HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Đặc điể
Trang 1Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 10: BÀI 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng thống kê, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (Bảng 7.1; sgk Bảng 7.2; H.7.1; sgk-MC; Các hìnhảnh khác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Các bước tiến hành
GV trình chiếu 1 số hình ảnh
Trang 2HS: Quan sát – TL
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
GV Cho HS hoạt động cá nhân/nhóm tìm
hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
? Sau chiến tranh thế giới lần 2 kinh tế xã hôi
các nước và lãnh thổ châu Á lâm vào tình
trạng như thế nào?
? Nửa cuối thế kỉ 20 nền kinh tế có gì thay đổi?
- Dựa vào bảng 7.2 sgk cho biết:
? Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất
so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao
nhiêu lần?
- (cao nhất là Nhật cao gấp hơn 105 lần so với
nước thấp nhất là Lào)
? Tỉ trọng gía trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước thu nhập cao khác với nước
thu nhập thấp ở chỗ nào?
- (nước thu nhập cao tỉ trọng nông nghiệp thấp,
nước có thu nhập thấp tỉ trọng nông nghiệp
cao)
? Các nước có trình độ phát triển kinh tế xã
hội như thế nào?
1 Vài nét về lịc sử phát triển
các nước châu Á (giảm
tải-không dạy)
2 Đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Sau chiến tranh thế giới thứhai, nền kinh tế các nước đều bịkiệt quệ, đời sống nhân dân vôcùng cực khổ
- Nửa cuối thế kỉ XX nền kinh
tế các nước đã có nhiều chuyểnbiến
- Cuối thế kỷ XX trình độ pháttriển kinh tế - xã hội giữa cácnước và vùng lãnh thổ rất khácnhau (không đều)
+ Nhật Bản là nước phát triểncao thứ hai thế giới với nềnKT-XH phát triển toàn diện thìvẫn còn rất nhiều nước khác ởchâu Á có thu nhập thấp, đờisống nhân dân nghèo khổ
Trang 3? Hiện nay châu Á được đánh giá có trình độ
phát triển kinh tế xã hội như thế nào?
+ Hiện nay số lượng các quốcgia có thu nhập thấp, đời sốngdân nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Dựa vào H7.1 sgk thống kê tên các nước vào các nhóm có cùng mức thu nhập, cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
- HS thảo luận và trình bày
+ Những nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực Tây Nam Á
và Đông Á
* Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ:
+ Trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khácnhau (không đồng đều)
+ Bên cạnh Nhật Bản là nước phát triển cao thứ hai thế giới với nền KT-XHphát triển toàn diện thì còn rất nhiều nước khác ở châu Á có thu nhập thấp, đờisống nhân dân nghèo khổ
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài theo câu hỏi sgk và nội dung ghi nhớ.
+ đọc và tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á.
Trang 4Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 11: BÀI 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng thống kê, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H8.1; H8.2; H8.3; Bảng 8.1 sgk-MC; Các hìnhảnh khác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Giúp học sinh nhận biết được tình hình phát triển các ngành kinh tế để
HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học
2 Các bước tiến hành
Trang 5GV trình chiếu 1 số hình ảnh.
HS: Quan sát – TL
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nông nghiệp.
1 Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế ( nông nghiệp)
và nơi phân bố chủ yếu
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng,biểu đồ, lược đồ
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân/cặp tìm hiểu
về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của
các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Hs làm việc theo bàn:
- Dựa vào H8.1 cho biết:
? Các nước thuộc khu vực ĐA, ĐNA, NA có
cây trồng và vật nuôi chủ yếu nào?
? Khu vực TNA và các vùng nội địa có cây
trồng và vật nuôi nào là phổ biến?
? Sản lượng lúa gạo châu Á chiếm bao nhiêu
% so với thế giới?
? Giải thích tại sao có sự phân bố cây trồng,
vật nuôi khác nhau giữa các khu vực đó?
- Dựa vào biểu đồ H8.2
? Cho biết những nước có sản lượng lúa gạo
lớn nhất châu Á? so với thế giới?
HS: (Thái Lan và Việt Nam trở thành nước
xuất khẩu lúa gạo thứ nhất, thứ hai thế giới)
? Ngành chăn nuôi có đặc điểm gì?
+ Lúa mì, ngô: trồng nhiều ởvùng đất cao, nơi có khí hậukhô, chiếm ≈ 39% sản lượnglúa mì thế giới (2003)
- Cây công nghiệp: chè, cao su,dừa…
- Sản xuất lương thực ở cácnước Trung Quốc, ấn Độ, TháiLan, Việt Nam đã đạt được kếtquả vượt bậc
* Chăn nuôi:
- Các vật nuôi của châu Á cũngrất đa dạng: Trâu, bò, lợn, gà, vịt,
dê, bò, cừu, ngựa, tuần lộc
Hoạt động 2: Công nghiệp:
1 Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế (Công nghiệp)
và nơi phân bố chủ yếu
Trang 6- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,năng lực hợp tác.
2 Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về
Công nghiệp:
? Công nghiệp châu Á có đặc điểm gì?
