Nghiêng 660 33' trên mặt phẳng quỹ đạo GV kết luận: - Quan sát quả địa cầu và H.19 cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?. Cỏc bước tiến hành: GV cho HS hoạt động cỏ nhõn/c
Trang 36Ngày giảng 6A………
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H19; H20; H21; H22 SGK)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Giúp học sinh nhận biết được sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học
2 Các bước tiến hành
GV sơ lược quá trình hình thành hệ MT
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀI 7NH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khí hậu.
Trang 37GV Cho HS hoạt động theo bàn (cặp đụi).
Tìm hiểu sự vận động của Trái Đất quanh
trục.
GV: Dùng quả địa cầu giới thiệu cho hs: quả
địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
GV lu ý hs:
Thực tế trục Trái Đất là 1 trục tởng tợng nối
liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam
Trục nghiêng của quả địa cầu chính là trục tự
quay của Trái Đất
- Quan sát quả địa cầu em có nhận xét gì về
trục của Trái Đât? (Nghiêng 660 33' trên mặt
phẳng quỹ đạo)
GV kết luận:
- Quan sát quả địa cầu và H.19 cho biết: Trái
Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?
(Chiếu màn hình)
HS: Lên bảng thể hiện hớng tự quay của Trái
Đất trên quả địa cầu
GV: Chuẩn kiến thức trên qua địa cầu.
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục
đợc quy ớc là bao nhiêu giờ?
(Chiếu màn hình)
HS:
GV(mở rộng):
Thời gian quay của Trái Đất là 23 giờ 56 phút
(Vòng đúng dài 23 giờ 56 phút 4 giây) đó là
thực (ngày thiên văn)
Còn 3 phút 56 giây là thời gian gì? Là thời gian
Trái Đất phải quay thêm để thấy đợc vị trí xuất
hiện ban đầu của mặt trời…
- Hãy tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái
- Hớng tự quay từ Tây sang
Đông
- Thời gian tự quay 1 vòngquanh trục là 24 giờ (một ngày
đêm) Vì vậy bề mặt Trái Đất
đợc chia ra 24 khu vực giờ
Trang 38GV: Bổ sung: Cùng 1 lúc trên Trái Đất có 24
giờ khác nhau 24 khu vực giờ (24 múi giờ)
HS Quan sát H.20 sgk Tr22 cho biết: (Chiếu
màn hình)
- Mỗi khu vực (mỗi múi giờ) chênh nhau bao
nhiêu giờ? (1 giờ.)
- Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
(3600 : 24h = 15 0 kinh tuyến)
GV giảng giải: Giờ địa phơng, giờ riêng của
mỗi kinh tuyến có sự bất lợi do đó để tiện tính
giờ trên toàn thế giới, năm 1884 hội nghị quốc
tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc
(00) đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh) làm
khu vực giờ gốc Giờ gốc (GMT) là khu vực có
kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực
giờ gốc và đánh số 0 (gọi là giờ quốc tế)
Quan sát H20 sgk Tr22 cho biết: (màn hình)
- Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông có thứ tự
giờ tăng hay giảm? (Tăng dần).
- Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây có thứ tự
giờ tăng hay giảm ? (Giảm dần).
- Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự chênh
lệch ntn ? (Mỗi khu vực giờ nếu đi về phía Tây
sẽ chậm lại 1 giờ, nếu đi về phía Đông sẽ nhanh
hơn 1 giờ)
HS:
- Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến nào
đi qua ? Khu vực giờ thứ mấy? (1050Đ, khu vực
giờ thứ 7 )
- H20 cho biết khu vực giờ gốc là 12 giờ, thì ở
nớc ta, ở Bắc Kinh, Mát xcơva là mấy giờ?
(Việt Nam là 19 giờ, Bắc Kinh là 20 giờ, Mát
xcơva là 15 giờ)
HS: Trả lời.
GV bổ sung và kết luận: Nh vậy mỗi quốc gia
đều có giờ quy định riêng Nhng ở những nớc
có diện tích rộng trải trên nhiều kinh tuyến
(nhiều khu vực giờ) nh: Nga, Canađa thì dùng
giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô nớc đó, giờ
đó gọi là giờ hành chính hay giờ pháp lệnh
GV giới thiệu cho hs đờng đổi ngày quốc tế
trên quả địa cầu và trên bản đồ (Kinh tuyến
1800 là đờng đổi ngày quốc tế)
- Phía Đông có giờ sớm hơn giờphía Tây
Hoạt động 2: Cỏc đặc điểm khỏc của mụi trường
1 Mục tiờu:
- Trình bày đợc hệ quả của Trái Đất quay quanh trục
- Phỏt triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hỡnh ảnh,năng lực hợp tỏc
2 Cỏc bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cỏ nhõn/cặp đụi tìm
hiểu hệ quả sự vận động tự quay quanh trục
của Trái Đất.
