1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN THEO ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN ĐỊA 7

270 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:Giúp học sinh tái hiện lại kiến thức cơ bản để hiểu được khái niệm dân số, sự gia tăng dân số thế giới, đặc biệt là từ thế kỉ XX trở lại đây để HS

Trang 1

Ngày giảng 7A / /2019

Yêu thích môn học, tự giác học tập, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của GV: Một số tài liệu tham khảo (Atlát, bài tập địa lí 7), sgk.

- Bài cũ: (không kiểm tra)

b) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu nội dung

chương trình.

* Mục tiêu: Biết nội dung, chương trình

môn học.

Gv giới thiệu chương trình môn học: gồm

70 tiết/ năm trong đó kỳ I = 36 tiết, kỳ II

= 34 tiết Mỗi học kỳ có một bài kiểm tra

1 tiết và 1 bài thi

- Nội dung chương trình Địa lí 7 ở THCS

+ Phần 2: Các môi trường Địa líMôi trường đới nóng

Môi trường đới ôn hòa

Môi trường hoang mạc

Môi trường vùng núi

+ Phần 3: Thiên nhiên con người ở

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng sgk,

tài liệu tham khảo.

* Mục tiêu: Biết cấu trúc sgk và một số

tài liệu tham khảo

- Cấu trúc mỗi bài thường chia làm mấy

phần, đó là những phần nào?

Gv giới thiệu cấu trúc từng phần

- Gv hướng dẫn cách khai thác kiến thức

- Cách sử sụng sơ đồ các mối liên hệ

- Cách sử dụng biểu đồ các mối quan hệ

- Cách sử dụng bản đồ thể hiện các mối

quan hệ

- Gv giới thiệu một số tài liệu tham khảo

bổ trợ cho môn học: truy cập mạng, tìm

kiếm thông tin từ sách báo, tạp chí, átlát

- Gv hướng dẫn sử dụng tài liệu tham

khảo

Hoạt động 3: Phương pháp học tập.

* Mục tiêu: Biết phương pháp học tập

bộ môn để đạt hiệu quả tốt.

- Nêu những phương pháp học có hiệu

quả của bản thân (Hs trao đổi thảo luận)

+ Nội dung bài học

+ Các câu hỏi gợi ý tìm hiểu bài học,kèm theo hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ,bản đồ

+ Các thuật ngữ địa lí

+ Tóm tắt bài học

- Phần câu hỏi và bài tập.

* Tài liệu tham khảo

- Atlát địa lí các châu lục

Trang 3

- Đọc trước bài mới, trả lời câu hỏitrong bài (chữ nghiêng), đọc tài liệuliên quan

- Liên hệ những điều đã biết vào cuộcsống

- Nêu câu hỏi thắc mắc

c) Củng cố - luyện tập:

- Chương trình Địa lí 7 bao gồm những nội dung lớn nào?

- Để học tốt môn học này em cần làm gì?

d) Hướng dẫn học ở nhà:

Đọc trước bài dân số, trả lời câu hỏi trong bài, đọc tài liệu liên quan về dân

số thế giới, sự gia tăng dân số

Trang 4

Ngày giảng 7A / /2019

7B / /2019

Phần một THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 2 - Bài 1: DÂN SỐ

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới, biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên

- THGDBVMT: Phân tích mỗi quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môitrường

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức tuyên truyền về việc ổn định dân số

- THGDBVMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ giatăng dân số hợp lí

4 Định hướng hình thành các năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sử dụng hình vẽ,tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (Hai tháp tuổi H1.1, Biểu đồ dân số thế giới từ đầucông nguyên và dự báo đến năm 2050, Hai biểu đồ tỉ lệ tăng dân số tự nhiên H1.3

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học bằng bản đồ

Trang 5

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Giúp học sinh tái hiện lại kiến thức cơ bản để hiểu được khái niệm dân số,

sự gia tăng dân số thế giới, đặc biệt là từ thế kỉ XX trở lại đây để HS sẵn sang tiếpnhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học

2 Các bước tiến hành

Gv trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh, bảng số liệu về dân

số và diễn biến của sự gia tăng dân số qua các năm để học sinh khai thác thông tin

Bước 1: GV cho HS xem một số thông tin, hình ảnh, bảng số liệu về dân số

và diễn biến của sự gia tăng dân số qua các năm và đặt câu hỏi

Em có nhận xét gì về diễn biến của dân số thế giới

Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3 Gv nhận xét kết luận Dẫn dắt vào bài mới tiết 2 - bài 1 Dân số

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động.

1 Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm về dân số, tuổi lao động, tầm quan trọng của dân sốđối với nguồn nhân lực của mỗi quốc gia

- Biết được số dân của từng nhóm tuổi thông qua hình dạng của tháp tuổi

- Ý thức được sự cần thiết phải thực hiện chính sách dân số

- Phát huy năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng hình ảnh,biểu đồ, bảng số liệu

2 Các bước tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.

- Dân số là gì?

- Công tác điều tra dân số cho biết những gì?

