Đánh giá thực trạng dạy học song ngữ môn vật lí ở các trường trung học cơ sở hiện nay ...18 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÍ 9 THEO
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN KHÁNH LINH
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN KHÁNH LINH
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành : Sư phạm vật lí Khóa học : 2014 - 2018
Người hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ HƯƠNG XUÂN
Đà Nẵng, 2018
Trang 31
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của GV hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của riêng cá nhân tôi mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới:
Quý thầy cô trong khoa Vật lý – Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN đã tận tình dạy dỗ, giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết, quý báu
Th.S Trần Thị Hương Xuân – người hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt
thời gian qua để tôi hoàn thành khóa luận của mình
Ban giám hiệu và quý thầy cô trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm đồng thời và hoàn thiện
đề tài của mình
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong những tháng ngày tôi học tập tại trường Sư phạm cũng như thời gian tôi hoàn thành khóa luận này
Mặc dù tôi đã cố gắng trong khả năng và phạm vi cho phép của mình để hoàn thành khóa luận này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được
sự thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, tháng 04 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Linh
Trang 42
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC B ẢNG BIỂU 7
PHẦN I: MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN II: NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 Năng lực 10
1.1.1 Khái niệm năng lực 10
1.1.2 Cấu trúc năng lực 10
1.1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở 12
1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng l ực 13
1.2 Năng lực ngôn ngữ 14
1.2.1 Khái niệm năng lực ngôn ngữ 14
1.2.2 Cấu trúc c ủa năng lực ngôn ngữ 14
1.3 Dạy học song ngữ 15
1.3.1 Khái niệm quá trình dạy học 15
1.3.2 Khái niệm dạy học song ngữ 15
1.3.3 Đặc điểm của dạy học song ngữ 16
1.3.4 Các loại hình dạy học song ngữ [5] 17 1.4 Thực trạng dạy học song ngữ môn vật lí ở các trường trung học cơ sở hiện nay
17
Trang 53
1.4.1 Mục đích điều tra 17
1.4.2 Đối tượng điều tra 17
1.4.3 Mô tả câu hỏi phỏng vấn 17
1.4.4 Kết quả điều tra 17
1.4.5 Đánh giá thực trạng dạy học song ngữ môn vật lí ở các trường trung học cơ sở hiện nay 18
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH 19
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương “Quang học” vật lí 9 19
2.1.1 Đặc điểm của chương 19
2.1.3 Cấu trúc c ủa chương 19
2.1.4 Chuẩn kiến thức, kỹ năng c ủa chương [1] 20
2.1.5 Các năng lực hướng đến 22
2.1.6 Cách tác động bằng song ngữ 23
2.2 Tiêu chí đánh giá 23
2.2.1 Tiêu chí đánh giá về kiến thức [7] 24
2.2.2 Tiêu chí đánh giá về năng lực ngoại ngữ [10] 26
2.3 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9 theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh 29
2.3.1 Quy trình thiết kế tiến trình dạy học chung theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh 29
2.3.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9 theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh 30
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 97
3.1 Mục tiêu của thực nghiệm sư phạm 97
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 97
Trang 64
3.3 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm 97
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 97
3.4.1 Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm 97
3.4.2 Đánh giá định tính 103
3.4.3 Đánh giá định lượng 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Ý KIÊN CỦA NGƯỜI HƯ ỚNG DẪN 109
Trang 86
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 - Mô hình cấu trúc năng lực hành động……… 11
Hình 1.2 - Mô hình các thành phần năng lực tương ứng với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO 12
Hình 2.1 - Sơ đồ cấu trúc chương “Quang học” vật lí 9 21
Hình 3.1 – GV làm thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng đối với cây bút….99 Hình 3.2 và 3.3 – GV cung cấp từ vựng cho HS 100
Hình 3.4 – GV làm thí nghiệm với tia sáng để chúng tỏ có sự khúc xạ khi truyền từ nước vào không khí 100
Hình 3.5 – HS thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng tiếng Anh… 101
Hình 3.6 – HS xem video về sự khúc xạ của tia sáng trong 2 trường hợp 101
Hình 3.7 – HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập 102
Hình 3.8 – HS trình bày kết quả của nhóm bằng tiếng Anh 102
Hình 3.9 - GV tóm tắt và kết luận 102
Hình 3.10 – GV cho HS coi video về hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống 103 Hình 3.11 – HS giải thích hiện tượng trong thực tế 103
Hình 3.12 – Biểu đồ thể hiện mức độ khả năng tiếp thu và vận dụng kết hợp kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ của HS… 105
