881/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của UBND tỉnh Hà Tây về việc phê

duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vậntải tỉnh Hà Tây đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND Thành phố Hà nội về

việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bànThành phố Hà Nội

- Quyết định 729/QĐ-UBND ngày 01/09/2010 của UBND thị xã Sơn Tây V/v Phê

duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòngkhông Không quân , phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

- Quyết định 871/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND thị xã Sơn Tây về việc phê

duyệt kết quả chỉ định thầu Gói thầu Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựngcông trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân, phường TrungSơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

- Quyết định của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ

Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân , phường Trung Sơn Trầm,thị xã Sơn Tây, Hà Nội, tỷ lệ 1/500

- Công văn 6430/UBND-KH&ĐT ngày 16/8/2010 cử UBND Thành phố Hà Nội V/v

chủ trương đầu tư dự án: Xây dựng đường nối QL21 đến học viện phòng khôngKhông quân Thị xã Sơn Tây

Trang 16

2.2 Các căn cứ kỹ thuật:

- Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập Dự án nghiên cứu khả thi và thiết kế

xây dựng các công trình giao thông (22TCN 242-98);

- Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động của môi trường đối với các công trình cầu,

đường bộ (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường);

2.4 Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường:

- QCVN 26:2010/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong

môi trường không khí xung quanh;

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 40:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật q uốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của

kim loại nặng trong đất;

- QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ

thực vật trong đất;

- Các Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số

3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn vệ sinhkhác có liên quan;

2.5 Những tài liệu khác được sử dụng làm căn cứ viết báo cáo ĐTM:

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

- Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội năm 2010;

- Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, năm 2010;

- Các sách và văn bản hướng dẫn lập ĐTM của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng

phát triển Châu Á (ADB)

Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập:

- Quy hoạch chung thị xã Sơn Tây - tỉnh Hà Tây đến năm 2020 đã được UBND tỉnh

Hà Tây phê duyệt tại Quyết định số: 1029/QĐ-UB ngày 13/10/2004

- Quy hoạch tổng thể điều chỉnh, bổ sung phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tây đến

năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt tạiQuyết định số: 1881/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2007

- Bản vẽ giới thiệu hướng tuyến hạ tầng kỹ thuật của Viện quy hoạch xây dựng Hà

Nội cấp

Trang 17

- Số liệu khảo sát địa hình, khảo địa chất thủy văn và các số liệu điều tra điều kiện tự

nhiên, kinh tế xã hội do Công ty CP Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng thựchiện tháng 09 năm 2010

- Số liệu khảo sát địa hình, khảo địa chất thủy văn và các số liệu điều tra điều kiện tự

nhiên, kinh tế xã hội do Công ty CP Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng thựchiện tháng 09 năm 2010

- Kết quả quan trắc phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí, tiếng ồn, rung động;

chỉ tiêu môi trường nước; môi trường đất, tháng 03/2012;

- Các văn bản tham vấn chính quyền địa phương, tháng 03/2012.

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN SỬ DỤNG LẬP BÁO CÁO ĐTM

- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu khí tượng, thuỷ

văn, môi trường và kinh tế xã hội có liên quan

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Lấy mẫu ngoài hiện trường, phân tích

mẫu trong phòng thí nghiệm theo các quy định về hướng dẫn quan trắc, phân tíchmôi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định các thông số về chất lượngmôi trường (bao gồm: khảo sát chất lượng không khí, tiếng ồn, độ rung khu vực dựán)

- Phương pháp định lượng: tính toán tải lượng chất ô nhiễm từ các hoạt động thi

công xây dựng, vận hành của dự án

- Phương án đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) thiết lập: tính toán tải lượng chất ô nhiễm từ các hoạt động thi công xây

dựng, vận hành của dự án

- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở tiêu chuẩn và các

quy chuẩn môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Phương pháp sử dụng hệ thống tin, địa lý GIS để xác định vị trí nghiên cứu.

- Phương pháp ma trận môi trường: ma trận “Leopold Matrix” nhận dạng một cách

hệ thống các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường

- Phương pháp mô hình toán: để mô phỏng, tính toán và đánh giá dự báo lan truyền

các chất ô nhiễm trong không khí khu vực dự án

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: sử dụng trong khi phỏng vấn người dân cũng

như các nhà quản lý tại khu vực thực hiện dự án

- Phương pháp tư vấn chuyên gia: thông qua hội thảo, tư vấn xây dựng và đề xuất

các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1 Tổ chức thự hiện ĐTM:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòngkhông Không quân” được Chủ đầu tư là: UBND thị xã Sơn Tây thuê đơn vị tư vấn để thựchiện Thông tin cụ thể như sau:

- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ môi trường Hà Nội

- Địa chỉ : Xóm 4, Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

- Đại diện : Ông Hoàng Đức Trọng Chức vụ: Phó Giám đốc

Trang 18

- Điện thoại : 043.785 8094 Fax: 043.785 8094

Công tác lập báo cáo ĐTM được thực hiện dựa trên các cơ sở thông tin, số liệu thuthập trong các đợt khảo sát thực địa cùng với các tính toán của các chuyên gia môi trường

có kinh nghiệm kết hợp các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước

Các bước lập Báo cáo ĐTM:

Bước 1: Thông qua đề cương chi tiết của báo cáo

Bước 2: Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

- Các bản vẽ thiết kế chi tiết.

- Các sơ đồ mặt bằng, cấu trúc các hạng mục.

- Quy trình vận hành, quản lý và kiểm soát các hạng mục thi công, vận hành.

- Các biện pháp khắc phục ô nhiễm

- Kết quả khảo sát địa chất công trình.

Bước 3: Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án, đo đạc, lấy mẫu và phân tích.

- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện

dự án

- Sử dụng các thiết bị chuyên dụng, khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện

trạng môi trường tại khu vực dự án

- Tham vấn chính quyền địa phương: đoàn cán bộ khảo sát trực tiếp cùng với cán bộ

của Ban Quản lý dự án tiến hành phỏng vấn tham khảo ý kiến của Uỷ ban nhândân, Uỷ ban mặt trận tổ quốc các xã và một số hộ gia đình khu vực dự án

Bước 4: Phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo

- Phân tích và xử lý số liệu về hiện trạng môi trường khu vực dự án.

- Trên cơ sở số liệu thu thập và tính toán, tổng hợp phân tích các yếu tố gây ô nhiễm,

đề xuất các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường

- Tổng hợp số liệu, soạn thảo báo cáo.

- Hội thảo chuyên ngành và xin ý kiến thẩm định của các chuyên gia sửa lại hoàn

chỉnh báo cáo sau hội thảo

- Trình bày cáo báo thẩm định.

4.2 Danh sách những người tham gia viết báo cáo ĐTM

1

2

Trang 19

3 Ông Thân Văn Minh ThS.Công nghệ sinh học Chuyên viên

5

6

7

8

Trang 20

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

- Tên dự án: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân

- Địa điểm xây dựng: Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội 1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ đầu tư: UBND thị xã Sơn Tây

- Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý vốn sự nghiệp đảm bảo VSMT, hạ tầng kỹ thuật

đô thị, vốn XDCB công trình trường học, đường GTNT thị xã Sơn Tây

- Địa chỉ:

- Điện thoại: Fax:

- Người đại diện: Chức vụ

- Tuyến đường dự án chủ yếu chiếm dụng đất nông nghiệp của một số hộ dân, khôngchiếm dụng đất của các công trình văn hóa, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang, di tích lịch

sử, trường học mà:

+ Cách học viện phòng không Không quân 50 m về phía đông nam, bên phải tuyến + Cách trường Phổ thông trung học Tựng Thiện 150 m về phía đông, bên phải tuyến; + Cách Đầm Voi, khoảng 30m về phía tây nam của tuyến đường

+ Cách hồ Đồng Mô khoảng 200 m về phía tây nam của tuyến đường

+ Dự án năm trong khu dân sinh của phường Trung Sơn Trầm thị xã Sơn Tây

Vì vậy khi triển khai dự án sẽ không gây ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình vănhóa lịch sử, tâm linh như đã nêu trên, mà chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hộ dân bị trongdiện giải tỏa và các hộ dân sinh sống hai bên đường

- Đoạn tuyến xây dựng dự án không có nút giao thông lớn với các đường Quốc lộ, màchỉ có các đường giao cắt với đường dân sinh

Trang 21

Các nút giao thông này thường có lượng phương tiện tham gia giao thông thấp, vìvậy khi triển khai thi công xây dựng dự án sẽ có các tác động trực tiếp tới hoạt động giaothông trên các tuyến giao cắt này nhưng mức độ tác động không lớn, và phụ thuộc vào cácgiải pháp thi công phù hợp, đảm bảo không làm gián đoạn, ảnh hưởng tới hoạt động giaothông trên các tuyến giao cắt, đồng thời đảm bảo không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt củangười dân.

Tất cả các mối tương quan giữa tuyến đường dự án và các đối tượng này được thểhiện trên Sơ đồ vị trí xây dựng dự án tại Hình 1.1 ở dưới:

Trang 22

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí tuyến đường dự án

Trang 23

1.4 NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Nhằm phát huy mọi nguồn lực và tiềm năng, lợi thế của thị xã Sơn Tây vào pháttriển kinh tế - xã hội; phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá; hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, khu đô thịmới; từng bước xây dựng thị xã Sơn Tây thành điểm du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng của HàNội; tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng; xây dựng đời sống vănhoá văn minh, hiện đại đồng thời duy trì thuần phong mỹ tục và văn hoá truyền thống;không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; đảm bảo an ninh chínhtrị, củng cố quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Đầu tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không không quânbao gồm nền, mặt đường, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng, hoàn thiện hệ thống thoát nước làmột hạng mục chính trong Quy hoạch, là cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ giao lưu hàng hóa,phát triển kinh tế xã hội, dịch vụ du lịch của thị xã Sơn Tây, thúc đẩy quá trình đô thị hóa,công nghiệp hóa khu vực, là cơ sở để thu hút đầu tư dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng…

Thị xã Sơn Tây nằm trên trục đường nối Hà nội với khu di tích Đền Hùng tỉnh PhúThọ, là một trong những tỉnh kết hợp với thủ đô Hà Nội kỷ niệm 1000 năm Thăng Long.Với các tiềm năng và thế mạnh của Sơn Tây như vậy đòi hỏi bộ mặt đô thị thị xã Sơn Tâyphải đem lại nhiều ấn tượng đẹp cho du khách đến thăm quan du lịch Chính vì thế việc đầu

tư xây dựng công trình: Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân sẽ thúcđẩy nhanh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá khu vực

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục xây dựng của dự án

Đầu tư hoàn chỉnh tuyến đường quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân vớicác hạng mục sau:

- Loại công trình: Công trình giao thông; công trình cấp II, Dự án nhóm B Có quy mô

là đường phố chính đô thị thứ yếu theo quy phạm thiết kế đường phố và quảng trường đôthị 20TCXDVN 104 - 2007 với vận tốc thiết kế V=60km/h

- Quy mô mặt cắt ngang và tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

Trang 24

Bảng 1.1: Tổng hợp thông số thiết kế tuyến đường dự án

1 Mặt cắt ngang quy hoạch

5 Bán kính đường cong bằng tối thiểu m 125 (60) Châm chước 60

giảm phạm viGPMB

6 Chiều dài tầm nhìn tối thiểu một chiều m 75

7 Chiều dài tầm nhìn tối thiểu hai chiều m 150

9 Chiều dài tối thiểu ứng với imax m 100

10 Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất m 2500

lộ 21 - Học viện phòng không không quân, Phường Trung Sơn Trầm, Thị xã Sơn Tây, HàNội