? Những ngành công nghiệp nào ưu tiên
phát triển?
- (CN khai khoáng tạo nguyên, nhiên liệu trong
sản xuất và nguồn hàng xuất khẩu)
- Dựa vào bảng 8.1 cho biết:
? Những nước nào khai thác than và dầu mỏ
nhiều nhất?
? Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai
thác chủ yếu để xuất khẩu.
? Kể tên các ngành công nghiệp chính của
châu Á.
? Những nước nào có công nghiệp phát triển?
(Nhật Bản, Xin – ga – po, Hàn Quốc)
2 Công nghiệp:
- Công nghiệp đa dạng nhưng
phát triển chưa đều
+ Công nghiệp khai khoángphát triển ở nhiều nước
+ Luyện kim, cơ khí chế tạo,điện tử phát triển mạnh ở NhậtBản, Trung Quốc, Ấn Độ, HànQuốc…
+ Công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng (dệt, may,CBLTTP ) phát triển ở hầuhết các nước
- Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
? Tên 2 nước có tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu
GDP cao nhất ? Tỉ trọng bao nhiêu?
? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP
của Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan là bao nhiêu?
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch vụ trong cơ
cấu GDP và GDP tính theo đầu người của các
nước nói trên như thế nào?
? Ngành dịch vụ phát triển như thế nào?
3 Dịch vụ:
- Dịch vụ được coi trọng: giaothông vận tải, thương mại, viễn
Trang 7- Những nước có ngành dịch vụphát triển cao: Nhật Bản, Xin –
ga – po, Hàn Quốc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Trình bày những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp ở châu Á.
+ Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành nước có thu nhập cao?
- HS thảo luận và trình bày
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Hướng dẫn Hs làm bài tập 3 sgk- tr 28
+ Học bài theo câu hỏi sgk, sách bài tập
+ Đọc và tìm hiểu vị trí, đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Tây Nam Á.
V PHỤ LỤC:
Trang 8Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 12: BÀI 9 KHU VỰC TÂY NAM Á
Hứng thú, say mê học hỏi, ham tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh
tế xã hội các nước TNA
4 Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H9.1; H9.2; H9.3; H9.4 sgk và các hình ảnh khác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
? Trình bày những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á.
? Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp của các nước châu Á.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của khu vực TNA
để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học
2 Các bước tiến hành
Trang 9GV nêu một số đặc điểm nổi bật.
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Q.sát H 9.1 + Bđ tự nhiên khu vực TNA
(Màn hình) hoặc átlát em hãy cho biết khu vực
Tây Nam Á:
? Tiếp giáp với các vịnh, biển, các khu vực và
châu lục nào?
? Nằm trong khoảng các vĩ độ nào? kinh độ nào?
? Ý nghĩa của vị trí đó như thế nào ?
? Q.sát H 9.1 + Bđ tự nhiên khu vực TNA
(Màn hình) hoặc átlát cho biết các miền địa
hình từ Đông Bắc xuống Tây Nam của khu vực
+ Phía Tây Nam là sơn nguyên
Trang 10? Dựa vào H 9.1+ Bđ tự nhiên và H 2.1(Màn
hình), em hãy kể tên các đới và kiểu khí hậu
của Tây Nam Á.
(Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt với:
+ Kiểu nhiệt đới khô
+ Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải và kiểu cận
nhiệt lục địa
=> Khí hậu khô hạn và nóng <=> Tây Nam Á
“điểm nóng” của thế giới về khí hậu)
? Khu vực Tây Nam Á có những tài nguyên
nào? phân bố chủ yếu ở đâu?
- GV bổ sung: Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ
và khí đốt lớn, chiếm 65% lượng dầu mỏ và
25% lượng khí đốt tự nhiên trên thế giới
Arap chiếm gần toàn bộ diệntích b.đảo Arap, ở giữa là đồngbằng Lưỡng Hà
- Khí hậu: nhiệt đới khô:
- Tài nguyên: dầu mỏ và khíđốt lớn nhất thế giới
+ Phân bố: Đồng bằng Lưỡng
Hà, các đồng bằng của bán đảoA-rap và vùng vịnh Pec-xích
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị.
GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp tìm hiểu
về đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị:
? Dựa vào lược đồ H9.3(Màn hình) em hãy
cho biết khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc
gia nào? kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất,
nhỏ nhất?
? Cho biết đặc điểm dân cư Tây Nam Á.
? Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát
triển các ngành kinh tế nào? Vì sao lại phát
triển các ngành đó?
? Dựa vào H 9.4 (Màn hình), cho biết Tây
Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực
nào?
(Hàng năm khai thác > 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3
sản lượng dầu thế giới)
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị:
- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi,
tập trung ở ven biển và thunglũng có mưa
- Kinh tế: công nghiệp vàthương mại phát triển đặc biệt
là ngành công nghiệp khai thác
và chế biến dầu mỏ
Trang 11
- Q.sát 9.4 (Màn hình) cảnh khai thác dầu ở
I-ran hãy nhận xét và mô tả.
? Tại sao nói Tây Nam Á là một “điểm nóng”
của thế giới về chính trị?
