1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ hoạt động tự giải bài tập khi học chương các định luật bảo toàn vật lý 10 nâng cao

84 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình tiếp thu tri thức; dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc nội dung 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITEHỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC 5

1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học 5

1.2 Tự học, một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo 8

1.3 Khái niệm phương pháp tự học, các hình thức tự học 10

1.3.1 Tự học 10

1.3.2 Quy trình tự học 11

1.3.3 Các hình thức của phương pháp tự học 11

1.4 Vai trò của việc giải bài tập Vật lý 12

1.5 Phương pháp chung để giải bài tập Vật lý 13

1.6 Một số khái niệm liên quan đến Website hỗ trợ tự học 13

1.6.1 Internet 13

1.6.2 Mã nguồn mở 14

1.6.3 Mã nguồn mở Joomla 14

1.7 Vai trò của website đối với việc bồi dưỡng năng lực tự họccho HS 15

1.7.1 Vai trò của website đối trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS 15

1.7.2 Website như công cụ hỗ trợ hoạt động tự học 15

1.7.3 Sử dụng website như công cụ quản lý học tập 15

1.8 Các tiêu chí đánh giá một website hỗ trợ hoạt động tự học 16

1.9 Kết luận chương I 17

Trang 2

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG

TỰ GIẢI BÀI TẬP KHI HỌC CHƯƠNG C C Đ NH LUẬT ẢO

TO N VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 19

2.1 Nội dung kiến thức và những kĩ năng trong chương Các định luật bảo toàn 19

2.1.1 Cấu trúc nội dung chương ‘ Các định luật bảo toàn’ Vật lý 10 19

2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương Các định luật bảo toàn 20

2.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT hỗ trợ cho tự học Vật lý của HS lớp 10 THPT 21

2.2.1 Mục đích khảo sát 21

2.2.2 Đối tượng khảo sát 21

2.2.3 Nội dung khảo sát 22

2.2.4 Phương pháp khảo sát 22

2.2.5 Kết quả khảo sát 22

2.2.6 Nguyên nhân thực trạng 23

2.3 Xây dựng website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla 24

2.3.1 Giới thiệu về website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla 24

2.3.2 Nội dung cơ bản website hỗ trợ hoạt động tự học, tự giải bài tập khi học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla 25

2.3.3 Hình thức triển khai website dạy học dựa trên mã nguồn mở Joomla 34

2.4 Tiến trình dạy học khi sử dụng website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn Vật lý lớp 10 dựa trên mã nguồn mở Joomla 35

2.5 Phân loại và hướng dẫn HS tự giải bài tập khi học chương Các định luật bảo toàn chương trình Vật lý 10 nâng cao 35

2.6 Kết luận chương II 60

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Đối tượng và mục đích thực nghiệm sư phạm 62

3.1.1 Đối tượng 62

3.1.2 Mục đích 62

Trang 3

3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 62

3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62

3.2.2 Phương pháp TN sư phạm 63

3.2.2.1 Chọn mẫu TN sư phạm 63

3.2.2.2 Quan sát giờ học 63

3.2.2.3 Bài kiểm tra 63

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 64

3.3.1 Kết quả định tính 64

3.3.2 Kết quả định lượng 64

3.3.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 68

3.4 Kết luận chương III 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 3

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Những thành tựu khoa học CNTT đầu thế kỉ này cùng với nền kinh tế tri thức và giáo dục điện tử đang phát triển có tính chất toàn cầu hóa, đã làm thay đổi nhiều hoạt động xã hội của loài người Từ sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, nền văn minh công nghiệp đã và đang chuyển thành nền văn minh thông tin Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng sự tiến bộ của công nghệ, đặc biệt là CNTT để phát triển và hội nhập Trong xu thế chung của thế giới như vậy, Việt Nam cũng đang áp dụng khoa học CNTT vào nhiều lĩnh vực trong đời sống để phát triển kinh

tế xã hội và giao lưu văn hóa với cộng đồng quốc tế

Nhưng để làm được như vậy, chúng ta phải giải quyết nhiều vấn đề cấp thiết như: phải có một nền tri thức khoa học tiên tiến, xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại Đặc biệt là phải có một nguồn nhân lực năng động, sáng tạo bản lĩnh và kĩ năng thực hành tốt, có khả năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng đến nền kinh tế tri thức Và như vậy chúng ta phải đổi mới từ giáo dục

Chỉ thị 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ

Giáo Dục và Đào Tạo về nhiệm vụ của toàn ngành 2005-2006 đã nêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH; tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập ”.[1]

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

IX đã khẳng định: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của học sinh, học sinh ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, học sinh còn yếu Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng

nề, chưa thật phù hợp”

“ ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, học sinh ”.[4]

Chiến lược phát triển giáo dục năm học 2001 – 2010, mục 5.2 ghi rõ :

“Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn học sinh chủ động tư duy trong quá

Trang 5

trình tiếp thu tri thức; dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi

cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập”.[2]

Bài tập Vật lý ở trường phổ thông có ý nghĩa rất quan trọng trong việc củng

cố đào sâu mở rộng, hoàn thiện kiến thức lý thuyết và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp Việc giải bài tập luôn là sự định hướng tư duy một cách tích cực Giải bài tập Vật lý đòi hỏi ở HS hoạt động trí tuệ tích cực, tự lập và sáng tạo Vì vậy, nó có tác dụng tốt đối với sự phát triển tư duy của học sinh

Dạy học sinh giải bài tập Vật lý là một công việc khó khăn và ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của người giáo viên Vật lý trong việc hướng dẫn hoạt động trí tuệ của

HS Việc dạy bài tập vì thế cũng ít được đầu tư Khi nói đến đổi mới phương pháp,

GV thường chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy lý thuyết, còn dạy bài tập ít được GV chú trọng phải dạy như thế nào để phát huy được tính tích cực, năng lực

tự học của HS Phần lớn HS, nhất là HS trung bình và yếu thường không biết bắt đầu từ đâu khi phải giải một bài tập, không biết phải sử dụng lý thuyết gì, công thức nào Vì thế HS thường không hứng thú với việc giải bài tập, dẫn đến không làm bài tập hoặc đối phó bằng cách chép của bạn hoặc sách giải Lâu ngày làm cho HS mất

đi kĩ năng giải bài tập, khả năng tư duy vì thế mà chậm phát triển

Sự xuất hiện rất nhiều sách bài tập trên thị trường sách cũng đã nói lên tầm quan trọng của bài tập Vật lý trong hoạt động dạy học ở trường phổ thông Nhưng cũng chính nhiều sách bài tập trên thị trường làm cho HS không biết phải lựa chọn sách nào Hơn nữa, đa số các sách bài tập này mỗi sách nghiên cứu về một khía cạnh khác nhau của bài tập, những trình độ khác nhau của HS Do đó cần đòi hỏi những người thầy (cô) khi dạy phải biết tập hợp, lựa chọn, phân loại các bài tập đó, trong từng trường hợp cụ thể mà khai thác ở những khía cạnh thích hợp, hướng dẫn

HS phương pháp giải quyết từng loại cụ thể Khi có được phương pháp giải, HS tự mình giải quyết các bài tập, qua đó sẽ phát huy được tính tích cực và năng lực tự học của HS

Trang 6

Với niềm đam mê khám phá những hiện tượng Vật lý cũng như các quy luật

trong đời sống cùng với những lý do trên, em chọn và nghiên cứu đề tài: X y dựng

và sử dụng website hỗ trợ hoạt động tự giải bài tập khi học chương Các định luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ hoạt động tự giải bài tập Vật lý (Vận dụng vào chương Các định luật bảo toàn – Vật lý lớp 10 chương trình nâng cao), góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý ở trường THPT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng

Hoạt động dạy và học Vật lý 10 ở trường phổ thông

Hoạt động tự học của HS trung học phổ thông

Phạm vi

Chương Các định luật bảo toàn Vật lý lớp 10 nâng cao

Dạy họcVật lý ở trường THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng website hỗ trợ hoạt động tự giải bài tập trong dạy học một cách thích hợp sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt cho các hoạt động dạy của GV, phát huy tính tích cực, tự chủ của HS trong học tập từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý ở trường THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tự học của HS trong dạy họcVật lý

Nghiên cứu chương trình khung, SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng của HS chương Các định luật bảo toàn Vật lý lớp 10

Nghiên cứu xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự giải bài tập Vật lý của HS vận dụng vào chương Các định luật bảo toàn Vật lý lớp 10

TN sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của lý luận dạy họcVật lý trung học phổ thông

Trang 7

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học hiện đại

Nghiên cứu tài liệu dạy học sử dụng máy vi tính và các phần mềm xây dựng website trong tự học Vật lý

Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Vật lý lớp 10 chương trình nâng cao

Phương pháp thống kê toán học

Dùng thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Cấu trúc nội dung

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WE SITEHỖ TRỢ

HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC 1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học

Học là quá trình tự giác, tích cực, chủ động để tiếp thu, lĩnh hội các tri thức của nhân loại

Tâm lý học liên tưởng cho rằng: Hoạt động học thực chất là quá trình hình thành các liên tưởng, phát triển trí nhớ của HS Hoạt động học sẽ có hiệu quả nếu

HS có thể hình thành cho mình những mối liên hệ giữa các khái niệm, quy luật, cách thức, để từ đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn

Tâm lý học hành vi định nghĩa hoạt động học là quá trình hình thành những hành vi mới, hay tạo nên những thay đổi trong hành vi để đáp ứng lại những ảnh hưởng tác động từ bên ngoài Qua hoạt động học HS hình thành mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng trả lời, luyện tập để mối quan hệ đó mạnh lên, vững chắc hơn Hoạt động học chính là quá trình củng cố sự trả lời Với quan niệm về hoạt động học như vậy, việc học ở trạng thái thụ động và chất lượng hoạt động học phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả sự tác động của GV

Hoạt động học được xác định là quá trình HS kiến tạo, xây dựng tri thức HS

tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tài liệu học tập, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải thích thông tin dựa trên vốn kiến thức đã có và nhu cầu hiện tại, bổ sung thêm những thông tin cần thiết để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới Lý thuyết kiến tạo quan tâm đến những đặc điểm tâm lý bên trong của

HS và việc thể hiện nó, những yếu tố được xem là quan trọng hơn là những yếu tố tác động từ môi trường

Lý thuyết thông tin cho rằng loài người thường xuyên xử lý thông tin Hoạt động học được xem là quá trình xử lý thông tin HS đóng vai trò là người tiếp nhận thông tin được đưa đến và xử lý nó Từ đó, giáo trình và tài liệu tham khảo, các nguồn cung cấp thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập

Ngoài ra hoạt động học còn ảnh hưởng bởi yếu tố xã hội – văn hóa Đây là yếu tác động rất mạnh đến tâm lý HS

Vưgôtxki đã phân biệt việc học trong cuộc sống hằng ngày và hoạt động học xảy ra trong nhà trường Việc phân biệt này đã có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với

Trang 9

việc tự học Hoạt động học được coi là một hoạt động đặc biệt, chú trọng đến sự thay đổi của chính bản thân mỗi HS Hoạt động học xảy ra một cách có chủ định, có mục đích và không là yếu tố bổ sung cho bất kì hoạt động chủ đạo nào khác Hoạt động học có chủ định có 4 đặc điểm cơ bản, đó là: có đối tượng là tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo tương ứng, nhằm phát triển trí tuệ, năng lực HS, làm thay đổi bản thân HS;

có tính chất tái tạo và nhằm tiếp thu cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức, được điểu khiển một cách có ý thức Ngoài ra, Vưgôtxki còn phân biệt việc học mang tính chất kinh nghiệm (empirical learning) với việc học mang tính chất lý thuyết (theoretical learning) Việc học mang tính chất kinh nghiệm dựa trên quá trình so sánh một số đối tượng khác nhau, tìm ra những đặc điểm chung có thể quan sát được và trên cơ

sở đó xây dựng khái niệm chung về nhóm đối tượng Như vậy, khái niệm được hình thành thông qua con đường đi từ cụ thể đến cái khái quát Đây là hình thức học mang tính chất đặc trưng của trẻ trước khi đến trường và cũng được sử dụng trong

hệ thống nhà trường truyền thống Hình thức này có thể đạt hiệu quả cao, nếu HS thấy việc học hấp dẫn và thật sự muốn học Điểm yếu nhất của hình thức học này là

HS có thể hình thành những khái niệm sai lệch HS hình thành những khái niệm dựa trên những đặc điểm chung của các đối tượng, trong khi đó những đặc điểm chung này chưa chắc đã là những đặc điểm chủ yếu làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm Đây là hình thức học ở mức độ phát triển thấp HS thường sử dụng hình thức học này khi không có hệ thống dạy học được tổ chức một cách phù hợp

Hình thức học lý thuyết dựa trên việc cung cấp cho HS những phương pháp chung và hoàn thiện để giải quyết một nhóm những vấn đề nhất định Những phương pháp này hướng HS đến những đặc điểm chủ yếu, chứ không phải là đặc điểm chung của mỗi nhóm HS dần dần chiểm lĩnh và nội tâm hóa việc sử dụng những phương pháp đó thông qua những hoạt động được tổ chức một cách đặc biệt Đây là một quá trình đi từ khái quát đến cụ thể Việc học này giúp hình thành những khái niệm khoa học Các nhà khoa học Nga đã chứng minh rằng hình thức học này

ít đòi hỏi luyện tập và nhớ một cách máy móc nên thường hấp dẫn HS, ít bị lỗi Ngoài ra, hình thức học này đưa đến sự chiếm lĩnh hoàn toàn, mức độ lưu dữ cao và tri thức được sử dụng một cách rộng rãi và có ý thức Có thể nói, trường phái tâm lý học này thấy được rằng vai trò thúc đẩy sự phát triển nhận thức của dạy học phụ

Trang 10

thuộc chủ yếu vào loại hoạt động nào được tổ chức cho HS chứ không phải vào việc môn học nào được dạy trong nhà trường

Yếu tố văn hóa – xã hội đóng vai trò đặc biệt trong hoạt động học Sự nhận thức là quá trình của cá nhân và được chia sẻ trong xã hội, được xã hội chuyển tải

và chịu ảnh hưởng của những người khác trong giao lưu Văn hóa và xã hội tác động đến việc HS tư duy như thế nào, học cái gì Các chức năng tâm lý cấp cao đều

là những mối quan hệ xã hội đã được nội tâm hóa Việc học, tư duy và tri thức đều

có được từ sự hợp tác, năng lực tự học được phát triển cao trong cách học hợp tác với những người khác

Ngày nay ở phương Tây, tâm lý học xã hội – văn hóa hay tâm lý học – lịch

sử mà Vưgôtxki là một đại biểu xuất sắc được phát triển thành một trong ba hệ thống quan điểm chính nghiên cứu về tri thức và việc học, với tên gọi là xu hướng toàn cảnh bên cạnh thuyết hành vi và tâm lý học nhận thức Xu hướng này cho rằng, tri thức là kết quả của kiến tạo xã hội, là kết quả sự tác động qua lại giữa cá nhân với môi trường Sự hiểu biết là một đặc trưng của nhóm gồm những người cùng tham gia hoạt động và của cá nhân người tham gia trong cộng đồng Nhóm hoặc cá nhân có tri thức sẽ có thể hòa hợp với những điều kiện của hoạt động bao gồm các quy định và sự ủng hộ của xã hội và hệ thống vật chất, kĩ thuật của môi trường Như vậy, việc học là hoạt động tạo ra sự hòa hợp với những quy định và sự ủng hộ đó của hệ thống vật chất và xã hội mà con người có quan hệ tác động qua lại

