Thứ hai, đánh giá thực trạng mối quan hệ thương mại hàng hóa và thương mạidịch vụ song phương giữa Việt Nam và Australia trong giai đoạn 2006 - 2016; chỉ ranhững thành tựu đạt được, nhữn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – AUSTRALIA
TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
BÙI THU HƯỜNG
Trang 3-o0o LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – AUSTRALIA
TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
Họ và tên học viên: Bùi Thu Hường Người hướng dẫn: TS Vũ Thành Toàn
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và được
sự hướng dẫn của TS Vũ Thành Toàn Các số liệu được sử dụng trong luận vănphục vụ cho phân tích, nhận xét, đánh giá do tôi tự tìm hiểu, thu thập từ các nguồnkhác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Các nội dung nghiên cứu trong
đề tài này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Học viên
Bùi Thu Hường
Trang 6thầy cô đã giảng dạy, hỗ trợ chương trình đào tạo thạc sĩ Khóa 22 chuyên ngànhKinh doanh thương mại; những người đã giúp em trang bị tri thức, tạo điều kiệnthuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đạihọc Ngoại thương.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin được bày tỏ lời cảm ơn tới Tiến sĩ VũThành Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh nhất,song do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế nên luậnvăn không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các nhàkhoa học, quý thầy cô trong và ngoài trường để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2017
Học viên
Bùi Thu Hường
Trang 71.1 Khái quát chung về Australia 6
1.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 6
1.1.2 Điều kiện xã hội 6
1.1.3 Thể chế chính trị 8
1.1.4 Khái quát nền kinh tế Australia 8
1.1.4.1 Một số chỉ số kinh tế vĩ mô 81.1.4.2 Cơ cấu nền kinh tế 101.1.4.3 Tình hình xuất nhập khẩu 15
1.2 Lịch sử mối quan hệ giữa Việt Nam và Australia 23
1.2.1 Trước năm 1996 23
1.2.2 Từ năm 1996 tới nay 24
1.3 Sự cần thiết nhằm thúc đẩy mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam Australia 26
-1.3.1 Xu thế toàn cầu hóa 26
1.3.2 Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện 28
1.3.3 Lợi thế so sánh của mỗi nước 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM –AUSTRALIA 33
2.1 Thực trạng thương mại hàng hóa giữa Việt Nam – Australia 35
2.1.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Australia 35
Trang 82.1.2 Tình hình nhập khẩu hàng hóa từ Australia vào Việt Nam 46
2.1.2.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 462.1.2.2 Giá cả và kim ngạch nhập khẩu 46
2.1.3 Cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Australia 55
2.2 Thực trạng thương mại dịch vụ giữa Việt Nam – Australia 56
2.2.1 Tình hình xuất khẩu dịch vụ từ Việt Nam sang Australia 56
2.2.1.1 Cơ cấu dịch vụ xuất khẩu 562.2.1.2 Một số dịch vụ xuất khẩu chính và kim ngạch xuất khẩu dịchvụ 56
2.2.2 Tình hình nhập khẩu dịch vụ từ Australia vào Việt Nam 60
2.2.2.1 Cơ cấu dịch vụ nhập khẩu 602.2.2.2 Dịch vụ du lịch và tổng kim ngạch nhập khẩu dịch vụ 61
2.2.3 Cán cân thương mại dịch vụ giữa Việt Nam - Australia 64
2.3 Một số đánh giá quan hệ thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa Việt Nam – Australia 65
2.3.1 Những thành tựu đạt được 65
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 67
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục 69
CHƯƠNG III: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM - AUSTRALIA 73
3.1 Triển vọng phát triển quan hệ thương mại giữa hai quốc gia 73
3.1.1 Triển vọng phát triển thương mại hàng hóa 73
3.1.1.1 Về xuất khẩu 733.1.1.2 Về nhập khẩu 76
3.1.2 Triển vọng phát triển thương mại dịch vụ 77
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam Australia 79
-3.2.1 Giải pháp về phía Chính phủ 79
Trang 93.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu 803.2.1.3 Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ 823.2.1.4 Nâng cao khả năng ứng phó với hàng rào phi thuế quan củaAustralia và hỗ trợ thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp 843.2.1.5 Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưAustralia đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 863.2.1.6 Phát triển và hoàn thiện các lĩnh vực thương mại dịch vụ 873.2.1.7 Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại 89
3.2.2 Giải pháp về phía Hiệp hội 90
3.2.2.1 Đào tạo nguồn nhân lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất 913.2.2.2 Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thươnghiệu và xúc tiến thương mại 91
3.2.3 Giải pháp về phía doanh nghiệp 93
3.2.3.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng chiến lược kinhdoanh xuất khẩu lâu dài sang thị trường Australia 933.2.3.2 Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu 953.2.3.3 Nâng cao chất lượng con người trong hoạt động doanh nghiệp 973.2.3.4 Nắm rõ tập quán thị trường và những khó khăn có thể gặp phảitại thị trường Australia 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia giai đoạn
2006 - 2016 16 Bảng 1.3: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Australia năm 2015 - 2016 17 Bảng 1.4: Các dịch vụ xuất khẩu chủ yếu của Australia năm 2015 - 2016 17 Bảng 1.5: Các nước nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia năm 2015 –
2016 .19 Bảng 1.6: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của Australia giai đoạn
2006 - 2016 20 Bảng 1.7: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Australia năm 2015 - 2016 21 Bảng 1.8: Các dịch vụ nhập khẩu chủ yếu vào thị trường Australia năm 2015 - 2016 21 Bảng 1.9: Các nước xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vào thị trường Australia năm
2015 - 2016 22 Bảng 1.10: Cán cân thương mại của Australia giai đoạn 2006 - 2016 23
Bảng 1.11: Đánh giá lợi thế so sánh và nhu cầu về hàng hóa của Việt Nam vàAustralia 32
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều Việt Nam – Australia giai đoạn
2006 - 2016 33 Bảng 2.2: Mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2013 - 2016 36 Bảng 2.3: Mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2013 - 2016 37 Bảng 2.4: Mặt hàng tôm xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2012 - 2016 39 Bảng 2.5: Mặt hàng cá tra xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2012 - 2015 40 Bảng 2.6: Mặt hàng cua, ghẹ xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2012 - 2015 41 Bảng 2.7: Mặt hàng dệt, may xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2013 - 2016 41 Bảng 2.8: Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Australia giai đoạn
2013 -2016 43 Bảng 2.9: Mặt hàng dầu thô xuất khẩu sang Australia giai đoạn 2013 - 2016 44
Trang 11Bảng 2.11: Mặt hàng kim loại thường nhập khẩu từ Australia giai đoạn