+ Có vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lược quan
trọng: ngã ba của châu Âu, châu Phi, châu Á
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Xác định vị trí của khu vực TNA trên bản đồ.
+ Nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực.
+ Khái quất đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị khu vực TNA.
- HS thảo luận và trình bày
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài theo câu hỏi cuối bài
+ Đọc và tìm hiểu điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
V PHỤ LỤC:
Trang 12Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 13: BÀI 10 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H10.1; H10.2; H10.3; H10.4 sgk và các hình ảnhkhác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế chính trị
các nước khu vực Tây Nam Á?
Trả lời:
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên (4đ)
+ Phía Đông Bắc có các dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ An-pivới hệ Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên Iran
Trang 13+ Phía Tây Nam là sơn nguyên Arap chiếm gần toàn bộ diện tích b.đảoArap, ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà
- Khí hậu: nhiệt đới khô: (1đ)
- Tài nguyên: dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới (1đ)
- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi, tập trung ở ven biển và thung lũng có mưa (2đ)
- Kinh tế: công nghiệp và thương mại phát triển đặc biệt là ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ (2đ)
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và địa hình.
- Dựa vào lược đồ H10.1-MC, bản đồ và át lát
địa lí tự nhiên các châu, em hãy:
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á?
Gv gợi ý:
? Nằm từ khoảng vĩ độ nào?
? Tiếp giáp với biển, khu vực nào?
? Nêu tên các quốc gia trong khu vực
? Các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam
của khu vực Nam Á, đặc điểm của các miền địa
Á
* Địa hình gồm 3 miền:
- Phía bắc là hệ thống nuia ma-lay-a đồ sộ, hùng vĩ, chạytheo hướng TB- ĐN (dài 2600
Hi-km, rộng từ 320- 400 km)
- Phía Nam là sơn nguyên ĐêCan tương đối thấp, bằngphẳng, 2 rìa là dãy Gát Tây vàGát Đông
- Ở giữa: Đồng bằng Ấn –Hằng rộng lớn, bằng phẳng
Trang 14(kéo dài > 3000 km (biến Aráp-> V.Bengan), rộng 250 – 350km)
Hoạt động 2: Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan.
GV cho HS hoạt động cá nhân/CẶP tìm
hiểu về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan:
- Quan sát hình 10.2 kết hợp với kiến thức
đã học:
? Em hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm
trong đới khí hậu nào?
- Gv trình bày sự phân hoá của khí hậu Nam Á
(kết hợp chỉ bản đồ)
(Sự phân hoá khí hậu:
+ Trên vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp:
Mùa đông: lạnh khô
Mùa hạ: nóng ẩm
+ Trên các vùng núi cao Hi-ma-lay-a (sườn
nam) Phần thấp: nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa
nhiều Lên cao: mát dần, Trên 4500m: băng
tuyết vĩnh cửu
+ Sườn bắc: khí hậu lạnh khô, lượng mưa
>100mm
+ Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa- kit-tan: khí hậu
nhiệt đới khô, lượng mưa 200 – 500mm)
? Với đặc điểm về sự phân hoá khí hậu Nam Á,
em có nhận xét gì?
? Dựa vào hình 10.2, em có nhận xét gì về sự
phân bố mưa ở khu vực Nam Á?
- Gv Lượng mưa ảnh hưởng đến sản xuất,
sinh hoạt của nhân dân ở khu vực Nam Á
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan:
* Khí hậu nhiệt đới gió mùađiển hình
- khí hậu phân hoá rất phức tạp
do đặc điểm địa hình chi phốimạnh mẽ
- Lượng mưa phân bố khôngđều:
+ Mưa nhiều -> sườn đón gió:Đồng bằng sông Hằng, Gát Tây– Gát Đông
+ Mưa ít - > sườn khuất gió:Tây Bắc Nam Á, cao nguyên
Đê – Can
Trang 15- Dựa vào H10.1, 10.3, 10.4, bản đồ, tranh
hoang mạc, trang vùng núi Hi-ma-lay-a và kiến
thức đã học:
? Đọc tên các sông lớn ở Nam Á
? Nam Á có những cảnh quan tự nhiên nào?
- Xác định vị trí của H10.3, 10.4 trên H10.1 và
trên bản đồ
* Sông ngòi: có nhiều sông lớn:Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-put
* Cảnh quan đa dạng chủ yếu
là rừng nhiệt đới, xa van, hoangmạc, núi cao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Xác định vị trí và nêu đắc điểm các miền địa hình trên bản đồ.
+ Giải thích nguyên nhân phân bố mưa không đều ở NA?
+ Xác định vị trí các sông lớn trong khu vực.
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
Trang 16Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 14: BÀI 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
Đọc lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á, phân tích bảng số liệu thống
kê về dân số và kinh tế; quan sát ảnh nhận biết một số hoạt động sản xuất nôngnghiệp ở một số nước
3 Thái độ: Tích cực học tập.
4 Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H11.1; H11.2; H11.3; H14.4 sgk và các hình ảnhkhác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam Á?
+ Kể tên các sông lớn và cảnh quan Nam Á?
