PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MASAN GỒM CÓ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, BÁO CÁO KẾ TOÁN, DÒNG TIỀN VÀO VÀ DÒNG TIỀN RA CỦA DOANH NGHIỆP, MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN NHƯ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG, CHI PHÍ SẢN SUẤ, CHI PHÍ BÁN HÀNG,... TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY HOẠT ĐỘNG TỪ NĂM 20152017. DỰ KIẾN TRONG NĂM 2018 VÀ 2019
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NHẬP MÔN KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG
MASAN NHÓM : SUNRISE
Đà Nẵng, 4/2018.
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG
MASAN
I Vài nét về công ty cổ phần hàng tiêu dùng MASAN:
1 Tổng quan:
- Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
- Tên giao dịch: MASAN CONSUMER CORP
- Mã số thuế: 0302017440
- Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Kumho Asiana Plaza Saigon, Số 39 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện pháp luật: Seokhee Won
- Ngày cấp giấy phép: 31/05/2000
- Ngày hoạt động: 01/07/2000 (Đã hoạt động 18 năm)
- Điện thoại: (84.8) 62 555 660 - Fax: (84.8) 38 109 463
- Website: https://www.masanconsumer.com
2 Thông tin giao dịch trên sàn chứng khoán:
- MCH – Công ty cổ phần hàng tiêu dùng MASAN
- Nhóm ngành: Hàng tiêu dùng
- Vốn điều lệ: 5,431,327,770,000 đồng
- KL CP đang niêm yết: 543,132,777 cp
- KL CP đang lưu hành: 525,132,777 cp
3 Quá trình hình thành và phát triển:
1996 : Ngày 01 tháng 04 năm 1996, Masan đã thành lập một Công ty tại Nga
để nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thực phẩm ở thị trường Đông Âu Ngày 20 tháng 06 năm 1996, Thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp – Kỹ nghệ - Thương mại Việt Tiến, chuyên sản xuất thực phẩm chế biến và các sản phẩm ngành gia vị
2011: Ngày 09 tháng 03 năm 2011, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần
Hàng Tiêu dùng Ma San Ngày 15 tháng 04 năm 2011, Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông cho Công ty Quản Lý Đầu Tư Kohlberg Kravis Roberts (KKR) tương đương 10% vốn điều lệ sau phát hành Ngày 17 tháng 10 năm
2011 & ngày 04 tháng 11 năm 2011, Công ty mua 50,25% cổ phần Công ty
Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2013: Ngày 01 tháng 02 năm 2013, Công ty mua thành công 24,9% cổ phần
Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo Tháng 03 năm 2013, Công ty mua thêm 38,61% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng
số cổ phần nắm giữ lên 63,51%
Trang 3 2014: Ngày 30 tháng 12 năm 2014, Công ty TNHH Một thành viên Thực
phẩm Masan – công ty con của Công ty chào mua thành công 32,8% cổ phần Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex
2015: Ngày 14 tháng 01 năm 2015, Công ty TNHH Một thành viên Thực
Phẩm Masan – công ty con của Công ty mua 99,99% cổ phẩn Công ty Cổ phẩn Thực phẩm Dinh dưỡng Sài Gòn Ngày 10 tháng 06 năm 2015, Công ty thay đổi tên thành “CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN” Ngày 25 tháng 12 năm 2015, Công ty TNHH Một thành viên Masan
Beverage – công ty con của Công ty hoàn tất mua 65% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh 2016 Ngày 06 tháng 01 năm 2016 và ngày
29 tháng 4 năm 2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage – Công ty con của Công ty hoàn tất việc mua thêm 24,61% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cổ phần sở hữu tại Vĩnh Hảo lên 88,56% Tháng 02 năm 2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan
Beverage cũng nâng sở hữu cổ phần tại Vinacafe Biên Hòa lên 60,16% Đầu tháng 12/2016, Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage nâng tiếp sở hữu cổ phần tại Vinacafe Biên Hòa lên 68,46%
II Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
- Masan Consumer là công ty con của Công ty TNHH MasanConsumer Holdings – một công ty con của CTCP Tập đoàn Masan (Masan Group,
