THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI TPHCM: MỘT GÓC NHÌN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TMĐT, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Nguyễn Ngọc Anh Thư, MIB... Một cách đơn giản để phân tích các vấn
Trang 1THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI TPHCM: MỘT GÓC NHÌN VỀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA TMĐT,
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Nguyễn Ngọc Anh Thư, MIB
Trang 22017: 53,86 triệu
người dùng Internet;
5 tỷ USD
Tăng trưởng 30% - 50% mỗi năm
2021: 60 triệu người dùng Internet;
10 tỷ USD Thương mại điện tử Việt Nam
đang ở giai đoạn vàng
Trang 3Một cách đơn giản để phân tích các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển thương mại điện tử hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nền kinh tế là đặt thương mại điện tử và các chỉ số trong mối tương quan với năng lực cạnh tranh
và các chỉ số của phát triển, đặc biệt xem xét trong mối quan hệ với toàn cầu hóa Qua đó, có thể xem xét các giải pháp khả thi để tác động và thúc đẩy thương mại điện tử phát triển một cách bền vững
Ý tưởng nghiên cứu
Trang 4Toàn cầu hoá, hay hội nhập quốc tế, vừa là mục tiêu vừa là động lực của thương mại điện tử (Savrula et al (2014), AntonisPatrikios (2008))
Thương mại điện tử và hội nhập quốc tế có tác động tương hỗ qua lại
(Liu C et al (2009))
Thương mại điện tử cũng vừa tạo động lực vừa là chất xúc tác của hội nhập quốc tế (Globerman, S., Roehl,
T & Standifird (2001))
Mối quan hệ giữa toàn cầu hoá và TMĐT
Trang 5∗ Các chỉ tiêu đại diện cho toàn cầu hoá tại TPHCM bao gồm FDI thành phố, doanh thu ngành du lịch thành phố Trong đó, du lịch được lựa chọn làm một trong những chỉ tiêu đại diện cho toàn cầu hoá hay hội nhập thành phố do du lịch là một trong những dấu ấn đặc trưng của toàn cầu hoá (Appadurai (1996), Moriarty M (2015)) Hoạt động du lịch vừa là nguyên nhân vừa là hiệu quả của quá trình tăng tốc toàn cầu hoá (Fayos-Solà, E, 2002)
và các chỉ số thành phần (B2B, B2C, B2G) đo lường tại báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM)
năng lực cạnh tranh, chỉ số phát triển CNTT và truyền thông, chỉ số nhân lực
hạ tầng công nghệ thông tin
Khám phá các chỉ số
Trang 6TMDT_TP NLHT_TP B2B_TP B2G_TP B2C_TP FDI_TP NLCT_TP DL_TP
Một số kết quả nghiên cứu
Trang 7∗ Thương mại điện tử TPHCM có mối quan hệ cùng chiều ở mức ý nghĩa 5% với chỉ số về nhân lực – hạ tầng TPHCM, chỉ số thương mại điện tử doanh nghiệp – người tiêu dùng B2C và doanh thu của ngành du lịch TPHCM Trong đó, chỉ
số nhân lực – hạ tầng TPHCM lại có mối quan hệ ở mức ý nghĩa 10% với tổng giá trị FDI luỹ kế của TPHCM
(thương mại điện tử doanh nghiệp – chính phủ) và B2C (thương mại điện tử doanh nghiệp – người tiêu dùng) với chỉ số nhân lực – hạ tầng TPHCM cũng như doanh thu của ngành du lịch thành phố
bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh các tỉnh thành càng cao khi doanh thu du lịch càng cao (mức ý nghĩa 1%) hoặc chỉ số thương mại điện tử B2B (doanh nghiệp – doanh nghiệp) càng cao (mức ý nghĩa 5%)
nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập quốc tế và thương mại điện tử có mối liên hệ tích cực, tương hỗ, tạo động lực để cùng nhau phát triển
Một số kết quả nghiên cứu
Trang 8TMDT_TP NLHT_TP B2B_TP B2G_TP NLCT_TP IDI TMDT_TP Pearson Correlation 1 998* 994 920 -.985 1.000**
Sig (2-tailed) .035 069 256 112 003
NLHT_TP Pearson Correlation 998* 1 144 950* -.993 994**
Sig (2-tailed) 035 856 050 077 006
B2B_TP Pearson Correlation 994 144 1 -.079 -.998* 033
Sig (2-tailed) 069 856 921 043 967
B2G_TP Pearson Correlation 920 950* -.079 1 -.837 973*
Sig (2-tailed) 256 050 921 368 027
NLCT_TP Pearson Correlation -.985 -.993 -.998* -.837 1 -.992**
Sig (2-tailed) 112 077 043 368 008
IDI Pearson Correlation 1.000** 994** 033 973* -.992** 1
Sig (2-tailed) 003 006 967 027 008
* Quan hệ có ý nghĩa ở mức 5% (2-tailed).