Trang 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 – Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương quang học 23
Bảng 2.2 - Bảng các nhóm NL chuyên biệt môn vật lí 27
Bảng 2.3 – Bảng đánh giá các tiêu chí về kiến thức môn vật lí 27
Bảng 2.4 - Bảng mô tả Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (CEFR) 29
Bảng 2.5 - Các tiêu chí và mức độ đánh giá NL ngoại ngữ trong môn vật lí 30
Bảng 3.1 – Bảng tính kết quả kiểm tra lần 1 104
Bảng 3.2 – Bảng tính kết quả kiểm tra lần 2 105
Bảng 3.3 – Bảng tính kết quả trung bình sau 2 đợt kiểm tra 105
Bảng 3.4 – Bảng đánh giá mức độ đạt được về kiến thức chuyên môn và tỷ lệ HS đạt được 106
Trang 10“Quyết định quy định về việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và
cơ sở giáo dục khác” Trong đó, Thủ tướng Chính phủ đã quy định về chương trình và tài liệu dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với giáo dục phổ thông Đó là: “Chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam có thể được dạy và học một phần hoặc hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối với các lĩnh vực toán, khoa học tự nhiên, công nghệ và tin học Sách giáo khoa, tài liệu sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài (bằng tiếng nước ngoài, tiếng Việt hoặc song ngữ) phải được Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép sử dụng.” Quy định này nhằm tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với ngoại ngữ nhiều hơn thông qua các môn học và nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ của bản thân
Hiện nay, ở Việt Nam một số trường phổ thông đã thực hiện dạy học song ngữ, nhưng hình thức này chưa được triển khai trên diện rộng Hoạt động dạy và học bằng song ngữ không chỉ yêu cầu về trình độ chuyên môn mà còn về trình độ ngoại ngữ của giáo viên Mặt khác, năng lực ngoại ngữ của học sinh không đồng đều Đây chính là những khó khăn trong việc áp dụng hình thức tổ chức dạy học này ở các trường phổ thông
Việc tổ chức dạy và học các môn khoa học tự nhiên, cụ thể là môn vật lí bằng song ngữ sẽ giúp học sinh vừa hiểu được kiến thức vật lí, vừa có khả năng nâng cao trình độ sử dụng ngoại ngữ trong việc đọc các tài liệu gốc được viết bằng tiếng Anh Đây là cơ hội để học sinh Việt Nam tiếp cận với nguồn tư liệu phong phú và không ngừng cập nhật trên thế giới Chính vì vậy, tôi quyết định tiến hành nghiên cứu với đề tài: “Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9 theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh.”
Với đề tài giảng dạy song ngữ Anh – Việt, trong khoa Vật lí của trường Đại học
Sư phạm Đà Nẵng, một số tác giả đã thực hiện vào các năm 2016, 2017 ở một số chương trong chương trình vật lí lớp 10 và 11 Tuy nhiên nghiên cứu thiên về thiết kế
Trang 119
bài giảng điện tử bằng tiếng Anh, chưa kết hợp được giảng dạy song ngữ với các phương pháp dạy học tích cực, vừa tạo hứng thú và không gây nặng về lượng kiến thức cho học sinh
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Quang học” trong chương trình vật lí
9
- Tổ chức dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học
sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học vật lí hiện nay tại các trường trung học cơ sở, tình trạng sử dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho
học sinh trong các bài giảng
- Xây dựng, thiết kế tiến trình dạy học giảng dạy bộ môn vật lí theo định hướng
phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh trong chương quang học vật lí lớp 9
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và tính khả thi của đề tài, từ đó rút ra
biện pháp, cách thức tổ chức dạy học hợp lí
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học vật lí theo định hướng phát triển
năng lực ngoại ngữ của học sinh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn nội dung: Chương “Quang học” của chương trình vật lí 9
+ Giới hạn về địa bàn: Trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng
+ Giới hạn về thời gian: 7 tháng (tháng 10/2017 đến tháng 5/2018)
5 Phương pháp nghiên cứu
Để công trình nghiên cứu mang tính thực tế, hiệu quả và khả thi, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Trang 1210
PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực
Hiện nay, năng lực (NL) được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau NL trong tiếng Việt có thể xem tương đương với thuật ngữ “competence” trong tiếng Anh
Theo thông thường, NL là sự kết hợp tư duy, kĩ năng, thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hay một tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002)
John Erpenbeck 1998: “NL được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/ củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí.”
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định: “NL là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.”
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có
ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống NL cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội
để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi.”
