1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa chương hidrocabon no hóa học 11 (chương trình chuẩn) để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

283 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMKHOA HÓA HỌC ---XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG HIDROCABON NO HÓA HỌC 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

-XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG HIDROCABON NO HÓA HỌC

11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: SƯ PHẠM HÓA HỌC

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ KIM CÚC

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

-XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG HIDROCABON NO HÓA HỌC

11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ KIM CÚC Lớp: 14SHH

CHƯƠNG HIDROCACBON NO HÓA HỌC 11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH”.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thốngBTHH phân hóa chương Hidrocacbon no để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học phổ thông đi sâu vào chương

cứu các phương pháp sử dụng chúng trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề chohọc sinh

- Thiết kế giáo án bài dạy có sử dụng BTHH phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

hiện nay và trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở một số trườngTHPT thành phố Đà Nẵng

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, tính phù hợp của hệ thống bài tập

đã xây dựng và tính khả thi hiệu quả của các phương pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trang 4

4.Ngày giao đề tài: Tháng 4 năm 2017.

5.Ngày hoàn thành: Tháng 4 năm 2018

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo về Khoa ngày … tháng … năm …

Kết quả điểm đánh giáNgày … tháng … năm …

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4.1 Khách thể nghiên cứu 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thiết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015 9

1.2.1 Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam 9

1.2.2 Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Viêt Nam theo hướng phát triển năng lực cho HS 10

1.2.3 Đổi mới dạy học môn Hoá học 15

1.3 Quan điểm dạy học phân hoá 17

1.3.1 Khái niệm 17

Trang 6

1.3.2 Cơ sở khoa học của dạy học phân hoá (thuyết nhận thức, thuyết đa thông

minh) 17

1.3.3 Nội dung và biện pháp dạy học phân hoá 19

1.3.4 Các hình thức dạy học phân hoá 22

1.4 Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT 23

1.4.1 Khái niệm năng lực 23

1.4.2 Đặc điểm và cấu trúc của năng lực 24

1.4.3 Các năng lực cần phát triển cho học sinh THPT trong dạy học hóa học 25

1.4.4 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 27

1.5 Bài tập hoá học phân hoá – phương tiện phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 33

1.5.1 Khái niệm bài tập hoá học và bài tập hóa học phân hoá 33

1.5.2 Đặc điểm bài tập hoá học phân hoá 33

1.5.3 Phân loại bài tập hoá học phân hoá 34

1.5.4 Định hướng tư duy học sinh trong giải bài tập hoá học phân hoá 34

1.6 Thực trạng dạy học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hoá học 36

1.6.1 Đặc điểm kinh tế văn hoá giáo dục ở thành phố Đà Nẵng 36

1.6.2 Mục đích điều tra 40

1.6.3 Nội dung điều tra 40

1.6.4 Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra 47

1.6.5 Tiến trình và kết quả điều tra 47

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG HIDROCACBON NO ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT

Trang 7

2.1 Phân tích vị trí, mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương hidrocacbon no trong chương trình lớp 11 chuẩn 51

2.1.1 Vị trí, mục tiêu chương hidrocacbon no chương trình lớp 11 chuẩn 51

2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương hidrocacbon no chương trình lớp 11 chuẩn 54

2.1.3 Những điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương

hidrocacbon no chương trình lớp 11 chuẩn 57

2.2 Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa chương hidrocacbon no chương trình lớp 11 chuẩn 58

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học để phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 58

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực giảiquyết vấn đề cho học sinh 61

2.2.3 Hệ thống bài tập phân hóa chương hidrocacbon no chương trình lớp 11chuẩn 64

2.3 Sử dụng hệ thống bài tập phân hóa chương hidrocacbon no chương trình lớp 11 chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 96

2.3.1 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho họcsinh trong dạy học bài mới 96

2.3.2 Sử dụng bài tập hóa học để rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinhtrong bài luyện tập 96

2.3.3 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 98

2.3.4 Thiết kế một số giáo án bài dạy chương hidrocacbon no chương trình lớp 11chuẩn có sử dụng các bài tập phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đềcho học sinh (trình bày ở phần phụ lục) 101

Trang 8

2.3.5 Thiết kế một số đề kiểm tra để đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học

sinh 101

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 119

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 119

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 119

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 119

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 120

3.5 Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm 121

3.5.1 Phương pháp xử lí 121

3.5.2 Xử lí kết quả bài kiểm tra……… 128

3.5.3 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 128

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

1 Kết luận 131

2 Kiến nghị 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 9

Trung học phổ thôngPhương pháp dạy họcSách giáo khoa

Sách bài tậpGiáo sưĐại học sư phạmCông nghệ thông tinCông thức cấu tạoCông thức phân tửCông thức hóa họcPhương trình hóa học

Phương trình phản ứng

Tính chất vật lý

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 15’ 124của HS trường THPT Hoàng Hoa Thám

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra 15’ 124của HS trường THPT Trần Phú

Bảng 3.5 Bảng thống kê các tham số đặc trưng của lớp thực nghiệm và lớp đối 128chứng theo từng bài kiểm tra

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Loài người đang sống ở thế kỉ 21 - thế giới của nền kinh tế tri thức và con ngườimuốn tồn tại đều phải học, học nữa và học mãi Nhờ thế năng lực học tập của conngười phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào người học biết “Học cách học” và ngườidạy biết “Dạy cách học” Như vậy thầy giáo phải là “Thầy dạy việc học, là chuyên giacủa việc học” Nói một cách khác tập dượt cho từng đối tượng học sinh khác nhau biếtphát hiện, đưa ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của

cá nhân, gia đình và cộng đồng Điều đó không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạyhọc mà được đặt ra như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Trong xu hướng đổi mớigiáo dục hiện nay, dạy học cần lấy học sinh làm trung tâm, hầu hết các nước trên thếgiới đều rất quan tâm đến bồi dưỡng các năng lực cho HS thông qua môn học trong đóchú trọng đến năng lực giải quyết vấn đề đồng thời phân hóa học sinh để đưa ra cáccách thức giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh

Theo điều 5 luật Giáo Dục năm 2005 quyết định: “Phương pháp dạy học phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo cho người học; bồi dưỡng chongười học năng lực tự học, khả năng tự thực hành, lòng say mê học và ý chí vươn lên”

Để thực hiện thành công đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo nước nhà chúng tacần phải thực hiện nhiều giải pháp trong đó có giải pháp đổi mới nội dung, phươngpháp dạy và học theo định hướng “coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học của HS” ởtất cả các cấp Mà dạy học phân hóa như là một hướng đổi mới PPDH nhằm phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, huy động mọi khả năng của HS để HS tìm tòikhám phá ra những nội dung mới của bài học, tự phát hiện ra các tình huống có vấn đề

và lập kế hoạch hợp lí nhất để giải quyết vấn đề

Đặc biệt môn Hóa học không nằm ngoài định hướng đó, GV cần làm cho HS thấyđược tầm quan trọng của Hóa học trong cuộc sống khơi dậy lòng đam mê, hứng thú, tíchcực học tập Năng lực sử dụng BTHH là khả năng vận dụng những kiến thức đã được

Trang 12

học vào giải bài tập Vì vậy, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong bài tập hóahọc có vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng tư duy của HS, vì để làm bài tậpHóa học HS phải suy luận, phải tư duy, phải liên hệ với các kiến thức đã được học trong

bộ môn cũng như thuộc các môn khác để tìm ra lời giải, phải biết huy động kiến thức, biếtchuyển đổi ngôn ngữ, biến đổi đối tượng Phát huy tính tích cực tập của HS không phải làvấn đề mới mà đã được đặt ra từ nhiều năm nay trong ngành giáo dục nước ta Vấn đề này

đã trở thành một trong những phương hướng chính nhằm đào tạo những con người laođộng sáng tạo, làm chủ đất nước Thực tiễn giảng dạy bộ môn Hóa hiện nay ở các trườngTHPT còn nhiều vấn đề bất cập trong phương pháp giảng dạy truyền thụ tri thức cho HS

Đã có nhiều áp dụng các phương pháp dạy học cả các phương pháp truyền thống cũng nhưcác phương pháp dạy học hiện đại vào thực tiễn giảng dạy nhưng vẫn chưa phát huy đượctính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, HS vẫn còn thụ động trong việc tiếp thu các trithức khoa học, chưa phát huy hết đặc điểm nổi bật của môn Hóa trong việc giáo dục nhâncách cho HS Hiện nay có rất nhiều phương pháp dạy học, quan điểm dạy học mới đangđược phát hiện và nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn giảng dạy, một trong các phươngpháp đó là: dạy học phân hóa nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Đây là mộtphương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học này phù hợp với tư tưởng hiện đại vềđổi mới mục tiêu, phù hợp với yêu cầu đổi mới của giáo dục nước nhà là xây dựng nhữngcon người biết đặt và giải quyết vấn đề trong cuộc sống, góp phần thực hiện yêu cầu đàotạo và phân công lao động xã hội theo nguyên tắc mỗi thành viên sẽ đóng góp có hiệu quảnhất đối với những việc đã chọn hoặc đã được giao phù hợp với hệ giá trị chuẩn mực, HStrở thành những con người thực sự là động lực của phát triển bền vững và nhanh chóngcủa đất nước

Là một sinh viên theo ngành sư phạm Hóa học và mai sau sẽ trở thành một giáo viêntrong tương lai, tôi nhận thấy đây là một hướng nghiên cứu đầy tính thiết thực và mang

ý nghĩa quan trọng góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổthông cũng như tích lũy kinh nghiệm cho chính bản thân để hoàn thành tốt công việc của một

giáo viên tương lai, tôi đã lựa chọn đề tài “ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ

Trang 13

THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG HIDROCACBON NO HÓA HỌC 11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa chương Hidrocacbon no để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thốngBTHH phân hóa chương Hidrocacbon no để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học phổ thông đi sâu vào chương

cứu các phương pháp sử dụng chúng trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề chohọc sinh

- Thiết kế giáo án bài dạy có sử dụng BTHH phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

hiện nay và trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở một số trườngTHPT thành phố Đà Nẵng

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, tính phù hợp của hệ thống bài tập

đã xây dựng và tính khả thi hiệu quả của các phương pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT (chương Hidrocacbon no lớp 11)

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh khi xây dựng và sử dụng hệthống bài tập chương Hidrocacbon no lớp 11 đã được phân hóa (chọn lọc và phândạng) trong dạy học Hóa học phổ thông.

5 Giả thiết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống BTHH đa dạng có sự phân hóa rõ ràng cụ thể đồngthời đề ra được những phương pháp sử dụng hệ thống bài tập một cách hợp lí, logic có

sự tương quan đồng thời với các PPDH tích cực khác sẽ giúp học sinh phát triển nănglực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề Đồng thời sẽ giúp cho giáo viên cũng nhưsinh viên sư phạm có thêm nguồn thông tin, tư liệu được thẩm định trong việc nghiêncứu, sử dụng và tham khảo trong công tác giảng dạy không chỉ bộ môn Hóa học màcòn trong các bộ môn sử dụng BT trong việc lĩnh hội, ôn tập, củng cố và kiểm tra đánhgiá kiến thức được học Vì thế khi đề tài được hoàn thành sẽ góp phần nâng cao chấtlượng dạy và học Hóa học ở trường THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi các trường: THPT PhanChâu Trinh,THPT Trần Phú, THPT Thái Phiên và THPT Hoàng Hoa Thám thuộc quậnHải Châu, Thanh Khê và Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

7 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lí luận

-Đọc và tìm kiếm các nguồn tài liệu: SGK, SBT, sách tham khảo… để xây dựng cơ

sở lí luận của đề tài

-Nghiên cứu, tổng quan các tài liệu về lí luận dạy học có liên quan đến đề tài.-Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình hóa học phổ thông đi sâu vào phần hữu cơ chương HIDROCACBON NO lớp 11 (chương trình chuẩn) THPT

-Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BTHH phân hóa theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS thông qua BTHH ở trường THPT

-Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

Trang 15

-Sử dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết.