2013 - 2016 47 Bảng 2.12: Mặt hàng lúa mì nhập khẩu từ Australia giai đoạn 2013 - 2016 48 Bảng 2.13: Mặt hàng than đá nhập khẩu từ Australia giai đoạn 2013 - 2016 49 Bảng 2.14: Mặt hàng sữa và sản phẩm sữa nhập khẩu từ Australia giai đoạn
2013 - 2016 51 Bảng 2.15: Mặt hàng nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày nhập khẩu từ Australia giai đoạn 2013 - 2016 53 Bảng 2.16: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Australia vào Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016 54 Bảng 2.17: Cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam – Australia giai đoạn
2006 - 2016 55 Bảng 2.18: Dịch vụ du lịch xuất khẩu từ Việt Nam sang Australia giai đoạn 2011-2015 57 Bảng 2.19: Dịch vụ vận tải xuất khẩu từ Việt Nam sang Australia giai đoạn 2011-2015 58 Bảng 2.20: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ từ Việt Nam sang Australia giai đoạn
2006 - 2016 60 Bảng 2.21: Dịch vụ du lịch nhập khẩu từ Australia vào Việt Nam giai đoạn 2011-2015 .61 Bảng 2.22: Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ từ Australia vào Việt Nam giai đoạn
2006 – 2016 63 Bảng 2.23: Cán cân thương mại dịch vụ giữa Việt Nam - Australia giai đoạn
2006 -2016 64
Trang 12Biểu đồ 1.2: Sản lượng nông nghiệp Australia giai đoạn 2006-2016 14 Biểu đồ 1.3: Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2016 30 Biểu đồ 1.4: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2016 31
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kim ngạch thương mại Việt Nam – Australia giai đoạn 2006-2016 34
Trang 13Agreement Establishing the ASEAN - Australia – New Zealand Free Trade Area
Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia – New ZealandABS Australian Bureau of Statistics Cơ quan thống kê AustraliaAFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực thương mại tư do
ASEANAPEC Asia - Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình DươngASEAN Association of South East Asian
EU European Union Liên minh châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự doGATT General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mạiGATS General Agreement on Trade in
MFN Most Favoured Nation Đãi ngộ tối huệ quốc
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua
RCEP Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (ASEAN + 6)SPS Santitary and Phytosanitary
Trang 14USD UNITED STATES Dollar Đồng Đô la Mỹ
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 15được chia thành 3 chương Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được nhữngkết quả sau:
Thứ nhất, phân tích được sự cần thiết nhằm thúc đẩy mối quan hệ thương mạisong phương giữa Việt Nam và Australia
Thứ hai, đánh giá thực trạng mối quan hệ thương mại hàng hóa và thương mạidịch vụ song phương giữa Việt Nam và Australia trong giai đoạn 2006 - 2016; chỉ ranhững thành tựu đạt được, những tồn tại trong mối quan hệ thương mại giữa hainước và phân tích những nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục
Thứ ba, nêu lên những triển vọng phát triển thương mại hàng hóa và thươngmại dịch vụ đồng thời đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy, tăng cường mốiquan hệ thương mại song phương Việt Nam – Australia trong thời gian tới
Nhóm giải pháp về phía Chính phủ bao gồm:
Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các hệ thống chính sách tạo thuận lợi cho việcphát triển ngoại thương
Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu
Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
Nâng cao khả năng ứng phó với hàng rào phi thuế quan của Australia và hỗtrợ thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Australia đầu tưvào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Phát triển và hoàn thiện các lĩnh vực thương mại dịch vụ
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại
Nhóm giải pháp về phía Hiệp hội bao gồm:
Đào tạo nguồn nhân lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất
Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương hiệu và xúctiến thương mại
Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp bao gồm:
Trang 16 Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu
Nâng cao chất lượng con người trong hoạt động doanh nghiệp
Nắm rõ tập quán thị trường và những khó khăn có thể gặp phải tại thị trườngAustralia
Với những giải pháp đưa ra, rất mong Việt Nam sẽ có hướng đi đúng đắntrong thời gian tới để tiếp tục đưa quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Australialên một bước phát triển mới
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ngày càng gia tăng, việcthúc đẩy mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đã trở thành xu thế khách quancủa các quốc gia Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó Hiện nay, Việt Nam có sựgiao lưu, hợp tác trên mọi lĩnh vực với hầu hết các nước trên thế giới Có thể thấyrằng, quan hệ đối ngoại ngày càng được Việt Nam chú trọng và đang trong thời kỳ
mở rộng hơn bao giờ hết Bên cạnh việc tham gia các diễn đàn hợp tác quốc tế đaphương, Việt Nam cũng đã và đang đẩy mạnh những mối quan hệ song phương Việt Nam có mối quan hệ tốt đẹp với nhiều quốc gia trong khu vực châu Á -Thái Bình Dương, trong đó đặc biệt phải kể đến Australia Việt Nam thiết lập quan
hệ ngoại giao chính thức với Australia từ năm 1973 Hơn 40 năm qua, quan hệngoại giao Việt Nam và Australia đã trải qua nhiều thử thách, thăng trầm trước khi
đi đến giai đoạn ổn định và đạt nhiều thành tựu to lớn Đặc biệt, khi Hiệp định thànhlập khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia – New Zealand (AANZFTA)được kí kết và có hiệu lực từ 1/1/2010, đã mở ra thêm nhiều cơ hội cho hợp tác giữahai nước về các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, giáo dục,…
Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều giữa hai nước trong những năm gần đây
đã có những bước tiến quan trọng, tuy nhiên, so với một số quốc gia trong khu vựcASEAN, trao đổi thương mại của Việt Nam với Australia vẫn còn khiêm tốn ViệtNam xếp thứ 5 trong khối ASEAN về kim ngạch xuất nhập khẩu với Australia, sauSingapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia với khoảng cách tương đối xa
Mặc dù quan hệ thương mại Việt Nam - Australia đang trên đà phát triển vàđạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận, các công trình nghiên cứu về quan hệ thươngmại song phương giữa hai nước vẫn chưa nhiều, chưa tương xứng với tiềm năngvốn có Do đó việc nghiên cứu về quan hệ thương mại giữa hai quốc gia là hết sứccần thiết
Đề tài: “Quan hệ thương mại Việt Nam- Australia trong thời gian gần đây:
Thực trạng và giải pháp” nghiên cứu về thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam –
Australia giai đoạn 2006 - 2016 để đánh giá những thành tựu đạt được, những tồn tại
Trang 18cần khắc phục và nguyên nhân, từ đó đề ra các giải pháp thúc đẩy quan hệ thươngmại song phương giữa hai nước Việt Nam – Australia trong thời gian tới.