(tình hình dân số, nguồn lao động của một địa

phương, nước )

- Gv giới thiệu tháp tuổi (tháp dân số) là sự

biểu hiện cụ thể của dân số (H1.1- sgk- tr4 trên

1 Dân số, nguồn lao động.

- Dân số: Tổng số dân sinh

sống trên một lãnh thổ ở mộtthời điểm nào đó

- Dân số là nguồn lao động quýbáu cho sự phát triển kinh tế -

xã hội

- Tuổi có khả năng lao động donhà nước quy định

Trang 6

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai,

bao nhiêu bé gái?

(Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số

qua giới tính, nguồn lao động hiện tại và tương

lai của 1 địa phương, tình trạng dân số già hay

trẻ)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế

kỉ XX.

1 Mục tiêu:

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, biểu đồ, năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

- Gia tăng dân số là gì?

- Thế nào là gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ

học?.

Gv cho Hs quan sát H1.2 sgk trên màn hình

lớn

- Nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ

đầu công nguyên đến đầu TKXIX?

- Nguyên nhân?

- Ttừ TK XIX ->XX ?

HS: (dân số tăng nhanh)

- Dân số thế giới bắt đầu tăng từ năm nào?

Trang 7

- Và tăng vọt từ năm nào?

HS: (1960)

- Vì sao dân số từ năm 1960 đến nay lại tăng

nhanh như vậy?

- Biện pháp giảm tỉ lệ tăng dân số?

HS: (Hướng giải quyết: Kiểm soát sinh đẻ, phát

triển giáo dục, phát triển kinh tế )

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay,dân số thế giới tăng nhanh

Do những tiến bộ về kinh tế

-xã hội và y tế

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số.

1 Mục tiêu:

- Biết được giới hạn, nguyên nhân và hậu quả của sự bùng nổ dân số

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,tranh ảnh, biểu đồ

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?

HS: (Khi tỉ lệ tăng bình quân hàng năm lên đến

2,1%)

- Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các

nước đang phát triển ntn?

HS:(Liên hệ Việt Nam)

? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế

như thế nào? Có tình trạng bùng nổ dân số

không? Nước ta có những chính sách gì để hạ

tỉ lệ sinh ?

GV : Nhờ chính sách dân số và phát triển kinh

tế - xã hội, nhiều nước đạt tỉ lệ gia tăng hợp lí

Sự gia tăng dân số thế giới có xu hướng giảm,

tiến đến mức ổn định trên 1,0% Dự báo đến

năm 2050 dân số là 8,9 tỉ người, hiện nay hơn 7

- Bùng nổ dân số ở các nướcđang phát triển đã tạo sức épđối với vấn đề việc làm, phúclợi xã hội, môi trường, kìmhãm sự phát triển kinh tế xãhôi

- Chính sách dân số và pháttriển kinh tế - xã hội góp phần

hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ởnhiều nước

Trang 8

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Các cuộc điều tra dân số được tổ chức định kỳ là cơ sở giúp nhà nước

a Nắm tình trạng sinh, tử c Kiểm soát nạn nhập cư trái phép

c Lập kế hoạch thanh toán nạn mù chữ d Có kế hoạch phát triển KT-XH

ĐA: d

Bùng nổ dân số xẩy ra khi:

a Tỉ lệ sinh cao, tử thấp b Tỉ lệ sinh thấp, tử cao

c Tỉ sinh cao, tử cao d Tỉ lệ sinh thấp, tử thấp

ĐA: a

GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, biểu đồ và trả lời câu hỏi:

+ Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?

- HS: (biết số nam, số nữ trong từng độ tuổi, nhóm tuổi trong lao động,ngoài lao động )

+ Sự bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? Biện pháp hạn chế?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học và sự hiểu biết trả lời câu

hỏi

2 Các bước tiến hành:

a HS hoạt theo cặp đôi.

- GV nêu câu hỏi: Bùng nổ dân số ở nước ta xảy ra ở giai đoạn nào? Tại sao nói Việt nam đang là giai đoạn cơ cấu dân số vàng?.

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS cập nhật số dân xã Đà vị, huyện Na hang, tỉnhTuyên quang và cả nước

- HS: Ghi nhiệm vụ chuyển giao của Gv vào vở, sau đó về nhà hoàn thànhnhiệm vụ này

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập 2 sgk tr 6 Chuẩn bị bài 2: Sự phân bốdân cư

V PHỤ LỤC:

Trang 9

Ngày giảng 7A / /2019

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ phân bố dân cư trên thế giới sgkH2.1 Hình ảnh một số hoạt động chung của các chủng tộc trên thế giới Bảng sốliệu)

- Bảng phụ và phiếu học tập câu hỏi, đáp án phần luyện tập và mở rộng

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 10

Kiểm tra bài tập 2.

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới

để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học

2 Các bước tiến hành

GV trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh sự khác biệt về hìnhthái bên ngoài từng chủng tộc

Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi

Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về hình thái bên ngoài giữa các chủng tộc

Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3 Gv nhận xét kết luận Dẫn dắt vào bài mới tiết 3 - bài 2 Sự phân bốdân cư Các chủng tộc trên thế giới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự phân bố dân cư.