-Sử dụng phương pháp giả thuyết

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-Quan sát sư phạm, điều tra về tình hình học tập bộ môn Hóa học ở trường phổthông và hệ thống BTHH, phương pháp sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học

-Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia hay chính là trao đổi kinh nghiệm với giáoviên Hóa học, các chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về hệ thống BT đã lựa chọn vàphương pháp sử dụng trong dạy học theo hướng dạy học tích cực nhằm phát triển nănglực giải quyết vấn đề cho học sinh

-Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm sử dụng BTHH trong công tác dạy học:Các sách tham khảo chuyên đề hiện đang có mặt trên thị trường (sách của Nguyễn AnhPhong, Nguyễn Xuân Trường, Cao Cự Giác, Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh, CùThanh Toàn…)

-Phương pháp thực nghiệm sư phạm, kiểm nghiệm tính phù hợp của hệ thống bàitập và tính hiệu quả của các đề xuất về phương pháp sử dụng chúng trong dạy học Hóahọc: thực hiện phỏng vấn giáo viên và tiến hành trắc nghiệm đối với học sinh

Phương pháp xử lí thông tin

-Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Đóng góp của đề tài

-Tổng quan cơ sở lí luận về dạy học phân hóa, phát triển năng lực giải quyết vấn đềtrong dạy học môn hóa và sử dụng hệ thống BT Hóa học đã được phân hóa nhằm pháttriển cho người học năng lực giải quyết vấn đề

-Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học phân hóa định hướng phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề chương Hidrocacbon no Hóa học 11 (chương trình chuẩn).-Đề xuất các phương pháp sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

1.1.1.1 Tổng quan về dạy học phân hóa

Trên thế giới quan điểm dạy học phân hóa được đưa ra từ rất sớm, năm 1970 ở Mỹcác nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra khái niệm “ Learning styles “ Hay gọi là phongcách học dựa trên phương pháp tiếp cận khác nhau Phương pháp dạy học này đặc biệtchú ý đến cá nhân, tạo điều kiện để cá nhân học tập sao cho đạt được kết quả tốt nhất

GV phải khám phá ra những phong cách học tập của HS và tìm cách thích ứng vớiphong cách đó Đến năm 1978 GS Rita Dun và Kennet Dun cùng các đồng nghiệp đãcho ra đời cuốn sách: “ Dạy sinh viên thông qua phong cách học tập cá nhân của họ” và

đã được nhiều trường đại học ở Mỹ triển khai có hiệu quả Đến năm 1974 cũng theoquan điểm đó GS Carol Ann Tomlinson ở trường địa học Virgina – Mỹ đã đưa ra mộtquan điểm “The differentiated classroom”[36] Hay còn gọi là “Lớp học phân hóa” ,người học khác nhau sẽ có phương pháp học tập khác nhau để đạt được kết quả tốtnhất Quan điểm dạy học này đã nhanh chóng được nhiều nước ở châu Âu (trong đó cóBỉ) triển khai mạnh mẽ cho đến bây giờ và có hiệu quả tốt Dạy học phân hóa khôngnhững phân loại người học theo năng lực nhận thức mà còn là phương pháp dạy họcphù hợp với từng đối tượng dựa vào việc am hiểu từng cá thể, GV tiếp cận người học ởcác phương diện khác nhau: năng lực nhận thức, hoàn cảnh sống, tâm lí, năng khiếu, về

mơ ước trong cuộc sống, … Vì thế GV phải “ tìm để giảng dạy và hiểu để giáo dục”.1.1.1.2 Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Bắt đầu từ thập niên 70 của thế kỷ XX, ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô,vấn đề rèn luyện năng lực và năng lực sáng tạo cho HS trong nhà trường được đặc biệtquan tâm, điển hình là các tác giả I.Ia.Lecne, M.I.Macmutov, M.N.Xkatkin,V.Okon,V.G.Razumovski Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, tiếp tục có những công trình nghiên cứu

và bài viết về tư duy sáng tạo và phát triển sáng tạo của RobertZ.Strenberg và Wendy

Trang 17

M.William (1996) Howard Gardner, Giáo sư tâm lý học của đại học Harvard (Mỹ)(1996) khẳng định rằng: Để giải quyết một vấn đề“có thực” trong cuộc sống thì conngười không thể huy động duy nhất một mặt của biểu hiện trí tuệ nào đó mà phải kếthợp nhiều mặt biểu hiện của trí tuệ liên quan đến nhau Sự kết hợp đó tạo thành nănglực cá nhân, H.Gardner đã kết luận rằng:

Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh

giá hoặc đo đạc được [34, tr.11].

