Ứng dụng của nghiên Qua nghiên cứu về CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG BẢO HIỂM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO, nhóm 02fin33014202 mong muốn hiểu rõ các thuật ngữ “rủi ro”, “hiể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
HỌC PHẦN: FIN330 - NGUYÊN LÝ & THỰC
HÀNH BẢO HIỂM Module
Nhĩm: 02fin33014202 STT(*) Họ và tên sinh viên
Nhiệm vụ thực hiện
Xây dựng
đề cương Sưu tầmtài liệu Trực tiếpviết bản
draft
Đĩng gĩp
ý kiến Trực tiếp viết bài
hồn chỉnh
Tổ chức, điều hành nhĩm viết
(*) STT theo danh sách lớp – học phần
Điểm
Nhận xét của giảng viên:
………
………
………
1
Chữ ký giảng viên
Bằng số Bằng chữ
Trang 2ĐỀ CƯƠNG NGHIÊNG CỨU
1. Tên đề tài nghiên cứu
CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG BẢO HIỂM VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO
2. Lý do chọn đề tài
Nắm rõ được định nghĩa, khái niệm của các thuật ngữ được dùng trong bảo
hiểm nhưu là “rủi ro”, “hiểm họa”, “nguy cơ”, “tổn thất”
Phân biệt được và hiểu rõ sự khác nhau của các thuật ngữ được sử dụng trong
bảo hiểm và ứng dụng vào cuộc sống
Hiểu tường tận các phương pháp quản lý rủi ro như “giảm thiểu nguy cơ”,
“giảm thiểu tổn thất”, “tránh né rủi ro”, “hoán chuyển rủi ro” và lý do tại sao
phải sử dụng các phương pháp này
So sánh các ưu nhược điểm của từng phương pháp để có thể quyết định được
trường hợp nào có thể sử dụng phương pháp nào
3. Vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu rủi ro là gì? Có phải mọi rủi ro đều dẫn đến kết quả xấu? Thuật ngữ
rủi ro trong bảo hiểm có khác với rủi ro trong cuộc sống?
Nguyên nhân hình thành rủi ro Hiểm họa có phải là nguyên nhân của rủi ro
Mối quan hệ của nguy cơ và rủi ro
Các phương pháp khắc chế rủi ro? Ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương pháp? Lý do
áp dụng phương pháp? Các phương pháp quản lý rủi ro có khắc chế được rủi ro hoàn toàn không? Sau khi áp dụng phương pháp có phải sẽ không còn tổn thất
2
Trang 34. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Các mục tiêu cụ thể - Các câu hỏi nghiên cứu Các mục tiêu cụ thể:
- Phân biệt “rủi ro” với “hiểm họa”
- Phân biệt “rủi ro với “nguy cơ”
- So sánh “giảm thiểu nguy cơ” và “giảm thiểu tổn thất”
- So sánh “tránh né rủi ro” và “hoán chuyển rủi ro”
Các câu hỏi nghiên cứu:
- Rủi ro là gì?
- Hiểm họa có đặc trưng như thế nào?
- Nguy cơ là gì?
- Tốn thất là gì?
- Giảm thiểu tổn thất là gì?
- Ưu điểm của giảm thiểu tổn thất là gì?
- Nhược điểm của giảm thiểu tổn thất là gì?
- Giảm thiểu nguy cơ là gì?
- Ưu điểm của giảm thiểu nguy cơ là gì?
- Nhược điểm của giảm thiểu nguy cơ là gì?
- Giảm thiểu tổn thất và giảm thiếu nguy cơ có gì giống nhau?
- Tránh né rủi ro là gì?
- Ưu điểm của tránh né rủi ro?
- Nhược điểm của tránh né rủi ro?
- Hoán chuyển rủi ro là gì?
- Ưu điểm của hoán chuyển rủi ro?
- Nhược điểm của hoán chuyển rủi ro?
- Tránh né rủi ro và hoán chuyển rủi ro có gì giống nhau?