mã chứng khoán: MSN) Đây là một trong những công ty hàng tiêu dùng lớn nhất Việt Nam, sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm ngành hàng thực phẩm tiện lợi như mỳ ăn liền (Omachi, Kokomi, Sagami) , gia
vị (nước mắm Nam Ngư, Chinsu, nước tương Chinsu), đồ uống (nước khoáng Vĩnh Hảo), cà phê (Vinacafe)
- Ngành nghề kinh doanh chính
Bán buôn thực phẩm
Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
Bán buôn đồ uống
Bán buôn tổng hợp
Sản xuất sản phẩm từ plastic
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ
thịt
Chế biến và bảo quản rau quả
Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
Trang 4 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm
từ thủy sản
Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
Dịch vụ ăn uống khác
III Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
-Về tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung nhằm đảm bảo tính thống nhất trong công tác kế toán và tính kịp thời của thông tin
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần hàng tiêu dùng MASAN
-Kế toán trưởng có nhiệm vụ chủ chốt, quản lý toàn bộ hoạt động của hệ thống kế toán tại công ty, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và chỉ thị thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, tín dụng và thông tin kinh tế ở công ty Tổ chức hạch toán kế toán theo quy chế quản lý tài chính cùng việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán phù hợp
-Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ kế toán trưởng trong việc quản lý mảng công việc kế toán và điều hành hoạt động kế toán trong toàn công ty, phụ trách giám sát các phần hành của công ty
-Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ và theo dõi thu hồi nợ, giao dịch với khách hàng
Kế toán tr ưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán công n ợ
Kế toán thanh toán -Tạm ứng
Kế toán NVL -HTK
Kế toán phân xưởng
Trang 5-Kế toán thanh toán – Tạm ứng: Theo dõi hạch toán tình hình thu chi trong ngày, lên sổ quỹ và thanh toán tạm ứng cho công nhân viên
-Kế toán NVL – HTK: Theo dõi thình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL và thành phẩm của công ty, phản ánh vào thẻ kho, cuối kỳ kiểm kê báo cáo lên cấp trên -Kế toán phân xưởng: Chịu trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại phân xưởng, theo dõi công lao động và tính lương, bảo hiểm cho người lao động tại phân xưởng
I Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ tài chính trong quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu
Đây là phương pháp có tinh hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ sung càng hoàn thiện hơn vì:
Nguồn thông tin tài chính và kế toán được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở
để hình thành những tham chiếu đáng tin cậy nhằm đánh giá những tỷ lệ của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đầy nhanh quá trình tính toán hàng loạt tỷ lệ:
Phương pháp này giúp các nhà phân tích có khai thác hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
II Các nhóm tỷ số tài chính:
1 Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần =
(Lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần) x 100%
- Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn
2 Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu =
Trang 6(Nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu) x100%
- Tỷ suất này thể hiện mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủsở hữu nhằm phân tích tính tự chủ về mặt tài chính tại doanh nghiệp
- Tỷ suất này cho biết 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng vốn chủ
sở hữu
- Tỷ suất này càng cao chứng tỏ DN sử dụng nhiều nợ để tài trợ cho tài sản của
DN dẫn đến tính tự chủ về mặt tài chính thấp, DN sẽ gặp rủi ro về thanh toán các khoản nợ, cũng như khó khăn trong việc tiếp cận các khoản vay mới từ các nhà cung cấp tín dụng
3 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ( ROA)
ROA = lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản bình quân x 100%