1.1.2 Ở Việt Nam

1.1.2.1 Tổng quan về dạy học phân hóa

Trong những năm gần đây đổi mới phương pháp dạy học không chỉ là vấn đề củangành giáo dục mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Vì thế mà đã có rất nhiềunghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực này dựa trên quan điểm dạy học phânhóa, các phương pháp dạy học theo hợp đồng, dạy học theo góc và dạy học theo dự án

là những phương pháp dạy học đáp ứng được quan điểm dạy học phân hóa Để tìmhiểu về quan điểm dạy học phân hóa, về các PPDH trên chúng tôi tìm thông tin trêninternet và tham khảo danh mục các luận văn thạc sĩ đã bảo vệ chúng tôi tìm thấy một

số kết quả như sau:

bằng hệ thống bài tập ở phần phản ứng oxi hóa khử và phi kim lớp 10 THPT”

- Luận văn Th.S Nguyễn Minh Đức, Trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội (2011) “Vậndụng dạy học theo góc vào phần sự điện li chương trình hóa học lớp 11 nâng cao với sự

hỗ trợ của CNTT”

- Luận văn Th.S Nguyễn Thị Kim Hương, Trường ĐHSP Hà Nội (2012) “Tuyểnchọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần kim loại lớp 12 chương trình nâng cao

xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần phi kim lớp 11 nâng cao THPT”

Trang 18

- Luận văn Th.S Đinh Thị Ngọc Oanh, Trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội (2012).

“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần phi kim lớp 10 THPT”.-Luận văn Th.S Ngô Thị Dung, Trường ĐHSP Hà Nội ( 2014) “Tuyển chọn, xâydựng và sử dụng bài tập hóa phần Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon no lớp 11

ở trường THPT”

Nhìn nhận lại vấn đề, chúng tôi nhận thấy dạy học theo quan điểm dạy học phânhóa đang ngày càng được các nhà giáo dục nước ta nói chung và GV dạy học môn Hóahọc nói riêng trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học như hiện nay

1.1.2.2 Tổng quan về xây dựng hệ thống bài tập chương Hidrocacbon no để phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho HS

Thông qua việc tìm hiểu trên internet và tham khảo danh mục các luận văn thạc sĩ

đã bảo vệ tôi nhận thấy rằng đã có một số đề tài nghiên cứu về dạy học phầnHidrocacbon-Hóa học 11 THPT và dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đềcho HS ở Việt Nam:

triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trường trung học phổ thông (phầnkiến thức hóa học cơ sở chung)” Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học Hóa họcK22, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

hóa học 11 phần hiđrocacbon theo tiếp cận PISA” Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương

pháp dạy học Hóa học K22, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Nguyễn Thị Mai Hương (2011) “Lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tậphóa học phần phi kim lớp 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đềcho học sinh trường trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương

pháp dạy học Hóa học K21, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Đào Thị Hồng Thi (2012) Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phầnphi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong bồi dưỡng

Trang 19

học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học K22, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

huy tính tích cực, chủ động của học sinh trung học phổ thông (chương Hiđrocacbon

không no – Lớp 11, nâng cao)” Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học,Trường ĐH Giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội, 2011

Các nghiên cứu này còn mang tính lẻ tẻ, thiếu tính hệ thống và chỉ hướng đến mộtnăng lực cụ thể thông qua dạy học hoặc sử dụng bài tập ở một phần cụ thể và chưa cónhiều đề tài nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS thông qua việc xâydựng hệ thống bài tập phân hóa chương Hidrocacbon no

1.2 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015

1.2.1 Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

Qua ba lần cải cách và quá trình đổi mới những năm gần đây, giáo dục Việt Nam(bao gồm cả đào tạo, sau đây gọi chung là giáo dục) đã đạt được nhiều thành tựu, gópphần quan trọng vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên,giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó có những vấn đề gây bức xúc xãhội kéo dài Nhiều chính sách, cơ chế, giải pháp về giáo dục có hiệu quả trong giaiđoạn vừa qua, nay đã không còn phù hợp, cần được điều chỉnh

Yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầuchuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướngchất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu họctập đa dạng của người dân, nhanh chóng góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượngcao Nếu không đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu

tố cản trở sự phát triển của đất nước

Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triểnnhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệttrên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Thực chất cạnh tranh

Trang 20

giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về khoa học và côngnghệ Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỷ XXI là các nước tiến hành đổimới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định “Đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốctế” và “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tậptrung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”

1.2.2 Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Viêt Nam theo hướng phát triển năng lực cho HS [6],[11].

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêucầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dụcViệt Nam đã đề xuất định hướng đổi mới về giáo dục để đạt được chuẩn đầu ra chonăng lực của chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau:

Các năng lực

Biểu hiện

chung

Năng lực tự học a) Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây

và định hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụthể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém.b) Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cáchhọc tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tậpkhác nhau; thành thạo sử dụng

thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ

đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọcđược bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sửdụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập

Trang 21

c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thântrong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ,vận dụng vào các tình huống khác; trên

cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập

Năng lực a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát

giải quyết vấn đề hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc

sống

xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới vàphức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồnthông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của

ý tưởng mới

kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánhgiá rủi ro và có dự phòng

các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trongquan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới

Trang 22

d) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộcsống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tốmới dựa trên những ý tưởng khác nhau.

Năng lực tự quản a) Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động,

việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm

chủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc sống.b) Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận rađược những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập

và trong cuộc sống hàng ngày

c) Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thântrong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường

d) Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thực hiệnđược một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân; nhận

ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sứckhoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường

Năng lực giao a) Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bốitiếp cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục

đích trong giao tiếp

b) Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tíchcực trong giao tiếp

c) Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đốitượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước đông người

Năng lực hợp tác a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề

do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm

Trang 23

12

Trang 24

b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chungcủa nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng đượcmục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.

xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác

cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự

góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác

e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quảđạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm

và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trongnhóm

Năng lực sử dụng a) Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành

công nghệ thông nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để

tin và truyền kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức và

thông lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và

Trang 25

chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách antoàn, hiệu quả.