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn NL là sự kết hợp một cách linh hoạt và
có tổ chức các kiến thức, kỹ năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, … để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
1.1.2 Cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển NL, ta cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng Có nhiều loại NL khác nhau, việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũngkhác nhau NL hành động (Professional action competency) là sự kết hợp của bốn NLthành phần, đó là: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể
Trang 1311
Hình 1.1 - Mô hình cấu trúc năng lực hành động
Trong đó:
NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn
NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hànhđộng có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn
đề Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,
đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong nhữngtình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp
chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển
năng
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân Nó được tiếp nhận qua
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc chung của NL phù hợp với bốn trụ cột giáo dục của UNESCO:
Trang 141.1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở
Năng lực học sinh (NLHS) là sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức – kĩ năng – thái
độ, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động
để đạt mục tiêu đã đề ra NLHS còn là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức vào bối cảnh thực Nó được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong và ngoài lớp học
Năng lực chuyên môn
Năng lực phương pháp
Năng lực xã hội
Năng lực cá thể
Học để biết
Học để làm
Học để cùng chung sống
Học để tự khẳng định
Trang 1513
NL chuyên môn: là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, nghệ thuật, đạo đức - giáo dục công dân, giáo dục thể chất
Với đặc thù của môn vật lí, đây là một môn khoa học vừa có lí thuyết và thực nghiệm nên nó có các NL chuyên môn sau: NL sử dụng ngôn ngữ vật lí, NL thực
hành thí nghiệm vật lí, NL tính toán vật lí, NL tư duy vật lí, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua môn vật lí, NL vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống
1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng l ực
NL là một thể thống nhất bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ không tách biệt lẫn nhau Do đó đánh giá theo năng lực (ĐGNL) là việc đánh giá dựa trên khả năng thực hiện một nhiệm vụ ở một mức độ phức tạp thích hợp để tìm ra cách giải quyết một hoặc nhiều vấn đề để đạt tới mục tiêu có được kiến thức có thể áp dụng trong nhiều tình huống phức tạp khác nhau trong thực tế cuộc sống ĐGNL HS chính là đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, thực tế… và phát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) của học sinh chứ không dừng lại ở mức độ đánh giá phân hóa riêng rẽ các phương diện kiến thức, kĩ năng, thái độ
Theo Nguyễn Công Khanh: “Đánh giá HS theo cách tiếp cận NL là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng
mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó”
Như vậy, ĐGNL HS theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là: phải có sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu
ĐGNL của HS theo một trong 2 cách sau [2]:
Cách 1: GV yêu cầu HS thực hiện một hoạt động trọn vẹn rồi đánh giá NL qua
mức độ thực hiện hoạt động đó
Trang 1614
Cách 2: Phân tích NL của chủ đề ra thành các kiến thức, kĩ năng rồi lựa chọn
những kiến thức kĩ năng chủ yếu, trọng tâm để đánh giá
Theo quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá ĐGNL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau
Đặc trưng của ĐGNL là sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tập trung đánh giá NL hành động, vận dụng thực tiễn, giải quyết vấn đề, NL tự học, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL phát triển bản thân Vì vậy, trong ĐGNL ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì GV cần kết hợp với các hình thức đánh giá không truyền thống như:
- Đánh giá bằng quan sát
- Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp)
- Đánh giá bằng hồ sơ học tập
- Đánh giá bằng sản phẩm học tập (powerpoint, tập san, …)
- Đánh giá bằng phiếu hỏi HS
1.2 Năng lực ngôn ngữ
1.2.1 Khái niệm năng lực ngôn ngữ
Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là phương tiện giao tiếp Ngôn ngữ bao gồm tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai hay còn gọi là ngoại ngữ
Ngoài ra, NLNN còn được thể hiện ở các kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết), là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết có hiệu quả các tình huống, nhiệm vụ trong học tập thông qua việc sử dụng ngoại ngữ
1.2.2 Cấu trúc của năng lực ngôn ngữ
NLNN bao gồm NL tổ chức và NL ứng dụng thực tế
+ NL tổ chức (Organizational competence) nghĩa là người học có khả năng sắp
xếp được những yếu tố nhỏ nhất có ý nghĩa của từ, sắp xếp các từ và câu để tạo nên câu có nghĩa NL tổ chức bao gồm NL ngữ pháp và NL tạo văn bản
NL ngữ pháp (Grammatical competence) là người học có khả năng sắp xếp ngôn ngữ ở mức độ câu
Trang 1715
NL tạo văn bản (Textual competence) là khả năng tổ chức ngôn ngữ ở ở
độ kết cấu Các câu trong một đoạn văn phải liên kết với nhau theo một trật tự hợp lý và có khả năng thuyết phục
+ NL ứng dụng (Pragmatic competence) là khả năng sử dụng ngôn ngữ theo
cách thích hợp với xã hội NL ứng dụng gồm NL ngụ ý và NL ngôn ngữ xã hội
NL ngụ ý (Illocutionary competence) là khả năng diễn đạt ý tưởng của mình, yêu cầu người khác làm điều mình muốn, sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những ý trừu tượng
NL ngôn ngữ xã hội (Sociolinguistic competence) là khả năng ngôn ngữ được chấp nhận về mặt văn hóa, xã hội, địa phương
1.3 Dạy học song ngữ
1.3.1 Khái niệm quá trình dạy học
Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, diễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học (QTDH) Đó là một quá trình xã hội bao gồm và gắn liền vowus hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó HS tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình dưới sự điều khiển chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của GV nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
QTDH là chuỗi liên tiếp các hành động dạy, hành động của người dạy và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học
1.3.2 Khái niệm dạy học song ngữ
Song ngữ theo tiếng Anh là “Bilinguisme” Định nghĩa về song ngữ hiện nay còn đang là một khái niệm khá trừu tượng với nhiều người Mỗi học giả và mỗi tổ chức lại định nghĩa song ngữ theo một cách khác nhau
Theo từ điển Petit Larousse, 1990 : “Song ngữ là sự thực hành hai ngôn ngữ bởi một cá nhân hay một tập thể nào đó.”