- Tránh né rủi ro và hoán chuyển rủi ro có hoàn toàn loại bỏ được rủi ro hay không
4.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Nắm rõ được các thuật ngữ cơ bản thường được sử dụng trong bảo hiểm được viết trong cuốn sách Thị Trường Bảo Hiểm – Ths Nguyễn Tiến Hùng (lưu hành nội bộ UEF)
3
Trang 44.3 Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi lý thuyết được học và ứng
dụng trong môn Nguyên lý Thực hành Bảo hiểm
Phương pháp nghiên cứu:
Đọc sách học phần Nguyên lý Thực hành Bảo hiểm, đọc tài liệu và bài đọc thêm
Tìm và sưu tầm các tài liệu có trên mạng Internet
Thảo luận những vấn đề cần nghiên cứu
Nguồn dữ liệu:
Nguồn giấy: Sách Thị trường Bảo hiểm – Ths Nguyễn Tiến Hùng (lưu hành nội bộ UEF)
Nguồn điện tử: các trang web và các bài luận, nghiên cứu
www.baohiemlagi.com
www.webbaohiem.net
Nhận diện mối nguy va danh gia rủi ro theo tieu chuẩn OHSAS 18001
www.academia.edu/8294486/Nh%E1%BA%ADn_di%E1%BB%87n_m
%E1%BB%91i_nguy_va_danh_gia_r%E1%BB%A7i_ro_theo_tieu_chu
%E1%BA%A9n_OHSAS_18001
Phân tích và cho ví dụ minh họa đặc trưng về bảo hiểm
http://luanvan.co/luan-van/phan-tich-va-cho-vi-du-minh-hoa-dac-trung-ve-bao-hiem-9814/
4
Trang 5Trình bày báo cáo nghiên cứu
I/ Các thuật ngữ trong bảo hiểm
1/ Rủi ro
2/ Tổn thất
3/ Hiểm họa
4/ Nguy cơ
II/ Phân biệt rủi ro, hiểm họa, nguy
cơ
1/ Phân biệt “rủi ro” với “hiểm họa”
2/ Phân biệt “rủi ro” với “nguy cơ”
III/ Các phương pháp xử lý rủi ro 1/ Giảm thiểu nguy cơ
2/ Giảm thiểu tổn thất 3/ Tránh né rủi ro 4/ Hoán chuyển rủi ro IV/ So sánh các phương pháp quản
lí rủi ro
1/ So sánh “giảm thiểu nguy cơ” và
“giảm thiểu tổn thất”
2/ So sánh “tránh né rủi ro” và “hoán chuyển rủi ro”
5 Thời gian nghiên cứu
15/1: Phân công tìm hiểu đề tài dựa trên câu hỏi trong Sách Thị trường Bảo hiểm trang 79
17/1: Tổng hợp lần 1, Thảo luận dựa trên bài làm của mỗi thành viên
19/1: Tổng hợp lần 2, Chỉnh sửa nội dung
20/1: Gửi bài qua email cho giảng viên
30/1: Tổng hợp lần 3, Bổ sung và hoàn chính đề cương
3/2: Nộp đề cương hoàn chỉnh cho giảng viên qua email
6 Ứng dụng của nghiên
Qua nghiên cứu về CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG BẢO HIỂM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO, nhóm 02fin33014202 mong muốn hiểu rõ các thuật ngữ “rủi ro”, “hiểm họa”, “nguy cơ”, “tổn thất” và có thể phân biệt được từng cái Nhóm cũng muốn hiểu kỹ hơn các phương pháp quản lý rủi ro như “giảm thiểu nguy cơ”, “giảm thiếu tổn thất”, “tránh né rủi ro”, “hoán chuyển rủi ro” và ứng dụng từng cái trong đời sống và bảo hiểm
Trang 6CÁC THU T NG TH Ậ Ữ ƯỜ NG Đ ƯỢ C DÙNG TRONG B O Ả
HI M VÀ CÁC PH Ể ƯƠ NG PHÁP QU N LÝ R I RO Ả Ủ
I/ Các thuật ngữ trong bảo hiểm 6
1/ Rủi ro 6
2/ Tổn thất 7
3/ Hiểm họa 8
4/ Nguy cơ 8
II/ Phân biệt rủi ro, hiểm họa, nguy cơ 12 1/ Phân biệt “rủi ro” với “hiểm họa” 12
2/ Phân biệt “rủi ro” với “nguy cơ” 13
III/ Các phương pháp xử lý rủi ro 14 1/ Giảm thiểu nguy cơ 14
2/ Giảm thiểu tổn thất 14
3/ Tránh né rủi ro 15
4/ Hoán chuyển rủi ro 15
IV/ So sánh các phương pháp quản lí rủi ro 17 1/ So sánh “giảm thiểu nguy cơ” và “giảm thiểu tổn thất” ……… 17
2/ So sánh “tránh né rủi ro” và “hoán chuyển rủi ro” ……… 18
I/ Các thuật ngữ trong bảo hiểm 6
Bảng 1: Nguồn gốc và nguyên nhân của rủi ro-hiểm họa–nguy cơ……10
Bảng 2: Phân loại của rủi ro - hiểm họa - nguy cơ 11
II/ Phân biệt rủi ro, hiểm họa, nguy cơ 12
Bảng 3: Phân biệt “rủi ro” với “hiểm họa 12
Bảng 4: Phân biệt “rủi ro” với “nguy cơ” 13
III/ Các phương pháp xử lý rủi ro 14
IV/ So sánh các phương pháp quản lí rủi ro 17
Bảng 5: So sánh “giảm thiếu nguy cơ” và “giảm thiểu tổn thất”………18
Bảng 6: So sánh “tránh né rủi ro” và “hoán chuyển rủi ro” 20