Năng lực a) Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối

sử dụng ngôn ngữ thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc

logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyếttrình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc vàlựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu;viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ

đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý

b) Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩungữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại vàđộc thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen vớicác cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩatrong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp

c) Đạt năng lực bậc 3 về 1 ngoại ngữ

Năng lực a) Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc sống;

tính toán sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính

trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống.b) Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các

số và tính chất của các hình trong hình học; sử dụng được thống

kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hìnhdung và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xungquanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng

c) Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận dụngđược các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; sử dụngđược một số yếu tố của lôgic hình thức trong học tập và trong cuộc

Trang 26

14

Trang 27

d) Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toántương đối phức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập vàtrong cuộc sống…

Sự thay đổi của mục tiêu giáo dục: Từ chủ yếu trang bị kiến thức và kỹ năng sang hình thành năng lực, phẩm chất nhân cách của người học Mục tiêu giáo dục của chúng

ta hiện nay là tạo ra những con người có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những người có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hoà nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi

Không gian giáo dục và các loại hình đào tạo được mở rộng Người học khôngnhất thiết phải đến lớp và giảm dần sự tiếp xúc trực diện với giáo viên

Sự giao thoa giữa các môn học và ngành học ngày càng lớn

Xu hướng giáo dục toàn diện được đề cao Nhiều môn học mới thiết thực với cuộcsống được đưa vào chương trình đào tạo Nghệ thuật, thể thao, văn hoá và ngôn ngữđược coi trọng hơn trước

Internet trở thành một phương tiện giáo dục quan trọng Nhờ internet quá trình tìmkiếm, trao đổi thông tin, sự hội nhập giữa các nền văn hoá trở nên vô cùng thuận lợi.Trong điều kiện đó, tiếng Anh sẽ tiếp tục đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp chính trêntoàn thế giới - Sự thay đổi các phương tiện và phương pháp dạy học: Máy tính cánhân ngày càng trở nên quan trọng với trường lớp Phương pháp thuyết giảng dần mất

đi vai trò là phương pháp dạy học chủ yếu, mà thay vào đó là hệ thống các PP dạy họclinh hoạt và đa dạng

Xuất khẩu giáo dục là một lợi thế đem lại nguồn thu nhập cao cho các cường quốcgiáo dục; nhiều trường học được công ty và cổ phần hoá [6.tr.5]

1.2.3 Đổi mới dạy học môn Hoá học [22]

Trang 28

Về mục tiêu dạy học: Chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và phát triển với cộng đồng Tôn trọng nhu cầu hứng thú, khả năng và lợi ích của người học Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục.

Về nội dung dạy học: Chú trọng bồi dưỡng rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn hướng vào sự chuẩn bị thiết thực cho HS hòa nhập xã hội Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra

đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính,không quy định chi tiết

Về phương pháp dạy học: Coi trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự khámphá và giải quyết vấn đề phát huy sự tìm tòi, tư duy độc lập sáng tạo cho HS thông qua cáchoạt động học tập HS chủ động tham gia các hoạt động học tập GV là người tổ chức,điều khiển, động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng HS trong việctiếp thu kiến thức và tiếp thu bài học Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh

tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khảnăng giao tiếp,…; chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tíchcực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành

Về hình thức tổ chức dạy học: Không khí lớp học thân mật, tự chủ, bố trí lớp học linhhoạt phù hợp với hoạt động học tập và đặc điểm của từng tiết học Giáo án bài dạy cấu trúc linh hoạt, có sự phân hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng khiếu bản thân Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Về kiểm tra đánh giá: GV đánh giá khách quan, HS tham gia vào quá trình nhận xétđánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng tạo

Kết quả đạt được: Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tìm tòi, HS đượcphát triển cao hơn về nhận thức, tình cảm, hành vi, tự tin hơn trong cuộc sống

Trang 29

1.3 Quan điểm dạy học phân hoá

1.3.2.1 Thuyết đa thông minh Howard Gardner

Theo Gardner, trí thông minh (intelligence) “là khả năng giải quyết các vấn đề hoặc tạo

ra các sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị trong một hay nhiều môitrường văn hóa” và “trí thông minh cũng không thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ sốIQ” Vào năm 1996, Gardner có bổ sung thêm 2 loại trí thông minh mà ông và đồngnghiệp đang nghiên cứu: Trí thông minh hướng về thiên nhiên (naturalist): người có khảnăng học tập thông qua hệ thống sắp xếp, phân loại, yêu thích thiên nhiên, các hoạt độngngoài trời,… Trí thông minh về sự tồn tại (existential): người có khả năng học tập thôngqua việc thấy bức tranh tổng thể, thông qua những câu hỏi như “Tại sao chúng ta tồn tại ởđây?”, “Vai trò của tôi trong thế giới này là gì?”, “Vai trò của tôi trong gia đình, nhàtrường và cộng đồng là gì?” Loại trí tuệ này tìm kiếm sự kết nối giữa những kiến thứcmới học với các ứng dụng, các kiến thức trong thực tế Lý thuyết của Gardner đã chỉ rarằng mỗi người trong chúng ta đều tồn tại một vài kiểu thông minh trên, tuy nhiên, sẽ cókiểu thông minh trội hơn trong mỗi người Bên cạnh đó, Gardner đã chỉ ra rằng trongtrường học thông thường chỉ đánh giá một học sinh thông qua 2 loại trí thông minh là tríthông minh về ngôn ngữ và trí thông minh về logic/toán học, và điều này là không chínhxác Trường học đã bỏ rơi các em có thiên hướng học tập thông qua âm nhạc, vận động,thị giác, giao tiếp…đồng thời chèo lái tất cả mọi học sinh đi theo cùng một con đường vàcùng chịu chung một sự đánh giá và phán xét Nhiều học sinh

Trang 30

đã có thể học tập tốt hơn nếu chúng được tiếp thu kiến thức bằng chính thế mạnh củachúng Thuyết đa thông minh đã mang lại một cái nhìn nhân bản và cần thiết nhằm kêugọi nhà trường và GV coi trọng sự đa dạng về trí tuệ ở mỗi HS: mỗi loại trí tuệ đềuquan trọng và mỗi HS đều có ít nhiều khả năng theo nhiều khuynh hướng khác nhau.Nhà trường phải là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiềm năng, tạo điều kiện học tập theo cáchướng khác nhau cho các chủ nhân tương lai của xã hội.