Theo Hội Đồng Châu Âu (2007): “Song ngữ là khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ để giao tiếp, tham gia vào các hoạt động liên văn hóa, thành thạo 2 ngôn ngữ trở lên ở nhiều mức độ khác nhau và trải nghiệm nhiều nên văn hóa.”
Trang 1816
Giáo sư Nguyễn Quốc Hùng cũng đã nêu rõ quan điểm: “Song ngữ nghĩa là tiếng Anh và tiếng Việt phải bổ trợ cho nhau phát triển về mặt ngôn ngữ Một số môn dạy bằng tiếng Anh, một số dạy bằng tiếng Việt, và một số bằng cả hai thứ tiếng.”
Theo đó, dạy học song ngữ (DHSN) được hiểu là sự kết hợp giữa tiếng Anh và tiếng Việt trong QTDH, vừa đảm bảo được kiến thức của môn học vừa củng cố và phát triển NL ngoại ngữ cho HS
1.3.3 Đặc điểm của dạy học song ngữ
Đặc điểm:
- DHSN đòi hỏi HS phải chủ động nhiều hơn trong việc đọc tài liệu song ngữ của bài học tiếp theo, học các từ vựng có trong bài mới để có thể theo kịp
tốc độ dạy và học trên lớp
- DHSN mang tính phức hợp, đó là sự kết hợp giữa kiến thức, kĩ năng chuyên
môn với các kĩ năng trong NL ngoại ngữ
- DHSN giúp thiết lập mối quan hệ tương tự giữa các khái niệm vật lí tiếng Việt và tiếng Anh, giúp HS làm quen với các từ vựng chuyên ngành thông dụng, các cấu trúc câu đơn giản, giúp HS không gặp khó khăn khi tìm tài
liệu tiếng Anh về các kiến thức khoa học
- DHSN là một cách để đào sâu kiến thức trong một ngôn ngữ khác
- DHSN vừa đảm bảo được kiến thức của môn học vừa phát triển nhận thức,
NL viết, đọc-hiểu, NL giao tiếp và tư duy bằng ngôn ngữ đó; đồng thời tiếp
Trang 1917
- GV vừa đảm bảo được trình độ chuyên môn, vừa có trình độ ngoại ngữ tốt
thì rất ít
1.3.4 Các loại hình dạy học song ngữ [5]
Hiện nay, DHSN được thực hiện qua ba hình thức với 3 cấp độ gồm:
+ Cấp độ 1: GV dạy trên lớp sử dụng tiếng Việt là chủ yếu, giao bài tập về nhà,
bài tập nhóm để học sinh thực hành bằng tiếng Anh, giáo viên sửa bài tập bằng tiếng Anh; (đối với giáo viên không thông thạo tiếng Anh, học sinh dùng sách để nghiên cứu, tham khảo, bổ sung thêm khiến thức về toán, khoa học)
+Cấp độ 2: GV giảng dạy trên lớp sử dụng tiếng Anh là chủ yếu, sửa bài tập
bằng tiếng Anh, học sinh trao đổi bằng tiếng Anh (Đối với GV có thể sử dụng được tiếng Anh thì dùng sách như tài liệu bổ trợ để giảng dạy một số khái niệm cho học sinh, giải thích bằng tiếng Anh để giúp học sinh tiếp cận, hiểu và vận dụng được các thuật ngữ liên quan đến toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh)
+Cấp độ 3: Bước cao nhất là tổ chức dạy học hoàn toàn bằng tiếng Anh (Nếu
GV có trình độ đạt chuẩn thì dùng SGK để dạy các môn Toán, Khoa học một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng Anh giúp học sinh tiếp cận với chương trình phổ thông quốc
tế, đọc được sách, tài liệu của nước ngoài bằng tiếng Anh)
1.4 Thực trạng dạy học song ngữ môn vật lí ở các trường trung học cơ sở hiện nay
1.4.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng áp dụng DHSN đối với GV trường THCS
- Đánh giá nhận thức của GV về đặc điểm và tầm quan trọng của DHSN trong môn vật lí ở trường THCS
1.4.2 Đối tượng điều tra
Để tìm hiểu thực trạng việc áp dụng DHSN trong QTDH, tôi tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của GV trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng
1.4.3 Mô tả câu hỏi phỏng vấn
- Điều tra thực trạng sử dụng DHSN trong môn vật lí
- Điều tra khó khăn trong quá trình DHSN
- Các phương pháp dạy học thường dùng
1.4.4 Kết quả điều tra
Trang 2018
Theo câu trả lời phỏng vấn của cô Trần Thị Nhị Quân, GV bộ môn Vật lí trường THCS Tây Sơn, thành phố Đà Nẵng, trường THCS Tây Sơn chưa áp dụng DHSN cho các môn học nói chung và môn vật lí nói riêng Sự áp dụng DHSN vào các môn học gặp những khó khăn:
- Trình độ ngoại ngữ của GV chuyên môn chưa đáp ứng được cho hình thức DHSN
- Trình độ ngoại ngữ của HS không đồng đều
- GV chưa được tập huấn về DHSN trong các môn học, đặc biệt là môn vật lí
- Chưa có phương thức đánh giá về kiến thức và NL ngoại ngữ cụ thể khi áp dụng DHSN
Các phương pháp GV thường sử dụng trong QTDH: phương pháp dạy học truyền thống có kết hợp với kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm, phương pháp dạy học thực nghiệm, thí nghiệm biểu diễn, sử dụng phương tiện công nghệ để hỗ trợ QTDH Nhưng phương pháp áp dụng chủ yếu vẫn là dạy học truyền thống