Gv căn cứ vào mật độ dân số để biết nơi nào

đông dân, nơi nào ít dân

- Dựa vào thuật ngữ, em hiểu mật độ dân số là

gì?

HS: Mật độ dân số: số dân trung bình sống trên

một đơn vị diện tích lãnh thổ (người/km2)

- Muốn tính mật độ dân số ta làm như thế nào?

* Công thức tính mật độ dân số:

Dân số ( người)

MĐ DS =

Diện tích ( km2)

* Gv yêu cầu hs làm bài tập 2 sgk

+ Việt Nam MĐ DS : 238 người /km2

Trang 11

Gv hiện nay dân số thế giới trên 7 tỉ người,

bình quân 46 người/km2

Hs quan sát LĐ H2.1 sgk, BĐ phân bố dân cư

thế giới hoặc átlát cho biết:

- Nhận xét tình hình phân bố dân cư trên thế

giới?

- Nơi tập trung đông dân?

- Nơi thưa dân?

- Vì sao vùng Đông Á, Nam Á, Tây Trung Âu là

nơi đông dân?

? Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân

cư?

* Nơi MĐ dân số cao: điều kiện sống, giao

thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị, vùng

khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa

* Nơi MĐ dân số thưa: Vùng sâu, vùng xa, hải

đảo đi lại khó khăn hoặc vùng cực, hoang

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc.

1 Mục tiêu:

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,biểu đồ, năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

Hs đọc thuật ngữ chủng tộc

+ Chủng tộc là tập hợp người có những đặc

điểm hình thái bên ngoài giống nhau di truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác như màu da ,

chủ yếu sinh sống ở đâu Họ khác nhau về hình

thái bên ngoài ntn?

Trang 12

mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp, sống chủ

yếu ở châu Âu, châu Mĩ

+ Nê- grô- it: Da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt

đen và to, mũi thấp và rộng, sống chủ yếu ở

châu Phi

Gv Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và

làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia

trên thế giới

- Ơ- rô- pê- ô- it: Thường gọi làngười da trắng, sống chủ yếu ởchâu Âu, châu Mĩ

- Nê- grô- it: Thường gọi làngười da đen, sống chủ yếu ởchâu Phi

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

1 Nhân tô quyết định nhất tới sự phân bố dân cư nói chung là:

a Điều kiện tự nhiên b Lịch sử khai thác

c Phương thức sản xuất d Trào lưu di cư

ĐA: a

2 Đặc điểm để nhận biết các chủng tộc

a Hình dáng b Mắt c Mũi, màu da d Cả A,B,C đều đúng ĐA: d

3 Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc

a Môn-gô-lô-it b Nê-grô-it c Ơ-rô-pê-ô-it d Cả A, B, C ĐA: a

- Hãy lên bảng xác định các khu vực tập trung đông dân cư trên bản đồ?

a HS hoạt theo cặp đôi.

- GV nêu câu hỏi: Nhân tố nào dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới?

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS nhận xét sự phân bố dân cư xã Đà vị, huyện

Na hang, tỉnh Tuyên quang và cả nước

- HS: Ghi nhiệm vụ chuyển giao của Gv vào vở, sau đó về nhà hoàn thànhnhiệm vụ này

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập 2 sgk tr 9 Chuẩn bị bài 3: Quần cu

Đô thị hóa

V PHỤ LỤC:

Trang 13

Ngày giảng 7A / /2019

7B / /2019

Tiết 4: Bài 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

- THGDBVMT: Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thịmới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệuthống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới sgkH3.3 Hình ảnh quang cảnh nông thôn, thành thị H3.1, H3.2 sgk và một số hìnhảnh khác Bảng số liệu)

- Bảng phụ và phiếu học tập câu hỏi, đáp án phần luyện tập và mở rộng tìmtòi kiến thức

Trang 14

- Phương pháp dạy học trực quan.

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và đô thị

để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học

2 Các bước tiến hành

GV trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh về quá trình laođộng, sản xuất và phát triển đô thị hóa qua nhiều thời gian khác nhau

Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi

Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về quần cư nông thôn và đô thị Sựkhác nhau giữa đô thị xưa và nay

Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3 Gv nhận xét kết luận: Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộcvào thiên nhiên Sau đó con người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để cóthêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Cụ thể như thế nào hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu tiết 4 - bài 3 Quần cư Đô thị hóa

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

? Q.sát H3.1 và H3.2 sgk dựa vào hiểu biết của

mình hãy cho biết mật độ dân số, nhà cửa,

đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác

nhau?

HS: Phiếu phụ lục 1 (hoạt động theo bàn)

HS: trả lời

GV: bổ sung và kết luận theo bảng phụ lục 2:

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Quần cư: dân cư sống quây tụlại ở một nơi, một vùng

Trang 15

- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế,

mật độ dân số, lối sống.