Theo quan điểm tâm lý học tư duy thì sự học là một sự phát triển về chất của cấu trúc hình động Cùng một biểu hiện hành vi bên ngoài giống nhau nhưng chất lượng hiệu quả của sự học là khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc của hành động học

cụ thể, ở đây hành vi được xem như biểu hiện ra ngoài của kết quả hành động, còn cách thức để đạt tới kết quả đó được xem như cấu trúc bên trong của hành động

Như vậy, sự học phải có quá trình hình thành và phát triển của các dạng hành động xác định, là sự thích ứng của chủ thể

Hoạt động của chủ thể tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động đó Động

cơ là một cái khách quan hàm chứa nhu cầu Cái khách quan ấy làm cho hoạt động

có đối tượng và là cái hướng hoạt động (mục đích) vào một kết quả nhất định Khi

đó hoạt động của con người là hoạt động của chủ thể có ý thức bao gồm một hệ

Trang 11

thống các hành động tương ứng với các điều kiện và phương tiện hành động, cấu trúc của lý thuyết Hoạt động được xây dựng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc lý thuyết hoạt động học

Sự hình thành các biểu tượng, khái niệm, kiến thức được xem là sự hình thành các hành động trí tuệ, là hình thức hành động ngôn ngữ trong

Hoạt động dạy học phát triển theo Vưgôtxki cần phải tiến điến vùng phát triển gần

Từ sự phân tích lý thuyết hoạt động và vận dụng nó vào trong dạy học như nêu ở trên đều cần hiểu:

Học là hành động của chủ thể thích ứng với tình huống, qua đó chủ thể chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Mỗi tri thức mới học được của HS là sản phẩm hoạt động xây dựng tri thức mới

Phương tiện quan trọng để GV định hướng hành động nhận thức của HS là câu hỏi

Định hướng hành động trong dạy họcVật lý:

Nghiên cứu sự định hướng hành động nhận thức của HS trong dạy học, ta có thể có ba mức độ định hướng trong đó GV hướng HS vào việc huy động, áp dụng những kiến thức, cách thức hoạt động cái mà HS dã nắm được hoặc dã được GV chỉ

ra một cách tường minh, HS có thể thực hiện được nhiệm vụ mà họ đảm nhận

1.2 Tự học, một trong những yếu tố quyết định chất lƣợng đào tạo

Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo…đã nêu rõ vai trò của tự học với tư cách là nội lực: Học về cơ bản là tự học, nói đến tự học là nói đến nội lực của HS và ngoại lực của HS Nội lực của HS bao gồm các yếu tố: một nền tảng học vấn nhất định, mục đích, động cơ, nhu cầu học, ý chí, nghị lực

Trang 12

học tập, cách học hiệu quả, khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, tận dụng những thuận lợi, khó khăn để học tốt Ngoại lực của HS là toàn bộ các yếu tố của các cơ chế, môi trường, điều kiện, phương tiện,… có liên quan đến tự học Ngoại lực là quá trình những chuyển đổi bên ngoài, nội lực là quá trình những chuyển đổi bên trong của HS, hai quá trình này thống nhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của

tự học Chất lượng đào tạo nhất khi dạy học – ngoại lực cộng hưởng với tự học – nội lực, tạo ra năng lực tự học của học sinh

Các nhà tâm lý học đã chứng minh rằng năng lực của mỗi cá nhân được hình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lưu của con người Con đường tối ưu nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng đào tạo và đạt được mục tiêu giáo dục - đào tạo là: học bằng hoạt động tự học, tự nghiên cứu của HS, thông qua chính bằng hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức, mà hình thành năng lực và thái độ cho học sinh

Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI trong báo cáo Học tập, một kho báo tiềm ẩn gửi UNESCO, xuất bản năm 1996, khẳng định xu thế lớn toàn cầu hóa, kéo theo hàng loạt căng thẳng cần phải khắc phục Báo cáo này đã nêu: Học suốt đời là một trong những chìa khóa nhằm vượt qua thử thách của thế kỷ XXI, với đề nghị gắn nó với bốn trụ cột giáo dục: Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người, hướng về xây dựng một xã hội học tập Quan niệm mới học tập suốt đời: một động lực xã hội sẽ giúp con người đáp ứng những yêu cầu thế giới thay đổi nhanh chóng Điều này thể hiện những đòi hỏi chẳng những có thật mà còn đang ngày càng mãnh liệt hơn Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó được, nếu con người không học cách học Học cách học chính là học cách tự học

Hoạt động học của HS là quá trình tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh tri thức khoa học, nghề nghiệp bằng hành động của chính mình hướng tới để đạt được những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức đào tạo phải làm cho hoạt động của HS thật sự chủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cường nhiều hơn quá trình

tự học, tự nghiên cứu của HS Hoạt động học của HS diễn ra trong điều kiện có kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo, mục tiêu, phương thức đào tạo, thời gian đào tạo đã được xác định Trong hình thức dạy học tập trung, người GV trực tiếp tổ

Trang 13

chức và hướng dẫn quá trình nhận thức của HS, còn HS đóng vai trò chủ thể nhận thức, tích cực huy động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để tiến hành hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng và thái độ Nếu HS thụ động, không cóa sự vận động tích cực các thao tác tư duy của bản thân, thì không thể chiếm lĩnh được tri thức và không thể hoàn thành nhân cách được Một thực trạng hiện nay ở các trường THPT, có GV thường làm thay HS theo kiểu cầm tay chỉ việc, từ khâu xác định nhiệm vụ nhận thức, trình bày nội dung tri thức, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm,…đến các bước đi, kế hoạch học tập cụ thể Cách dạy học như vậy tất yếu dẫn đến tính ỷ lại của số đông HS, sẽ không phát triển được năng lực tự học cho HS

Hoạt động học nhằm mục tiêu cải tạo, phát triển chính HS là hoạt động không ai có thể làm thay Vì thế, đòi hỏi HS phải tự giác, tích cực, sáng tao, phải có năng lực tự học Các nghiên cứu về dạy học phát triển đã cho kết quả rằng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân đều có tính tích cực bên ngoài và tính tích cực bên trong Tính tích cực bên ngoài thể hiện ở ý chí quyết tâm thực hiện các yêu cầu học tập của GV, nhà trường Các thao tác hành vi bên ngoài có thể kiểm soát được Tính tích cực bên trong thể hiện ở chỗ HS sinh có động cơ học tập, mục đích học tập tiếp thu các tác động bên ngoài để biến thành nhu cầu nhận thức, tích cực đào sâu suy nghĩ một cách chủ động tự giác, tự lực Tính tích cực bên trong dẫn đến sự độc lập phát triển của mỗi cá nhân HS, là cơ sở cho tự học suốt đời Người GV cần quán triệt tư tưởng dạy học là sự hợp tác giữa GV và HS

1.3 Khái niệm phương pháp tự học, các hình thức tự học

Có nhiều hình thức về tự học nhưng có thể nhận thấy: Tự học là quá trình hoạt động có ý thức, tích cực, tự lực, chủ động của người học

1.3.1 Tự học

Có nhiều quan điểm tự học:

Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân tự tìm tòi và nắm vững tri thức thông qua GV, sách, báo, internet…

Tự học là tìm tòi học hỏi để hiểu biết thêm một kiến thức thuộc một lĩnh vực nào đó, có thể có thầy hoặc không có thầy, người học có thể làm chủ mình, muốn học lúc nào, vấn đề gì thì tùy ý

Trang 14

Tự học là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm được vấn đề, hiểu sây hơn, thậm chí hiếu khác đi bằng cách sáng tạo, đi đến một đáp số, kết luận khác

Tự học là HS tự quyết định việc lực chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt động học tập và các hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp, từ

đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý

thức trách nhiệm

1.3.2 Quy trình tự học

Có thể biểu diễn quy trình tự học theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình tự học