1.4.5 Đánh giá thực trạng dạy học song ngữ môn vật lí ở các trường trung học cơ
sở hiện nay
Hiện nay, không có một chương trình nào thống nhất trên toàn quốc về việc DHSN trong môn vật lí ở các trường THCS Trong thành phố Đà Nẵng, một số ít trường THCS đã áp dụng hình thức dạy học này ở một số môn Toán, Lí, Hóa… Nhưng
đa số các trường trên địa bàn Đà Nẵng vẫn chưa áp dụng, chủ yếu vì NL ngoại ngữ của các GV chuyên môn không đáp ứng được, trình độ ngoại ngữ của HS còn hạn chế, không đồng đều giữa các lớp và giữa các HS trong một lớp Đa số HS và GV trong trường còn quen với phương pháp dạy học truyền thống nên để tiếp cận với hình thức DHSN gặp nhiều khó khăn
Trang 2119
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÍ 9 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHO HỌC SINH
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương “Quang học” vật lí 9
2.1.1 Đặc điểm của chương
Chương “Quang học” là chương quan trọng trong trương trình vật lí 9, là chương bổ sung kiến thức cho HS về các tính chất của ánh sáng Ở chương “Quang học” vật lí 7, HS đã được học về định luật truyền thẳng, định luật phản xạ của ánh sáng, các loại gương: gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm và sự tạo ảnh cũng như ứng dụng của các loại gương, các định luật của ánh sáng vào đời sống một cách định tính
Chương “Quang học” vật lí 9 cung cấp cho HS các hiện tượng khúc xạ của ánh sáng, ánh sáng trắng và ánh sáng màu, tập trung giới thiệu sơ lược về cấu tạo của mắt, các dụng cụ, thiết bị quang học, các ứng dụng vận dụng các tính chất này của ánh sáng trong đời sống và các tác dụng của ánh sáng
Có thể nói, chương “Quang học” vật lí 9 là cơ sở để HS nghiên cứu các phần kiến thức tiếp theo, đồng thời tổng hợp và hoàn thiện sự hiểu biết của HS về các tính chất của ánh sáng
2.1.2 Nhiệm vụ của chương
Chương “Quang học” vật lí 9 có nhiệm vụ:
- Hình thành kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ánh sáng trắng, ánh sáng màu
- Giúp HS giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống
- Cung cấp cho HS cách sử dụng các loại thấu kính, ứng dụng trong thực tế đời sống, cách bảo vệ mắt của HS
- Kích thích sự tò mò, tìm tòi, tư duy để giải thích các hiện tượng về ánh sáng trong đời sống
- Hình thành kĩ năng làm thí nghiệm cho HS, từ đó HS rút ra được các quy luật, đặc điểm của hiện tượng
2.1.3 Cấu trúc của chương
Trang 2220
Hình 2.1 - Sơ đồ cấu trúc chương “Quang học” vật lí 9
2.1.4 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương [1]
- ChØ ra được tia khóc x¹ vµ tia ph¶n x¹, gãc khóc x¹ vµ gãc ph¶n x¹
- NhËn biÕt được thÊu kÝnh héi tô, thÊu kÝnh ph©n k×
Mắt
Các tật
về mắt
Thấu kính hội tụ
Cận
thị
Lão thị
Thấu kính phân kì
Kính lúp
Máy ảnh
Ánh sáng trắng
Ánh sáng màu
Tác dụng của ánh sáng
Sự phân tích ánh sáng trắng
Sự trộn ánh sáng màu
Màu sắc của các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng
màu
Trang 23- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Trang 24- Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu đợc ánh sáng trắng
- Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu
đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của
ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng
này
Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu đợc nguyên nhân
là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào
- Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải
Trang 2523
- NL vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống
2.1.6 Cách tác động bằng song ngữ
DHSN trong môn vật lí là một cách để HS tiếp cận nhiều với tiếng Anh, củng
cố kiến thức chuyên môn và phát triển NL ngoại ngữ Tuy nhiên, nếu chỉ kết hợp đơn thuần tiếng Anh và tiếng Việt trong việc dạy học vật lí thì có thể sẽ gây thêm áp lực về kiến thức cho HS Để QTDH môn vật lí với hình thức DHSN có hiệu quả, GV áp dụng một trong ba hình thức DHSN phù hợp với trình độ ngoại ngữ của HS và GV Việc DHSN cần các phương tiện, phương pháp dạy học hỗ trợ:
+ Cho HS đọc trước tài liệu bằng cả hai thứ tiếng và học trước các từ vựng cần nhớ trong bài GV sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động nhóm để HS trao đổi, làm việc với nhau giải quyết nhiệm vụ được giao