- Quần cư nông thôn: có mật độdân số thấp, làng mạc, thônxóm thường phân tán, gắn vớiđất canh tác, đồng cỏ, đất rừng,nước mặt; dân cư sống chủ yếudựa vào sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp

- Quần cư đô thị: có mật độ dân

số cao, dân cư sống chủ yếudựa vào sản xuất công nghiệp

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

- THGDBVMT: Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đôthị mới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

- THGDBVMT: Phân tích mỗi quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môitrường

- THGDBVMT: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ MT đô thị; phê phán các hành

vi làm ảnh hưởng xấu đến MT đô thị

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,biểu đồ, năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

Gv giới thiệu sơ lược quá trình đô thị hóa trên

thế giới

Dựa vào nội dung sgk cho biết:

- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào thời kỳ nào? ở

đâu?

HS: (Thời kì cổ đạ: TQ, Ấn Độ, La Mã)

- Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì của xã hội loài

người?

HS: (Trao đổi hàng hoá,có sự phân công lao

động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp)

- Đô thị phát triển nhất khi nào? Những yếu tố

quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát triển

đô thị?

HS: (Đô thị phát triển nhanh ở thế kỉ XIX là lúc

công nghiệp phát triển; gắn liền với quá trình

phát triển của thương nghiệp,thủ công nghiệp)

GV: Kết luận:

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu

của thế giới

- Số dân đô thị ngày càng tăng,

Trang 16

- Khi nào hình thành các siêu đô thị?

Q sát H3.3 sgk + Bđ các siêu đô thị trên

màn hình cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới?

HS: (Có 23 siêu đô thị trên thế giới)

- Xác định vị trí một số siêu đô thị lớn trên thế

giới? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?

HS: xác định

GV: KL

* THGDBVMT: Môi trường, sức khoẻ, giao

thông, giáo dục, trật tự an ninh …

? Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các

đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả

+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô,Thượng Hải, Xơ-un, Niu-đê-li,Gia-các-ta

+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri,Luân Đôn

+ Châu Phi: Cai- rô, La-gốt.+ Chấu Mĩ: Nui-oóc, Mê-hi-cô,Ri-o đê Gia-nê-rô

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

1 Đặc điểm của quần cư đô thị là:

a Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ

b Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá

c Mật độ dân số cao

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

2 Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua:

a Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp)

b Quy mô dân số (ít)

c Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp)

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

3 Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn là:

a Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ,còn hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là nông nghiệp, lâm nghiệphoặc ngư nghiệp

Trang 17

b Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, còn quần cư nông thôn thường cómật độ dân số thấp.

c Lối sống đô thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

4 Đặc điểm của đô thị hoá là:

a Số dân đô thị ngày càng tăng

b Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều

c Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng rãi

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

5 Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị mới là nguyên nhândẫn tới:

a Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông

b Bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, thất nghiệp

c Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, thất nghiệp và tệ nạn xã hội

d Chất lượng nguồn lao động được cải thiện, điều kiện sống của dân cưđược nâng cao

a HS hoạt theo cặp đôi.

- GV nêu câu hỏi: Tại sao đô thị hoá tự phát có ảnh hưởng nghiêm trọng đếnmôi trường, sức khoẻ, giao thông và sự phát triển kinh tế xã hội?

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS liên hệ tìm hiểu về định hướng phát triển khutrung tâm xã Đà vị trở thành đô thị loại V vào năm 2020

- HS: Ghi nhiệm vụ chuyển giao của Gv vào vở, sau đó về nhà hoàn thànhnhiệm vụ này

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

Trang 18

Các yếu tố so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Cộng đồng có tổ chức,tuân thủ theo pháp luật,nếp sống văn minh, trật

tự bình đẳngHoạt động kinh tế (nghề

Trang 19

Ngày giảng 7A / /2018

7B / /20187C / /2018

Tiết 5 - Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệuthống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ phân bố dân cư Châu Á sgk H4.4.Hai tháp tuổi TPHCM H4.2, H4.3 sgk)

- Bảng phụ và phiếu học tập câu hỏi, đáp án phần bài tập 2

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 20

GV thống kê tổng số dân của TPHCM tính đến thời điểm hiện nay.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập 2.

1 Mục tiêu:

- Biết cách đọc, nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụngbiểu đồ

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?

? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?

*Hs trình bày, trao đổi và kết luận:

- Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ: độ tuổi lao động năm

1999 tăng hơn năm 1989

- Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ: Nhóm trẻ năm 1999

giảm hơn năm 1989

=> Dân số năm 1999 già hơn năm 1989

1 Bài tập 2: So sánh 2 tháp

tuổi:

- Tháp tuổi 1989 là tháp có kếtcấu dân số trẻ (0- 14 tuổi) đáyđược mở rộng

- Tháp tuổi 1999: Đáy thu hẹphơn tháp 1989 thân mở rộnghơn

-> Kết cấu dân số già đi

- Nhóm dưới tuổi lao động ởtháp tuổi 1989 với tháp tuổi1999: số trẻ trong lớp tuổi 0-4

- biết sự phân bố dân cư, các đô thị ở châu Á

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,bản đồ, năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

Xác định trên lược đồ phân bố dân cư hoặc bản

đồ phân bố dân cư châu Á (SGK), hãy:

? Tìm khu vực tập trung đông dân ?