- Tổng chiều dài tuyến: L = 1160,28m, trên toàn tuyến có 05 đỉnh đường cong

- Hệ tọa độ, cao độ:

+ Sử dụng lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng 4 hiện có trong khu vực tuyến

Trang 25

+ Hệ tọa độ sử dụng là hệ tọa độ Quốc gia VN2000, hệ cao độ thiết kế là cao độ Quốcgia.

c Thiết kế trắc dọc:

- Thiết kế trắc dọc tuyến phù hợp với các điểm khống chế theo quy hoạch, đảm bảokhả năng thoát nước mặt, kết hợp với thiết kế cốt san nền các lô đất, khu vực dọc tuyến đảmbảo hài hòa về quy hoạch chiều đứng của khu vực

- Đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường đã lựa chọn

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án cải tạo nâng cấp đường Quốc lộ 21A, khi nângcấp cải tạo Quốc lộ 21A theo quy hoạch không ảnh hưởng đến cốt bó vỉa, vỉa hè…

d Thiết kế trắc ngang, nền đường:

- Quy mô mặt cắt ngang: Bn = 20m bao gồm chiều rộng mặt đường 2x6m; hè đường2x4=8m

- Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, độ dốc ngang hè đường i = 1,5%

- Giải pháp thiết kế nền đường:

+ Phần đào cống dọc có chiều sâu từ 1,8m -:- 2,7m tùy theo khẩu độ cống được đắp trảbằng cát đầm chặt K95

+ Phạm vi lề đường phần tiếp giáp giữa hè đường và mặt đường cũ sẽ được sáo xới,san gạt lu lèn lại đạt K98

+ Với nền đắp: Nền đường đắp được lu lèn đạt độ chặt K  95, riêng 50cm dưới đáykết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K  98

+ Với nền đào: Dưới đáy móng áo đường, nền đường đào được xáo xới lu lèn đạt độchặt K  98

+ Tại các vị trí nền đắp thấp thiết kế bó gáy hè bằng gạch chỉ xây VXM M100, các vịtrí nền đắp cao thiết kế tường chắn bằng đá xây VXM M100 để đảm bảo không ảnh hưởngđến chỉ giới quy hoạch

e Thiết kế mặt đường:

Căn cứ kết quả khảo sát đo mô đuyn đàn hồi, kết quả tính toán, căn cứ mođun đànhồi yêu cầu Ey/c  155 Mpa, chúng tôi thiết kế kết cấu áo đường như sau:

Kết cấu tăng cường trên mặt đường cũ:

- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.

- Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm.

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 24cm.

Kết cấu mở rộng mặt đường:

- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.

- Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm.

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm.

- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm.

Trang 26

1.4.2.2 Xây dựng các công trình phụ trợ:

a Thiết kế hè đường, rãnh ghé, block vỉa, bồn cây:

- Căn cứ văn bản số 809/GTCC-QLCT ngày 06/04/2007 của Sở GTCC về hướng dẫn

sử dụng mẫu thiết kế vật liệu làm hè phố, xây viền gốc cây trong công tác đầu tư xây dựng,cải tạo hè phố hè phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội ta có giải pháp thiết kế như sau:

- Hè đường được lát gạch Terrazzo, bên dưới đệm cát vàng gia cố 6% - 8% xi măngdày 5cm Để đảm bảo mỹ quan toàn bộ hè đường được lát phủ lên trên ga ống chứa cáp, gacống dọc, ga rãnh dọc, từ mép vỉa vào 2m lát một hàng gạch khác màu làm ranh giới giữaphần để xe đạp, xe máy

- Lát rãnh ghé bằng các tấm bê tông xi măng kích thước 30x50x6cm mác 200, vữa ximăng lót M100 dày 2cm

- Block vỉa hè dùng viên vỉa vát kích thước 23x26x100 bằng bê tông đúc sẵn M200,vữa xi măng lót M100 dày 2cm Bê tông lót móng bó vỉa bằng đá 4x6 M100 dày 10cm

- Cứ 30m bố trị một điểm hạ hè rộng 2m tạo lối lên xuống cho xe đạp, xe máy… tạicác vị trí này sử dụng viên vỉa kích thước 18x22x100 bằng bê tông đúc sẵn Chiều dài là126m

- Thiết kế cây xanh dọc hai bên tuyến đường nhằm tạo bóng mát và tạo cảnh quantuyến đường Các loại cây có thể sử dụng như cây Sấu ta, Bàng, Đa, Cau vua, Hoa Sữa Câyxanh được trồng cùng loại trên một tuyến tạo ra nét đặc trưng của tuyến phố đó Khoảngcách giữa các cây được trồng cách nhau 8m -:- 10m, cách mép hè 1,5m Các trục đường dọctheo khu dân cư trồng cây Bàng, cây Sấu Các trục đường chính, dân cư ít có thể trồng câyhoa sữa

Các hố trồng cây được xây bằng gạch chỉ vữa XM M75 Kích thước hố trồng cây1,24x1,24m, hố trồng cây được xây bằng cao độ vỉa hè Trong hố trồng cây đổ đất màu dày50cm

b Thiết kế hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước bao gồm cống thoát nước ngang, hệ thống cống dọc có khẩu độ

từ D800-:-D1250 thoát nước mặt, nước mưa dọc tuyến

- Hiện tại trên đoạn tuyến có 05 cống cũ, khi tiến hành thi công xây dựng tuyến đườngvới quy mô theo quy hoạch thì cần phải thiết kế nối và thiết kế mới để đảm bảo thoát nước

và đảm bảo công tác duy tu bảo dưỡng sau này

- Các vị trí thiết kế nối cống và thay cống mới bao gồm:

+ Cọc D2 Km0+258.42 thiết kế nối cống tròn D1000

+ Cọc 18 Km0+326.90 thiết kế nối cống tròn D1000

+ Cọc 24 Km0+454.36 thiết kế cống tròn D1500 thay thế cống xi phông cũ

+ Cọc 30 Km0+670 thiết kế cống tròn D1500 thay thế cống xi phông cũ

+ Cọc 35 Km0+800.5 thiết kế cống tròn D1500 thay thế cống D400 cũ

- Đối với cống tròn sử dụng kết cấu như sau: Đế cống bằng BTCT đá 1x2 mác 300đúc sẵn, móng cống đệm đá dăm có đường kính Dmax <6cm dày 10cm trên nền đất đầm chặt

Trang 27

K 98, ống cống bằng BTCT đá 1x2 mác 300 đúc sẵn, tường đầu, tường cánh cửa xả bằng đáhộc xây vữa XM mác 100, mối nối cống bằng BTXM mác 200.