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong thời gian qua, có một số đề tài nghiên cứu, bài báo, ấn phẩm chuyênngành đề cập tới mối quan hệ thương mại Việt Nam – Australia nhưng chỉ đề cập tớiquan hệ thương mại Việt Nam – Australia trên bình diện tổng thể chung hay liênquan tới quan hệ thương mại Việt Nam – Australia trên các khía cạnh xúc tiếnthương mại và tận dụng những ưu đãi của hiệp định AANZFTA để đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam như:
Bộ Ngoại giao Việt Nam, Giới thiệu quốc gia Australia, Hà Nội 1995 Cuốn
sách giới thiệu sơ lược về đất nước Australia đồng thời khái quát mối quan hệ songphương Việt Nam - Australia
Vũ Tuyết Loan, Australia ngày nay, Hà Nội 1998 Cuốn sách đem đến cho
người đọc cái nhìn tổng quan về đất nước, con người, lịch sử, truyền thống, chínhtrị, văn hóa, giáo dục, kinh tế, quan hệ ngoại giao của Australia Đồng thời tác giảcũng tổng kết chặng đường 25 năm mối quan hệ Việt Nam - Australia từ 1973 đến
1998
Bộ thương mại Việt Nam, Cơ hội đầu tư và thương mại Việt – Úc, Hà Nội
1998 Cuốn sách chỉ tập trung đánh giá, tổng kết thành tựu hợp tác giữa hai nướctrong lĩnh vực thương mại – đầu tư và chỉ rõ những lĩnh vực, các ngành và mặt hàng
là ưu thế của Việt Nam trong quan hệ hợp tác kinh tế với Australia
Đỗ Thị Hạnh, Quan hệ Australia với Đông Nam Á từ sau Chiến tranh Thế giới
lần hai đến giữa thập niên 90, Luận án Tiến sĩ sử học, Trường Đại học Khoa học xã
hội và nhân văn - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh 1999.Tác giả đánh giá về quá trình hình thành, phát triển và thay đổi trong chính sách đốingoại của Australia Phần quan hệ Australia – Việt Nam tuy được đề cập nhưngcũng chỉ chiếm phần nhỏ
Vũ Tuyết Loan, Chính sách của Australia đối với ASEAN từ 1991 đến nay:
Hiện trạng và triển vọng, Hà Nội 2004 Cuốn sách cung cấp những kiến thức về
Trang 19chính sách của Australia theo các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninhquốc phòng và những dự báo về xu hướng phát triển trong quan hệ với ASEAN thời kìđầu thế kỉ XXI Phần quan hệ Australia với Việt Nam cũng được đề cập tới.
Bộ Công thương, Tận dụng ưu đãi trong hiệp định thương mại tự do ASEAN –
Úc – Niu Di Lân để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, Nhà xuất bản
công thương 2015 Cuốn sách đã đề cập tới tình hình thực thi Hiệp định AANZFTA,bài học kinh nghiệm của một số nước ASEAN tận dụng ưu đãi trong Hiệp định như:Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia có thể vận dụng cho Việt Nam, phân tíchthực trạng, đưa ra định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang Australia và New Zealand
Ngoài ra nhiều bài viết về quan hệ thương mại Việt Nam - Australia được đăng
trên báo, tạp chí Tiêu biểu là bài: “25 năm mối quan hệ sôi động” của Trần Văn Tùng – Đại sứ Việt Nam tại Australia, “Quan hệ Australia – Việt Nam (1973 –
2002)” của Trịnh Thị Định, “ 30 năm quan hệ Việt Nam – Australia (1973 – 2003)”
của Vũ Tuyết Loan
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tại Australia, quan hệ Australia với Đông Nam Á được chú ý nghiên cứu
trong những thập niên gần đây Tiêu biểu là bộ: “Australia and the World Affairs”
có nội dung đề cập tới mối quan hệ ngoại giao của Australia với các nước trên thếgiới trong hai thập niên 70 và 80 của thế kỉ XX Đặc biệt, trong tác phẩm:
“Australian Foreign Relations in the World of the 1990s” của Nguyên Ngoại trưởng
Australia Evans Gareth và nhà nghiên cứu Bruce Grant dành một chương bàn vềchính sách đối với Đông Dương của Australia
Những công trình khác bàn về quan hệ thương mại Australia – Việt Nam củaNguyên Ngoại trưởng Australia Evans Gareth khi bàn về các vấn đề có liên quan như:
“Australia, Indochina and the Cambodian Peace Plan” năm 1991, “Australia, Viet
Nam and the Region” năm 1991 Ngoài ra, công trình tiêu biểu nhất có nội dung đề
cập đến quan hệ Australia – Việt Nam là: “Australia and Việt Nam 1950 – 1980” của
Frank Frost và Carlyle Tác phẩm này dành nhiều thời lượng bàn về chính sách củaAustralia đối với Việt Nam hơn là quan hệ thương mại giữa hai nước
Trang 20Như vậy, cả Việt Nam và Australia đều có các công trình nghiên cứu về quan
hệ thương mại giữa hai nước Tuy nhiên các công trình này đều mang tính tổngquan, không thực sự đi sâu và nghiên cứu riêng đầy đủ về quan hệ thương mại ViệtNam – Australia dưới gốc độ phân tích về quy mô, thị phần thương mại cũng như
cơ cấu hàng hóa và dịch vụ song phương giữa hai quốc gia và chỉ ra nguyên nhâncủa thành công cũng như hạn chế trong mối quan hệ trên Do vậy, luận văn gópphần giải quyết khoảng trống này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
Thứ nhất, chỉ ra sự cần thiết nhằm thúc đẩy mối quan hệ thương mại songphương Việt Nam – Australia
Thứ hai, phân tích thực trạng mối quan hệ thương mại hàng hóa và thương mạidịch vụ giữa hai nước trong thời gian 2006 - 2016
Thứ ba, nêu lên triển vọng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển quan
hệ thương mại song phương Việt Nam - Australia trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quan hệ giữa hai quốc gia Việt Nam vàAustralia trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: nghiên cứu quan hệ thương mại hàng hóa và thương mại dịch
vụ giữa Việt Nam và Australia
- Về thời gian: giai đoạn 2006-2016
- Về không gian: chỉ đề cập tới quan hệ thương mại hàng hóa và thương mạidịch vụ giữa hai nước Việt Nam và Australia