GV(Chiếu màn hình) H21 cho hs quan sát kết
hợp dùng quả địa cầu và ngọn nến minh hoạ
cho ngày và đêm
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất.
Trang 39- Tại sao lại có hiện tợng ngày và đêm kế tiếp
nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất? (do Trái
Đất hình cầu)
HS:
- Qua quan sát hãy cho nhận xét về diện tích
đ-ợc chiếu sáng và không đđ-ợc chiếu sáng? Gọi là
gì? (màn hình)
HS: 1/2 diện tích đợc chiếu sáng và 1/2 diện
tích không đợc chiếu sáng Diện tích chiếu sáng
là ban ngày, diện tích không đợc chiếu sáng ->
đêm
- Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì
có hiện tợng ngày, đêm không? Thời gian ngày
là bao nhiêu giờ? Đêm là bao nhiêu giờ?
HS: ở khắp mọi nơi trên Trái Đất, ngày hoặc
đêm sẽ kéo dài, không phải là 12 giờ
- Tại sao hàng ngày quan sát bầu trời ta đều
thấy mặt trời, mặt trăng và các vì sao đều
cực đến xích đạo, hớng Tây Nam - Đông Bắc
- Hãy cho biết vật thể chuyển động trên Trái
Đất có hiện tợng gì?
HS: trả lời
- Khi nhìn theo hớng của vật chuyển động ở
nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam thì vật sẽ bị
chuyển động theo hớng nào?
- Hãy cho biết sự ảnh hởng của lệch hớng tới
các đối tợng địa lí trên bề mặt trái Đất?
HS: Hớng gió tín phong (Đông Bắc), gió Tây
(Tây Nam), dòng biển, dòng chảy của sông…
GV: khái quát toàn bài (Chiếu màn hình)
- Hiện tợng ngày và đêm kếtiếp nhau ở khắp mọi nơi trênTrái Đất (diện tích đợc chiếusáng gọi là ngày, diện tíchkhông đợc chiếu sáng gọi là
đêm)
- Sự chuyển động lệch hớngcủa các vật thể ở nửa cầu Bắc
và nửa cầu Nam trên bề mặtTrái Đất (ở nửa cầu Bắc vậtchuyển động lệch bên phải, ởnửa cầu Nam vật chuyển độnglệch bên trái)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiờu: Củng cố kiến thức đó học trong bài
2 Cỏc bước tiến hành:
- GV nờu cõu hỏi:
+ Hãy thể hiện hớng vận động tự quay của Trái Đất trên quả địa cầu? + Tại sao có hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- HS thảo luận và trỡnh bày
- GV đỏnh giỏ kết luận
Trang 40D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TèM TềI MỞ RỘNG
1 Mục tiờu:
2 Cỏc bước tiến hành:
a HS hoạt động cỏ nhõn.
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xột giờ học
+ Hớng chuyển động từ Tây sang đông
+ Quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Hiện tợng các mùa trênTrái Đất
2 Kỹ năng:
Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng
và hớng nghiêng của Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo Trình bày hiện tợngngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
- Năng lực chuyờn biệt: Sử dụng tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giỏo viờn chuẩn bị:
- Mỏy tớnh trỡnh chiếu (H23 SGK)
- Tranh sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Bảng phụ lục 1 và thụng tin phản hồi
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiờn cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trang 41- Phương phỏp vấn đỏp.
- Phương phỏp động nóo
- Phương phỏp dạy học trực quan
- Phương phỏp thảo luận nhúm
- Phương phỏp phỏt hiện và giải quyết vấn đề
B HO T ẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HèNH THÀI 7NH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
1 Mục tiờu:
- Trình bày đợc sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo 1 quỹ
đạo có hình elip gần tròn
+ Hớng chuyển động từ Tây sang đông
+ Quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Phỏt huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tỏc, sử dụng tranh ảnh
2 Cỏc bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cỏ nhõn tìm hiểu sự
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- HS quan sỏt hỡnh ảnh sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời
? Cựng một lỳc Trỏi Đất thực hiện mấy chuyển
- GV: giải thích cho hs các thuật ngữ:
- "Quỹ đạo": chớnh là đờng vận chuyển của
Trái Đất quanh Mặt Trời
- " Hình elip gần tròn": hình bầu dục có 2
tiêu điểm Ví dụ: quỹ đạo của Trái Đất
quanh Mặt Trời
- HS QS H23; sự chuyển động của TĐ quanh
1 Sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời.
- Hướng chuyển động từ Tõysang Đụng
- Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời theo một quỹ đạo cóhình elip gần tròn
Trang 42mặt trời.