- Cống dọc có kết cấu: Đế cống bằng BTCT đá 1x2 mác 300 đúc sẵn trên lớp đệm đádăm có đường kính Dmax <6cm dày 10cm và lớp cát đen dày 10cm trên nền đất đầm chặtK98, ống cống bằng BTCT đá 1x2 mác 300 đúc sẵn Hố ga thu bằng BTCT đá 1x2 mác 200

đổ tại chỗ trên lớp móng đá dăm có đường kính Dmax <6cm dày 10cm Nắp hố ga sử dụngtấm gang đúc kích thước (850x850)mm Các vị trí hố ga cống dọc được thiết kế cửa thurộng 0,4m nắp đậy cửa thu bằng tấm gang đúc kích thước (1000x300)mm, bê tông chân cửathu nước đá 1x2 mác 300 đổ tại chỗ, bản đậy cửa thu nước bằng BTCT đá 1x2 mác 300 đúcsẵn

c Thiết kế kè:

- Tại các vị trí nền đường đắp qua ao, nền đường đắp cao thiết kế hệ thống tường kèbằng đá hộc xây vữa xi măng M100 Tổng chiều dài kè là 862,32m Tường kè có kết cấubằng đá hộc xây vữa xi măng M100, đệm móng kè bằng đá dăm có đường kính Dmax <6cmdày 10cm, trung bình 6m bố trí khe phòng lún nhồi đay tẩm nhựa đường

- Dọc hai bên tuyến tại những vị trí đắp thấp thiết kế bó gáy hè bằng gạch chỉ vữa ximăng mác 75, trát vữa xi măng mác 75 dày 1,5cm

d An toàn giao thông:

Thiết kế theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01, đường 2 đầu cầu thiết kếtôn lượn sóng, hoặc tường hộ lan Biển báo hiệu dùng sơn phản quang

e/ Thiết kế điện chiếu sáng:

Theo quy hoạch: B=20m

Trang 28

Có tính thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan môi trường đô thị

Hiệu quả kinh tế cao: Mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phátquang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảodưỡng

Đáp ứng các yêu cầu về an toàn, thuận tiện trong vận hành và bảo dưỡng

Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với các thông số trên, đối với choá đèn phải tuân thủmột số nguyên tắc sau đây :

- Cấp bảo vệ điện cấp : CLASS - I

- Hệ số sử dụng quang thông : > 0,8

Các yêu cầu cụ thể như sau :

- Cấp bảo vệ an toàn điện : Toàn bộ các linh kiện điện trong bộ đèn phải có cấp cáchđiện từ cấp 1 trở lên và phải đảm bảo tất cả các chỉ tiêu an toàn điện theo TCVN ( TCVN5661-92 và 1835-94 )

- Cấp bảo vệ bụi nước :

+ Đối với phần quang học: Ngăn được các bụi và tia nước

+ Đối với phần linh kiện điện: Ngăn được bụi nhỏ và tia nước

- Yêu cầu về quang học :

+ Tấm phản quang có kết cấu liền một khối và chia làm hai múi để đường phân bốcường độ ánh sáng của bộ đèn có dạng đối xứng, bán rộng, toả ra hai bên, không tập chungngay giữa và đảm bảo hiệu suất sử dụng lớn hơn 70%

+ Chụp đèn phải loại trong suốt, không làm giảm cường độ ánh sáng và không làmkhuếch tán ánh sáng lên phía trên

- Yêu cầu về kết cấu :

+ Đảm bảo sự vững chắc và ổn định của bộ đèn khi lắp đặt và sử dụng

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân lắp ráp và bảo trì sau này

+ Sử dụng loại đèn có phần quang học độc lập với các phụ kiện điện để tránh đượcnguồn nhiệt toả ra từ bóng đèn, làm tăng tuổi thọ của bóng đèn

Bố trí chiếu sáng:

Mặt cắt đường gồm mặt đường rộng 12m, hè đường mỗi bên rộng 4,0m, cột đènđược bố trí trên hè về hai phía dạng đối xứng Sử dụng cột thép 11m đơn, trên cột có bố trítay thép thẳng để lắp đèn cầu D=400 nguông sáng Compắc 26W chiếu sáng cho hè đường,góc nghiêng cần đèn là 150 khoảng cách các cột trung bình 33m

Các thiết bị chiếu sáng :

- Chiếu sáng đường chính sử dụng đèn chiếu sáng đường phố : S250W-IP66 vớithông số kỹ thuật sau :

+ Cấp bảo vệ: IP66-Class1

Trang 29

+ Bộ điên (Chấn lưu, bộ mồi, tụ điên) được nhập đồng bộ từ hãng ATCO.