2 Bài tập 3:

- Dân cư tập trung đông đúc ở

Trang 21

? Xác định vị trí các đô thị lớn của Châu Á,

chúng thường phân bố ở đâu ?

HS:

khu vực: Nam Á, ĐNÁ, ĐôngÁ

- Các đô thị lớn: Tô-ki-ô,Thượng Hải, Bắc Kinh, xơ-

un (Đông Á), Ma-ni-la, các-ta (ĐNA), Mum bai, Côn-ca- ta (Nam Á)

Gia-C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ Kết cấu dân số TP Hồ Chí M thay đổi như thế nào ?

+ Dân cư châu Á phân bố như thế nào ?

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học liên hệ về dân cư, xã hội

và đô thị ở địa phương

2 Các bước tiến hành:

a HS hoạt động cá nhân.

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài theo câu hỏi cuối bài.

+ Chuẩn bị bài 5: Đới nóng môi trường xích đạo ẩm

V PHỤ LỤC:

Trang 22

Ngày giảng 7A / /2018

7B / /20187C / /2018

Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG TIẾT 6: BÀI 5 ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1 Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa các môi trường đới nóng (môi trường xích đạo ẩm)

b) Kỹ năng:

- Đọc lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng để nhận biết vị trí đớinóng, các kiểu môi trường ở đới nóng

- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để nhận biết khí hậu xích đạo ẩm và sơ

đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng sốliệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ các các kiểu môi trường đới nóngsgk H5.1, Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po H5.2, Tranh ảnh rừng râmnhiệt đới H5.3, H5.4 sgk và một số hình về môi trường đới nóng)

- Bảng phụ và phiếu học tập câu hỏi, đáp án phần khí hậu

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 23

GV: Loài người sinh sống khắp mọi nơi trên Trái Đất, nơi đông, nơi thưa.

Đó là do điều kiện tự nhiên, hoạt động sống, điều kiện sản xuất và do môi trường.Hoạt động của con người trong môi trường ra sao Đó là nội dung chúng ta tìmhiểu trong bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đới nóng.

1 Mục tiêu:

- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Phát huy năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụnghình ảnh, bản đồ, lược đồ

- Dựa vào kiến thức đã học cho biết những

đường vĩ độ nào là ranh giới phân chia các đới

trên bề mặt TĐ?

- Đới nóng nằm trong khoảng giới hạn nào?

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của khí hậu đới

nóng?

- Thực vật, động vật?

- Dân cư - xã hội phát triển như thế nào?

- Dựa vào lược đồ 5.1 (sgk) trên màn hình,

nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng (MT

xích đạo ẩm, MT nhiệt đới, MT nhiệt đới gió

1 Đới nóng:

- Vị trí: Nằm ở khoảng giữa 2chí tuyến Bắc và Nam

- Đặc điểm:

+ Nhiệt độ cao quanh năm + Gió tín phong quanh nămthổi từ áp cao chí tuyến ->xíchđạo (tín phong đông bắc, đôngnam)

+ Sinh vật đa dạng, phong phú.+ Dân tập trung đông, nơi tậptrung các nước đang phát triển

Trang 24

GV cho HS hoạt động cá nhân.

- QS lược đồ các các kiểu môi trường đới nóng

Dãy 2 Lượng mưa

Q.sát biểu đồ (sgk+MH) nhiệt độ lượng mưa

của Xin-ga-po (vĩ độ 10B) và nhận xét:

- Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các

tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xin-ga-po

có đặc điểm gì?

- Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự

phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự

chênh lệch giữ lượng mưa tháng thấp nhất và

tháng cao nhất khoảng bao nhiêu milimet?

HS: TL-trình bày

GV: NX-KL phụ lục 2

- Vậy môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí

hậu như thế nào?

? Q.sát tranh ảnh một số kiểu rừng nhiệt đới

(Gv, Hs sưu tầm) và hình 5.4 sgk cho biết rừng

- Khí hậu: nắng, nóng, mưanhiều quanh năm, độ ẩm lớn:+ Nhiệt độ trên 250C (chênhlệch nhiệt độ ngày, đêm cao(100C) các tháng (30C)

+ Lượng mưa 1500 - 2500mm Mưa đều quanh năm

+ Độ ẩm cao > 80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

Trang 25

GV: nhận xét kết luận - Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo

điều kiện cho rừng rậm xanhquanh năm phát triển Cây rừngrậm rạp, xanh tốt quanh năm,nhiều tầng, nhiều dây leo, chimthú

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

1 Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ:

a 10ºB đến 10ºN b 7ºB đến 7ºN

c 15ºB đến 15ºN d 5ºB đến 5ºN

ĐA: d

2 Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu:

a Khô và lạnh b Nóng và ẩm theo mùa

c Nóng và ẩm quanh năm d Lạnh và ẩm ướt

a GV nêu câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật của rừng rậm xanh quanh năm?