1.3.2.2 Thuyết nhận thức [5]

Cơ sở lí thuyết:

- Cơ chế của quá trình học tập: Thuyết nhận thức coi học tập là quá trình xử lí thông tin

Thông tin đầu vào → HS (quá trình nhận thức, giải quyết vấn đề) → Kết quả đầu ra.

Đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức là:

- Mục đích của việc dạy học là tạo ra những khả năng để người học hiểu thế giới thực (kiến thức khách quan) Vì vậy, để đạt được mục tiêu học tập, không chỉ kết quả

học tập mà cả quá trình học tập và quá trình tư duy là đều quan trọng Nhiệm vụ củangười dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quátrình tư duy, học sinh cần được tạo cơ hội hoạt động và tư duy tích cực

- Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy

- Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của họcsinh

- Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường những khảnăng về mặt xã hội

- Cần có sự kết hợp thích hợp những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm

vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh

phương pháp, quan điểm dạy học được đặc biệt chú ý là dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hành động, dạy học khám phá, dạy học theo nhóm

Trang 31

Ví dụ: Khi dạy phần đồng phân SGK 11 GV có thể nêu chung chung về các loại đồngphân ( chẳng hạn có đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể, trong đồng phân cấu tạo lại

có đồng phân mạch cacbon, đồng phân nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức, còn trongđồng phân lập thể lại có đồng phân quang học và đồng phân hình học…)

Nhưng khi dạy bài ancol phần đồng phân học sinh có thể tự suy luận để viết đúng

và đủ các CTCT của chất có CTPT là C4H10O

1.3.3 Nội dung và biện pháp dạy học phân hoá

Các yếu tố về dạy học phân hóa bao gồm:

Phân hóa về nội dung: Trong cùng một nội dung kiến thức bài học, có em đã biết,

biết ở mức độ, hoàn toàn chưa biết…có em chỉ có khả năng phát hiện vấn đề, mỗi emhiểu và vận dụng kiến thức ở các mức độ khác nhau GV cần lựa chọn dạy cái gì để đạthiệu quả cho từng em

Phân hóa quy trình : GV cần tìm một quy trình thỏa mãn cho nhiều đối tượng, làm

sao để những học sinh trung bình, yếu không, cảm thấy chán nản với một nội dung quákhó, học sinh khá, giỏi không cảm thấy buồn tẻ, chán nản trước một nội dung quá dễ

Phân hóa sản phẩm: Sản phẩm về cơ bản là những gì HS làm ra được vào cuối buổi

học để chứng minh họ đã làm chủ được kiến thức kĩ năng của bài học Căn cứ vào trình

độ kĩ năng của HS và chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học, GV có thể giao cho HS hoànthành các sản phẩm như viết một báo cáo hoặc vẽ sơ đồ, biểu đồ Cho phép HS đượclựa chọn thể hiện sản phẩm cuối cùng dựa trên sở thích thế mạnh học tập của mình

Phân hóa trong công cụ đánh giá: do sản phẩm có sự phân hóa nên công cụ đánh

giá không được rập khuôn, máy móc mà phải hết sức linh hoạt [3], [10].

Biện pháp dạy học phân hóa là cách thức tổ chức các hoạt động dạy học mà trong

đó nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp với đặc điểm riêng của người họcnhằm phát huy tối đa năng lực của họ

- Quan sát, tiếp thu: Giáo viên giúp học sinh nắm kiến thức cơ bản, tối thiểu, cần

thiết Giáo viên cần kết hợp vừa giảng vừa luyện, phân tích chi tiết, cụ thể, giúp học sinh hiểukhái niệm không hình thức Đồng thời với cung cấp kiến thức mới là củng cố

Trang 32

khắc sâu thông qua ví dụ và phản ví dụ Chú ý phân tích các sai lầm thường gặp Tổngkết tri thức và các tri thức phương pháp có trong bài Đây là giai đoạn khó khăn nhất,giai đoạn làm quen tiến tới hiểu kiến thức mới, đồng thời là giai đoạn quan trọng nhất,giai đoạn cung cấp kiến thức chuẩn cho học sinh.

- Làm theo hướng dẫn: Giáo viên cho ví dụ tương tự học sinh bước đầu làm theo

hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên Học sinh bước đầu vận dụng hiểu biết của mình vàolàm bài Giai đoạn này thường vẫn còn lúng túng và sai lầm, do học sinh chưa thuộc,chưa hiểu sâu sắc Tuy nhiên giai đoạn 2 vẫn có tác dụng gợi động cơ cho giai đoạn 3

- Tự làm theo mẫu: Giáo viên ra một bài tập khác, học sinh tự làm theo mẫu mà

giáo viên đã đưa ra ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 Giáo viên tạm đứng ngoài cuộc Ở giaiđoạn này học sinh độc lập thao tác Học sinh nào hiểu bài thì có thể hoàn thành đượcbài tập, học sinh nào chưa hiểu bài sẽ còn lúng túng Giáo viên có thể nắm bắt đượcviệc học tập cũng như mức độ hiểu bài của cả lớp và từng cá nhân thông qua giai đoạnnày, từ đó đề ra biện pháp thích hợp cho từng đối tượng Giai đoạn 3 có tác dụng gợiđộng cơ trung gian Giáo viên thường vận dụng giai đoạn này khi ra bài tập về nhà

- Độc lập làm bài tập: Giáo viên nên ra cho học sinh:

Đối tượng là học sinh khá giỏi.