- Tỷ suất này đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc vốn
- Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng tài sản được đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn
4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu bình quân
x 100%
- Tỷ suất này nhằm đánh giá hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp nó thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìm kiếm được nguồn vốn mới thông qua thị trường mở như thị trường chứng khoán, ngược lại tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lợi cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ
sở hữu, khả năng đầu tư vào doanh nghiệp càng khó
PHẦN 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2017 là một năm khó khăn cho toàn ngành kinh tế với sức mua trong dân giảm sút dẫn đến chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty chưa đạt như kế hoạch đặt ra
1 Doanh thu bán
hàng và cung
13,395,193,258,00
0
13,395,502,083,03
5
13,422,926,705,42
7
Trang 7cấp dịch vụ
2 Các khoản
giảm trừ
doanh thu
183,268,214,000 181,742,640,558 13,213,640,273,416
3 Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
13,211,925,044,00
0
13,789,759,442,47
7
13,213,064,273,41
6
4 Giá vốn hàng
bán 7,264,239,572,000 7,539,940,954,915 7,181,058,847,278
5 Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
5,947,685,427,000 6,269,818,487,562 6,032,581,436,138
6 Doanh thu
hoạt động tài
chính
1,151,095,980,000 486,486,717,049 456,988,463,034
7 Chi phí tài
chính 483,121,283,000 120,181,485,914 135,642,808,146
- Trong đó:
Chi phí lãi
lỗ
335,716,169,000 117,857,140,158 131,876,543,711
8 Phần lãi lỗ
hoặc lỗ trong
công ty lien
doanh, liên kết
2,451,004,233,000 6,648,042,500 5,318,434,000
9 Chi phí bán
hàng 734,978,471,000 2,619,544,147,421 3,013,408,048,719 10.Chi phí quản lí
11.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kih
doanh
3,435,054,702,000 3,162,737,584,260 2,624,361,539,165
12.Thu nhập khác 4,260,888,000 3,946,391,087 1,340,161,739 13.Chi phí khác 12,772,931,000 3,831,459,210 3,734,128,540 14.Lợi nhuận
15.Tổng lợi
nhuân kế toán
3,426,542,659,000 3,162,852,516,137 2,621,967,572,364
Trang 8trước thuế
16.Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
550,865,520,000 432,682,942,969 398,411,246,861
17.Chi phi thuế
TNDN hoãn
lại
-25,040,546,000 -60,942,674,227 -22,441,350,578
18.Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
2,900,717,685,000 2,791,112,247,395 2,245,997,676,081
18.1 Lợi ích của cổ
đông thiểu số 78,377,515,000 111,729,376,375 114,150,054,174 18.2 Lợi nhuận sau
thuế của công ty mẹ 2,822,340,170,000 2,679,382,871,020 2,131,847,621,907 19.Lãi cơ bản
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Hạng mục Chênh lệch 2016/2015Số tiền ±% Chênh lệch 2017/2016Số tiền ±% Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 576,308,825,035 104.30 -548,575,377,608 96.07 Các khoản giảm trừ
doanh thu -1,525,573,442 99.16
13,031,897,632,85
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
577,834,398,477 104.37 -576,695,169,061 95.81
Giá vốn hàng bán 275,701,382,915 103.79 358,882,107,637- 95.24 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
322,133,060,562 105.41 237,237,051,424- 96.21 Doanh thu hoạt động
tài chính -664,609,262,951 42.26 -29,498,254,015 93.93 Chi phí bán hàng -362,939,797,086 24.87 15,461,322,232 112.86
- Trong đó:
chi phí lãi
vay
-217,859,028,842 35.10 14,019,403,553 111.89 Chi phí bán hàng 1,884,565,676,421 356.41 393,863,901,298 115.03
Trang 9doanh nghiệp 119,014,092,371
Lợi nhuận thuần từ
hoạt đọng doanh
nghiệp
-272,317,117,740 92.07 -538,376,045,095 82.97
Thu nhập khác -314,496,913 92.61 -2,606,229,348 92.07 Kết quả từ các hoạt
động khác 8,626,974,877 -1.35 -2,508,898,678 -2082.94 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế -263,690,142,863 92.30 -540,884,943,773
82.89882 5 Chi phí thuế TNDN
hiện hành -118,182,577,031 78.54 -34,271,696,108 92.07 Chi phí thuế TNDN