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng các phương pháp trong nghiên cứu như: thống kê, phântích và tổng hợp, áp dụng phương pháp nghiên cứu so sánh đối chiếu Tham khảo và
kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố liên quan tới chủ đề nghiêncứu của luận văn
Trang 216 Những đóng góp mới của đề tài
Bằng việc đánh giá thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa và thương mạidịch vụ song phương giữa hai quốc gia trong giai đoạn 2006-2016, chỉ ra được nhữngthành tựu và hạn chế trong mối quan hệ trên, luận văn đã nêu lên triển vọng và đềxuất những giải pháp từ phía Chính phủ, các Hiệp hội và doanh nghiệp nhằm thúcđẩy tăng cường quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Australia trong thờigian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục cụm từ viết tắt, danh mục bảng biểu, phần mở đầu,kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung nghiên cứu được kết cấu thành 3chương như sau:
Chương I: Khái quát chung về Australia và sự cần thiết nhằm thúc đẩy quan
hệ thương mại giữa Việt Nam – Australia
Chương II: Thực trạng mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam – AustraliaChương III: Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa ViệtNam - Australia
Trang 22CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AUSTRALIA VÀ SỰ CẦN THIẾT NHẰM THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM –
AUSTRALIA
1.1 Khái quát chung về Australia
1.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Australia là một đất nước nằm ở Nam bán cầu thuộc Châu Đại Dương, đượcbao bọc bởi Ấn Độ Dương ở phía Tây, Thái Bình Dương ở phía Đông, biển Arafura
ở phía Bắc, Nam Đại Dương ở phía Nam Tổng diện tích của Australia là 7692024
km2, trong đó diện tích đất là 7659861 km2, diện tích đảo là 32163 km2 Australia làđất nước rộng lớn thứ sáu trên thế giới sau Nga, Canada, Trung Quốc, Mỹ vàBraxin và cũng là nước duy nhất chiếm toàn bộ một lục địa
Khí hậu Australia thay đổi từ nhiệt đới ở miền Bắc đến ôn đới ở miền Nam Gầnmột phần ba nước Australia nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, phần còn lại có khíhậu ôn đới Mặc dù gần 20% lãnh thổ của Australia thuộc loại hoang mạc hoặc bánhoang mạc, nước này vẫn sở hữu nhiều loại môi trường sống phong phú Ở cấp độ vềloài, có khoảng 85% thực vật cây có hoa, 84% động vật có vú, hơn 45% các loài chim
và khoảng 89% loài cá vùng ôn đới chỉ được tìm thấy ở Australia
Ngoài ra, đất nước này cũng được ưu đãi rất nhiều tài nguyên khoáng sản nhưthan đá, quặng sắt, bauxite, uranium, chì, kẽm, kim cương, khí đốt tự nhiên và dầulửa Khoáng sản như bôxit (phân bố chủ yếu ở phía Bắc bán đảo Arnhem và phíaBắc bán đảo York), than (tập trung ở phía Đông Australia), sắt (tập trung thành các
mỏ lớn chạy dọc từ cao nguyên Kimberley xuống phía Tây Nam Australia), đồng(phân bố tập trung ở phía Nam đồng bằng Carpentaria), vàng (tập trung chủ yếu ởphía Tây Nam với hai vùng mỏ quan trọng nhất là Coolgardie và Kalgoorlie), bạc(phân bố nhiều ở phía Đông Nam đồng bằng Carpentaria), dầu mỏ và khí đốt (tậptrung chủ yếu ở phía Đông Australia và thềm lục địa thuộc eo Bass)
1.1.2 Điều kiện xã hội
Về dân số: Tổng dân số của Australia tính tới tháng 4 năm 2017 là 24,56 triệungười Tỷ lệ giới tính: 0,99 nam/ nữ (tính trên tổng dân số) Tỷ lệ dân cư biết đọc,biết viết là 100%, chỉ số HDI: 0,939 (năm 2015) cao thứ hai thế giới Con số này
Trang 23chứng tỏ người dân Australia có mức sống cao, con người phát triển tốt, qua đócũng thể hiện Australia là một quốc gia rất phát triển
Về lực lượng lao động: Australia có nền giáo dục toàn diện với chất lượng caođứng đầu trong nhóm các nước OECD Năm 2016, Australia có 12,63 triệu laođộng Người lao động của Australia được đào tạo tốt và có chất lượng cao, nhiềucán bộ quản lý cấp cao và nhân viên có kinh nghiệm quốc tế, gần một nửa lao độngcủa Australia có bằng đại học, chứng chỉ hoặc văn bằng nghề nghiệp Mặc dùAustralia là nước nói tiếng Anh nhưng hơn 4,1 triệu người nước này biết ngôn ngữthứ hai, điều này là do sự di cư từ hơn 200 quốc gia đến Australia Chính những ưuđiểm này của người lao động Australia đã thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoàiđến đầu tư vào nước này
Về dân tộc: Australia là một trong những nước đa sắc tộc lớn nhất trên thếgiới, trong đó gần một phần tư dân số là dân nhập cư Theo thống kê vào tháng 6năm 2015, 5 nước có số người sinh sống đông nhất tại Australia là: Anh, NewZealand, Trung Quốc, Ấn Độ và Philippines Nhóm người Việt Nam đứng thứ sáu,chiếm gần 1% dân số cả nước Australia Australia không có ngôn ngữ chính thức.Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ đẻ bởi hơn 81% dân số Australia Ngoài ra,ngôn ngữ thông dụng thứ hai là tiếng Hán, tiếng Italia và tiếng Ả Rập Australiađược coi là một xã hội đa ngôn ngữ, đa văn hóa với lực lượng lao động dồi dào,được đào tạo đầy đủ, có tay nghề cao và biết nhiều loại ngôn ngữ
Về văn hóa: Từ năm 1788, nền tảng chính của văn hóa Australia là Anglo Celtic mặc dù các đặc thù riêng của nước này cũng sớm xuất hiện từ môi trường tựnhiên và nền văn hóa của thổ dân Đến giữa thế kỷ 20, văn hóa Australia chịu ảnhhưởng mạnh do văn hóa đại chúng của Mỹ, chủ yếu là truyền hình và điện ảnh, docác quốc gia láng giềng và một tỉ lệ lớn người nhập cư từ các nước không nói tiếngAnh Dân chúng Australia có đầu óc cải tiến, hiếu khách và văn hoá đa dạng Vớidân số có nguồn gốc từ hơn 140 quốc gia, Australia là một trong những nước có nềnvăn hoá đa dạng nhất trên thế giới
