1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

DE CUONG CSDL

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 467,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ sở dữ liệu SQL, để tương tác với dữ liệu hay đối tượng cơ sở dữ liệu bạn cần sử dụng các đoạn lệnh được cung cấp bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu CSDL..  Trong lệnh select bạn có

Trang 1

Trong cơ sở dữ liệu SQL, để tương tác với dữ liệu hay đối tượng cơ sở dữ liệu bạn cần sử dụng các đoạn lệnh được cung cấp bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) Trong bài viết này mình sẽ nói đến các lệnh T-SQL trong SQL Server Cũng tương tự nhưng ở các hệ quản trị CSDL khác, thì nó cũng được chia thành 2 loại là loại ngôn ngữ thao tác với dữ liệu (DML – Data manipulation language), thường được các lập trình viên sử dụng và loại ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, tương tác với đối tượng trong CSDL (DDL – data definition language) thường được các nhà quản trị csdl (DBA) sử dụng

 1 Các nhóm lệnh thao tác dữ liệu – DML

Đây là nhóm lệnh phổ biến được dùng nhiều trong các phần mềm để thao tác đến các dữ liệu Nhóm này bao gồm 4 lệnh cơ bản sau:

Lệnh SELECT trong SQL Server

Trang 2

 Lệnh được sử dụng để truy xuất các tập kết quả của các cột hay các hàng trong CSDL

 Cú pháp: SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

 Trong lệnh select bạn có thể tạo ra các trường tính toán hoặc nối các bảng dữ liệu lại với nhau để truy vấn ví dụ mình có 2 bảng sinh_vien và diem mình sẽ nối như sau: SELECT * FROM sinh_vien join diem ON sinh_vien.id =

 Trong SELECT còn có 2 phép Join là Inner join (chỉ hiển thị các dòng có các trường bằng nhau) và outer join (hiển thị cả những dòng không có trường bằng nhau)

 Trong phần tên_cột bạn có thể thêm AS để đặt trên cho cột đó ví dụ SELECT (toan+ly) AS diemtoanly FROM sinh_vien join diem ON sinh_vien.id =

Lệnh INSERT trong SQL Server

 Để thêm dữ liệu vào CSDL bạn cần một câu lệnh để làm việc này và đó là lệnh INSERT

 Cú pháp: INSERT INTO Tên_bảng (tên_các_trường) VALUES (giá_trị_thêm)

 Trong lệnh này nếu muốn thêm vào dữ liệu có hỗ trợ chữ tiếng việt có đấu bạn phải thêm chữ N phía trước Ví dụ: INSERT INTO sinh_vien (ten_sinh_vien, tuoi) VALUES (N"Tuấn",18)

Lệnh UPDATE trong SQL Server

 Để cập nhật, thay đổi dữ liệu cần sử dụng một câu lệnh có tên UPDATE

 Cú pháp: UPDATE Tên_bảng SET tên_trường = giá_trị WHERE điều kiện

 Với lệnh này bạn thường phải đưa ra điều kiện để xác định, thông thường là

trường ID, ví dụ: UPDATE sinh_vien SET ten = N"Tuấn ĐC" WHERE id=1

Lệnh DELETE trong SQL Server

 Mặc dù lệnh DELETE rất ít được sử dụng trong các vấn đề yêu cầu sự toàn vẹn và không để mất mát dữ liệu, nhưng lệnh này cũng được đưa ra như một vấn đề tất yếu

 Cú pháp: DELETE FROM tên_bảng WHERE điều_kiện

 Trong lệnh này bạn không cần đưa vào trường nhưng bạn cần đưa vào điều kiện

để xóa Nếu không có điều kiện dữ liệu trong bảng có thể bị xóa hết

Tạo Procedure trong SQL Server

Trang 3

 Procedure là thủ tục được lưu trữ sẵn trong csdl Nó được sử dụng để hạng chế phần mềm truy vấn thẳng để các bảng hay trường của csdl, thay vào đó chỉ cần truyền đến các thông số hoặc gửi yêu cầu

 Cú pháp: CREATE PROCEDURE tên_thủ_tục @Tham_số [kiểu_dữ_liệu] AS

 Cú pháp thực thi: EXEC tên_thủ_tục 'Tham số'

 ví dụ: CREATE PROCEDURE lay_du_lieu_sv @so_luong int AS SELECT TOP

 2 Các nhóm lệnh định nghĩa dữ liệu – DDL

Các nhóm lệnh này rất ít được sử dụng bởi các phần mềm, tuy nhiên chúng là những lệnh rất quan trọng có thể làm thay đổi csdl ở mức lớn nhất Nhóm lệnh này thường chỉ được

sử dụng bởi các Database Admin (DBA)

Lệnh CREATE DATABASE trong SQL Server

 Trong một hệ quản trị csdl có chứa rất nhiều csdl các hệ hỗ trợ những đoạn lệnh khác nhau để tạo ra một database Trong SQL Server cũng có câu lệnh để làm việc này

 Cú pháp: CREATE DATABASE tên_csdl;

Trang 4

Lệnh CREATE TABLE trong SQL Server

 Chúng ta đã biết trong một database sẽ có nhiều bảng (table), để tạo ra các bảng ta

có câu lệnh để tạo bảng

 Cú pháp: CREATE TABLE tên_bảng (tên_cột_1 [kiểu_dữ_liệu], tên_cột_2 [kiểu_dữ_liệu], );

Lệnh ALTER TABLE trong SQL Server

 SQL hỗ trợ các lệnh thay đổi bảng sau khi đã tạo như thêm (ADD) các trường (cột), Xóa (DROP) các trường, Sửa (ALTER) các trường

 Cú pháp thêm cột vào

bảng: ALTER TABLE Tên_bảng ADD Tên_cột [kiểu_dữ_liệu];

 Cú pháp xóa một cột trong bảng: ALTER TABLE Tên_bảng DROP COLUMN

Tên_cột;

 Cú pháp sửa một cột trong bảng: ALTER TABLE Tên_bảng ALTER COLUMN

Tên_cột [kiểu_dữ_liệu];

Lệnh DROP DATABASE trong SQL Server

 Bạn có thể sử dụng lệnh DROP để xóa đi một database trong SQL Tuy nhiên đây

là lệnh hạn chế sử dụng nhất

 Cú pháp: DROP DATABASE Tên_bảng;

Lệnh DROP TABLE trong SQL Server

 Mặc dù không khuyến khích nhưng nó vẫn thường xuyên được sử dụng để loại bỏ

đi các bảng thừa Mặc dù có thể dùng Management studio (SSMS) để thực hiện việc này nhanh hơn nhưng với lệnh bạn có thể thao tác nhanh hơn

 Cú pháp: DROP TABLE Tên_bảng;

Bên trên là toàn bộ những câu lệnh cơ bản bạn cần thường sử dụng trong lập trình cũng như quản lý database Ngoài ra SQL còn có nhóm lệnh DCL (GRANT và REVOKE) để gán quyền hoặc giảm quyền người dùng, và TCL để tạo một khối lệnh

Ngày đăng: 07/10/2019, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w