hoãn lại -35,902,128,227 243.37 38,501,323,649 36.82 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp
-109,605,437,605 96.22 -545,114,571,314 80.46
Lợi ích của cổ đông
thiểu số 33,351,861,375 142.55 2,420,677,799 102.16 Lãi cơ bản trên cổ
1 Doanh thu thuần và lợi nhuận gộp:
Doanh thu thuần tăng nhẹ qua các năm từ 13,395 tyt đồng năm 2015 đến 13,395 năm 2016 và đạt được 13,422 năm 2017 Sự tăng trưởng này do các ngành hàng đều tăng vì công ty không ngừng đổi mới sản phầm, xây dựng thương hiệu và mở rộng mạng lưới phân phối
Lợi nhuận gộp tăng từ 105.41% từ mức 5,947 năm 2015 lên 6,269 tỷ đồng năm
2016, và lại sụt giảm 96.26% còn 2,624 tỷ đồng năm 2017, nguyên nhân này do sự đóng góp thấp hơn từ công ty liên kết là ngân hàng Techcombank, thu nhập tài
chính thuần thấp, chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng cao hơn do các khoản đầu tư cho phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu hiện nay có nhiều thương hiệutiêu dùng đang chen lấn vào thị trường cản trở cho cho hoạt động kinh doanh khiến doanh thu tăng trưởng không được cao như trước
2 Giá vốn hàng bán:
Trong cơ cấu tổng chi phí của công ty thì giá vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm có chi phí giá vốn lớn nhất là năm 2016 với giá trị là 7,539 tỷ đồng tăng
103.79% so với năm 2015 giá vốn hàng bán tăng trưởngcao hơn so với với năm
2015 ,sự tăng trưởng này chủ yếu là do tăng trưởngtrong giá thành phẩm đã bán,
Trang 10việc tăng trưởng trong giá vốn thành phẩm đã bánđồng nghĩa với việc tăng trưởng trong doanh thu bán hàng dẫn đến lợi nhuận gộpcũng tăng trưởng theo Nhưng lại
có xu hướng hướng giảm 95.24% năm 2016 so với 2017, nhờ công ty đã chủ động tìm kiếm nguồn hàng giá rẻ đồng thời chú trọng đầu tư, nâng cấp các hệ thống kho chứa để chủ động được nguồn hàng, hnj chế những ảnh hưởng không tốt từ diễn biến giá trên thị trường
3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí rất quan trọng nó phản ánh tình hình hoặt động của hai bộ phận này có hiệu quả hay không, chi phí này bao gồm chi phí điện, nước, thuê tài sản, khấu ao, lương, và các khoản dự phòng Thông qua bảng thống kê, ta thấy cho phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn, đứng thứ 2 sau giá vốn hàng bán Trong khi chi phí bán hàng tăng qua các năm từ 734,978 triệu đồng năm 2015 đến 3,013 tỷ đồng năm 2017 do trong các năm này hệ thống bán hàng của công ty đá hoàn thiện và đầy đủ với đội ngũ bán hàng, xe chuyên dụng, và đội ngũ cán bộ quản lý đã nhiều hơn đáp ứng nhu cầu gia tăng khi quy mô mở rộng, đồng thời giảm thiểu bớt các chi phí như công cụ dụng cụ dành cho văn phòng, chi phí điện nước vì thế chi phí quản lý doanh nghiệp có sự sụt giảm 85.83% năm 2016 so với 2017
Qua phân tích thì chi phí bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao hơn gần gấp đôi so với chi phí quản lý doanh nghiệp, đây là điều dễ hiểu, bởi trong bộ phận bán hàng và phân phối của công ty có số lượng n chở, mặt bằng, nhân viên và tài sản cố định như xe chuyên chở và mặt bằng, chi phí mua ngoài khác luôn lớn hơn so với chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Doanh thu tài chính:
Từ năm 2015 đến 2017 doanh thu hoạt động tài chính của công ty có sự sụt giảm rõ rệt từ 1,151 tỷ đồng còn 456 triệu đồng tình trạng này do công ty đang trong thời
kỳ tập trung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, đầu tư trang thiết bị, dây chuyền sản suất nên nguồn vốn dành cho hoạt động tài chính thấp hơn Vậy nên trong các năm tiếp theo công ty nên dành thêm nguồn vốn cho hoạt động tài chính, để khoản thu nhập này chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu tổng doanh thu
5 Thu nhập khác:
Thu nhập khác của công ty cũng có sự di chuyển đi xuống như doanh thu tài chính
từ 92.07% năm 2015 so với 2016 tới 92.07% năm 2016 so với 2017 Nguyên nhân
là do thu nhập khác được cấu thành bởi các khoản thu nhập bất thường như thanh lí