+ Phương pháp lồng ghép tiếng Anh trong giảng dạy một kiến thức nào đó phải linh động và phù hợp Với những nội dung chuyên môn phức tạp và đặc thù, mục tiêu đầu tiên là cần sinh viên nắm được nội dung chuyên môn thì việc lồng ghép cần khéo léo và nhẹ nhàng Sau khi HS đã hiểu thấu nội dung phần tiếng Việt thì mới chuyển sang nghiên cứu nội dung vấn đề đó bằng ngoại ngữ Tuy nhiên, đối với một số nội dung đơn giản thì có thể cho HS đọc trực tiếp bằng ngoại ngữ
+ Cung cấp và giúp HS học từ vựng tiếng Anh thông qua các flashcard (thẻ học tiếng Anh), trên các thẻ này có hình ảnh gợi ý nghĩa của từ, giúp HS liên tưởng để đoán nghĩa của từ vựng Học tiếng Anh thông qua hình ảnh trực quan, sử dụng trí tưởng tượng giúp HS nhớ nhanh và lâu hơn
+ Để hoàn thiện NL ngoại ngữ, HS được xem và nghe các video thí nghiệm, video các hiện tượng của nước ngoài, đồng thời giải quyết các nhiệm vụ học tập bằng tiếng Anh thông qua các phiếu học tập với hình thức trắc nghiệm, điền từ, sắp xếp từ
để tạo thành câu có ý nghĩa về mặt vật lí và ngữ pháp Từ đó, HS được hình thành các
kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trong NL ngoại ngữ
+ GV giảng dạy bằng slide, sử dụng các thí nghiệm thực và thí nghiệm ảo để
HS quan sát, đồng thời trong quá trình giảng GV thường xuyên lặp lại các thuật ngữ
2.2 Tiêu chí đánh giá
Trang 2624
2.2.1 Tiêu chí đánh giá về kiến thức [7]
Tiêu chí đánh giá (TCĐG) về kiến thức được căn cứ trên chuẩn các kiến thức,
kĩ năng, thái độ của chương và từng bài học theo chương trình hiện hành trên quan điểm định hướng phát triển NLHS
TCĐG được dựa trên bảng các nhóm NL chuyên biệt môn vật lí:
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Trang 27- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật
lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp
kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ
an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các
Trang 2826
công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Bảng 2.2 - Bảng các nhóm NL chuyên biệt môn vật lí
Bảng đánh giá các tiêu chí theo mức độ:
có lợi và có hại của các thiết bị, dụng cụ
- Cho được ví dụ minh họa
- Vận dụng được các công thức tính toán vật lí để giải các bài tập phức tạp
Bảng 2.3 – Bảng đánh giá các tiêu chí về kiến thức môn vật lí
2.2.2 Tiêu chí đánh giá về năng lực ngoại ngữ [10]
NL ngoại ngữ là một NL ngôn ngữ, bao gồm bốn kĩ năng: Nghe – nói – đọc – viết Các tiêu chí để đánh giá NL ngoại ngữ dựa trên “Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu” (CEFR– Common European Framework of Reference), được Hội đồng Châu Âu thiết kế nhằm cung cấp các tiêu chuẩn tham chiếu cho việc học tập, giảng dạy và đánh giá cho tất cả các ngôn ngữ chính của Châu Âu
Trang 29Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt
và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc
Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm
Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ đề
cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề
kỹ thuật về chuyên ngành của người học Giao tiếp một cách tự nhiên
và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như so sánh những ưu, nhược điểm của từng đề tài trong các bối cảnh khác nhau
B1
Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ
đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặc liên quan đến sở thích cá nhân Có thể miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích cho các ý kiến
và dự định đó
Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình,
Trang 30Bảng 2.4 - Bảng mô tả Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (CEFR)
Dựa vào khung tham chiếu CEFR, tôi đề xuất các tiêu chí đánh giá NL tiếng Anh trong môn vật lí như sau:
về vật lí
Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin quan trọng, bổ ích từ các cuộc đối thoại, thảo luận, tranh luận phức tạp về vật lí
Nói
Phát âm đúng, nói được những câu tiếng Anh đơn giản trong các hoạt động học tập vật lí
Có vốn từ vựng tiếng Anh tương đối phong phú; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả; trình bày được kết quả hoạt động nhóm bằng tiếng Anh trong môn vật lí
Trình bày và bảo vệ được quan điểm của
cá nhân hoặc của cả nhóm một cách chặt chẽ, có sức thuyết phục bằng tiếng Anh trong hoạt động học tập môn vật lí
Trang 3129
tiếng Anh ngắn, đơn giản, đọc hiểu được các yêu cầu của một bài tập vật lí