+ Chụp kính đèn: Làm bằng thuỷ tinh an toàn chịu nhiệt cao, Gioăng hơi bằng siliconnhập ngoại

+ Bóng đèn : SHP- S250w ; I= 2.2A; quang thông 25.500 lm

+ Tuổi thọ bóng đèn 10.000 giờ

- Chiếu sáng vỉa hè sử dụng đèn cầu tháp tán quang D400-CF-D26W /860 với thông

số kỹ thuật sau :

+ Đèn sản xuất đồng bộ gồm bộ điện, bóng đèn theo tiêu chuẩn : IEC 60598

+ Cầu bằng nhựa trong suốt chịu nhiệt siêu bền

+ Tháp tán quang sơn tĩnh điện chịu nhiệt

+ Bóng đèn tiết kiệm điện: CF-D26W/860; I= 220mA ; quang thông1800 lm

Dây nối lên đèn : Dùng dây Cu/PVC/PVC 2Cx2,5mm2

Thiết bị điều khiển :

- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển thông qua 2 tủ ĐKCS Chế độ vận hành củatuyến chiếu sáng được điều khiển tự động tại chỗ thông qua rơ le thời gian lắp tại các tủđiều khiển đặt ở cạnh trạm cấp nguồn

- Chế độ vận hành hệ thống chiếu sáng: Tủ điều khiển được vận hành đóng cắt theolịch trình tự động và bán tự động :

+ Buổi tối ( từ 18 h - 23h ) : Đóng 100% số đèn

+ Đêm khuya ( từ 23h - 6h ) : Tắt 2/3 số đèn

Trang 30

Các đèn được đấu theo thứ tự A,B,C

- Bảo vệ an toàn: Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, toàn bộ các tủ điện, cộtthép được nối với hệ thống tiếp địa an toàn Mỗi vị trí 1 cọc tiếp địa Liên kết giữa các vị trítiếp địa bằng dây đồng trần M16 Điện trở tiếp đất yêu cầu cho từng vị trí độc lập là R 10

 Hệ thống tiếp địa này được nối với trung tính của nguồn điện tại bảng điện và có trị sốđiện trở cho toàn hệ thống là R 4 

1.4.3 Khối lượng thi công, biện pháp thi công các hạnh mục dự án:

1.4.3.1 Khối lượng thi công:

Khối lượng thi công đường và các công trình phụ trợ của dự án được tính toán, tổnghợp ở bảng dưới:

Bảng 1.2: Tổng hợp khối lượng thi công của dự án

4 Hệ thống hào kỹ thuật và tuynel

5 Lát hè, cây xanh và tổ chức giao thông

Trang 31

TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

(Nguồn: Báo cáo đầu tư Dự án “Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân”)

1.4.3.2 Biện pháp thi công:

a Biện pháp thi công nền đường:

Giải pháp thiết kế nền đường:

Trên toàn bộ tuyến đường nền đường được thiết kế 3 loại nền: Nền đào, nền đắp vànền xử lý đất yếu Các loại nền được thiết kế như sau:

- Nền đào : Đây là dạng nền đào thông thường toàn bộ nền trong phạm vi lòngđường được đào bỏ toàn bộ phần đất phía trên đến đáy lớp cát đầm K = 0,98 theo cao

độ thiết kế Sau đó tiến hành xáo xới lớp đất dưới đáy lớp cát K = 0,98 dầy 30cm lu lènchặt đầm K = 0,95

- Nền đắp : Đắp nền bằng cát theo từng lớp với chiều dày tối đa 0,3m lu lèn đảm bảo

độ chặt K = 0,95 đến đáy lớp cát đầm K = 0,98 Đắp lớp cát đầm K = 0,98 dày 30cm và lớpcấp phối đá dăm móng dưới (CPĐD) loại II dày 10cm đầm chặt K = 0,98 theo quy địnhthiết kế để đạt Enền ≥ 40Mpa Sau đó mới tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

- Nền đất yếu: Áp dụng đối với những đoạn có địa chất yếu

Trình tự thi công :

+ Định vị tim tuyến, biên nền đào và đắp

+ Dùng máy ủi tạo mặt bằng thi công

+ Đào vét lớp đất hữu cơ, đánh cấp nền đường nếu có

+ Đào bỏ lớp bùn lầy nếu có

+ Đắp nền đường theo từng lớp và tiến hành lu lèn tới độ chặt quy định

Trang 32

+ Tiếp tục đắp tới cao độ nền thiết kế Hoàn thiện phần nền trước khi thi công kếtcấu hè đường.

+ Nền được thi công bằng máy, kết hợp với thủ công

+ Việc thi công phải tuân thủ theo đúng quy trình thi công nền đường

+ Trong qúa trình thi công cần đảm bảo an toàn giao thông, tránh xảy ra tai nạn,

có biển báo công trường và cử người hướng dẫn giao thông

b Thi công mặt đường:

Trình tự thi công :

+ Xác định chính xác vị trí, cao độ của lớp mặt

+ Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II và lớp móng cấp phối đá dăm loại I.Trước khi thi công phải tính toán chính xác hệ số lu lèn để đảm bảo cao độ saukhi lu lèn đúng cao độ thiết kế

+ Tưới nhựa dính bám

+ Thi công lớp mặt bê tông nhựa hạt thô

+ Tưới nhựa dính bám

+ Thi công lớp mặt bê tông nhựa hạt mịn

Giải pháp thiết kế áo đường:

Toàn bộ lớp áo đường dự án được thiết kế tuân thủ theo quy trình, quy phạm củaTCVN 22TCN 211- 06 Cụ thể như sau:

- Môduyn đàn hồi yêu cầu : Eyc = 160 Mpa

- Đường kính vệt bánh xe : D = 33cm

Kết cấu áo đường áp dụng cho những đoạn có địa chất tốt:

+ 5cm bê tông nhựa hạt mịn

+ Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2

+ 7cm bê tông nhựa hạt thô

+ Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2

+ 20cm Cấp phối đá dăm loại I lớp trên

+ 30cm Cấp phối đá dăm loại II lớp dưới

+ 10cm Cấp phối đá dăm loại II lớp dưới

+ 30cm cát nền lu lèn K ≥ 0,98

+ Đất nền xáo xới lại lu lèn K ≥0,95 dầy TB 30cm

Kết cấu áo đường áp dụng cho những đoạn có địa chất yếu:

+ 5cm bê tông nhựa hạt mịn

+ Tưới nhựa dính bám 0.5kg/m2

+ 7cm bê tông nhựa hạt thô

Trang 33

+ Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2

+ 20cm Cấp phối đá dăm loại I lớp trên

+ 30cm Cấp phối đá dăm loại II lớp dưới

+ 10cm Cấp phối đá dăm loại II lớp dưới

+ 30cm Cát nền lu lèn K ≥ 0,98

+ Thay thế nền đất yếu bằng cát nền đầm chặt K≥0,95

+ 01 Lớp vải địa kỹ thuật với cường độ chịu kéo  40 KN/m

Kết cấu vuốt nối: Áp dụng vuốt nối tại các nút giao:

+ Bù vênh bằng bê tông nhựa hạt mịn dầy 3 – 7cm

+ Tưới nhựa pha dầu dính bám t/c 1,0kg/m2

Giải pháp thi công mặt đường bê tông nhựa :

Bê tông nhựa: Là hỗn hợp cấp phối gồm: Đá, cát, bột khoáng và nhựa đường, được

sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm Trong thi công mặt đường chủ yếu dung bêtông nhựa nóng Hỗn hợp được nung và trộn ở nhiệt độ từ 140oC -160oC.Khi thi công nhựaphải nóng từ 90-100oC, các loại bê tông nhựa gồm bê tông nhựa nóng hạt mịn, bê tôngnhựa nóng hạt trung, bê tông nhựa nóng hạt thô

Phương án tổ chức thi công:

- Chọn phương tiện thi công: Đối với bê tông nhựa sử dụng ô tô, máy rải xe lu, lu

bánh sắt, lu bánh lốp, xe rải bê tông nhựa chuyên dụng…

- Tiêu chuẩn thi công lớp bê tông nhựa:

+ Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22 TCN 249-98

+ Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn K của lớp mặt đường BTN rải nóng sau khi thicông không được nhỏ hơn 0.98

+ Nhiệt độ lu lèn hiệu quả nhất là 130-140oC

+ Độ nhám của mặt đường theo 22TCN 278-2001

- Biện pháp tổ chức thi công:

Thi công lớp BTN hạt trung C25 dày 10cm:

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ Thi công lớp BTNN hạt trung dày 10cm

Thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm:

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

+ Thi công lớp BTN hạt mịn trên 1/ 2 mặt cắt ngang đường

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/m2:

- Rải bê tông nhựa:

Tiến hành rải bê tông nhựa bằng máy chuyên dụng, đôi khi rải bằng thủ công ởnhững nơi chật hẹp Sau đó điều khiển cho thùng xe ôtô đổ hỗn hợp BTN xuống giữa phễu

Trang 34

máy rải Máy rải đẩy ôtô về phía trước cùng máy rải Tùy theo bề dày lớp BTN mà điềuchỉnh tốc độ máy rải

+ Máy rải hỗn hợp BTN xong đến đâu phải tiến hành lu ngay

+ Dùng dầu chống dính bám phun lên bánh lu để tránh hiện tượng BTN bị bóc mặtdính vào bánh lu

+ Khi máy lu đổi hướng tiến lui thao tác phải nhẹ nhàng Máy lu không được dừng lạitrên lớp BTN chưa lu lèn chặt và chưa nguội hẳn

- Tưới nhựa mặt đường:

Tươi nhựa đường bằng các xe tươi chuyên dụng với tiêu chuẩn 1kg/ m2 , hỗn hợpnhựa đường được trộn với đầu và nung nóng trong buồng đốt của xe khoảng 1400C, ưuđiểm của xe tưới chuyên dụng là đạt độ chính xác cao, không gây ô nhiễm môi trường…

c Biện pháp thi công cống ngang, cống dọc:

- Đo đạc, định vị ,cắm tim cống, rãnh

- Đào hố móng công trình đến cao độ và kích thước thiết kế

- Đối với cống ngang và tuy nen ngang cần lắp đặt hàng rào, biển báo hiệu tạm và đènchiếu sáng về ban đêm khu vực thi công để đảm bảo an toàn cho xe cộ đi lại nửa đường cònlại

- Đắp vòng vây thi công, tát nước, đào hố móng xây dựng cống, rãnh

- Xây dựng lớp móng cống

- Đối với cống tròn vận chuyển ống đến phạm vi thi công, khi vận chuyển ống cốngcần phải xếp các ống cống theo chiều đứng và các ống cống ở dạng đối xứng theo hướngdọc trục xe hoặc xếp phía nặng về đầu xe để tránh trường hợp va đập khi vận chuyển

- Cẩu lắp đốt cống đầu tiên tại cửa ra, dùng cẩu trọng tải 3,5t để cẩu lắp

- Xây dựng cửa ra

- Cẩu lắp các đốt cống còn lại theo hồ sơ thiết kế

- Xây dựng các khe nối cống, lớp phòng nước, để đảm bảo cống không bị thấm nướccần dùng bao tải tẩm nhựa đường bao xung quanh mối nối

- Đắp đất đều 2 bên cống thành từng lớp dày 20cm và đầm chặt đều hai bên đếnK=0.95, K=0,98 bằng đầm cóc(đầm rung)

- Khi đắp đất cao hơn ống cống 50cm mới cho phép lu hoặc xe cộ qua lại

- Xây dựng sân cống và hoàn thiện cửa ra

- Thi công phần nửa cống còn lại cũng tương tự nhưng khi lắp đặt ống cống phải lắpphần tiếp giáp với phần cống đã thi công trước

- Hoàn thiện toàn bộ cống, phá bỏ vòng vây, khơi thông hướng thoát nước, xúc vậnchuyển đất thừa đổ đi

d Bện pháp thi công hố trồng cây, hè đường, rãnh ghé, bó vỉa:

- Định vị tim bó vỉa

- Xây dựng lớp móng bó vỉa

Trang 35

- Lắp đặt các viên bó vỉa theo hồ sơ thiết kế.