Trang 24-1.1.3 Thể chế chính trị
Australia có 6 tiểu bang: Queensland, New South Wales, Victoria, SouthAustralia, Tasmania, Western Australia và 2 vùng lãnh thổ trực thuộc Chính phủliên bang: Lãnh thổ phía Bắc (Northern Capital Territory) và Lãnh thổ thủ đô(Australian Capital Territory hay ACT, thủ đô là Canberra)
Liên bang Australia là một nhà nước theo thể chế quân chủ lập hiến, là quốcgia độc lập, thành viên khối Liên hiệp Anh Nữ hoàng Elizabeth II của Vương quốcAnh cũng là Nữ hoàng của Australia Đại diện của Nữ hoàng trên toàn bộ lãnh thổAustralia là Toàn quyền tại cấp liên bang và Thống đốc tại cấp bang, theo quy ướcthì họ hành động theo cố vấn của các bộ trưởng Hiến pháp Australia trao cho quânchủ quyền hành pháp tối cao, song quyền thi hành nó được Hiến pháp ban cho riêngToàn quyền Chính phủ liên bang được phân thành ba nhánh:
Cơ quan lập pháp: lưỡng viện Quốc hội, gồm có Nữ vương (đại diện là Toànquyền), Thượng nghị viện, và Hạ nghị viện;
Cơ quan hành pháp: Hội đồng Hành pháp Liên bang, thi hành theo Toànquyền với cố vấn của Thủ tướng và các bộ trưởng;
Cơ quan tư pháp: Tòa Cao đẳng Australia và các tòa án liên bang khác, cácthẩm phán do Toàn quyền bổ nhiệm theo cố vấn của Hội đồng
1.1.4 Khái quát nền kinh tế Australia
Trang 25Bảng 1.1: Một số chỉ số kinh tế vĩ mô của Australia giai đoạn 2006- 2016
Năm
GDP tính theo PP ngang giá sức mua
(tỷ USD)
Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%)
GDP/người (USD)
Tỷ lệ lạm phát (%)
Tỷ lệ thất nghiệp (%)
Trang 261.1.4.2 Cơ cấu nền kinh tế
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nền kinh tế Australia năm 2016
Nguồn: Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ, tại địa chỉ: https://www.cia.gov /library/publications/resources/the-world-factbook/geos/as.html
Australia là một trong những nền kinh tế tư bản phương tây phát triển hiện đại,
có sức cạnh tranh và là một địa chỉ đầu tư hấp dẫn Australia có một cơ cấu kinh tếhợp lý, ổn định và hiện đại tạo sự an toàn cho hoạt động kinh doanh Theo như biểu
đồ 1.1, trong năm 2016, dịch vụ là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu nềnkinh tế Australia, doanh thu từ ngành này đóng góp tới 68,2% trong cơ cấu GDP, thuhút 75,3% lao động Khu vực công nghiệp đứng thứ hai với 28,2% GDP và thu hút21,1% lao động, còn nông nghiệp chỉ chiếm 3,6% GDP với 3,6% lao động tham giavào khu vực này Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhờ có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú, khí hậu đa dạng, Australia là một nước có nền kinh tế công,nông nghiệp phát triển Hai ngành chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi với các sảnphẩm nông nghiệp chính như: len, lúa mì, lúa mạch, ngô, nho, khoai tây, táo vàchuối Tuy nhiên, từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Australia thay đổi cơ cấukinh tế theo các quốc gia có nền kinh tế phát triển, trong đó dịch vụ là ngành chiếm tỷ
Trang 27trọng lớn nhất, công nghiệp cũng phát triển mạnh, còn nông nghiệp giảm dần tỷtrọng
Dịch vụ
Ngành dịch vụ là ngành tăng trưởng và phát triển mạnh nhất trong những nămgần đây ở Australia, chiếm tới 68,2% GDP của nền kinh tế trong năm 2016 Các ngànhdịch vụ bao gồm: du lịch, tài chính, vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, tư vấn,các dịch vụ công (được cung cấp bởi chính phủ Australia như là giáo dục hoặc y tế) vàmột số dịch vụ tư nhân khác Sự tăng trưởng liên tục của lĩnh vực này đã tạo thêm sứcmạnh và sự đa dạng của nền kinh tế Australia
Du lịch là ngành mũi nhọn trong lĩnh vực dịch vụ ở Australia, góp phần đáng
kể trong việc tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu và phát triển kinh tế Kể từ năm
2013, ngành du lịch Australia đã tăng trưởng mạnh mẽ với lượng du khách quốc tếhàng năm liên tục phá vỡ kỷ lục từ 6 triệu, 7 triệu và trong năm 2016 là 8 triệu dukhách Sự bùng nổ của ngành du lịch xuất phát từ chủ trương và giải pháp đúng đắncủa Chính phủ Liên minh Tự do - Quốc gia cầm quyền như: xóa bỏ thuế carbon củaChính phủ Công đảng trước đó buộc ngành du lịch nộp hơn 115 triệu AUD/mỗinăm; ngừng cắt giảm ngân sách của Chính phủ Công đảng đối với ngành du lịchđầu tư 639 triệu AUD để quảng bá cho ngành du lịch Australia Cơ quan Nghiêncứu du lịch Australia (TRA) công bố báo cáo cho thấy khách quốc tế và khách nộiđịa đã đóng góp mức kỷ lục gần 117 tỷ AUD vào nền kinh tế nước này trong năm
2015-2016 tạo việc làm cho gần 929000 người Ngành này sẽ tiếp tục phát triển với
dự báo chi tiêu du lịch vào năm 2020-2021 sẽ đạt 162 tỷ AUD, cao hơn mục tiêucủa Chính phủ đề ra trước đó ở mức 115-140 tỷ AUD
Xuất khẩu dịch vụ giáo dục cũng đóng góp một phần quan trọng trong tăngtrưởng chung của dịch vụ Chất lương giáo dục tốt cùng với giá trị bằng cấp đượccông nhận tại hầu hết các quốc gia trên thế giới đã chứng minh cho điều này Số sinhviên quốc tế đến từ 200 quốc gia du học tại Australia trong năm 2016 đã tăng 10% vàđạt trên 554000 sinh viên - mức cao nhất từ trước đến nay Thống kê sơ bộ do Cơquan Thống kê Australia (ABS) cho thấy kim ngạch xuất khẩu ngành dịch vụ giáodục quốc tế của Australia đạt 18,1 tỷ AUD trong năm 2014 So với kim ngạch 15,9 tỷ
Trang 28AUD ghi nhận được trong năm 2013, thì kim ngạch đạt được năm 2014 tăng13,8% Trong năm 2016, ngành xuất khẩu giáo dục tại chỗ của Australia đã đem lạidoanh thu hơn 21 tỷ AUD cho nền kinh tế nước này, trở thành ngành xuất khẩu cókim ngạch đứng thứ ba của Australia chỉ sau xuất khẩu quặng sắt và than đá.