1.3.3 Các hình thức của phương pháp tự học

Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, HS không đến trường, không cần sự hướng dẫn của GV, HS tự lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt động học tập, lựa chọn các hoạt động học tập và các hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm

Tự học qua phương tiện truyền thông: HS không tiếp xúc trực tiếp với thầy

mà chủ yếu nghe GV giảng giải qua phương tiện truyền thông

Tự học có hướng dẫn qua tài liệu hướng dẫn: HS trực tiếp làm việc với người hướng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu tìm kiếm, bổ sung kiến thức

Tự học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Học bài và làm bài tập ở nhà theo nhiệm vụ học tập là việc thường xuyên của bất kì HS nào

Người học

Tự kiểm tra

Tự điều chỉnh

Trang 15

Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của GV – biến quá trình tự học thành quá trình tự đào tạo hay nói cách khác là quá trình dạy – tự hoc

Tự học làm bài tập ở nhà: HS tự tìm kiếm những bài tập và nghiên cứu tìm cách giải

Trong đề tài chủ yếu đề cập đến hình thức tự học này, đưa ra một số biện pháp chủ yếu nhằm bồi dưỡng phát triển năng lực tự học cho HS hệ THPT

1.4 Vai trò của việc giải bài tập Vật lý

Để học tốt môn Vật lý cần có một sự kết hợp tốt của học lý thuyết và giải bài tập Nhiều khi lý thuyết quá nhiều ta không thể nhớ hết được Và giải bài tập là một trong những phương thức tốt để ôn tập, củng cố kiến thức cũng như hiểu sâu sắc hơn kiến thức Qua đây ta cũng tìm hiểu vai trò tác dụng của việc tự giải bài tập Vật lý:

Bài tập Vật lý giúp cho việc ôn tập đào sâu mở rộng kiến thức bởi vì bài tập Vật lý là một phương tiện để củng cố ôn tập kiến thức sinh động Khi tự giải bài tập Vật lý HS phải nhớ lại các kiến thức đã học và sử dụng tổng hợp những kiến thức thuộc nhiều chương hay nhiều phần khác nhau của chương trình Vật lý.Từ đó hình thành nên kĩ năng tự giải bài tập giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức hiệu quả hơn

Bài tập Vật lý là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới Vì từ các kiến thức cũ làm nền để cho HS tiếp cận cũng như hiểu được kiến thức mới Bài tập Vật lý là một trong những hình thức làm việc tích cực, tự lực của HS Bởi vì mục đích cơ bản khi tự giải bài tập Vật lý là giúp cho HS hiểu sâu sắc hơn những quy luật Vật lý Biết phân tích và ứng dụng chúng vào thực tiễn vào tính toán kĩ thuật nên phát triển được năng lực tư duy cũng như năng lực giải quyết vấn đề của chính HS

Giải bài tập Vật lý góp phần phát triển tư duy sáng tạo của HS

Giải bài tập Vật lý để kiểm tra mức độ nắm vững và vận dụng kiến thức của

HS Vì sau kiểm tra GV có thể phân loại được mức độ của HS Qua đó đánh giá chất lượng kiến thức được chính xác

Trang 16

Thông qua các phân tích trên ta thấy tự giải bài tập Vật lý có tác dụng to lớn

về ba mặt : giáo dục, giáo dưỡng, phát triển

1.5 Phương pháp chung để giải bài tập Vật lý

Vì bài tập Vật lý rất đa dạng nên phương pháp giải cũng rất phong phú Để giải được bài tập Vật lý thì HS phải nắm bắt được phương pháp chung nhất để giải bài tập Vật lý:

Hiểu kĩ đề bài : đọc kĩ, hiểu đúng điều đã cho, điều cần tìm

Tóm tắt đề bài bằng các quy ước Vật lý

Đổi đơn vị đo theo hệ SI

Phân tích bài toán, đây là bước khó khăn và cần thiết nhất Người giải phải phân tích được mối quan hệ giữa điều đã cho và điều cần tìm Lựa chọn những phương thức cũng như kiến thức phù hợp để giải

Thực hiện kế hoạch giải

Thông thường khi tìm mối quan hệ giữa dữ kiện và ẩn số người ta sử dụng phương pháp phân tích hoặc phương pháp tổng hợp

Tìm kết quả chữ rồi thay số để tìm trị số cần tìm Chú ý lựa chọn đúng đơn vị đo

Biện luận ở bước này người giải bài tập phải phân tích đánh giá kết quả cuối cùng để xác định đúng có phù hợp với đề bài ra hay không hoặc có phù hợp với thực tế hay không Nhờ sự biện luận mà người giải có thể phát hiện ra những sai lầm của quá trình lập luận hoặc sự vô lý của kết quả thu được Hay

có thể qua biện luận người giải có thể tìm ra được cách giải hay nhất

1.6 Một số khái niệm liên quan đến Website hỗ trợ tự học

1.6.1 Internet

Internet là sự kết nối của hệ thống các mạng máy tính thông qua các phương tiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông, cáp quang, đường điện thoại Khả năng truyền tải của những phương tiện này rất lớn, có thể chứa được nhiều loại thông tin như dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, hình ảnh động

Trang 17

1.6.2 Mã nguồn mở

Mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Phổ biến nhất là Giấy phép Công cộng GNU (General Public License)

1.6.3 Mã nguồn mở Joomla

Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép HS có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ

Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực"

Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao

Joomla đáp ứng được mô tả về 7 đặc tính của Web 2.0:

1 Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng

2 Tập hợp trí tuệ cộng đồng

3 Dữ liệu có vai trò then chốt

4 Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật không ngừng

5 Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng

6 Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị

7 Giao diện ứng dụng phong phú

Joomla - Một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở mạnh nhất hiện nay trên thế giới

Ra đời do bất đồng quan điểm trong nội bộ Mambo - một hệ quản trị nội dung nổi tiếng, gần như toàn bộ nhân lực chủ chốt (Core Team) của mambo đã ra

Trang 18

đi, xây dựng nên một đế chế hùng mạnh với tên gọi Open Source Master, và Joomla

ra đời từ đó (2005) Chỉ hơn 3 năm chào đời,Joomla đã làm nên một kỳ tích: 2 lần đạt giải nhất mã nguồn mở ứng dụng tốt nhất thế giới - số thành viên trên 200.000 người (tính riêng tại joomla.org) Nếu tính thêm những site lớn như rockettheme.com, joomlart.com, joomlashack.com, virtuemart.net, thì con số thành viên lên đến hàng triệu người

Tại sao Joomla! lại được sử dụng nhiều như vậy? Lý do đơn giản: Joomla giúp mọi người có thể phát triển việc kinh doanh, học tập, giảng dạy, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, dịch vụ, sản phẩm của mình, của công ty, của trường mình một cách tốt nhất, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất

Nói tóm lại, nếu bạn cần xây dựng một website, dù là web cá nhân hay là một website ngân hàng, một đại công ty, một hệ thống bán hàng trực tuyến, một hệ thống viễn thông, một trường học online, bạn hãy dùng Joomla! Joomla! có thể làm được mọi thứ liên quan đến web!