- Xây dựng lớp móng rãnh ghé

- Lắp đặt viên rãnh ghé theo đúng độ dốc thiết kế

- Xây dựng các hố trồng cây theo thiết kế

- Thi công lớp đệm cát vỉa hè theo thiết kế

- Lắp đặt gạch Terazzo

1.4.4 Thiết bị thi công sử dụng:

Thiết bị, máy móc sử dụng trong thi công dự án, được thống kê ở bảng dưới:

Bảng 1.3: Thiết bị, máy móc thi công sử dụng của dự án

(Chiếc)

Năm sản xuất

Hiện trạng

1 Máy đào có gầu goạm 1m3 Nhật Bản 2 2007

Hoạt động tốt, hiệusuất hoạt động trên90% công suất thiết kế

10 Ô tô tưới nhựa loại 7 T Hàn Quốc 2 2008

{Nguồn: Báo cáo đầu tư Dự án “Đường Quốc lộ 21 - Học viện phòng không Không quân”}

1.4.5 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

1.4.5.1 Tiêu chuẩn nguyên vật liệu:

- Đá các loại theo TCVN 1771: 1987

- Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770: 1986

- Xi măng PC 30 TCVN 2682 - 1999, PCB 6260-97 Xi măng dùng đổ bê tông cốtthép thì dùng xi măng TW, công việc xây trát dùng xi măng địa phương

- Cấp phối đá dăm theo 22TCN - 334 - 06

- Thép theo tiêu chuẩn TCVN 1651 - 85

- Các vật liệu khác theo tiêu chuẩn hiện hành

1.4.5.2 Nguồn cung cấp đất đắp, cát san nền, đá xây dựng các loại:

- Đá các loại mua tại các mỏ Đồng Vỡ (Quốc Oai ), Chẹ (Ba Vì), khoảng cách vậnchuyển tới công trường dự án khoảng 15km

Trang 36

- Cát đắp đen mua tại các mỏ đang khai thác ở Sơn Tây, Phúc Thọ Khoảng cách vậnchuyển tới công trường dự án khoảng 15km.

1.4.5.3 Nguồn cung cấp xi măng, bê tông, sắt thép, nhựa đường, bê tông nhựa, các thiết bị phụ trợ khác:

- Xi măng, sắt thép: Mua của các Công ty cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương,

cự ly vận chuyển khoảng 5-10 km

- Bê tông: Dự án không sử dụng trạm trộn bê tông tại công trường mà mua lại của cácĐơn vị cung cấp bê tông đúc sẵn như: Công ty Sông Đà, Công ty Vinaconex, Cự ly vậnchuyển khoảng 20 km

- Nhựa đường, bê tông nhựa: Mua từ các Nhà cung cấp lớn, có danh tiếng tại Hà Nội,

cự ly vận chuyển khoảng 20 km

- Gạch các loại dùng gạch Sơn Tây hoặc gạch có chất lượng tương đương, gạch Block

tự trèn dùng loại Terrazzo hoặc các loại gạch có chất lượng tương đương Khoảng cách vậnchuyển tới dự án khoảng 10 km

- Các thiết bị phụ trợ khác như: Cột đèn chiếu sáng, dây điện chiếu sáng, bóng chiếusáng; biển báo, lan can, sẽ được mua của các đơn vị cung ứng tại Hà Nội

1.4.5.4 Nguồn cung cấp nước:

- Nước cho sinh hoạt: Với 50 công nhân dự kiến sẽ tham gia thi công dự án, với nhucầu sử dụng nước khoảng 100 lít/ngày thì lượng nước cần cung cấp là khoảng 5m3 Lượngnước này sẽ được các Nhà thầu xây dựng liên hệ mua nước sạch từ các nhà cung cấp tại khuvực dự án Được dự trữ bằng các bồn tích nước trước khi sử dụng

- Nước sử dụng cho thi công (chủ yếu là nước tưới nền và lượng nhỏ để rửa vật liệu,trộn vữa, rửa phương tiện thi công, vận chuyển):

+ Nước tưới nền: Được lấy từ các kênh, mương, ao, hồ xung quanh khu vực dự án + Nước trộn vữa, rửa vật liệu, nước rửa máy móc thi công, phương tiện vận chuyển:Hiện tại dọc hai bên tuyến đường dự án có rất nhiều các cơ sở có khai thác nước ngầm cógiấy phép để sử dụng cho mục đích sản xuất kết cấu bê tông hoặc dịch vụ rửa xe Chủ đầu

tư sẽ thỏa thuận mua lại nước của các cơ sở này Nếu không thể thỏa thuận được thì sẽ mua

và vận chuyển bằng xe téc từ các cơ sở cung cấp xa hơn

1.4.5.5 Nhiên liệu chạy máy:

Nhiên liệu chạy máy được sử dụng là dầu diesel (DO) Hiện tại khu vực dự án có rấtnhiều đơn vị cung cấp xăng, dầu của PETROLIMEX nên dự án sẽ mua trực tiếp từ các đơn

vị này (lượng nhiên liệu cần sử dụng sẽ được tính toán ở Chương 3) Thành phần, tính chấtcủa nhiên liệu cung cấp cho các phương tiện máy móc thi công dự án được thể hiện trongbảng dưới:

Bảng 1.4: Đặc tính kỹ thuật của dầu Diezel

Trang 37

5 Hàm lượng nhựa thực tế (đó rửa dung môi), mg/10ml, không

lớn hơn

5

7 Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn 0,05

có tạp chất lơ lửng

(Nguồn: Quy cách sản phẩm, đặc tính kỹ thuật dầu DO của PETROLIMEX)

1.4.6 Nơi tiếp nhận chất thải của dự án:

1.4.6.1 Nơi tiếp nhận bụi, khí thải:

Bụi, khí thải của dự án được thải ra môi trường không khí khu vực công trường dọchai bên tuyến đường xây dựng dự án và dọc hai bên các tuyến đường vận chuyển vật liệuxây dựng và phế thải của dự án