Ngoài ra, Australia là thị trường hấp dẫn để các nhà quản lý vốn mở rộng hoạtđộng Australia đã xây dựng được tiếng tăm là trung tâm dịch vụ tài chính trong khuvực châu Á – Thái Bình Dương Một trong những nét hấp dẫn nhất đó là khu vựcquản lý vốn của Australia lớn thứ tư trên thế giới Khối lượng lớn tài sản đó đã hấpdẫn nhiều công ty toàn cầu như Allianz, AXA, Credit Suisse, Fidelity, HSBC,Invesco, Schroders, State Street và Vanguard xây dựng hoặc mở rộng hoạt động ởAustralia Sự trỗi dậy của Australia như một trung tâm tài chính trong khu vực châu
Á – Thái Bình Dương đang thu hút sự chú ý Bốn ngân hàng lớn của Australia gồm:Commonwealth Bank of Australia, Westpac Banking Corp., National AustraliaBank Ltd và Australia and New Zealand Banking Group Ltd (ANZ) Australia đượclựa chọn bởi vì có lực lượng lao động có tay nghề cao, chi phí cơ sở hạ tầng thấp vàmôi trường IT tốt Bằng việc xây dựng sức mạnh trong lĩnh vực dịch vụ và ngànhdịch vụ tài chính, Australia đang hấp dẫn các tên tuổi lớn nhất trong nền tài chínhtoàn cầu
Công nghiệp
Ngành công nghiệp của Australia chiếm 28,2% GDP của nền kinh tế trongnăm 2016 Các ngành công nghiệp chính bao gồm: công nghiệp khai khoáng, côngnghiệp chế biến, công nghiệp hàng không, sản xuất ô tô, sản xuất thuốc và thiết bị y
tế, công nghệ viễn thông
Công nghiệp khai khoáng là ngành công nghiệp lớn nhất và xuất hiện sớm nhất
ở Australia Australia là nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới về than đá, quặng sắt, chì,kim cương, titan, thiếc; đứng thứ hai về vàng và uranium; đứng thứ ba thế giới vềxuất khẩu nhôm Than được khai thác ở tất cả các bang của Australia, được dùng đểsản xuất nhiệt điện và xuất khẩu 75% sản lượng than được xuất khẩu, chủ yếu là tớithị trường Đông Á Than cung cấp 85% sản lượng điện tiêu thụ cho quốc gia này.Những công ty khai khoáng đa quốc gia lớn nhất ở Australia phải kể tới BHP
Trang 29Billiton, Newcrest, Rio Tinto, Alcoa, Chalco, Alcan và Xstrata Khai khoáng đónggóp 5,6% vào GDP, nhưng lại chiếm tới 35% kim ngạch xuất khẩu của Australia.Công nghiệp chế biến đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20% giá trị xuất khẩu.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: thịt gia súc, thủy hải sản, hoa quả đóng hộp,rượu vang, phomat, …
Australia là một trong những nền kinh tế hiện đại, dựa trên kinh tế tri thức,được vận hành bởi các hoạt động sản xuất, phân phối sử dụng tri thức và công nghệthông tin Để giành được lợi thế cạnh tranh trong thương mại quốc tế, cần chú trọngvai trò của kĩ năng, tri thức, đổi mới các doanh nghiệp cũng như mạng thông tintrong nước và quốc tế Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin của Australia
là thị trường lớn thứ ba ở Châu Á - Thái Bình Dương và là một trong mười thịtrường lớn nhất thế giới; đồng thời là một trong những ngành công nghiệp chủ chốtđem lại sự tăng trưởng kinh tế cho Australia
Công nghiệp sản xuất các sản phẩm tinh chế gồm có: thiết bị tin học, thiết bịvận tải, máy móc nông nghiệp, thủy tinh và đồ gốm, thiết bị chuyên dụng và khoahọc, dược phẩm và thuốc nhuộm Công nghiệp thực phẩm và nước giải khát trongnhững năm gần đây có những bước tiến quan trọng Australia có khoảng 3.500 công
ty hoạt động trong lĩnh vực này, bao gồm các công ty gia công nhỏ đến các tập đoànsản xuất lớn xuyên quốc gia
Nông nghiệp
Australia nằm ở nam bán cầu và có các vùng khí hậu đa dạng, từ nhiệt đới đến
ôn đới và hàn đới Nhờ đó, nông nghiệp Australia có lợi thế trong sản xuất nhữngloại nông sản trái vụ Sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi của Australia rất phong phú
về chủng loại Chỉ 20% sản lượng được tiêu thụ trong nước, còn lại đáp ứng chonhu cầu xuất khẩu
Các sản phẩm nông nghiệp chính của Australia bao gồm: thịt bò, lúa mì, sữa,trái cây, rau, len, lúa mạch, thịt gia cầm, thịt cừu, mía Trong đó các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Australia là: len, hạt có dầu, thịt
Trang 30Biểu đồ 1.2: Sản lượng nông nghiệp Australia giai đoạn 2006-2016
Nguồn: Tổng cục thống kê Australia (ABS), tại địa chỉ: http://www.abs.gov.au/ ausstats/abs@.nsf/Products/7503.0~ 2010 11~Main+Features~Summary?Open Document
Nông nghiệp ở Australia phát triển theo hướng hiện đại và thậm chí được xemnhư một ngành công nghiệp Từ biểu đồ 1.2 ta thấy: Sản lượng nông nghiệp củaAustralia nhìn chung có xu hướng tăng trong giai đoạn 2006-2016, năm sau cao hơnnăm trước Năm 2016, sản lượng nông nghiệp của Australia chiếm 3,6% cơ cấu GDP.Lực lượng lao động chính thức trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 3,6% lựclượng lao động của Australia nhưng Australia lại có chỉ số tự cung cao nhất thếgiới, cụ thể là tính trung bình một nông dân có thể nuôi 190 người Sản phẩm nôngnghiệp chính của Australia là: lúa mì, lúa mạch, mía, hoa quả, gia súc, cừu, gia cầm.Nền nông nghiệp Australia cung cấp nông sản đầy đủ cho thị trường nội địa và xuấtkhẩu 80% tổng sản lượng, thu nhập của mỗi người nông dân Australia lên đến
100000 USD/ năm, cao hơn so với GDP bình quân đầu người của Australia là
60000 USD/năm
Giá trị nông sản của Australia đạt khoảng 26 tỷ USD/năm, chiếm khoảng3,8% giá trị tổng sản lượng quốc gia, trong đó xuất khẩu đạt 18-20 tỷ USD, chiếm75-80% tổng sản lượng nông sản Ngành làm vườn hay có thể gọi là ngành sản xuất
Trang 31rau, hoa quả của Australia gồm sản xuất rau, hoa, quả, hạt (hạt dẻ, hạtmacadamia…) và vườn ươm không những có giá trị kinh tế lớn, mà còn giữ một vịtrí xã hội đặc biệt quan trọng vì sử dụng nhiều lao động nhất, sử dụng tài nguyênthiên nhiên hiệu quả nhất và có nhiều cơ hội xuất khẩu nhất
Nền nông nghiệp Australia được quản lý dưới hình thức nông trại, với khoảng