Trang 7NỘI DUNG
Trong đời sống nói chung và ngành bảo hiểm nói riêng luôn tồn tại thuật ngữ
“rủi ro”, “tổn thất”, “hiểm họa”, “nguy cơ” Thông thường khi nghe đến “rủi ro” ta thường nghĩ đến những kết quả xấu và những tổn thất mà nó gây ra
Và ta cũng dễ bị nhầm lẫn giữa các thuật ngư “rủi ro”, “nguy cơ” và “hiểm họa” Việc nắm rõ, hiểu rõ từng thuật ngủ sẽ giúp chúng ta có thể phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất do chúng gây ra Tìm hiểu các phương pháp xử lý rủi ro hay còn gọi là quản lý rủi ro cũng sẽ giúp chúng ta hạn chế được những tổn thất do rủi ro mang đến
I/ Các thuật ngữ trong bảo hiểm
1/ Rủi ro
Rủi ro là gì?
Theo trường phái truyền thống: Rủi ro được xem là sự không may
mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điềukhông tốt, bất ngờ xảy đến Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác độngxấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Theo trường phái hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được,
vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội (lụt-phù sa, núi lửa-dung nham, khai thác bô xít-ô nhiễm môi trường…)
“Rủi ro” thường được nhắc đến trong các sự kiện xảy ra trong đời sống nói chung và kinh doanh thương mại nói riêng “Rủi ro” cũng được các nhà khoa học định nghĩa dưới nhiều góc nhìn khác nhau, có thể điểm qua một số ít như:
- “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” – Frank Knight.
- “ Rủi ro là tổng hợp những sự ngẩu nhiên có thể đo lường được bằng xác xuất” – Irving Preffer.
Trang 8- “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” – Allan Willett.
- “Rủi ro là một sự cố không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn Để chống lại điều đó, người ta có thể yêu cầu bảo hiểm”.
Qua những góc nhìn của các nhà khoa học và nhà nghiên cứu thì ta có thể rút ra được một số đặc điểm đáng chú ý của “rủi ro”:
- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
- Rủi ro là một biến có bất ngờ gây ra những thiệt hại.
- Rủi ro là sự kiện không chắc chắn về cơ may và bất hạnh.
Như vậy ra có thể kết luận rủi ro qua các đặc điểm tương đồng: rủi ro
là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.
2/ T n th tổ ấ
Tổn thất là gì?
Tổn thất là thiệt hại về tài sản (mất quyền sở hữu một khoản giá trị, giảm giá trị do bị hủy hoại vật chất làm giảm giá trị sử dụng), nhân mạng, … ngoài ý muốn của chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu sử dụng) Yếu tố
“ngoài ý muốn” rất quan trọng vì khi người chủ sở hữu có ý cho/ trao/ tặng tài sản của mình thì tuy có yếu tố tài sản bị giảm nhưng đó không được cho
là thiệt hại hay tổn thất
Như vậy: Tổn thất là sự thiệt hại ngoài ý muốn.
3/ Hi m h aể ọ
Hiểm hoạ là gì?
Hiểm họa là sự kiện, sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng
đe doạ đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người
VD, ngôi nhà bị cháy thì hiểm họa là lửa; khu dân cư bị lụt thì hiểm họa là
nước Các rủi ro được bảo hiểm thường bắt nguồn từ các hiểm họa như: cháy, nổ, động đất, núi lửa, lũ lụt, giông bão, sét đánh, bạo động, đình công
Hiểm họa là một nhóm rủi ro xấu xảy ra có liên quan tới nhau hoặc có thể nói gọn lại: hiểm họa là tập hợp những rủi ro cùng loại
Trang 9Hiểm họa là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tổn thất Các rủi ro được bảo hiểm thường bắt nguồn từ các hiểm họa
Như vậy: Hiểm họa chính lả rủi ro khái quát, là một nhóm các rủi ro
cùng loại và có liên quan Nó biểu hiện hàng loạt các sự cố có thể xảy ra gây thiệt hại cho một số đối tượng hoặc một số sự cố không chắc chắn nào đó có thể ảnh hưởng đến nhiều người khác nhau với tư cách khác nhau.