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà:

+ Nắm vững nội dung bài học

+ Học bài theo câu hỏi cuối bài (không yêu cầu trả lời câu hỏi 4 phần câuhỏi và bài tập)

+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm môi trường nhiệt đới

V PHỤ LỤC:

Phụ lục 1

Nhiệt độ trung bình năm:……… Lượng mưa trung bình năm:………

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất………

Sự phân bố lượng mưa trong năm:……

………

Trang 26

Kết luận chung:……… Kết luận chung:………

Phụ lục 2

Nhiệt độ trung bình năm: 25 0 C-28 0 C Lượng mưa trung bình năm:

1500mm-2500mm

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất 3 0 C (biên độ

nhiệt thấp)

Sự phân bố lượng mưa trong năm: Tất

cả các tháng trong năm đều mưa Lượng mưa từ: 170mm-250mm

Kết luận chung: Nắng nóng quanh

năm

Kết luận chung: Mưa nhiều, quanh năm

Trang 27

Ngày giảng 7A………

7B………7C………

TIẾT 7: BÀI 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết một số đặc điểm của môi trường: động, thực vật, đất

- Tích hợp: Biết đặc điểm của đất, biện pháp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới; Biết

hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóađất, diện tích xa van, hoang mạc mở rộng

2 Kỹ năng:

- Đọc bản đồ, lược đồ các kiểu môi trường

- Đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, quan sát ảnh rừng xavan

Trang 28

- Tích hợp: Phân tích mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên (đất, rừng) và

hoạt động kinh tế của con người ở MT đới nóng

3 Thái độ:

- Ttích cực tìm hiểu về đặc điểm môi trường nhiệt đới

- Tích hợp: Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt động làm

ảnh hưởng xấu đến MT

4 Định hướng hình thành các năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ các kiểu MT đới nóng sgk H.5.1;Hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H6.1, H6.2 sgk Tranh ảnh sgk H6.3; 6.4…)

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK, vở ghi, đồ dung học tập

- Nghiên cứu trước nội dung bài

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp động não

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Giúp học sinh nhận biết được nhiệt độ, lượng mưa và dân cư MT nhiệt đới

để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học

2 Các bước tiến hành

GV thống kê số liệu về nhiệt độ, lượng mưa và số dân MT nhiệt đới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Khí hậu.

1 Mục tiêu:

Trang 29

- Biết vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới.

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụnglược đồ, biểu đồ

phân bố nhiệt và lượng mưa trong năm của khí

hậu nhiệt đới.

1 Khí hậu

* Vị trí: nằm ở khoảng từ 50B

và 50N đến chí tuyến ở cả haibán cầu

* Khí hậu:

+ Nóng quanh năm, nhiệt độtrung bình trên 200C, có thời kỳkhô hạn ((từ 3 đến 9 tháng).+ Càng gần chí tuyến thời kỳkhô hạn càng dài, biên độ nhiệttrong năm càng lớn

+ Lượng mưa trung bình năm500->1500mm

Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi trường

1 Mục tiêu:

- Biết một số đặc điểm của môi trường: động, thực vật, đất

- Tích hợp: Biết đặc điểm của đất, biện pháp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới;

Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoáihóa đất, diện tích xa van, hoang mạc mở rộng

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

- Thiên nhiên châu Á có đặc điểm gì?

Phân tích mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên

(đất, rừng) và hoạt động kinh tế của con người

ở MT đới nóng

- Đất có đặc điểm gì?

- Biện pháp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới?

- Sông ngòi có đặc điểm gì?

- Thực vật thay đổi như thế nào?

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Thiên nhiên thay đổi theomùa:

+ Mùa mưa (lũ) thực vật pháttriển

+ Mùa khô (cạn) thực vật kémphát triển

- Đất dễ bị sói mòn, rửa trôihoặc thoái hóa, nếu không cólớp phủ thực vật hoặc canh táchơp lí

- Sông có hai mùa: mùa lũ vàmùa cạn

- Thực vật thay đổi dần về phíahai chí tuyến: rừng thưa ->

Trang 30

Q.sát ảnh cảnh quan xa van đặc trưng của khí

hậu nhiệt đới mô tả cảnh quan xavan (sgk-MC)

- Tai sao diện tích xavan và nửa hoang mạc

ngày càng mở rộng?

(do con người phá rừng và cây bụi để lấy gỗ,

củi, làm nương rẫy Vì vậy vấn đề đặt ra ở môi

trường nhiệt đới là phải trồng rừng và bảo vệ

rừng)

KL: Mỗi người cần có ý thức giữ gìn, BVMT

tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh

hưởng xấu đến MT

- Vùng có thể trồng được những loại cây gì?

đồng cỏ cao nhiệt đới (xa van)-> nửa hoang mạc (vùng cỏthưa, cây bụi gai)

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồngđược nhiều loại cây lượng thực

và cây công nghiệp Đây là khuvực đông dân của thế giới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

+ Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới đất có màu đỏ vàng?

+ Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?