1.7 Vai trò của website đối với việc bồi dƣỡng năng lực tự họccho HS

1.7.1 Vai trò của website đối trong việc bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS

Website dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính và mạng máy tính đã tỏ ra nhiều ưu thế Dạy học bằng website GV có thể thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức tự lực của HS

1.7.2 Website nhƣ công cụ hỗ trợ hoạt động tự học

Một tính năng có tính nổi bật và là đặc thù riêng của website đó là chức năng trình diễn thông tin Multimedia, có tương tác và gây ấn tượng mạnh Chính nhờ chức năng này mà chúng ta đã phát huy được sức mạnh của máy vi tính và nâng cao một cách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Website, một trợ giảng đắc lực cho hoạt động dạy của GV, một trợ thủ tuyệt vời cho hoạt động học của HS

1.7.3 Sử dụng website nhƣ công cụ quản lý học tập

Các chương trình ứng dụng có khả năng kiểm soát việc sử dụng, truy cập vào website của HS, kiểm tra và lưu trữ kết quả học tập Các ứng dụng trên website có khả năng cung cấp thông tin chọn lọc, chính xác, khách quan góp phần đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời Điều này càng trở nên quan trọng hơn khi

Trang 19

lượng thông tin ngày càng lớn, phức tạp và vượt quá khả năng bao quát của GV Đặc biệt, website có tác dụng rất lớn trong công tác đào tạo từ xa

1.8 Các tiêu chí đánh giá một website hỗ trợ hoạt động tự học

Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng website, theo em các tiêu chí để đánh giá chất lượng của một website dạy học gồm có:

Các tiêu chí về mặt khoa học: Tiêu chí này thể hiện ở tính chính xác về nội

dung khoa học chứa đựng trong website Các nội dung trong website phải đáp ứng tính đa dạng phong phú (tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu), phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa… phải chính xác và nhất quán với giáo trình hiện hành, các nội dung trong website phải nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra

Các tiêu chí về lý luận dạy học: website dạy học phải thực hiện được các

chức năng lý luận dạy học mà phần mềm đảm nhận, phải thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có

sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH với sự hỗ trợ của website Tính chuẩn mực trong website cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức lớp học Các BGĐT trong website phải thể hiện được tiến trình của một giờ học

Các tiêu chí về mặt sư phạm: website dạy học phải thể hiện được tính ưu việt

về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp - bài truyền thống Tính ưu việt của website dạy học so với các phần mềm dạy học khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hoá các hiện tượng, quá trình Vật lý, kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình mô phỏng giúp HS đào sâu nội dung học tập Các tài liệu trong website phải giúp HS khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu

Các tiêu chí về mặt kĩ thuật: Giao diện trên màn hình thân thiện, cấu trúc site

rõ ràng, các đối tượng phải được sắp xếp hợp lý phù hợp với tiến trình của một giờ học, có hệ thống liên kết, đều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác, cập

Trang 20

nhật thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụng các tương tác âm thanh, màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin dưới dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệt website phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các thế hệ máy tính và các hệ điều hành

Các tiêu chí về mặt hỗ trợ hoạt động tự học : tiêu chí này thể hiện ở việc kết

hợp hài hòa các mặt như : khoa học, lý luận dạy học, sư phạm, kĩ thuật… đảm bảo phù hợp với tâm lý, trình độ, năng lực và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, cập nhập thông tin của HS Khi thiết kế website, GV cần hướng dẫn, giới thiệu cặn kẽ giúp HS truy cập một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác Website phải phát huy được khả năng tư duy, kích thích ý thức tự học, tự sáng tạo của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Ngoài ra cần đảm bảo đáp ứng được nhu cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, củng cố và khắc sâu vấn đề trọng tâm của HS sau mỗi bài học Từ đó hỗ trợ hoạt động tự học tập cho HS một cách tốt nhất

Trên đây là các tiêu chí cơ bản để đánh giá một website dạy học, GV khi thiết kế một trang website để dạy học, để hỗ trợ hoạt động tự học cho HS phải hết sức lưu tâm đến các tiêu chí này

tự học, tự giải bài tập cho HS là một việc làm thiết thực mang lại nhiều lợi ích Nó rất cần nhu cầu học tập của HS và phù hợp với phương pháp học tập tích cực trong môi trường học tập hiện đại

Muốn tự học đạt kết quả cao cần xác định đúng phương pháp tự học, đồng thời phải biết phát hiện được vấn đề, biết tìm những tài liệu và giải quyết vấn

đề một cách hợp lý Điều này ở các tiết học truyền thống HS khó giải quyết cặn kẽ được Nhưng học tập qua website thì khác, HS có thể tự tìm tòi học

Trang 21

hỏi và giải quyết vấn đề một cách thỏa đáng Như vậy, website chính là công

cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tự học của HS trong việc chinh phục tri thức khoa học

Nhưng để website dạy học phát huy được vai trò của mình, GV cần hướng dẫn tận tình cho HS phương pháp học tập đúng đắn HS có thể khai thác tài liệu, học hỏi phương pháp, cách thức thực hành, tự giải bài tập nhưng tuyệt đối không được ỷ lại mà phải tự mình phát huy khả năng nghiên cứu, sáng tạo một cách nghiêm túc

Qua những kết quả nghiên cứu chương một, em cho rằng tự học của HS đạt kết quả cao, GV cần phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự học, tự giải bài tập Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy tính với hệ thống đa phương tiện GV

có thể xây dựng kho tư liệu trên Website để góp phần nâng cao năng lực tự học và hình thành dần phương pháp tự giải bài tập cho HS, góp phần đổi mới PPDH ở trường phổ thông

Trang 22

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG V SỬ DỤNG WE SITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG

TỰ GIẢI I TẬP KHI HỌC CHƯƠNG C C Đ NH LUẬT ẢO

TO N VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 2.1 Nội dung kiến thức và những kĩ năng trong chương Các định luật bảo toàn

2.1.1 Cấu trúc nội dung chương ‘ Các định luật bảo toàn’ Vật lý 10

Số tiết phân phối chương trình trên một tuần đối với Vật lý 10 nâng cao là 2,5 tiết/tuần, còn Vật lý 10 cơ bản là 2 tiết/tuần Số tiết phân phối trong chương Các định luật bảo toàn đối với Vật lý 10 nâng cao 13 tiết (trong đó 10 tiết lý thuyết, 3 tiết bài tập), còn Vật lý 10 cơ bản 10 tiết (trong đó 8 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập) Qua đó, ta thấy giữa chương trình Vật lý 10 nâng cao và Vật lý 10 cơ bản

về thời lượng chênh lệch với nhau không nhiều, nhưng có sự chênh lệch về yêu cầu Xét về chi tiết nội dung, ta thấy chương trình Vật lý 10 nâng cao được yêu cầu cao hơn nhiều so với chương trình Vật lý 10 cơ bản, cũng như yêu cầu đạt về kiến thức

và kĩ năng cũng cao hơn Vì vậy nội dung các bài học được giới thiệu trong website

hỗ trợ cho việc tự học được xây dựng dựa theo chương trình Vật lý 10 nâng cao, nhằm giúp cho HS phát huy được tính tích cực tự học của mình

Chương Các định luật bảo toàn là phần cuối của chương trình cơ học lớp

10, chương gồm có 10 bài nên có thể sử dụng tất cả kiến thức đã học ở chương trước Như tiêu đề của chương đã nêu, HS được học những quy luật quan trọng nhất của cơ học, đó là các định luật bảo toàn

Để nghiên cứu các định luật bảo toàn, HS được học thêm nhiều khái niệm mới và được bổ sung những kiến thức sâu hơn, định lượng hơn so với chương trình THCS Đó là các khái niệm động lượng, công, công suất, động năng, thế năng, lực thế, năng lượng cơ học nói riêng và năng lượng nói chung

Các định luật bảo toàn được trình bày trong chương này gồm định luật bảo toàn động lượng, định luật bảo toàn cơ năng Trong đó, bài Thế năng Thế năng trọng trường được học riêng sau bài Động năng Định lí động năng , và thêm một bài mới là Thế năng đàn hồi Sau khi học Định luật bảo toàn cơ năng , có một bài riêng về va chạm như một vận dụng của cả hai định luật bảo toàn động lượng và

Trang 23

bảo toàn cơ năng Cuối cùng là một bài có nội dung hoàn toàn mới: Các định luật Kê-ple và chuyển động của vệ tinh

Tổng quát hơn các định luật Niu-tơn, các định luật bảo toàn không chỉ bổ sung cho phương pháp động lực học khi giải các bài toán cơ học mà còn thay thế hoàn toàn trong trường hợp không thể áp dụng được các định luật Niu-tơn