Trang 172 Các bước tiến hành
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Dân cư.
1 Mục tiêu:
- Trình bày một số đặc điểm nổi bật của dân cư các nước khu vực Nam Á
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng lược đồtranh ảnh, bảng số liệu
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về
đặc điểm dân cư:
? Q.sát lược đồ phân bố dân cư
H11.1SGK-MC, hãy nhận xét sự phân bố dân cư châu
Á? ? Tại sao lại phân bố như vậy?
- Dựa vào bảng 11.1 sgk-MC tr38 hãy:
? Kể tên hai khu vực đông dân nhất châu Á?
- Tính mật độ dân số Nam Á so với mật độ dân
số các khu vực khác ở châu Á
? Rút ra nhận xét? (mật độ dân cư không đồng
đều giữa các khu vực, Nam Á có mật độ dân cư
đông nhất)
- GV nhấn mạnh: Hai khu vực đông dân nhất
châu Á: Đông Á và Nam Á trong 2 khu vực đó:
Nam Á có mật độ dân số cao nhất trong khu
vực của Châu Á
? Dân cư chủ yếu theo đạo nào?
- Hs quan sát ảnh đền Tat Ma-han (sgk-MC)
- GV bổ sung về vai trò của tôn giáo đối với
đời sống người dân, đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội
1 Dân cư:
- Dân cư, phân bố không đều,dân cư tập trung đông ở cácvùng đồng bằng và các khu vực
có lượng mưa lớn như:
+ Đồng bằng sông Hằng+ Dãi Đồng bằng ven biển GátTây – Gát Đông
+ Khu vực sườn nam lay –a
Hi-ma Nam Á là một trong nhữngkhu vực dân cư đông bậc nhấtChâu Á và thế giới (đứng đầu
là Đông Á)
- Dân cư chủ yếu theo đạo Ấn
Độ Giáo, Hồi Giáo; tôn giáo cóảnh hưởng lớn đến tình hìnhkinh tế - xã hội ở đây
Hoạt động 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội.
1 Mục tiêu:
Trình bày một số đặc điểm nổi bật về kinh tế- xã hội các nước khu vựcNam Á
Trang 18- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,năng lực hợp tác.
2 Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp tìm hiểu
về đặc điểm kinh tế- xã hội:
- GV khái quát về lịch sử phát triển khu vực
Nam Á khi là thuộc địa của đế quốc Anh, năm
1947 khi đã giành được độc lập và tiến hành
xây dựng nền kinh tế tự chủ và hiện nay (quan
sát ảnh H11.3, H11.4- sgk-MC, nhận biết một
số hoạt động kinh tế ở Nam Á)
? Qua bảng 11.2, em hãy nhận xét về sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ Sự
chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển
kinh tế như thế nào?
- GV chốt lại
? Ngành công nghiệp Ấn Độ có đặc điểm phát
triển như thế nào?
? Ngành nông nghiệp Ấn Độ phát triển như thế
nào?
? Ngành dịch vụ ở đây phát triển như thế nào
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
- Các nước trong khu vực Nam
Á có nền kinh tế đang pháttriển, hoạt động sản xuất nôngnghiệp vẫn là chủ yếu
- Ấn Độ là nước lớn nhất, đôngdân nhất và có nền kinh tế pháttriển nhất khu vực Nam Á.+ Công nghiệp Ấn Độ có nhiềungành đạt trình độ cao, sảnlượng công nghiệp đứng hàngthứ 10 trên thế giới
+ Nông nghiệp đã đạt đượcnhững thành tựu lớn nhờ:
- Cuộc “cách mạng xanh”: giảiquyết nạn đói kinh niên xưakia, làm tăng sản lượng lươngthực
- Cuộc “cách mạng trắng”: tăngsản lượng sữa
=> lương thực, thực phẩm chonhân dân đáp ứng đủ mà con
dư thừa để xuất khẩu
+ Dịch vụ: Cũng đang pháttriển chiếm tới 48% GDP
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Q.sát lược đồ phân bố dân cư H11.1-MC, hãy nhận xét sự phân bố dân cư
châu Á? Tại sao lại phân bố như vậy?
+ Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào?
- HS: trình bày
Trang 19b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài theo câu hỏi sgk, làm bài tập 1
+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.
V PHỤ LỤC:
Trang 20Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 15: BÀI 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H12.1; H12.2; H12.3 sgk và các hình ảnh khác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
1 Mục tiêu:
Trang 21- Trình bày được những đặc điểm nổi bật vè tự nhiên khu vực Đông Á: vịtrí địa lí, phạm vi khu vực.
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, tranh ảnh
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về
vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
- Q sát (H12.1 sgk-MC), cho biết:
? Khu vực Đông Á gồm những quốc gia và
vùng lãnh thổ nào?
? Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp
giáp với các biển nào?
- GV chuẩn xác kiến thức, chốt lại
1 Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
- Khu vực Đông Á gồm 2 bộphận: phần đất liền và phần hảiđảo
+ Phần đất liền gồm: TrungQuốc, Triều Tiên, Hàn Quốc + Phần hải đảo gồm Nhật Bản,lãnh thổ đảo Đài Loan, đảo HảiNam
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
? Dựa vào H12.1 sgk-MC cho biết phần đất
liền của khu vực Đông Á có dãy núi, sơn
nguyên, bồn địa nào?