VD: Nếu 2 vợ chồng cùng ở trong 1 ngôi nhà có bình xăng và bếp ga thì rủi
ro cháy và rủi ro nổ là hiểm họa của 2 vợ chồng
4/ Nguy cơ
Nguy cơ là gì?
Thuật ngữ “nguy cơ” và “hiểm họa” thường dễ bị lẫn lộn với nhau nhưng bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con người, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là hiểm họa và dẫn đến các nguy cơ Nói cách khác, một khi có nguy cơ thì có nghĩa là sự phát động hiểm họa gần với hiện thực hơn, khả năng xảy ra tổn thất cao hơn
VD: Nguy cơ từ việc tàu không đủ khả năng hành thủy và hiểm họa chìm tàu khi tàu di chuyển trên biển Nếu xảy việc tàu không đủ khả năng hành thủy là
sự thật thì khi di chuyển tàu trên biển càng dễ bị chìm và gây ra tổn thất nặng
Tuy nguy cơ có mối quan hệ cùng hiểm họa để dẫn đến tổn thất nhưng trái với hiểm họa, nguy cơ hoàn toàn độc lập với rủi ro Nguy cơ là một điều kiện phối hợp, tác động làm rủi ro xảy ra và dẫn đến tổn thất
VD: Nguy cơ của một căn nhà khi chứa xăng hay chất dễ cháy nổ có thể dẫn tới việc hỏa hoạn và thiệt hại về tài sản, nhân mạng Nhưng rủi ro hỏa họa thì đe dọa bất kì căn nhà nào dù trong nhà có chứa xăng hay chất dễ cháy nổ hay không
Như vậy: Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác động là tăng khả
năng tổn thất.
Trang 10… - K
N G U
Trang 11N
Trang 12II/ Phân biệt rủi ro, hiểm họa, nguy cơ
Rủi ro, hiểm họa và nguy cơ đều có 1 điểm chung là mang lại những tổn thất cho xã hội, tổ chức, con người về tài sản và con người Việc phân biệt được dâu là rủi ro, đâu là nguy cơ, hiểm họa sẽ giúp chúng ta hiểu rõ và tìm được biện pháp để xử lý và tránh được tổn thất không đáng có
1/ Phân bi t “r i ro” v i “hi m h a”ệ ủ ớ ể ọ
ĐẶC
ĐIỂM
Có thể mang đến tổn thất hoặc mất mát nhưng cũng có thể mang lại lợi ích và cơ hội
Tập hợp các rủi ro cùng loại (xấu)
BẢN
CHẤT
Là xác suất dấn đến tổn thất Là nguyên nhân trực tiếp
mang đến tổn thất
VD Mưa lũ gây ngập lụt và tàn phá
mùa màn hoặc sẽ bù đắp phù sa làm đất màu mỡ hơn Gây ngập lụt là rủi ro xấu dẫn đến tổn thất // Bù đắp phù sa là rủi
ro mang lại lợi ích cho người nông dân
Ngôi nhà có thể bị cháy hoặc không Cháy là rủi ro xấu dẫn đến tổn thất về tài sản
Nếu 2 vợ chồng cùng ở trong
1 ngôi nhà có bình xăng và bếp ga thì rủi ro cháy (do xăng, do lửa) và rủi ro nổ (do bình xăng, do bình ga) là hiểm họa của 2 vợ chồng
Trong một khu dân cư, lừa gây cháy nhà Lừa là hiểm họa trực tiếp mang đến tổn thất nhà bị cháy
B ng 3: Phân bi t “r i ro” v i “hi m h a ả ệ ủ ớ ể ọ
2/ Phân bi t “r i ro” v i “nguy c ”ệ ủ ớ ơ
ĐẶC
ĐIỂM Tập hợp nhóm rủi ro cùng loạisẽ tạo ra hiểm họa Hình thành từ những hiểm họa.