- HS thảo luận và trình bày

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài theo câu hỏi cuối bài

+ Đọc và tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

V PHỤ LỤC:

Trang 31

Ngày giảng 7A………

7B………7C………

TIẾT 8: BÀI 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

Trang 32

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (bản đồ, lược đồ gió mùa sgk H.1.1; H7.2 Hai biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3, H7.4 sgk Tranh ảnh sgk H7.5; 7.6…)

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK, vở ghi, đồ dung học tập

- Nghiên cứu trước nội dung bài

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp động não

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

1 Nêu vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới? (4đ)

2 Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? (3đ)

3 Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngàycàng mở rộng (3đ)

+ Lượng mưa trung bình năm 500->1500mm

2 - Do mùa mưa ở miền đồi núi nước mưa thấm sâu xuống lớp đất, đá bêndưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo ô xít sắt, nhôm tích tụ dần ởgần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng (3đ)

3 - Do con người phá rừng và cây bụi để lấy gỗ, củi, làm nương rẫy Vì vậyvấn đề đặt ra ở môi trường nhiệt đới là phải trồng rừng và bảo vệ rừng (3đ)

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Mục tiêu:

Trang 33

Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm khí hậu đặc sắc riêng biệt ở MTnhiệt đới gió mùa so với các vùng khác ở cùng vĩ độ để HS sẵn sang tiếp nhận kiếnthức và kĩ năng mới từ bài học.

2 Các bước tiến hành

GV thống kê số liệu về nhiệt độ, lượng mưa MT nhiệt đới gió mùa giữa MBnước ta và hoang mạc xahara

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Khí hậu.

1 Mục tiêu:

- Biết vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản đặc điểm của môi trườngnhiệt đới gió mùa

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụnglược đồ, biểu đồ

2 Các bước tiến hành:

GV Cho HS hoạt động theo bàn (cặp đôi).

GV: chiếu H5.1- Lược đồ các môi trường địa lí

(SGK):

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió

mùa

GV: chiếu H7.1; H7.2:

- Nhận xét hướng thổi của gió thổi vào mùa hạ

và gió thổi vào mùa đông.

(liên hệ đến Việt Nam)

- Giải thích tại sao lượng mưa ở khu vực này

lại chênh lệch lớn giữa mùa hạ và mùa động?

Gv: dùng H5.1- lược đồ giới thiệu nguyên

nhân, tính chất của từng loại gió mùa

Gv: Càng về xích đạo, gió ấm dần lên, mỗi khi

gió về vùng gần chí tuyến lạnh hai ba ngày, như

ở Hà Nội nhiệt độ có thể xuống dưới 100C

trong vài ngày

- Tính chất thất thường của khí hậu nhiệt đới

gió mùa thể hiện như thế nào (lấy thực tế Việt

Nam)

Q.sát H7.3, H7.4(MH):

- Nhận xét biên độ nhiệt, lượng mưa trong

măm, diễn biến nhiệt độ trong năm HN có gì

khác Mum-bai?

(GVKL theo phụ lục 1)

=> Thời tiết diễn biến thất thường Mùa mưa có

năm đến sớn, có năm đến mộn và lượng mưa

có năm ít, năm nhiều nên dễ hạn hán hay lụt

1 Khí hậu:

- Vị trí: Khí hậu nhiệt đới gió

mùa là loại khí hậu đặc sắc củađới nóng điển hình Nam Á vàĐông Nam Á

- Khí hậu:

+ Mùa hạ gió từ Ấn Độ Dương

và Thái Bình Dương tới, đemtheo không khí mát mẻ, mưalớn

+ Mùa đông gió từ lục địa châu

Á thổi ra, đem theo không khíkhô, lạnh

+ Nhiệt độ, lượng mưa thay đổitheo mùa gió, thời tiết diễnbiến thất thường

Trang 34

- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt

đới gió mùa

- Có những kiểu thảm thực vật nào?

Q.sát cảnh quan MT nhiệt đới (gv, hs sưu tầm)

- Khí hậu ở đây thích hợp cho trồng loại cây

nào?

2 Các đặc điểm khác của MT.

- Nhịp điệu mùa có ảnh hưởngsâu sắc đến thiên nhiên và cuộcsống của con người

- Có nhiều kiểu thảm thực vậtkhác nhau trên các địa phương.+ Rừng rậm

+ Đồng cỏ cao

+ Rừng ngập mặn

+ Động vật đa dạng, phongphú

- Khí hậu nhiệt đới gió mùathích hợp cho trồng cây lươngthực và cây công nghiệp

-> Một trong những nơi tậptrung đông dân nhất trên thếgiới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ Chỉ trên bản đồ vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

+ Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

- HS thảo luận và trình bày

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

Trang 35

- GV: Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài theo câu hỏi cuối bài

+ Đọc và tìm hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

Từ tháng 5 -> 10

Từ tháng 11-> 4 năm sau

290C 23,50C 5,50CKhoảng 1800 mm

Từ tháng 6->9

Từ tháng 10->5 năm sau(tháng 12->4 năm sauhầu như không mưa)

Ngày giảng 7A………

7B………7C………

TIẾT 9: BÀI 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và biện pháp nhằm bảo vệ

MT trong

2 Kỹ năng:

Trang 36

Phân tích mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên (đất, rừng) và hoạt độngkinh tế của con người ở MT đới nóng quá trình sản xuất nông nghiệp.