- HS hoạt động theo bàn
? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng địa
hình nào chiếm diện tích chủ yếu? Ở đâu?
? Xác định các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc
điểm chế độ nước
Phần hải đảo:
? Tại sao phần hải đảo của Đông Á thường
xuyên có động đất núi lửa?
? Các hoạt động đó diễn ra như thế nào? Ảnh
hưởng đến địa hình ra sao?
? Đặc điểm địa hình, sông ngòi
2 Đặc điểm tự nhiên:
a Địa hình – Sông ngòi:
* Phần đất liền:
- Địa hình + Phía Tây: Núi, sơn nguyêncao hiểm trở và các bồn địarộng lớn
+ Phía Đông: Đồi núi thấpxen các đồng bằng rộng lớn
- Sông ngòi gồm 3 sông lớn:Amua, Hoàng Hà, TrườngGiang; có chế độ nước theomùa, lũ lớn vào cuối hạ đầuthu
* Phần hải đảo:
Trang 22- HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.
- Dựa vào H4.1, 4.2, 2.1, 3.1 SGK-MC kết hợp
các kiến thức đã học em hãy cho biết:
? Các hướng gió chính ở Đông Á về mùa hạ và
mùa đông
? Đông Á nằm trong đới khí hậu nào? có các
kiểu khí hậu nào? Đặc điểm từng kiểu khí hậu?
Giải thích vì sao có sự khác nhau của các kiểu
khí hậu
? Tương ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh
quan gì ?
- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
- Núi trẻ, thường xuyên cóđộng đất, núi lửa
- Sông ngòi ngắn, dốc
b) Khí hậu và cảnh quan:
- Phía Đông: Khí hậu gió mùa
ẩm => cảnh quan rừng lá rộngchủ yếu
- Phía Tây: Khí hậu khô hạn ->cảnh quan thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoang mạc
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
Trang 23Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 16: BÀI 13 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC ĐÔNG Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Trình bày được đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
2 Kỹ năng: Phân tích số liệu thống kê.
3 Thái độ: Tôn trọng thành quả kinh tế của các quốc gia Đông Á.
4 Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (B13.1; B13.2; B13.3; H13.1 sgk và các hình ảnh khác)
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 24+ Phía Đông: Đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn
- Sông ngòi gồm 3 sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang; có chế độnước theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầu thu
* Phần hải đảo:
- Núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa
- Sông ngoài ngắn, dốc
Câu 2 (5đ):
- Phía Đông: Khí hậu gió mùa ẩm => cảnh quan rừng lá rộng chủ yếu
- Phía Tây: Khí hậu khô hạn -> cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc vàbán hoang mạc
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á.
1 Mục tiêu:
- Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, tranhảnh
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu khái
quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh
tế khu vực Đông Á:
? Nêu đặc điểm dân số Đông Á?
? Dựa vào bảng 13.1 SGK-MC, cho biết nước
có số dân đông nhất của khu vực Đông Á.
? Dựa vào sgk nêu khái quát về sự phát triển
kinh tế?
? Dựa vào bảng 13.2 SGK-MC, em hãy cho
biết tình hình xuất nhập khẩu của một số nước
Đông Á?
1 Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á:
* Dân cư
- Đông Á là khu vực đông dânnhất châu Á (Trung Quốc có sốdân đông nhất thế giới)
Trang 25Hoạt động 2: Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
1 Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,năng lực hợp tác
2 Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cá/cặp nhân tìm hiểu
về đặc điểm điểm phát triển của một số quốc
gia Đông Á:
? Sau năm 1945 kinh tế Nhật Bản phát triển
như thế nào?
? Tên các ngành đứng hàng đầu thế giới
của Nhật Bản? cho biết tên của một số tập
đoàn hay hãng nổi tiếng về các ngành công
nghiệp đó?
? Dựa vào bảng 7.2 (trang 22), nghiên cứu sgk
và vốn hiểu biết, em hãy cho biết tình hình phát
triển kinh tế Nhật Bản so với các nước khu vực.
- GV Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới,
kinh tế thay đổi lớn trong khoảng 20 năm trở
lại đây
? Dựa vào bảng 13.3 SGK-MC, nhận xét sản
lượng lương thực của Trung Quốc.(theo bàn)
? Nêu tên các sản phẩm nông nghệp và các
ngành công nghiệp chính của Trung Quốc?
? Nêu các thành tựu phát triển kinh tế của
Trung Quốc?
? Tốc độ phát triển kinh tế của Trung Quốc?