dung chính và chi tiết các bài đọc vật lí tiếng Anh có độ dài vừa phải, hiểu được các dữ liệu trong bài toán vật
lí
đọc phức tạp trong chương trình học
lí, điền được và sắp xếp được các từ để hoàn thành câu có nghĩa trong vật lí
Viết được các câu ngắn đúng ngữ pháp, đúng chính tả các từ vựng, để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập vật lí bằng tiếng Anh
Viết đúng được đoạn văn phức tạp để phát biểu một khái niêm, định luật hay mô tả
nguyên lí hoạt động của dụng cụ vật lí
Bảng 2.5 - Bảng các tiêu chí và mức độ đánh giá NL ngoại ngữ trong môn vật lí
2.3 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9 theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh
2.3.1 Quy trình thiết kế tiến trình dạy học chung theo định hướng phát triển
năng lực ngoại ngữ cho học sinh
Thiết kế tiến trình dạy học chung theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định đặc điểm, nhiệm vụ của chương; tìm hiểu chuẩn kiến thức
kĩ năng của chương và của từng bài
+ Bước 2: Chuẩn bị
- Xác định mục tiêu của bài học
- Lựa chọn, sắp xếp nội dụng dạy học
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học hiệu quả
- Lựa chọn giáo trình tiếng Anh hoặc giáo trình song ngữ được soạn sẵn của bài học thích hợp
Trang 3230
+ Bước 3: Xây dựng tiến trình giảng dạy theo hướng song ngữ
- Thu thập các thuật ngữ chuyên ngành, các từ vựng cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ học tập, tạo bộ flashcard cho HS
- Thiết kế tiến trình dạy học với 5 hoạt động:
HĐ 1: Khởi động/ Trải nghiệm/ Tạo tình huống có vấn đề
HĐ 2: Hình thành kiến thức
HĐ 3: Luyện tập/ Thực hành
HĐ 4: Ứng dụng/ Vận dụng
HĐ 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo
+ Bước 4: Thiết kế bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá NL của HS sau mỗi bài học + Bước 5: Thu thập các thuật ngữ chuyên ngành, các từ vựng cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ học tập, tạo bộ flashcard cho HS trong bài mới
2.3.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Quang học” vật lí 9
theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ cho học sinh
2.3.2.1 Tiến trình dạy học bài “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng” (The phenomenon of
refraction)
GIÁO ÁN SONG NGỮ BÀI “HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG”
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí vào nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng
2 Kỹ năng
- Đọc hiểu được các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành trong bài
- Giải thích được các hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống
- Tham gia hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
3 Thái độ
- Hợp tác tốt trong hoạt động nhóm
- Có hứng thú với môn học và phương pháp học vật lí qua song ngữ
II CHUẨN BỊ
Trang 3331
1 Giáo viên
- Bộ flashcard từ vựng tiếng Anh trong bài học
- Bài giảng powerpoint, video về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Tài liệu bài học được soạn theo hướng song ngữ Việt – Anh
- Bộ thí nghiệm: 1 cốc nước trong suốt, 1 cây bút chì, 1 đèn laser, 1 hộp nhựa trong suốt và 1 miếng bìa cứng màu trắng
- Phiếu học tập nhóm và cá nhân
- Phiếu bài tập đánh giá kiến thức
2 Học sinh
- Xem trước bộ từ vựng tiếng Anh
- Xem lại kiến thức bài “Định luật truyền thẳng của ánh sáng” và “Định luật phản xạ ánh sáng” vật lí 7
- Xem trước bài “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung ghi bảng
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (The refraction of light)
1 Quan sát
2 Kết luận
3 Một vài khái niệm
II Sự khúc xạ của tia sáng
1 Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ không khí vào nước
Trang 3432
III Vận dụng
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức và đặt vấn đề vào bài (4 phút)
- K1: Các định luật về ánh sáng:
+ Định luật truyền thẳng ánh sáng:
“Trong môi trường trong suốt và đồng
tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng”
+ Cây bút bị gãy khúc ngay mặt phân
cách giữa nước và không khí
- HS lắng nghe
- K1: Yêu cầu HS nhắc lại các định luật đã
học về ánh sáng: Định luật truyền thẳng ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng
+ Nếu không bẻ gãy (không dùng lực) thì
có cách nào khác để làm cây bút này cong không?