** Quan hệ có ý nghĩa ở mức 1% (2-tailed).
Một số kết quả nghiên cứu
Trang 9Kết quả cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa nâng cao năng lực cạnh tranh TPHCM (NLCT_TP), phát triển thương mại điện tử và ứng dụng CNTT trong dịch
vụ công (TMDT_TP, B2G_TP), nâng cao chất lượng nhân lực, hạ tầng TP (NLHT_TP) với chỉ số phát triển hạ tầng thông tin Việt Nam (IDI)
mối liên hệ chặt chẽ và tầm ảnh hưởng giữa chất lượng phát triển và năng lực cạnh tranh của TPHCM đối với cả nước ý nghĩa của việc tập trung nguồn lực cho thành phố Hồ Chí Minh đối với việc phát triển hạ tầng thông tin của cả nước nói chung
Một số kết quả nghiên cứu
Trang 10∗ Chính sách phát triển cần tác động đồng thời đến cả 3 mặt là phát triển TMĐT, thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh của TPHCM
∗ Tích cực thực hiện cải cách hành chính
∗ Tích cực thực hiện liên kết vùng, liên kết quốc tế và thúc đẩy hình thành các định chế phối hợp liên kết vùng, liên kết quốc tế cùng phát triển
∗ Nâng cao khả năng quản trị DN thông qua hợp tác và tăng sức cạnh tranh
∗ Đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
với TPHCM
tầng thông tin của cả nước nói chung ủng hộ mô hình đàn sếu bay trong phát triển
Gợi ý một số giải pháp
Trang 11∗ Thời gian nghiên cứu ngắn nên cỡ mẫu nhỏ
kết quả nghiên cứu chỉ phản ánh một phần vấn đề
được quan hệ nhân quả
∗ Các giải pháp từ nghiên cứu chưa mang tính bản chất, chưa thực sự là giải pháp đột phá
Một số hạn chế của nghiên cứu
Trang 12∗ Máiréad Moriarty (2015), Globalizing Language Policy and Planning, chapter 7, University of Limerick, Ireland
∗ Fayos-Solà, E (2002) GLOBALIZATION, TOURISM POLICY AND TOURISM EDUCATION. Acta
Turistica, 14(1), 5-12
∗ Globerman, S., Roehl, T & Standifird (2001), S J Int Bus Stud (2001) 32: 749
∗ Chengfei Liu, Qing Li, Xiaohui Zhao (2009), Challenges and opportunities in collaborative business process management: Overview of recent advances and introduction to the special issue, Information system Frontiers, 7/2009, Vol.11 (3)
∗ AntonisPatrikios (2008), The role of transnational online arbitration in regulating cross – border ebusiness, Computer Law & Security Review, Volume 24, Issue 1, 2008, Pages 66-76
∗ Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2012, 2013, 2014, 2015 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM)
∗ Báo cáo của Cục thống kê TPHCM, 2016
∗ VNExpress lược dịch từ Forbes, “Thương mại điện tử Việt Nam đang ở bình minh rực rỡ”, tin ngày 2/4/2018
∗ VOV, “Thương mại điện tử Việt Nam có thể đạt 10 tỷ USD trong 10 năm tới”, tin ngày 06/04/2018
∗ Trần Anh Thư & Lương Thị Minh Phương, “Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong bối cảnh kinh tế số”, Tạp chí tài chính ngày 08/04/2018.
Nguồn tài liệu tham khảo