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á: a) Nhật Bản:
- Cường quốc kinh tế thứ haithế giới (hiện nay là thứ 3)
- Các ngành công nghiệp hàngđầu thế giới của Nhật:
+ Chế tạo ô tô (có các hãng tậpđoàn nổi tiếng: To yô ta,Nissan, Hon đa), tàu biển(Đóng tàu: Misubisi, Hitachi,Tosiba)
+ Điện tử: chế tạo các thiết bịđiện tử, máy tính điện tử, ngườimáy công nghiệp
+ Sản xuất hàng tiêu dùng:đồng hồ, máy ảnh, xe máy,máy giặt
- Bình quân GDP cao:33.400USD/ người (2001)
b) Trung Quốc:
- Nông nghiệp: Phát triểnnhanh và tương đối toàn diện,sản xuất lương thực đứng đầuthế giới -> giải quyết vấn đềlương thực cho ≈ 1,3 tỉ người(một điều kì diệu)
- Công nghiệp: Phát triểnnhanh chóng nền công nghiệphoàn chỉnh, hiện đại: điện tử,
cơ khí chính xác, nguyên tử
- Tốc độ tăng trưởng kinh tếcao và ổn định, nhiều ngànhđứng hàng đầu thế giới: lương
Trang 26thực, than, điện năng.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Nêu tên các quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực?
+ Nêu những ngành sản xuất công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài cũ
+ Ôn lại các bài đã học giờ sau ôn tập.
+ Bài tập 2 sgk (giảm tải)
V PHỤ LỤC:
Trang 27Ngày giảng 8A………
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hộicác khu vực: TNA, NA, ĐA
2 Kỹ năng: Hệ thống kiến thức cơ bản trong các bài đã học.
3 Thái độ: Tôn trọng thành quả kinh tế của các quốc gia Đông Á.
4 Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
2 Học sinh chuẩn bị: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Châu Á.
Trang 281 Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội các khu vực: TNA, NA, ĐA
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, tranhảnh
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu khái
quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh
tế châu Á:
? Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản)
một số đặc điểm phát triển kinh tế của các
nước ở châu Á?
? Trình bày được tình hình phát triển các
ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu?
? Xác định trên lược đồ kinh tế (sgk) một số
nước sản xuất nhiều LTTP, một số nước công
nghiệp phát triển mạnh.
? Q.sát lược đồ tự nhiên, kinh tế khu vực TNA
(sgk), xác định vị trí, trình bày đặc điểm tự
nhiên, dân cư, xã hội khu vực TNA ?
1 Đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội các nước châu Á:
- Tình trạng phát triển kinh tếcòn chậm, do trước kia bị đếquốc chiếm đóng
- Sau chiến tranh thế giới II, nènkinh tế các nước châu Á có sựchuyển biến mạnh mẽ theohướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, song trình độ phát triểnkinh tế giữa các nước và vùnglãnh thổ không đồng điều
2 Tình hình phát triển kinh
tế xã hội các nước châu Á.
- Nông nghiệp: sản xuất lươngthực (nhất là lúa gạo) ở một sốnước (Ấn Độ, TQ, T.Lan, VN)
đã đạt kết quả vượt bậc
- Công nghiệp: công nghiệpđược ưu tiên phát triển, baogồm cả công nghiệp khaikhoáng và công nghiệp chếbiến, cơ cấu ngành đa dạng
3 Khu vực Tây nam Á:
- Có vị trí chiến lược quantrọng
- ĐH chủ yếu là núi và caonguyên
- Khí hậu nhiệt đới khô
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ vàkhí đốt lớn nhất thế giới
- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi
- Không ổn định về chính trị,kinh tế
4 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư- kinh tế khu vực
Trang 29? Q.sát lược đồ tự nhiên, kinh tế khu vực NA
(sgk), xác định vị trí, trình bày đặc điểm tự
nhiên, dân cư, xã hội khu vực NA ?
? Q.sát lược đồ tự nhiên, kinh tế khu vực ĐA
- Các nước trong khu vực cónền kinh tế đang phát triển
- Ấn Độ là nước có nền kinh tếphát triển nhất
5 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế
xã hội khu vực Đông Á.
- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận (dấtliền và hải đảo) có các đặcđiểm tự nhiên khác nhau
- Có dân số rất đông nhiều hơndân số các châu lục khác trênthế giới
- Nền kinh tế phát triển nhanhvới thé mạnh là xuất khảu, cócác nền kinh tế phát triển mạnhcủa thế giới: Nhật, TQ,H.Quốc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: GV hệ thống lại: tình hình kinh tế xã hội các nước châu
Á ; đặc điểm tự nhiên, kinh tế các khu vực châu Á.
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
Trang 30Ngày kiểm tra tại lớp 8A
Ngày kiểm tra tại lớp 8B
TIẾT 18 KIỂM TRA HỌC KỲ I
I
Mục tiêu kiểm tra :
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phươngpháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độnhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Địa lý tự nhiên ViệtNam, địa lý các miền tự nhiên của Việt Nam
1 Kiến thức:
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên của Việt Nam qua các bài:
+ Vị trí địa lí và địa hình khoáng sản
+ Sông ngòi và cảnh quan Châu Á
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lờicâu hỏi
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, sáng tạo, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bảng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ
II Hình thức kiểm tra:
- Hình thức: Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận
Trang 31(Câu 1)
Trình bày đặc điểm địa hình châu Á.