130000 nông trại trên diện tích 46 triệu héc ta, trung bình một nông trại có diện tích
354 héc ta Chính sách của chính phủ Australia là xây dựng một nền nông nghiệp vìnông dân, vậy nên Chính phủ giảm tối đa những điều luật, quy định bắt buộc đốivới nông dân như các quy định về thuế hay hải quan, đồng thời đưa ra những chínhsách hữu hiệu giúp đỡ nông dân ổn định trong sản xuất, tránh hiện tượng bỏ đất lêncác thành phố lớn, đồng thời nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh Australia là quốc gia có tiếng nói mạnh mẽ ủng hộ tự do thương mại trong lĩnhvực nông nghiệp Trợ cấp nông nghiệp của nước này gần như không đáng kể, mặc
dù vẫn có bảo hộ trong một số “trường hợp ngoại lệ” như khi xảy ra hạn hán Nềnnông nghiệp Australia phải đối mặt với một số thách thức như: vấn đề bảo vệ nguồnnước để chống hạn hán, chống nhiễm mặn đất và cuộc tranh cãi xung quanh việcphát triển thực phẩm biến đổi gen Ở thị trường trong nước, các doanh nghiệp kinhdoanh nông phẩm phải cạnh tranh gay gắt để giành cơ hội xuất khẩu
Trang 32Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia
giai đoạn 2006 – 2016
Đơn vị: triệu AUD
2006-2007 169620 46557 2161772007-2008 182925 49822 2327472008-2009 231615 51846 2834612009-2010 201805 50349 2521542010-2011 247006 51046 2980522011-2012 265735 51558 3172932012-2013 248889 52728 3016172013-2014 273867 57109 3309762014-2015 255612 62686 3182982015-2016 244159 68306 312465
Nguồn: Bộ Ngoại giao và Thương mại Australia (DFAT), Australia direction of goods and services trade financial years
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia có xu hướng tăng trong giai đoạn2006-2009 Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm 2008 ảnh hưởng xấuđến nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, trong đó có những bạn hàng lớn củaAustralia, thậm chí chính nền kinh tế này mà cụ thể là lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ cũng phải gánh chịu những thiệt hại Do đó trong năm 2009-2010, tổngkim ngạch xuất khẩu của Australia giảm 11% so với năm 2008-2009 (tương đương
31307 triệu AUD về giá trị) Bước sang năm 2010, phần lớn các quốc gia trên thếgiới đã thoát khỏi khủng hoảng, thị trường xuất nhập khẩu giữa các nước sôi độngtrở lại, kim ngạch xuất khẩu của Australia tăng liên tục, cao nhất vào năm 2013-
2014 với hơn 330 tỷ AUD Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Australia tăng đều giaiđoạn 2014-2016 Tuy nhiên năm 2016, Australia phải đối mặt với một loạt các hạnchế sự phát triển, chủ yếu là do sự sụt giảm mạnh của giá toàn cầu về các mặt hàngxuất khẩu chủ lực Nhu cầu đối với các nguồn tài nguyên và năng lượng từ châu Á
và đặc biệt là Trung Quốc đã bị đình trệ cùng với việc giảm giá toàn cầu đã ảnhhưởng lớn tới tăng trưởng của Australia Lượng xuất khẩu hàng hóa giảm kéo theo
Trang 33tổng kim ngạch xuất khẩu giảm Tuy nhiên, năm 2015-2016, Australia vẫn là nướcxuất khẩu đứng thứ 26 trên thế giới.
Bảng 1.3: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Australia năm 2015-2016
Mặt hàng Giá trị xuất khẩu
(triệu AUD)
% Thị phần xuất khẩu 2015-2016
Quặng sắt và tinh quặng 47758 15,30
Trang 34
Bảng 1.4: Các dịch vụ xuất khẩu chủ yếu của Australia năm 2015-2016
Dịch vụ Giá trị xuất khẩu
(triệu AUD)
% Thị phần xuất khẩu 2015-2016
Dịch vụ du lịch liên quan đến giáo dục 19881 6,40
Dịch vụ du lịch cá nhân (ngoại trừ giáo
đã đẩy mạnh phát triển lĩnh vực du lịch, hàng năm thu hút hàng triệu lượt khách đến
du lịch, thăm quan, nghỉ mát Xếp vị trí thứ hai là ngành dịch vụ nghề nghiệp với
5216 triệu AUD, chiếm 1,70% tổng kim ngạch xuất khẩu Ngoài ra, các dịch vụ liênquan đến kĩ thuật, thương mại và các dịch vụ tài chính đều có giá trị xuất khẩu đạtđược hơn 3,7 tỷ AUD, chiếm 1,20% giá trị xuất khẩu
Trang 35Bảng 1.5: Các nước nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia
Á Khách hàng lớn nhất chính là Trung Quốc, đất nước đông dân nhất thế giới đồngthời cũng có nhu cầu tiêu dùng rất lớn (27,52% ) Nhật Bản cũng là khách hàng lớncủa Australia với lượng tiêu dùng 12,17%, Mỹ và New Zealand cũng tiêu thụ 7,01%
và 4,09% lượng hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu từ Australia
Trang 36Nguồn: Bộ Ngoại giao và Thương mại Australia (DFAT), Australia direction of goods and services trade financial years
Diễn biến nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Australia trong giai đoạn
2006-2009 có xu hướng tăng giống với xu hướng xuất khẩu của quốc gia này Tuy nhiên,giai đoạn 2009-2010, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, kimngạch nhập khẩu của Australia giảm đáng kể, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa giảm6,30% và dịch vụ giảm 5,90% dẫn đến tổng kim ngach nhập khẩu cả nước giảm6,20% so với năm 2008-2009 (tương đương 17424 triệu AUD về giá trị) Bước sangnăm 2010-2011, kim ngạch nhập khẩu cả hàng hóa và dịch vụ của Australia tăngliên tục, khiến tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước cũng tăng theo, cao nhất vào năm2015-2016 với hơn 349 tỷ AUD Xét về tổng thể giai đoạn 2010-2016, tổng kimngạch nhập khẩu của Australia tăng 23,2% tương đương 65776 triệu AUD về giá trị
Bảng 1.7: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Australia năm 2015-2016
Mặt hàng Giá trị nhập khẩu
(triệu AUD)
% Thị phần nhập khẩu 2015-2016
Phương tiện vận chuyển hành 21542 6,20
Trang 37Bảng 1.8: Các dịch vụ nhập khẩu chủ yếu vào thị trường Australia năm
2015-2016
Dịch vụ Giá trị nhập khẩu
(triệu AUD)
% Thị phần nhập khẩu 2015-2016
Trang 38nhập khẩu và các dịch vụ nghề nghiệp có giá trị nhập khẩu đạt được hơn 5,79 tỷAUD, chiếm 1,70% giá trị nhập khẩu Dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính cũngchiếm 1,00% giá trị nhập khẩu của Australia, tương đương 3,62 tỷ AUD.