Trang 13CHẤT
Khả năng tổn thấy được gia tăng nếu có nguy có là “chất xúc tác”
Độc lập với rủi ro
Dù có rủi ro hay không cũng mang lại tổn thất
VD Một người sở hữu 1 căn nhà
Trong nhà có bếp và phương tiện xe
- Vậy căn nhà có thể cháy hoặc không cháy Cháy là 1 rủi ro của căn nhà
- Trong nhà hộp điện chính được đặt ở cửa chính ngay chỗ chứa xe của chủ hộ và gần khu vực bếp Vậy khi hỏa hoạn xảy ra xe và xăng trong
xe, bình ga trong bếp làm căn nhà cháy dữ dội hơn Việc đặt ổ điện gần bếp và gần chỗ
để xe là nguy cơ kết hợp với rủi ro cháy làm gia tăng tổn thất về tính mạng và vật chất của chủ nhà
Khi 1 gia đình đi du lịch, họ mang theo lều Trong lều chứa bếp ga mini và các bình gas mini
- Cháy là 1 rủi ro của căn lều
Và khi cháy xảy ra việc chứa các bình gas mini và bếp gas mini sẽ giúp việc cháy nhanh hơn Nguy cơ từ việc sử dụng bếp mini trong lều là chất xúc tác cho rủi ro bình ga có thể nổ làm cháy, phá hủy lều
- Nhưng dù có rủi ro nổ bình ga hay không thì nguy cơ từ việc
sử dụng bếp mini trong lều vẫn
có thể mang lại tổn thất cháy lều do lửa bén ra xung quanh
Thiệt hại về tài sản và con người dù không có rủi ro nổ bình ga
B ng 4: Phân bi t “r i ro” v i “nguy c ” ả ệ ủ ớ ơ
III/ Các ph ng pháp x lý r i roươ ử ủ
1/ Gi m thi u nguy cả ể ơ
Như đã biết thì nguy cơ chính là “chất xúc tác” bổ trợ cho rủi ro làm tăng xác xuất dẫn đến tổn thất
Vậy: Giảm thiểu nguy cơ là triệt tiêu yếu tố tồn tại có thể làm gia tăng
khả năng tổn thất, làm cho rủi ro ổn định và gần với xác suất đã được phán đoán trước hơn Giảm thiểu nguy cơ chỉ có thể làm giảm khả năng xảy ra biến cố chứ không làm giảm mức độ rủi ro hay triệt tiêu rủi ro.
VD: Các nhà kinh tế học tính ra được xác xuất rủi ro diễn ra lạm phát và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế Nhưng nguy cơ từ các cuộc xung đột vũ trang, bạo động, … tác động lên nền kinh tế Vậy khi lạm phát diễn ra + xung đột
vũ trang dễ dẫn đến kinh tế bị phá hoại hơn
Trang 14Để rủi ro được ổn định ta phải triệt tiêu được các yếu tố gia tăng tổn thất-ở dây là các cuộc xung đột vũ trang, bạo động Nhưng dù triệt tiêu được các yếu tố nói trên vẫn không làm giảm mức độ rủi ro về lạm phát
2/ Gi m thi u t n th tả ể ổ ấ
Khi rủi ro xảy ra thì tổn thất là một điều không thể tránh khỏi nhưng người ta vẫn có thể hạn chế tổn thất bằng việc đưa ra và thực hiện các biện pháp để tránh tổn thất tối đa
Vậy: Giảm thiểu tổn thất là giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra
(tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất).
VD : Trong các công ty người ta trang bị hệ thống chữa cháy tự động, khi có cháy hệ thống sẽ tự phun nước chữa cháy và báo động Lắp đặt hệ thống này không làm giảm rủi ro xảy ra cháy nhưng nó làm giảm tổn thất khi có cháy xảy ra
3/ Tránh né r i roủ
Nếu ngay từ lúc đâu trước khi làm một việc mà ta biết chắc mức độ rủi ro dẫn tới thiệt hại, tổn thất cao vậy ta có nên bỏ thực hiện công việc ấy
để tránh tổn thất phải gặp? Dựa trên việc bỏ không thực hiện việc làm gây tổn thất cao chúng ta đã gạt bỏ và tránh né được rủi ro đó
Tránh né rủi ro là cách xử sự hiển nhiên nhất bởi vì đương nhiên sẽ càng tốt nếu như người ta tránh né được càng nhiều rủi ro, tổn thất
Vậy: Tránh né rủi ro chính là việc thực hiện những lựa chọn tốt, lấy
các quyết định thích nghi trong cuộc sống hằng ngày Chỉ có thể tránh né rủi
ro khi có thể có sự lựa chọn và trong đó việc chấp nhận rủi ro này, tránh né rủi ro kia là hợp lý.
VD: Một người muốn tránh rủi ro bị nhiễm bệnh đường hô hấp do môi trường bị ô nhiễm bụi khói công nghiệp thì có thể về nông thôn hay về vùng đồi núi để sinh sống
Nhưng khi không thể áp dụng phương thức tránh né, người ta buộc phải tìm các phương thức khác để giải quyết
4/ Hoán chuy n r i roể ủ
Có những rủi ro không thể tránh né, nhưng nếu chấp nhận gánh chịu toàn bộ rủi ro thì sẽ là quá liều lĩnh Trong trường hợp này, người ta tìm cách chuyển một phần, có lúc toàn bộ sang người khác