Kiến thức mà HS được học trong chương này cũng gắn liền với những ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật và đời sống, vì năng lượng luôn là khái niệm Vật lý quan trọng nhất, bao trùm mọi hiện tượng thiên nhiên và thực tế cuộc sống con người

2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương Các định luật bảo toàn

Trong dạy học, việc xác định mục tiêu dạy học của bộ môn nói chung và mục tiêu dạy học của từng chương, từng bài học nói riêng đóng vai trò rất quan trọng, nó quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Vì vậy, việc làm rõ các mục tiêu dạy học, chương Các định luật bảo toàn của SGK Vật lý 10, sẽ giúp GV bộ môn Vật lý có thể xác định mục tiêu dạy học, Việc làm rõ mục tiêu dạy học, cũng góp phần định hướng cho việc thiết kế website dạy học, hỗ trợ cho tự học dựa trên

mã nguồn mở Joomla được tốt hơn, phù hợp với mục tiêu dạy học, đưa ra

Vì vậy khi dạy học, chương Các định luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao, cần phải đạt các mục tiêu sau:

Về kiến thức:

Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật

Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công

Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng

Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này Nêu được đơn vị đo thế năng

Viết được công thức tính thế năng đàn hồi

Trang 24

Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này

Phát biểu và viết được hệ thức của ba định luật Kê-ple

Về thái độ:

Sự hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học

Ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào những hoạt động trong gia đình và xã hội để cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ

Tính trung thực trong khoa học

Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân, kết hợp chặt chẽ với tinh thần hợp tác trong học tập và nghiên cứu Ý thức tự học cũng như học hỏi người khác

2.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT hỗ trợ cho tự học Vật lý của HS lớp 10 THPT

Trang 25

2.2.3 Nội dung khảo sát

Thực trạng việc tự học môn Vật lý của học sinh THPT

Thực trạng về ứng dụng CNTT hỗ trợ cho việc tự học Vật lý của HS lớp 10 THPT

Khảo sát những khó khăn HS gặp phải trong quá trình tự học, những nguyện vọng của HS trong quá trình tự học

2.2.4 Phương pháp khảo sát

Đến các trường THPT trao đổi với Ban Giám Hiệu, tổ chuyên môn, phát phiếu điều tra cho HS Một số trường ở xa, gởi phiếu điều tra qua các các thầy cô giáo cũ nhờ thầy cô giúp

Thực trạng về thời gian rãnh HS giành cho viêc tự học:

Đọc sách, sử dụng internet hỗ trợ khi làm bài tập 92 18,3

Trang 26

Ở nhà 188 37,3

Thực trạng về mục đích sử dụng internet của HS:

Tìm kiếm các thông tin phục vụ cho việc học tập 133 26,4

Dùng để gửi email và chat giao lưu với các bạn 173 34,3

Những khó khăn HS gặp phải trong quá trình tự học môn Vật lý:

Không biết cách làm như thế nào để tự học 187 37,1

Do HS chưa hình thành nên ý thức tự học, không biết cách sắp xếp thời gian

tự học Số lượng HS học môn Vật lý khi có các bài tập hoặc trước khi đến lớp là 36,9% HS chưa biết cách sắp xếp thời gian hợp lý để tự học, thời gian rãnh HS dùng cho việc giải trí vui chơi nhiều hơn là học tập

Trường THPT A nằm ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, hầu hết HS

HS ở các xã Hòa Phú, xã Hòa Khương, xã Hòa Phong, xã Hòa Nhơn, các xã này ở vùng sâu nên ít có điều kiện tiếp xúc với máy vi tính có kết nối Internet Trường

Trang 27

THPT B, THPT C, cả hai trường vùng ven của thành phố Đà Nẵng, HS ở đây đa phần cũng đến từ các thôn quê lân cận đến học, trường THPT D, THPT E gần trung tâm thành phố hơn nên có điều kiện tiếp xúc với máy vi tính có kết nối Internet nhiều hơn Số HS của cả bốn trường này sử dụng máy vi tính ở các phòng máy tính công cộng là 39,3% Các dịch vụ Internet này phục vụ cho việc giải trí là chính nên

đó không phải là môi trường tốt để HS khai thác thông tin phục vụ cho tự học

Thêm vào đó, HS chưa biết cách khai thác Internet tìm các tài liệu phục vụ cho việc học đạt hiệu quả cao mà chủ yếu sử dụng Internet để chat, chơi game online…

Ngoài ra, HS chưa biết cách lập thời khóa biểu tự học cho mình mà chỉ học một cách tự phát, chỉ học bài và làm bài tập khi thầy cô yêu cầu Có một số HS có ý thức trong việc tự học thường gặp những khó khăn nhưng không biết hỏi ai nên HS chán nản dẫn đến việc tự học không duy trì được lâu dài

2.3 X y dựng website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla

2.3.1 Giới thiệu về website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla

Việc xây dựng website nhằm mục đích hỗ trợ cho việc tự học của HS, hình thành kĩ năng tự học cho HS, cũng qua đó khắc phục những khó khăn của GV và

HS trong dạy và học chương Các định luật bảo toàn

Các nội dung trong website dựa trên nguồn mở Joomla đươc bảo toàn tính chính xác khoa học, bám sát mục tiêu nội dung chương trình SGK Vật lý 10 THPT hiện hành, phù hợp với kiến thức và khả năng của HS Nội dung trong website dạy học được trình bày ngắn gọn, hấp dẫn, các bài học được trình bày logic được thể hiện rõ qua các menu liên kết, nhờ đó mà HS có thể chuyển bài học này sang bài học khác một cách dễ dàng Với các liên kết giữa các nội dung kiến thức trong các bài học với nhau sẽ giúp GV và HS có cái nhìn tổng quát về cấu trúc, nội dung và mức độ thông tin kiến thức được trình bày trong các bài học

Trang 28

2.3.2 Nội dung cơ bản website hỗ trợ hoạt động tự học, tự giải bài tập khi học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla

Em đã xây dựng Website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla gồm các nội dung cơ bản như sau:

Trang chủ Phân loại bài tập Vật lý& đời sống

SGK Bảng tra cứu hằng số Vật lý Liên hệ

Kho tư liệu (Phần mềm hỗ trợ, hình ảnh và video…) Diễn đàn

Giới thiệu website và hướng dẫn sử dụng

Website hỗ trợ hoạt động tự học, tự giải bài tập chương Các định luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao được xây dựng với mục đích hỗ trợ hoạt động tự học, tự giải bài tập của HS và khắc phục phần nào những khó khăn mà GV và HS gặp phải khi dạy học chương này Các nội dung trong website được đảm bảo bởi tính chính xác, khoa học, bám sát vào mục tiêu dạy học, nội dung chương trình SGK, phù hợp với kiến thức và khả năng của HS Các nội dung được trình bày ngắn gọn, súc tích khá hấp dẫn, người sử dụng dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung nhờ chức năng liên kết trong website Website khai thác được các khả năng của máy vi tính: khả năng trực quan hóa hiện tượng Vật lý, khả năng hiển thị truyền tải thông tin, nhờ tính mới đó mà website có thể điều khiển được khả năng học tập của HS, giờ HS động hẳn lên, HS tự giác học tập hơn và do đó chất lượng dạy học được nâng lên rõ rệt Hơn thế, điều đó tạo cho HS lòng yêu thích môn học mà điều này là cần thiết để

HS học tiếp các phần khác của chương trình Vật lý một cách thích thú và nghiêm túc Dưới đây là tóm tắt nội dung, chức năng, cấu trúc và cách sử dụng của các site chính trong website

Trang chủ

Đây là trang đầu tiên HS nhìn thấy khi truy cập vào website tự học Vật lý Giao diện trang chủ chia thành các phần: Phần trên cùng và chính giữa chứa tiêu đề trang chủ; diễn đàn; liên kết; liên hệ, phần bên trái chứa các mục chính như thư viện