1.4.6.2 Nơi tiếp nhận nước thải và hướng thoát nước:

- Nước thải sinh hoạt, nước thừa trong thi công được thải ra các hệ thống thoát nước,mương, ao quanh dự án dự án

- Tất cả các tuyến cống thoát nước chính được thiết kế phù hợp với quy hoạch cóhướng thoát trùng với hướng dốc của đường, các tuyến cống được vạch theo nguyên tắchướng nước đi là ngắn nhất, để tiện cho việc quản lí sau này, toàn bộ cống, hố ga, bố trídưới lòng đường, các hố ga thu nước mưa bố trí trên vỉa hè, khoảng cách giữa hố ga từ 30 -60m

1.4.6.3 Nơi tiếp nhận chất thải rắn, phế thải xây dựng:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Được Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê Công ty Môi trường đôthị của thị xã Sơn Tây hàng ngày tới vận chuyển đến Bãi rác Xuân Sơn để xử lý theo đúngquy định

Trang 38

- Phế thải xây dựng: Chủ đầu tư sẽ tự vận chuyển về Bãi tiếp nhận phế thải xây dựnghuyện Hoài Đức và ký hợp đồng xử lý với Hợp tác xã Thành Công, đơn vị quản lý bãi.Quãng đường vận chuyển ước tính khoảng 20 km.

1.4.6.4 Nơi tiếp nhận chất thải nguy hại:

Chủ đầu tư sẽ tự thu gom, bảo quản và ký hợp đồng với Urenco Hà Nội vận chuyển

về Khu XLCT Công nghiệp tại Sóc Sơn, Hà Nội để xử lý theo đúng các quy định

1.4.7 Công tác giải phóng mặt bằng:

1.4.7.1 Nguyên tắc đền bù tài sản:

Tiến độ đầu tư công trình phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ GPMB Giải phóng mặtbằng nhanh, công trình sẽ sớm khởi công; giải phóng mặt bằng chậm, công trình sẽ bị kéodài Công tác GPMB có liên quan trực tiếp đến việc đền bù đất đai, nhà cửa, hoa màu củacác hộ dân và ổn định đời sống của từng hộ dân thuộc diện phải di dời Kinh nghiệm triểnkhai công tác GPMB cho thấy đây là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, dễ làmnảy sinh các vấn đề xã hội Vì vậy, triển khai công tác GPMB trên tinh thần công khai, dânchủ, công bằng theo các quy định của Nhà nước và của UBND thành phố Hà Nội đóng vaitrò quyết định, thúc đẩy việc đền bù GPMB nhanh, theo đúng kế hoạch và sớm đưa dự ánvào giai đoạn xây dựng

Việc điều tra phục vụ cho công tác đền bù GPMB được thực hiện ngay sau khi dự ánđược phê duyệt UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù GPMB

Việc đền bù GPMB được tiến hành khi có Quyết định thu hồi đất và phương ánGPMB được phê duyệt

Việc đền bù giải phóng mặt bằng cần phải có cam kết phối hợp chặt chẽ giữa chủđầu tư với chính quyền địa phương và các ban ngành hữu quan, để thực hiện

Với phương châm ở giai đoạn này GPMB để đảm bảo đúng mặt cắt quy hoạnh tổngthể Bquy hoạch = 20m Do dó khối lượng giải phóng mặt bằng trên toàn tuyến nhiều Hạngmục chủ yếu: Đền bù đất vườn, đất ruộng, kiến trúc công trình như nhà cửa

tự, thủ tục bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Điều 13,38,39,40,43 Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 củaUBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 39

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung vềquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất

- Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 04/08/2010 về việc ban hành giá xây dựngmới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Thông báo số 6838/STC-BG ngày 31/12/2009 của Sở Tài chính Thành phố Hà Nội

về việc thông báo đơn giá bồi thường, hỗ trợ GPMB các loại cây, hoa màu trên địa bànThành phố Hà Nội năm 2010

- Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND thành phố Hà Nội

về việc ban hành quy định về giá đất các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011

- Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố HàNội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thànhphố Hà Nội

1.4.7.3 Trình tự các bước thực hiện kê khai và đền bù GPMB:

- Thành lập hội đồng đền bù thiệt hại (ĐBTH ) GPMB gồm Chủ đầu tư, đại diệnchính quyền, đoàn thể địa phương thành phố Sơn Tây, phường Trung Sơn Trầm, nơi cótuyến chạy qua

- Hội đồng ĐBTH GPMB phát tờ khai tuyên truyền, hướng dẫn kê khai soát xét

- Kiểm kê đo đếm từng hộ, tổ chức

- Lập phương án đền bù áp giá trình UBND thành phố phê duyệt qua thẩm địnhcủa sở tài chính, sở tài nguyên - môi trường

- Chi trả cá nhân tổ chức, thu hồi đất (có bảng thống kê chi tiết kèm theo)

Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng giải phóng mặt bằng dự kiến của dự án

VỊ

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ(Đ)

THÀNH TIỀN (Đ)

I Phuờng Sơn Lộc, Trung Sơn Trầm

1 Đất thổ cư (đất thuộc sở hữu dân) m2 5,100,000

Trang 40

TT HẠNG MỤC CÔNG VIỆC ĐƠN

VỊ LƯỢNG KHỐI GIÁ(Đ) ĐƠN TIỀN (Đ) THÀNH

1 Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc

làm đối với đất nông nghiệp m

2 8,920.000 675,000 6,021,000,000

-Hỗ trợ thuê nhà tạm c (6 tháng) hộ - 6,000,000

-4 Thởng tiến độ đối với đất NN m2 8,920.000 3,000 26,760,000

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Quý I năm 2012

- Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Quý II năm 2012

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công: Quý II năm 2012

- Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công: Quý II năm 2012

- Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu: Quý II năm 2012

1.4.9 Tổng mức đầu tư của dự án:

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách thành phố, ngân sách thị xã Sơn Tây và các nguồn

Ngày đăng: 07/10/2019, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w