? Nhắc lại thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng
quanh trục đợc quy ớc là bao nhiêu giờ?
- HS: Trả lời: TĐ, trục Trái Đất ở các vị trí: xuân
phân, thu phân, hạ chí, đông chí giữ nguyờn độ
nghiờng và hướng nghiờng khụng đổi luụn hướng
về một phớa
- GV: Theo nghiờn cứu của cỏc nhà khoa học
thỡ ngày Trỏi Đất cỏch xa Mặt trời, gần Mặt trời
GV cho HS hoạt động cỏ nhõn/nhúm tìm ỡm
hiểu hệ quả sự chuyển động của TĐ quanh
Mặt Trời.
? Hiện tượng gỡ xảy ra ở vị trớ 2 nửa cầu khi
Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt Trời?
HS: (Cú lỳc nửa cầu Bắc, cú lỳc nửa cầu Nam
ngả về phớa mặt Trời)
? Hai nửa cầu luân phiên nhau ngả gần và
chếch xa Mặt Trời sinh ra sinh ra hiện
? Vào ngày 22/ 6, 22/12, 21/ 3, 23/9 nửa cầu
nào ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời? Nửa cầu
nào chếch xa Mặt Trời? Lượng nhiệt và ỏnh
sỏng nhận được như thế nào? Mùa gì? (Bảng
2 Hiện tợng các mùa.
- Hai nửa cầu luân phiên nhaungả gần và chếch xa Mặt Trờisinh ra các mùa
Trang 43? V o ng y 21/3, 23/9 ào ngày 21/3, 23/9 ào ngày 21/3, 23/9 cả hai nửa cầu hướng
về Mặt Trời như nhau khi đú lỳc 12 giờ trưa
ỏnh sỏng Mặt Trời chiếu thẳng gúc vào nơi
nào trờn bề mặt TĐ?
- HS: đường xớch đạo
- GV giảng thờm:
- Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời, góc chiếu
sáng lớn nhận đợc nhiều nhiệt và ánh sáng nhất
đó là mùa nóng
- Nửa cầu nào chếch xa mặt trời, góc chiếu sáng nhỏ
nhận đợc ít nhiệt và ánh sáng đó là mùa lạnh
? Vậy một năm có 4 mùa, đó là những mùa
nào? Chúng bắt đầu vào ngày nào và kết thúc
vào ngày nào?
- HS quan sỏt cảnh sắc thiờn nhiờn 4 mựa (màn
hỡnh)
HS: Trả lời
GV nhấn mạnh cho hs: Các mùa ở nửa cầu
Nam trái ngợc lại với các mùa ở nửa cầu Bắc
- Ngày 21/ 3 xuân phân ở nửa cầu Bắc, nửa cầu
Nam là ngày thu phân
- Ngày 23/ 9 thu phân là mùa chuyển tiếp giữa
mùa nóng và lạnh
- Các mựa tính theo dơng lịch và âm lịch có
khác nhau về thời gian
- Tại sao TĐ chuyển động quanh Mặt Trời lại
sinh ra 2 thời kỳ núng lạnh luõn phiờn nhau ở
2 nửa cầu trong một năm?
- HS: Do Trỏi Đất chuyển động tịnh tiến quanh
Mặt Trời, nờn khi chuyển động quanh Mặt Trời
hai nửa cầu luụn luõn phiờn nhau ngả gần và
chếch xa Mặt Trời sinh ra 2 thời kỡ núng lạnh
trong năm
* Lưu ý:
- Các nớc ở vùng ôn đới có sự phân hoá rõ về
khí hậu 4 mùa rõ rệt Các nớc trong khu vực
nội chí tuyến sự biểu hiện các mùa không rõ, 2
mùa rõ rệt nhất là mùa ma và mùa khô
- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là
những tiết chỉ thời gian giữa các mùa Xuân, Hạ
Thu, Đông
- Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông là
những tiết thời gian bắt đầu 1 mùa mới, cũng là
thời gian kết thúc một mùa cũ có vị trí cố định
trên quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Sự phân bố ánh sáng và lợngnhiệt, cách tính mùa ở 2 nửacầu Bắc và Nam là hoàn toàntrái ngợc nhau
Trang 44* Liờn hệ: Ở Việt Nam sự phõn húa 4 mựa
khụng rừ rệt ở miền Bắc tuy cú 4 mựa nhưng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiờu: Củng cố kiến thức đó học trong bài
2 Cỏc bước tiến hành:
- GV nờu cõu hỏi:
+ Tại sao TĐ chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời kỳ núng lạnh luõn phiờn nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?