(Câu 3)
Nắm được các kiêu khí hậu và cảnh quan Châu Á.
(Câu 2)
Giải thích sông ngòi Bắc Á đóng băng vào mùa đông, nước lớn vào mùa xuân
1 2 20%
1 1 10%
1 2 20%
TSC: 4 TSĐ: 6 TL: 60%
đã học vẽ biểu đồ dân
TSC: 1 TSĐ: 4 TL: 40%
T.Số câu
TSĐ
Tỉ lệ
2 3 30%
2 3 30%
1 4 40%
TSC: 5 TSĐ:10 TL:100
%
IV Nội dung kiểm tra:
Phần I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Câu1: (1 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: (Mỗi ý đún được
0,25 điểm)
a Loại cây lương thực quan trọng nhất ở Châu Á là:
A Lúa gạo B Cây bông
C Lúa mì D Cây ngô
b Khu vực có sản lượng Dầu mỏ lớn ở Châu Á là:
A Đông Nam Á B Đông Á
C Nam Á D Tây Nam Á
c Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng gồm:
A 6 đới B 5 đới
C 4 đới D 7 đới
Trang 32d Kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở:
A Vùng nội địa và Tây Nam Á B Bắc Á
C Đông Á D Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á
Câu 2.(1đ) N i các ý c t A v i các ý c t B sao cho úng: ối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng: ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng: ột A với các ý ở cột B sao cho đúng: ới các ý ở cột B sao cho đúng: ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng: ột A với các ý ở cột B sao cho đúng: đúng:
1 Ôn đới lục địa
2 Khí hậu xích đạo
3 Nhiệt đới khô
4 Kiểu khí hậu núi cao
Phần II Tự luận (8 điểm )
Câu 3: (2 điểm): Hãy trình bày đặc điểm địa hình của Châu Á ?
Câu 4: (2 điểm): Vì sao sông ngòi ở khu vực Bắc Á lại đóng băng vào mùa đông
và có lũ vào mùa xuân ?
Câu 5: (4 điểm): Cho bảng số liệu: Sự gia tăng dân số Châu Á từ năm
V Hướng dẫn chấm, thang điểm.
Phần I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm - Mỗi ý đúng được 0,25đ)
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây và bắc - nam
làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
(1,0)(1,0)
4
(2đ)
- Do sông bắt nguồn từ vùng núi cao ở trung tâm, chảy theo hướng
Nam -> Bắc, qua đới khí hậu ôn đới -> cực và cận cực
- Vì vậy vào mùa xuân khi vùng đầu nguồn thuộc đới khí hậu ôn
đới ấm dần băng tuyết tan ra, trong khi đó vùng trung và hạ lưu của
sông vẫn lạnh nên gây ra lũ băng lớn
(1,0)(1,0)
5
(4đ)
- Vẽ biểu đồ chính xác (hình cột), đẹp có tên biểu đồ, bảng chú giải
- Nhận xét:
Từ năm 1800 đến 1900 dân số Châu Á tăng chậm từ năm 1950 đến
2002 dân số châu á tăng nhanh…
(3,0)(1,0)
Trang 33VI Thu bài: Giáo viên thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.
VII Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội các khu vực châu Á
- Đọc và tìm hiểu vị trí địa lí đặc điểm tự nhiên khu vực ĐNA
Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 19: BÀI 14 ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực ĐNA.
2 Kỹ năng:
- Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA để hiểu và trình bày đặc điểm
tự nhiên khu vực ĐNA
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để hiểu, trình bày đặc điểm khí hậukhu vực ĐNA
- Quan sát ảnh để nhận xét về cảnh quan tự nhiên khu vực ĐNA
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, tích cực tìm hiểu về thiên nhiên khu vực ĐNA.
4 Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H14.1; H14.2; H14.3 sgk và các hình ảnh khác)
- Bảng phụ lục 1
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 34Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về vị trí của khuvực Đông Á để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
2 Các bước tiến hành
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
1 Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm nổi bật về vị trí, tự nhiên khu vực ĐNA
- Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, tranh ảnh
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
khái quát về Vị trí và giới hạn của khu
+ Điểm cực Đông: Đảo I-ri-an
(In-đô-nê-xia), kinh tuyến 1400Đ
=> Nằm trong vành đai xích đạo và nhiệt
đới)
? ĐNA là “cầu nối” giữa hai đại dương và
hai châu lục nào?
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á:
- Đông Nam Á bao gồm 2 bộ phận: + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai
- ĐNA là cầu nối giữa châu Á vớichâu Đại Dương, giữa TBD vàÂĐD
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
1 Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực ĐNA
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng lược đồ,biểu đồ, hình ảnh, năng lực hợp tác
2 Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động nhóm tìm hiểu về
đặc điểm điểm tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
2 Đặc điểm tự nhiên
(ghi theo nội dung phụ lục 1)
Trang 35+ Nhóm 1,3,5: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
của bán đảo Trung Ấn
+ Nhóm 2,4,6: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
quần đảo Mã Lai
- Các nhóm tìm hiểu lần lượt theo các yêu
cầu của sgk với các nội dung cụ thể về đặc
điểm từng yếu tố tự nhiên (địa hình, khí
hậu, sông ngòi, cảnh quan) của khu vực
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
- GV chuẩn xác ghi bảng (theo phụ lục 1)
? Đồng bằng châu thổ có ý nghĩa gì đối với
vùng?
? Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông.
Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau
như vậy?
? Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
H14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí
hậu nào?
? Tìm vị trí các điểm đó trên H14.1.
? Xác định vị trí 5 sông lớn trên H14.1: nơi
bắt nguồn, hướng chảy; các biển, vịnh nơi
các sông đổ vào?
? Dựa vào H14.1, H15.1, cho biết sông Mê
Công chảy qua những quốc gia nào?
? Cửa sông thuộc địa phận nước nào?
? Đổ vào biển nào?
? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay
đổi theo mùa?
? Quan sát H14.3 mô tả cảnh quan rừng
b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học
- GV: Hướng dẫn về nhà:
Trang 36Chủ yếu núi, hướng Tây –Đông, ĐB –TN, nhiều núi lửa.Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, có bão Xích đạo và nhiệt đới gió mùaSông ngòi
Có nhiều sông lớn, lượng nước dồidào, thay đổi theo mùa
Sông ngắn, chế độ nước điềuhoà do
mưa quanh năm
Cảnh
quan
Rừng nhiệt đới, rừng thưa, rừng rụng lá, xa van Rừng rậm nhiệt đới
Trang 37Ngày giảng 8A………
8B………
TIẾT 20: BÀI 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (B15.1; H15.2 sgk và các hình ảnh khác)
- Bảng phụ lục 1
2 Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 382 Các bước tiến hành
GV nêu một số đặc điểm nổi bật
HS: tiếp thu vào bài mới
B HO T ẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:NG HÌNH THÀNH KI N TH C MẾN THỨC MỚI: ỨC MỚI: ỚI:I:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư.
1 Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á
- Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh
2 Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
đặc điểm dân cư.
- Dựa vào bảng 15.1 (sgk-MC)
? So sánh dân số, mật độ dân số trung bình,
tỉ lệ tăng dân số khu vực Đông Nam Á so
với châu Á và thế giới.
? Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư
của các nước Đông Nam Á?
- Dựa vào bảng 15.2, H 15.1(MC)
? Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia, kể
tên các quốc gia, tên thủ đô từng quốc gia?
Những quốc gia nào nằm trên bán đảo
Trung ấn? quốc gia nào nằm trên quần đảo
Mã Lai? quốc gia nào vừa nằm trên quần
đảo Mã Lai vừa nằm trên bán đảo Trung
Ấn?
? So sánh diện tích nước ta với các nước
trong khu vực?
? Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến
ở các nước Đông Nam Á? ngôn ngữ có ảnh
hưởng đến việc giao lưu giữa các nước
trong khu như thế nào?
? Dựa vào hình 6.1 (tr 20) nhận xét sự phân
bố dân cư các nước ĐNA?
- Phân bố không đồng đều, tập trung đông ở
phía đông và ven biển trên các đảo nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi, đồng bằng phù
xa, thưa thớt ở phía tây và trung tân một số
đảo )
- Gv dân cư đông đúc, dân số trẻ, nơi có
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ
lớn Đó là yếu tố thúc đẩy kinh tế - xã hội
phát triển
1 Đặc điểm dân cư.
- Đông Nam Á có số dân đông
- Dân số tăng nhanh, có tỉ lệ giatăng dân số cao so với châu Á vàthế giới: 1.5%
- Dân cư tập trung đông tại cácđồng bằng và vùng ven biển
- Đông Nam Á gồm có 11 quốcgia với ngôn ngữ phổ biến là tiếngAnh, tiếng Hoa, tiếng Mã Lai
=> Dân số trẻ, nguồn lao động dồi
dào
Hoạt động 2: Đặc điểm xã hội.
Trang 391 Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm nổi bật về xã hội khu vực ĐNA
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
2 Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động nhóm (theo bàn)
tìm hiểu về đặc điểm điểm xã hội:
- Dựa vào thông tin SGK và sự hiểu biết của
bản thân cho biết: (theo bàn)
? Tìm những nét chung, nét riêng trong sản
xuất, sinh hoạt của các nước Đông Nam Á?
? Tại sao các nước Đông Nam Á lại có
những nét tương đồng trong sản xuất, sinh
hoạt?
? Tình hình chính trị Đông Nam Á có sự
thay đổi như thế nào?
? Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự
tương đồng và đa dạng trong xã hội các
nước Đông Nam Á tạo thuận lợi, khó khăn
cho sự hợp tác giữa các quốc gia như thế
=> Thuận lợi cho sự hợp tác toàndiện giữa các nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
2 Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Dựa vào bảng 15.2 thống kê các nước có diện tích từ nhỏ đến lớn, dân số
từ ít đến nhiều Việt Nam đứng ở vị trí nào?
Trang 40- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học.
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài cũ theo câu hỏi sgk.
+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
V PHỤ LỤC:
Diện tích và dân số các nước ĐNA năm 2002
Stt Diện tích Nghìn km 2 Dân số Triệu người