+ Hãy quan sát cô làm thí nghiệm: Cho cây bút vào cốc đã đựng nước Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- Hiện tượng mà các em vừa quan sát đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng Đó cũng là bài học hôm nay Theo tiếng anh thì hiện tượng này gọi là “refraction of light”
Hoạt động 2: Cung cấp một số từ vựng tiếng Anh về hiện tượng khúc xạ ánh sáng (5 phút)
Trang 35và yêu cầu HS đọc từ vựng theo hướng dẫn của GV
- Một số từ vựng trong bài thể hiện qua dụng cụ học tập flashcard (phần này học bằng tiếng Anh)
Trang 3634
FLASHCARD
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng (14 phút)
Năng lực được hình thành
R (reading): Đọc hiểu được tiếng Anh trong các bài task, exercises, các đoạn video
W (writing): Viết được tiếng Anh trong phần điền từ ở các bài task, exercises
incident ray /‘insidənt rei/
Tia tới
normal /’ n ɔ:məl/
Pháp tuy ến
incident point /‘ insidənt pɔint / Điểm tới
Angle of incidence /’ æŋgəl əv ‘ insidəns/ Góc tới (góc tạo bởi tia tới
và đường pháp tuyến) refracted ray
Góc khúc xạ (góc tạo bởi tia khúc xạ và đường pháp
tuyến) plane of incidence
Bẻ gãy, bẻ cong
ray of light / rei əv lait/
Tia sáng
transparent / træns‘pærənt/ Trong suốt
equal /’ i:kwəl/
Bằng
smaller Nhỏ hơn / smɔ:lə/
greater Lớn hơn / greitə/
Trang 3735
K1:
- Trình bày được định nghĩa về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Trình bày được các khái niệm điểm tới, tia tới, góc tới, mặt phẳng tới, góc khúc xạ, tia khúc xạ, pháp tuyến và xác định được từng thành phần trên hình vẽ mô phỏng đường truyền của tia sáng
P2: Chỉ ra được quy luật vật lí của tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, quan sát thí nghiệm) vào phiếu học tập một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- Hình thành khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- HS dự đoán: Tia sáng cũng bị bẻ gãy
ngay mặt phân cách
- HS trả lời: “Tia sáng bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa nước và không
khí.”
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời: “Không khí và nước là hai
môi trường trong suốt.”
- “Chúng ta đã được quan sát hình ảnh cây bút bị gãy khúc ngay tại mặt phân cách giữa nước và không khí Vậy giờ nếu cô chiếu tia sáng từ không khí vào nước thì theo các em
có hiện tượng gì sẽ xảy ra với tia sáng?”
- GV làm thí nghiệm biểu diễn: “Cho tia sáng đi từ không khí vào nước” Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- GV chiếu ảnh tia sáng bị gãy khúc trên slide để HS nhìn rõ hơn
- “Khi tia sáng được truyền từ không khí vào nước bị gãy khúc ngay tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.”
- GV hỏi: “Hai môi trường không khí và nước có màu gì?”
- “Để phát biểu định nghĩa về hiện tượng khúc xạ ánh sáng một cách tổng quát, ta
Trang 3836
- HS lắng nghe
- K1 + P2: “Hiện tượng tia sáng truyền
từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai môi trường,
được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh
light travelled from air to water
(that is, from one transparent
transparent one) is bent into
- K1 + P2 + R + W: Yêu cầu HS
rút ra kết luận về hiện tượng bằng cách điền vào chỗ trống bằng tiếng Anh trong task 1
- X6: Yêu cầu HS trình bày kết quả
của nhóm mình Sau đó, GV sửa lại cho cả lớp
- K1 + R + W: Yêu cầu HS xác
định: pháp tuyến, điểm tới, tia tới,
- ray of light: tia sáng
- refraction: sự
sáng
- incident point: điểm tới
- incident ray: tia tới
- refracted ray: tia khúc xạ
incidence: góc tới
refraction: góc khúc xạ
incidence: mặt
Trang 3937
+ SI is the incident ray
+ The plane containing the
incident ray SI and the normal
NN’ is the plane of incidence
- X6: GV chỉnh sửa và bổ sung
(nếu cần) Sau đó GV tổng hợp lại
1 lần nữa các khái niệm cần nhớ
phẳng tới
- the normal: pháp tuyến
R (reading): Đọc hiểu được tiếng Anh trong các bài task, exercises, các đoạn video
W (writing): Viết được tiếng Anh trong phần điền từ ở các bài task, exercises
L (listening): Nghe hiểu được tiếng Anh khi xem các đoạn video
K3: Phân biệt được đặc điểm của sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ không khí vào nước và từ nước ra không khí
K4:
- Dự đoán tia sáng đã bị gãy khúc khi truyền từ nước ra không khí
- Xác định được góc tới và góc khúc xạ trong hai trường hợp: tia sáng truyền từ không khí vào nước và từ nước ra không khí
- Mô phỏng được hiện tượng bằng hình vẽ
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin) vào phiếu học tập một cách phù hợp
X7: Thảo luận được kết quả công việc của nhóm với cả lớp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Trang 40- HS trình bày khái quát về
những gì mình hiểu khi xem
xong đoạn video đó
The angle of refraction is
- K4: GV hỏi: “Theo các em, tia
sáng truyền từ nước ra không khí
- X8: GV phát phiếu học tập task 2
và tổ chức hoạt động nhóm GV chia lớp thành 2 nhóm lớn A và B:
- compare: so
sánh
- greater: lớn hơn
- smaller: nhỏ hơn
incidence: mặt phẳng tới
incidence: góc tới
refraction: góc khúc xạ