+ Vào những ngày nào trong năm 2 nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ỏnh sỏng như nhau?
- HS thảo luận và trỡnh bày
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xột giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc nội dung bài
+ Đọc bài đọc thêm sgk Tr27
+ Ôn tập sự vận động tự quay quanh trục và các hệ quả
+ Tìm hiểu trên thế giới chỗ nào nóng nhất ? Chỗ nào lạnh nhất? Tại sao?
+ Đọc, chuẩn bị trớc bài 9: "Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa"
Đụng chớ Nửa cầu Nam
21/3 Xuõn phõn Nửa cầu Bắc
Thu phõn Nửa cầu Nam
23/9 Xuõn phõn Nửa cầu Bắc
Thu phõn Nửa cầu Nam
Phiếu thụng tin phản hồi
Ngà
y Tiết Địa điểm bỏn
cầu
TĐ ngả gần và chếch xa Mặt Trời
Trang 45Lượng nhiệt vàánh sáng nhậnđược như nhau
Lượng nhiệt vàánh sáng nhậnđược như nhau
Trang 46Ngày giảng 6A………
6B………
TIẾT 11: BÀI 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐấM DÀI NGẮN THEO MÙA
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
- HS biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của
sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
2 Kỹ năng:
Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độnghiêng và hướng nghiêng của Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo Trình bàyhiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
3 Thỏi độ: Yêu thích môn học
4 Định hướng hỡnh thành cỏc năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, nănglực tớnh toỏn
- Năng lực chuyờn biệt: Sử dụng tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giỏo viờn chuẩn bị:
- Mỏy tớnh trỡnh chiếu (H24; H25 SGK)
- Bảng phụ lục 1
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiờn cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương phỏp vấn đỏp
- Phương phỏp động nóo
- Phương phỏp dạy học trực quan
- Phương phỏp thảo luận nhúm
- Phương phỏp phỏt hiện và giải quyết vấn đề
Cõu 1: Cho biết hớng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
Cõu 2: Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục nghiêng và hướng tự quay của
Trái Đất cú đặc điểm gỡ ? Hiện tượng gì xảy ra ở vị trí 2 bán cầu thay đổi như thế nào với mặt trời ? Sinh ra hiện tượng gì?
Trang 47Hướng dẫn chấm và thang điểm
Cõu 1 : (2 điểm) Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời từ
Giỳp học sinh nhận biết được tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa để
HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học
2 Cỏc bước tiến hành:
GV chiếu H23 cho HS quan sỏt xem sự vận động quay quanh Mặt Trời củaTrỏi Đất
B HO T ẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HèNH THÀI 7NH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
1 Mục tiờu:
- HS biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quảcủa sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
- Phỏt huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tỏc, sử dụng tranh ảnh
2 Cỏc bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cỏ nhõn tìm hiểu hiện
tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác
nhau trên Trái Đất.
- Quan sát H24 sgk cho biết:
? Đâu là tượng phân chia sáng tối? Đâu là
đường biểu hiện trục Trái Đất?
? Vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất (BN)
và đường phân chia sáng tối không trùng
nhau? Sự không trùng nhau đó sinh ra hiện
tượng gì?
- HS: Trả lời
- GV: Phân tích để hs thấy: Đường biểu hiện của
trục Trái Đất (BN) nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo
660 33', còn đường phân chia sáng tối lại vuông góc
với mặt phẳng quỹ đạo Sự không trùng nhau đó
sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở
2 nửa cầu
- Dựa vào H24 cho biết:
? Vào ngày 22/6 (Hạ chí), ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- Do đường phõn chia sỏng tốikhụng trựng với trục Trỏi Đấtnờn cỏc địa điểm ở nửa cầu Bắc
và Nam cú hiện tượng ngàyđờm dài ngắn theo vớ độ