+ Trong giờ chính khóa, đối với học sinh giỏi, giáo viên chuẩn bị hệ thống câuhỏi hoặc bài tập phù hợp với khả năng phát triển của học sinh

nhằm phát huy trí thông minh, sáng tạo khi trả lời các câu hỏi hoặc giải đáp các bài tập, tạođiều kiện cho học sinh giỏi biết cách hướng dẫn đối tượng học sinh khác học tập và

đạt kết quả tốt

xung quanh Cần tạo điều kiện để tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập

và phát triển năng lực, sở trường, năng khiếu của từng học sinh

Trang 33

+ Giáo viên tổ chức các hoạt động giảng dạy và giáo dục một cách đa dạng, linhhoạt, phù hợp với đặc điểm tâm lí học sinh và điều kiện cụ thể ở mỗi lớp: dạy trong lớp, dạyngoài thực địa, tổ chức hội thi, tập cho các em giải thích được các hiện tượng tự

nhiên xảy ra xung quanh làm cho các em ngày càng yêu thích môn học

+ Ngoài ra, giáo viên nên tổ chức sinh hoạt để học sinh trình bày cách học,cách suy nghĩ khi làm gặp những vấn đề bắt cập trong lớp học và trong cuộcsống Qua đó góp phần bồi dưỡng học sinh giỏi đồng thời tác động tích cực đến nhữngđối tượng HS khác trong lớp

+ Tổ chức giao lưu học sinh giỏi giữa các lớp với nhau nhằm tạo điều kiện đểhọc sinh thể hiện khả năng vận dụng, tư duy sáng tạo về một vấn đề, một đơn vị kiếnthức trong chương trình nhằm giúp học sinh tự tin và có hướng phấn đấu trong tươnglai

Đối tượng là học sinh yếu, kém.

lớp Bằng nhiều hình thức, giáo viên có thể đánh giá được trình độ và khả năng của học sinhtrong tuần đầu giảng dạy, ví dụ như thông qua bài kiểm tra, bài viết trên lớp và qua nhữngtrả lời ngắn trên lớp

trong việc hoàn thành bài tập về nhà, tuân thủ các quy tắc của lớp học bao gồm cả thời gianlên lớp, …

tự đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết Chính sự tự nhận thức và quyết định khắc phụcnhược điểm là chìa khóa thành công cho bất kì học sinh nào Bên cạnh đó, giáo

viên cố gắng không cho phép học sinh coi nhẹ vấn đề, và cùng các em phân tích các vướng mặc gặp phải

+ Lắng nghe học sinh trình bày vấn đề với thái độ chăm chú nhất Luôn tỏ thái

độ tôn trọng và động viên các em

Trang 34

+ Giúp học sinh vạch ra kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu mang tính thực

tế Hãy giúp các em ôn tập lại những kiến thức căn bản và từng bước nâng cao trình độ

Chúng ta không nên đảm bảo với các em là các em sẽ đạt điểm vượt qua trong các kì thi và hãy cho các em cơ hội để tiến bộ

+ Theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch mà các em đã vạch ra và chắc chắnrằng các em đang làm đúng theo kế hoạch đó Hãy cho các em biết là bạn đang rất quan

tâm đến thành công của các em Và cũng đừng tiếc khi khen ngợi sự tiến bộ của các emhàng ngày trước lớp nếu các em xứng đáng được khen ngợi Những lời động viên,khích lệ có thể giảm dần khi mà bạn thấy rằng học sinh đó thực sự tiến bộ

riêng mình để yêu cầu được giúp đỡ thay vì đưa ra những lời phàn nàn về thái độ học tập của các em trước lớp

hợp với trình độ của các em, kèm dạy riêng nếu các em thực sự cần

chơi, thảo luận nhóm, phần thưởng… Hãy tạo cơ hội cho những học sinh yếu hơn được

“tỏa sáng” và đánh giá cao khi các em có ý kiến hay Nhưng chúng ta cũng không nên

hạ thấp các mức tiêu chuẩn để đánh giá một học sinh chăm chỉ

+ Hãy công nhận sự cố gắng của các em cho dù các em không vượt qua bài kiểmtra Hãy dành một vài phút trước giờ học để nói rằng “Dạng bài tập về đồ thị có vẻ vẫn

khó khăn với em, nhưng cô nhận thấy là em đã có học chúng.” Và hãy để học sinh tự nhận thấy sự tiến bộ của mình

1.3.4 Các hình thức dạy học phân hoá [21]

1.3.4.1 Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mô

- Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mô là sự tổ chức cách dạy học thông qua quá trình tổchức các loại trường lớp khác nhau cho các đối tượng HS khác nhau, xây dựng các chươngtrình giáo dục khác nhau

Trang 35

- Dạy học phân hóa ở cấp độ vĩ mô thể hiện ở các hình thức tổ chức dạy học vớinhững nội dung khác nhau cho từng lớp đối tượng khác nhau cũng nhằm tạo điều kiện cho