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

trong quá trình sản xuất nông nghiệp à BVMT trong sản xuất

- Tuyên truyền giúp mọi người hiểu mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuấtnông nghiệp và MT

4 Định hướng hình thành các năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở MTXĐ ẩm sgkH.9.1; H9.2 ảnh đất bị xói mòn sgk; Các hình ảnh khác)

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK, vở ghi, đồ dung học tập

- Nghiên cứu trước nội dung bài

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp động não

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.

1 Mục tiêu:

- Biết những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuấtnông nghiệp ở đới nóng

Trang 37

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng,biểu đồ.

2 Các bước tiến hành:

GV Cho HS hoạt động cá nhân.

- Q.sát Lđ nhiệt độ lượng mưa ở MT xích đạo

ẩm (sgk) và H9.2 cho biết nguyên nhân dẫn

đến xói mòn đất?

- Khí hậu xích đạo ẩm có đặc điểm gì?

- Đặc điểm ấy có những thuận lợi và khó khăn

gì trong sx nông nghiệp ?

- Phân tích mối quan hệ giữa thành phần tự

nhiên (đất, rừng) và hoạt động kinh tế của con

người ở MT đới nóng?

- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa

- Đặc điểm ấy ảnh hưởng đến sx nông nghiệp

như thế nào ?

- Khí hậu của đới nóng ảnh hưởng đến đất

trồng như thế nào ?

- KL MT đới nóng phân hóa đa dạng làm cho

hoạt động nông nghiệp có các đặc điểm khác

nhau

- Giải pháp hạn chế khó khó khăn ở MT xích

đạo ẩm?

- Biện pháp bảo vệ MT trong hoạt động sản

xuất nông nghiệp

- Ở nước ta đã và đang tiến hành biện pháp

nào góp phần bảo vệ MT trong hoạt động sản

xuất nông nghiệp ?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

- Môi trường xích đạo ẩm:

+ TL: thích hợp sản xuất nôngnghiệp Cây trồng phát triểnquanh năm, có thể gối vụ, xencanh nhiều loại cây

+ KK: Nhiều mầm bệnh gâyhại cho cây trồng, vật nuôi, đất

dễ bị xói mòn, rửa trôi

- Môi trường nhiệt đới và nhiệtđới gió mùa: mùa vụ và câytrồng tùy thuộc vào lượng mưa,chế độ mưa Mùa mưa gây lũlụt, xói mòn đất, mùa khô gâyhạn hán, đất thoái hóa, hoangmạc mở rộng

* Biện pháp:

- Trồng cây đúng thời vụ

- Làm tốt công tác thuỷ lợi

- Phòng chống bão, lụt và sâubệnh

Hoạt động 2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

1 Mục tiêu:

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

Trang 38

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và biện pháp nhằm bảo

vệ MT trong

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,năng lực hợp tác

2 Các bước tiến hành:

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

Dựa vào kênh chữ sgk và vốn hiểu biết:

chủ yếu: lúa, cafê, hoa quả )

- Ta có thể chăn nuôi những loại động vật nào?

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

* Trồng trọt:

- Cây lương thực: Ở vùng nhiệtđới gió mùa: lúa, ngô, khoai,sắn , vùng nhiệt đới khô: caolương

- Cây công nghiệp: cafê, cao

su, dừa, bông, mía

- Cây ăn quả: cam, chanh,xoài

* Chăn nuôi:

- Miền núi: Trâu, bò, dê

- Đồng bằng: nuôi lợn và giacầm

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

2 Các bước tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ MT xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

+ Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp chủ yếu nào?

- HS thảo luận và trình bày

b Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.

- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà:

+ Nắm vững nội dung bài học Học bài theo câu hỏi cuối bài.

+ Chuẩn bị bài dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng (liên hệ ở VN).

Trang 39

V PHỤ LỤC:

Ngày giảng 7A………

7B………7C………

TIẾT 10: BÀI 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng

- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tácđộng tiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Biết một số biện pháp nhằn hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối vớitài nguyên và môi trường ở đới nóng

Trang 40

- THGDBVMT: Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phátđối với môi trường đới nóng; Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắnvới phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí.

- THGDBVMT: Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân

số đô thị quá nhanh và dẫn đến hậu quả nặng nề cho môi trường

4 Định hướng hình thành các năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Máy tính trình chiếu (Bản đồ phân bố dân cư TG; Biểu đồ về mối quan hệgiữa dân số và lương thực ở châu phi (1975-1990) sgk H.10.1; Bảng số liệu tr34;Các hình ảnh khác)

- Bảng phụ ghi phụ lục 1

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK, vở ghi, đồ dung học tập

- Nghiên cứu trước nội dung bài

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp động não

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 06/10/2019, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w