Trang 29

Vật lý; kiểm tra và đánh giá; tư liệu tham khảo; Vật lý và đời sống; thư giản; tin tức… phần bên phải chứa các mục đăng kí, đăng nhập tài khoản Từ trang chủ, HS

có thể click chuột vào các mục lục liên kết để đến với các tài nguyên hay các bài học trong website tự học Vật lý chương Các định luật bảo toàn nâng cao Tại đây HS bắt đầu tạo cho mình một tài khoản mới để tham gia các bài học trong website tự học Vật lý.Với hệ thống cấu trúc nội dung được thiết kế và xây dựng website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla đã hỗ trợ cho HS nhiều mặt Đối với GV trang website tự học Vật

lý là công cụ hỗ trợ tốt trong giảng dạy (kho BGĐT, hình ảnh, video, sách tham khảo…) Còn đối với HS, website hỗ trợ cho các hoạt động học tập của HS (kích thích hứng thú, tích cực học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự giải các bài tập Vật

lý, tự tìm tòi sáng tạo, tăng cường rèn luyện khả năng tự tiếp cận tri thức và công nghệ…)

Diễn đàn

Diễn đàn là nơi trao đổi kiến thức rất sôi nổi giữa HS với HS, giữa HS với

GV, giúp cho HS giải quyết vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình tự học hay học sinh đứng trước những bài toán khó, tạo cho HS giao lưu với nhiều bạn bè và nhiều GV khác nhau Từ đó hình thành kĩ năng học tập và trao đổi thông tin trên mạng, giúp cho HS có thói quen tự học tốt hơn

Trang 30

Để vào được trang Diễn đàn , từ trang chủ click vào liên kết diễn đàn ở bên trái trang chủ, trang diễn đàn hiện lên, HS chọn cho mình diễn đàn phù hợp

GĐT

BGĐT được hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS với các phương tiện dạy học (tranh, ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng…) của một tiết học được số hoá và cài đặt vào máy vi tính dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện mục đích của quá trình dạy học đã đặt ra Nó vừa là một bản kế hoạch, vừa là phương tiện hỗ trợ đồng thời hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Nội dung bài học trong BGĐT sẽ tuần tự xuất hiện theo kịch bản của tiến trình dạy học có sự hỗ trợ của các công cụ khác đã được cài đặt trên máy tính

Trong website, việc hình thành trang BGĐT đã thể hiện thế mạnh và hiệu quả trong thiết kế và trình diễn bài giảng Công cụ của các phần mềm Microsoft PowerPoint, Violet với những tính năng nổi trội, đã hỗ trợ tốt việc thiết kế và trình diễn cho các bài giảng, tổ chức tốt các Slide trình chiếu phục vụ bài giảng như một giáo án thực sự GV hoàn toàn có thể chủ động điều khiển bài giảng theo mục đích dạy học của mình

Trang BGĐT có 10 tiết lý thuyết được thiết kế theo sự phân phối chương trình SGK Vật lý 10 nâng cao Trong quá trình dạy học, GV sẽ sử dụng các BGĐT

để giảng dạy theo các giáo án giảng dạy và HS học tập theo tiến trình dạy học đã được thiết kế trong BGĐT, nhằm giúp cho HS nắm kiến thức một cách sinh động, nhớ kiến thức sâu hơn để học sinh tự giải bài tập

Trang 31

Giáo án giảng dạy

Đây là trang hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy học của người GV Giáo án giảng dạy đóng vai trò như một kịch bản, vừa là phương tiện hỗ trợ đồng thời hoạt động

hỗ trợ của GV và hoạt động học của HS và nội dung chính cần đạt trong bài học.Kết hợp tốt giữa giáo án giảng dạy và BGĐT sẽ giúp cho người GV có một tiết dạy có hiệu quả

Trong trang này gồm các giáo án giảng dạy trong chương Các định luật bảo toàn và các phiếu học tập cho bài học, học sinh dựa vào giáo án để biết được mục tiêu của mỗi bài đề ra và từ đó có hướng cho việc tự giải bài tập theo chủ đề

SGK và SGV

Mục đích khi đưa hai Site này vào Website là giúp GV và HS dễ dàng tra cứu, tham khảo khi đang làm việc với các nội dung khác trong Website mà không cần mang theo cuốn SGK và SGV Ngoài ra trong site SGV còn có sách thiết kế bài giảng Vật lý 10 nâng cao

Từ trang chủ, khi click chuột vào mục SGK Site SGK được mở ra sẽ cung

cấp những kiến thức, câu hỏi, bài tập trong Các định luật bảo toàn để học sinh tự học, tự giải bài tập mà không cần mang theo SGK

Trang 32

Sơ đồ tƣ duy

Trước nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con số

Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não – não trái,

mà chưa hề sử dụng kĩ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin

về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng tốiđa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa

ra Bản đồ tư duy để giúp mọi người thực hiện được mục tiêu này Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra noài bộnão Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, Sắp xếp ý nghĩ của bạn

Ví dụ:

Trang 33

Nhằm củng cố kiến thức trong bài học một cách tổng quát và giúp HS ghi nhớ tốt hơn, logic hơn, nhìn thấy được bức tranh tổng thể, cách tổ chức và phân loại suy nghĩ của HS sẽ khoa học hơn Em đã lập 10 sơ đồ tư duy mẫu tương ứng với 10 bài học trong chương Các định luật bảo toàn để HS tham khảo và hoàn thiện chi tiết sơ đồ tư duy sau khi học xong bài học đó một cách hiệu quả nhất, giúp học sinh

củng cố kiến thức để đi vào giải các bài tập tốt hơn

Phân loại bài tập

Để hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS, trang này em hướng dẫn cho HS phương pháp giải một số bài tập, phân loại các dạng bài tập, bài tập mẫu để HS nắm kiến thức sâu hơn hình thành những định hướng cho việc giải những bài tập theo chủ đề, theo từng dạng, từ đó giúp học sinh có phương pháp giải khi đứng trước một bài tập Vật lý

Download

Vào trang này HS có thể Download bài tập về nhà để chuẩn bị cho nội dung bài mới tốt hơn, giúp HS phát huy tính tích cực khi tiếp thu các kiến thức mới (nếu đã là thành viên)

Trang 34

Nộp bài tập

Ở trang này nếu như HS đã đăng kí thành viên thì trước khi học bài mới GV

sẽ ra bài tâp dưới dạng các câu hỏi chuẩn bị cho bài mới (bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm), và trước khi học bài mới thì HS phải trả lời các câu hỏi GV đã cho bằng cách vào liên kết trang Nộp bài tập , chọn bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm

để nộp bài trước khi học bài mới (thời gian do GV quy định)

Ôn tập & kiểm tra ( trắc nghiệm và tự luận)

Trang này hình thành với mục đích giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ học tập hay để thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá năng lực học tập của HS HS có thể độc lập và chủ động ôn luyện kiến thức đã học, tự tiến hành kiểm tra Vì vậy sẽ có tác dụng tích cực, cá thể hoá quá trình học tập, hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu, định hình phong cách làm việc cần thiết trong thời đại mới

Từ trang Ôn tập & kiểm tra , kích chuột chọn nội dung mà HS muốn tự kiểm tra kiến thức của mình, bên trong gồm các bài kiểm tra 15 phút và 45 phút HS

sẽ kiểm tra bằng các bài kiểm tra đó dựa vào lý thuyết, phân loại bài tập, ôn tập kiến thức để làm bài và nộp lại cho GV Làm xong gửi qua lại cho GV ở mục Nộp bài tập , GV sẽ chấm bài và gửi đáp án đúng và điểm số cho HS

Kho tƣ liệu

Kho tư liệu này là nơi lưu trữ hình ảnh, video minh họa và các hiện tượng liên quan đến Vật lý phổ thông, giúp cho HS hiểu sâu hơn về các hiện tượng Vật lý trong tự nhiên và tạo hứng thú tự học cả HS Thông qua đó, HS hình thành nên ý thức tự học, tự tìm tài liệu phục vụ cho việc tự giải bài tập của mình Từ đó định hướng cho HS sử dụng máy vi tính và internet vào mục đích đúng đắn phục vụ cho