HS phát triển tốt nhất về năng lực và thiên hướng Cấp độ phân hóa vĩ mô chủ yếu liên quanđến cơ cấu hệ thống giáo dục (cấp học), các loại nhà trường phổ thông, tỉ trọng và quan hệgiữa các lĩnh vực học tập theo các cấp học biểu hiện trong chương trình giáo dục phổ thôngđến cơ cấu quản lí nhà trường

giới và từ lâu đã được thể hiện cụ thể trong thực tiễn giáo dục của nhiều quốc gia Theo kếtquả của các công trình nghiên cứu về hệ thống giáo dục và các hình thức tổ chức học tậptrong nhà trường trên thế giới thì hiện nay, hầu như không còn nước nào dạy học theo một

kế hoạch và chương trình duy nhất cho mọi học sinh ở trường trung học

1.3.4.2 Dạy học phân hóa ở cấp vi mô

- Dạy học phân hóa ở cấp vi mô là sự tổ chức quá trình dạy học trong một tiết học mộtlớp học có tính đến đặc điểm cá nhân HS, là việc sử dụng những biện pháp phân hóa

thích hợp trong một lớp học, cùng một chương trình và sách giáo khoa Hình thức phânhóa này luôn được là cần thiết, đó là nhiệm vụ trực tiếp của giáo viên giảng dạy cũngnhư của cán bộ quản lý chuyên môn ở cấp trường

- Dạy học phân hóa ở cấp vi mô là tìm kiếm các phương pháp, kĩ thuật dạy học saocho mỗi cá thể hoặc mỗi nhóm với nhịp độ học tập khác nhau trong giờ học đều đạt đượckết quả mong muốn Cấp độ phân hóa này liên quan đến tổ chức dạy học trực tiếp đối tượnghọc sinh ở các môn học, bài học trong khuôn khổ lớp học

1.4 Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT

1.4.1 Khái niệm năng lực

Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổnghợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng củamột hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vựchoạt động ấy” [26,tr.11]

Trang 36

Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kếtquả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [34, tr.11]

F.E Weitnert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc

có sẵn của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sẵn sàng về động

cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm

và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [37, tr.12]

OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định: “Năng lực là khảnăng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trongmột bối cảnh cụ thể” [35, tr.12]

Vậy năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiếnthức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân để thực hiện thành công cácyêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định

1.4.2 Đặc điểm và cấu trúc của năng lực

- Năng lực mang tính cá nhân, có sự tác động của một cá nhân cụ thể đến một đốitượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định, qua đó cóthể phân biệt người này với người khác

- Năng lực thể hiện thông qua hành động, nó là một yếu tố cấu thành trong mộthoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động phát triển của một hoạtđộng cụ thể Năng lực vừa là mục tiêu vừa là kết quả hoạt động Năng lực được đánhgiá bằng một kết quả/hiệu quả cụ thể, nó đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đócủa một công việc cụ thể do một con người cụ thể thực hiện

- Chúng ta có thể dùng sơ đồ sau để tóm tắt cấu trúc chung của năng lực

Trang 37

1.4.3 Các năng lực cần phát triển cho học sinh THPT trong dạy học hóa học

Theo PGS.TS Đặng Thị Oanh-Giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trongchương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng và có thế mạnh đểhình thành và phát triển đặc thù môn học

Và trong môn Hóa học gồm sáu năng lực đặc thù:

- NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC

Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung của thuật ngữ hóa học,danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc cácphân tử các chất, các liên kết hóa học…)

HS sẽ viết và biểu diễn đúng CTHH của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ(các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân)

Bên cạnh đó, HS sẽ nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc chính xáctên gọi theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ Trình bày và vậndụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng

- NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH HÓA HỌC

Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thínghiệm, năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên

Trang 38

HS được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ranhững kết luận về tính chất của chất.

Các bài học sẽ giúp HS sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm Các em sẽ tiếnhành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng

bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp

Sau đó, HS sẽ tiến hành độc lập làm thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu đượccác kiến thức cơ bản để hiểu biết về tự nhiên và kĩ thuật

Thông qua các bài học, HS sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm, mô tả chínhxác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm

đã xảy ra và viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết

- NĂNG LỰC TÍNH TOÁN

Thông qua các BTHH sẽ hình thành năng lực tính toán cho HS Các em có thể vậndụng các phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toànelectron…) trong việc tính toán giải các bài toán hóa học

HS còn có thể vận dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên

hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học Đồng thời sử dụng hiệu quảcác thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học

- NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC

Qua quá trình học tập trên lớp, HS sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập và trong cuộc sống

HS sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất và phântích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp

Mặt khác, HS còn đề xuất được các giả thuyết khoa học khác nhau Lập được kếhoạch để giải quyết vấn đề đặt ra Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp táctrên cơ sở các giả thuyết đã đề ra

Môn Hóa học sẽ giúp cho các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giảiquyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

- NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO CUỘC SỐNG

Trang 39

Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loạikiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học

đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗihiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vậndụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứngdụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống

HS sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thựcphẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và môi trường

Đồng thời tìm ra mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên vàcác ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vàocác kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác

Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giảiquyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liênquan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giảiquyết các vấn đề đó

Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đềhay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiêncứu một cách khoa học, sáng tạo

Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyếtnghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kếtquả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo

1.4.4 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.4.4.1 Khái niệm và cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề [24]

a Khái niệm

Trang 40

- Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tìnhhuống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham giavào giải quyết tình huống vấn đề đó-thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng(Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012).

- Năng lực giải quyết vấn đề là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước nhữngvấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi phải huy

động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề, phát hiện ravấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức kĩ năng, kinh nghiệm của bảnthân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra

b Cấu trúc

Phát biểu vấn Phát biểu vấn vấn đề

biểu vấn đề

gian vấn Tìm ra kiến thức Biết tìm hiểu Biết tìm hiểu Biết tìm hiểu

Ngày đăng: 06/10/2019, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w