Bảng 1.9: Các nước xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vào thị trường Australia năm
Bảng 1.9 cho thấy Trung Quốc không chỉ là khách hàng lớn nhất của Australia
mà còn là nhà cung cấp lớn nhất cho đất nước này Trong năm 2015-2016, TrungQuốc cung cấp tới 18,34% tổng kim ngạch nhập khẩu của Australia, đặc biệt là cácmặt hàng thực phẩm Rau quả nhập khẩu từ Trung Quốc vào Australia tăng mạnh vàAustralia đã trở thành nước nhập siêu mặt hàng này Australia là quốc gia có nềnnông nghiệp trù phú và hiện đại, nhưng do mải chạy theo lợi nhuận, các đại siêu thị
ở nước này như Coles và Woolworths có xu hướng nhập hàng Trung Quốc và quaylưng với hàng nội địa, khiến các loại hoa quả ôn đới vốn nổi tiếng của Australiangày càng khó cạnh tranh với hàng nhập do chi phí sản xuất trong nước cao Ngoài
ra, hải sản đông lạnh Trung Quốc cũng được nhập khẩu vào Australia Bên cạnhTrung Quốc, Mỹ cũng là nhà cung cấp lớn của Australia với 13,56% tổng số sảnphẩm là nhập khẩu từ nước này Các nhà cung cấp chính khác cho Australia là cácnước: Nhật Bản, Thái Lan, Đức, Anh
Cán cân thương mại
Trang 39Bảng 1.10: Cán cân thương mại của Australia giai đoạn 2006-2016
Đơn vị: triệu AUD
Năm
2006-2007
2008
2007- 2009
2008- 2010
2009- 2011
2010- 2012
2011- 2013
2012- 2014
2013- 2015
2014- 2016
và dịch vụ tăng nhưng xuất khẩu lại giảm Hy vọng cán cân thương mại của Australia
sẽ được cải thiện trong giai đoạn tới nhờ vào hoạt động xuất khẩu được đẩy mạnh, giá
cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên song song với việc giảm bớt nhu cầu đối với hànghoá và dịch vụ nhập khẩu do tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ trở nên hạn chế khichính sách tiền tệ được thắt chặt
1.2 Lịch sử mối quan hệ giữa Việt Nam và Australia
1.2.1 Trước năm 1996
Ngày 26/02/1973, chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa và chính phủ Australia
đã đồng ý thiết lập mối quan hệ ngoại giao ở cấp đại sứ Quan hệ thương mại cũng bắtđầu được xúc tiến trên cơ sở Hiệp định thương mại của hai bên được kí kết vào tháng
10 năm 1974 Tuy nhiên, do sự bất đồng quan điểm đối với vấn đề Campuchia, quan
hệ hai nước lại trở nên đóng băng trong suốt bốn năm từ 1979 đến 1983
Tuy nhiên đến năm 1990, Hiệp định Thương mại và Hợp tác kinh tế đã được
kí kết, Việt Nam được nhận định là nơi thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư
Trang 40Australia, hứa hẹn nhiều triển vọng phát triển quan hệ giữa hai nước đặc biệt là saukhi Việt Nam đổi mới và mở cửa nền kinh tế.
Tháng 8 năm 1995, Tổng bí thư đương nhiệm của Đảng cộng sản Việt Nam là
Đỗ Mười đã sang thăm chính thức Australia Đây cũng chính là chuyến thăm chínhthức đầu tiên của Tổng bí thư đến một đất nước phương Tây và đánh dấu một mốcson trong quan hệ song phương giữa hai nước Các cuộc hội đàm cấp cao giữa BộNgoại Giao hai nước đã được tiến hành kể từ tháng 8 năm 1995 và phát triển thànhđối thoại chính thức về một loạt các vấn đề
Trong giai đoạn này, một loạt các Hiệp định được kí kết giữa hai nước như:Hiệp định bảo hộ và khuyến khích đầu tư (1991), Hiệp định tránh đánh thuế hai lần(1992), Hiệp định dịch vụ hàng không (1995) Các hiệp định này không chỉ tạo điềukiện cho các công ty Australia thiết lập và mở rộng hoạt động tại Việt Nam tươngđối dễ dàng mà còn hỗ trợ cho việc thâm nhập ngày càng nhiều của các công ty ViệtNam tại Australia Một trong những khó khăn lớn nhất trong quan hệ thương mạigiữa hai nước là việc hàng hóa của Việt Nam sang Australia phải quá cảnh quaSingapore Do đó, giá thành hàng hóa Việt Nam cao do phải chịu cước phí lớn.Ngoài ra, hàng hóa Việt Nam cũng phải cạnh tranh gay gắt với hàng hóa từ cácnước Đông Nam Á khác trên thị trường Australia do chất lượng hàng hóa khôngđều, bao bì chưa đáp ứng đúng tiêu chuẩn đặt ra
1.2.2 Từ năm 1996 tới nay
Vào tháng 3 năm 1996, ông John Howard trúng cử thủ tướng, thay cho ôngPaul Keating Ông John Howard luôn quan niệm Australia là một quốc gia phươngTây và chính sách chủ đạo của Chính phủ Liện hiệp mới là “Trở về với phươngTây” Tuy không quan tâm nhiều tới châu Á như thời thủ tướng Paul Keating, ôngJohn Howard vẫn phát triển những chính sách đã được lập ra từ thời Công Đảngcầm quyền Từ năm 1999, lãnh đạo hai nước Việt Nam và Australia đã tiến hànhnhiều chuyến thăm và làm việc, thể hiện mong muốn đẩy mạnh mối quan hệ hợp tácnhiều mặt giữa hai nước
Một trong những bước ngoặt trong quan hệ thương mại, đầu tư giữa hai bênđược đánh dấu bởi sự kiện chính phủ hai nước ký thỏa thuận kết thúc đàm phán