Trang 35

học tập Với GV, kho tư liệu này là nơi tham khảo các phần mềm hỗ trợ, thí nghiệm flash ảo, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, website hay về Vật lý, nhằm giúp cho bài giảng sinh động hơn khi dạy

Từ điển Vật lý

Nội dung Từ điển Vật lý giúp cho GV và HS tra cứu nhanh chóng và chính xác các thuật ngữ Vật lý trong khi giải bài tập Nó gồm các thuật ngữ thường gặp trong phần Cơ học, được sắp xếp theo trật tự alphabet… để HS có thể dễ dàng tra cứu

Để tra cứu các nội dung trong Tự điển Vật lý, HS chỉ cần click vào mục Tự điển Vật lý ở bên trái trang chủ, nội dung Tự điển Vật lý hiện lên, HS tìm kiếm nội dung cần tra cứu được sắp xếp theo trật tự alphabet…

Bảng tra cứu hằng số Vật lý

Bảng tra cứu giúp cho HS có thể tra cứu nhanh và chính xác về: hằng số Vật

lý cơ bản, số liệu thiên văn, hệ đơn vị chuyển đổi, được thống kê dưới dạng bảng giúp cho HS có cái nhìn bao quát và tra cứu nhanh chóng, mà không phải tìm đâu

xa trong khi giải bài tập mà học sinh quên, hoặc không biết các số liệu trên

Để xem được nội dung Bảng tra cứu, từ trang chủ HS chỉ cần click chuột vào liên kết Bảng tra cứu hằng số Vật lý ở bên trái trang chủ, nội dung bảng tra cứu hiện lên, HS bắt đầu tìm kiếm các thông tin cần tìm

Trang 36

Vật lý và đời sống

Nội dung được trình bày là các ứng dụng của Vật lý trong đời sống, trong khoa học, kĩ thuật và những hiện tượng Vật lý liên quan đến nội dung kiến thức trong website dạy học Vật lý HS được mở mang kiến thức, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, kích thích trí tưởng tượng khoa học, tạo điều kiện hình thành thói quen tự học, say mê nghiên cứu khoa học Ngoài ra, GV có thể dùng nội dung này để giới thiệu các ứng dụng của Vật lý ngay trong quá trình dạy học, góp phần giáo dục tư tưởng, nhân cách và lòng yêu thích khoa học của HS

Thƣ giản:

Với trang Thư giản HS sẽ có những phút thư giãn sau những tiết học căng thẳng Trong mục này gồm các mẫu chuyện vui về Vật lý, những câu đố vui hay các hiện tượng Vật lý vui trong tự nhiên HS sẽ thấy thích thú và biết thêm nhiều điều kì diệu mà Vật lý học đem lại

Trang 37

Tóm lại: Với hệ thống cấu trúc nội dung được thiết kế và xây dựng website

dạy học hỗ trợ cho tự học, tự giải bài tập chương Các định luật bảo toàn dựa trên

mã nguồn mở Joomla đã hỗ trợ cho GV và HS nhiều mặt Đối với GV trang website

tự học Vật lý là công cụ hỗ trợ tốt trong giảng dạy (kho BGĐT, hình ảnh, video, sách tham khảo…) Còn đối với HS, website hỗ trợ cho các hoạt động học tập của

HS (kích thích hứng thú, tích cực học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự tìm tòi sáng tạo, tăng cường rèn luyện khả năng tự tiếp cận tri thức và công nghệ…)

2.3.3 Hình thức triển khai website dạy học dựa trên mã nguồn mở Joomla

Để đưa website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn dựa trên mã nguồn mở Joomla vào sử dụng cần phải chuẩn bị một số công việc sau:

Xây dựng website dạy học dựa trên mã nguồn mở Joomla:

Đưa website dạy học dựa trên mã nguồn mở Joomla lên mạng Internet, thông qua các nhà cung cấp dịch vụ hotsting miễn phí để phổ biến rộng rãi website dạy học được tốt nhất

Để đăng kí hosting miễn phí Joomla vào trang website:

www.000webhot.com, click chuột liên kết để đăng kí, nhập các thông tin trang website yêu cầu Khi đăng kí thành công dịch vụ cấp cho một hosting miễn phí Joomla với dung lượng 1,5GB, băng thông 100GB

Với website dạy học hỗ trợ tự học chương Các định luật bảo toàn đã đăng

kí thành công với địa chỉ http://www.tuhocvatly.comli.com Điều này giúp cho HS truy cập vào website mọi lúc mọi nơi

Trang 38

Chuẩn bị phòng máy vi tính

Do đa số HS ở nông thôn xa không có điều kiện tiếp xúc với máy vi tính nên phải sử dụng phòng máy tính nhà trường hỗ trợ cho HS khai thác website Phòng máy vi tính nhà trường cần phải kết nối mạng Internet, mỗi máy vi tính cài đặt các phâng mềm như Power point, Macromedia Flash, Windows Media Player, Gom Player, FLV Player, Java, duyệt web Firefox Thiết bị phóng đại Projector kết nối với máy vi tính và màn chiếu

2.4 Tiến trình dạy học khi sử dụng website dạy học hỗ trợ cho tự học chương Các định luật bảo toàn Vật lý lớp 10 dựa trên mã nguồn mở Joomla

Trước khi học bài mới tại lớp, HS sẽ nhận được thông báo cụ thể những chuẩn bị cho bài mới mà GV giao cho, sau khi kết thúc một bài học trước đó ở mục

download trong website tự học Vật lýhttp://www.tuhocvatly.comli.com HS tự nghiên cứu các bài học trên website tại máy vi tính của nhà trường, các phòng máy tính công cộng hoặc tại nhà Các kiến thức tự học của HS được ghi chép vào phiếu học tập để chuẩn bị cho bài học mới đồng thời sẽ nộp lại cho GV khi học bài mới

hoặc nộp tại mục Nộp bài tập trong website Khi giải bài tập thì có sự hỗ trợ của mục ph n loại bài tập , trong mục này có phân loại bài tập theo chủ đề và theo

dạng, giúp học sinh tự học và hoàn thành bài tập một cách tốt hơn Lúc gặp khó

khăn khi giải những bài tập khó hơn thì học sinh có thể vào trang Diễn đàn để

trao đổi với bạn bè và GV để có được định hướng cách giải của mình qua website tự học Vật lý

2.5 Ph n loại và hướng dẫn HS tự giải bài tập khi học chương Các định luật bảo toàn chương trình Vật lý 10 nâng cao

CHƯƠNG IV: C C Đ NH LUẬT ẢO TO N CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG Đ NH LUẬT ẢO TO N ĐỘNG LƯỢNG

A C C DẠNG I TẬP V PHƯƠNG PH P GIẢI

Dạng 1 : Bài toán về động lượng của một vật, một hệ vật

- Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức: p = mv

- Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1

- Động lượng hệ vật:

Trang 39

Dạng 2: Bài toán về định luật bảo toàn động lượng

Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng

Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:p t p s (2.1)

Bước 4: Chuyển phương trình (2.1) thành dạng vô hướng (bỏ vectơ) bằng 2 cách:

m1v1 + m2v2 = m1 '

1

v + m2 '

2vTrong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động

- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;

- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0

b Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: ps= pt và biểu diễn trên hình vẽ Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán

c Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không

- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

- Thời gian tương tác ngắn

Trang 40

- Nếu F ngoai luc 0nhưng hình chiếu của F ngoai luctrên một phương nào đó bằng không thì động lượng bảo toàn trên phương đó

I TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 =

3 m/s và v2 = 1 m/s Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

1 p

p = = 4,242 kg.m/s

Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc

500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2m/s hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Ngày đăng: 06/10/2019, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w