1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM THUỐC TIÊM TRUYỀN

30 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc tiêm: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch hoặc nhũ tương vô khuẩn, để tiêm vào cơ thể bằng các đường tiêm khác nhau.. Độ đồng đều về hàm lượng

Trang 2

KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM

Trang 3

I Định nghĩa và phân loại

1 Định nghĩa:

Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là những chế phẩm thuốc vô khuẩn

dùng để tiêm hoặc truyền vào cơ thể

Trang 5

 Thuốc tiêm truyền: Dung dịch nước

Nhũ tương

 Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc

Trang 6

II Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

1 Thuốc tiêm: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch hoặc nhũ tương vô khuẩn, để tiêm

vào cơ thể bằng các đường tiêm khác nhau

Thuốc tiêm phải đạt các yêu cầu chất lượng sau đây:

1.1 Cảm quan

Màu sắc: Không màu hoặc có màu của hoạt chất (theo chuyên luận

riêng)

Trạng thái phân tán:

Thuốc tiêm hỗn dịch có thể lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng

nhất khi lắc và phải giữ được sự đồng nhất khi lấy đủ liều ra khỏi ống thuốc tiêm

Trang 7

 Thuốc tiêm nhũ tương phải không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp.

 Thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong suốt và hầu như không có tạp cơ

học

1.2 Độ pH

 pH phải nằm trong giới hạn quy định

Tiến hành đo pH bằng máy đo pH

 

Trang 8

1.3 Độ vô khuẩn

Thuốc tiêm phải vô khuẩn (phụ lục 13.7 DĐVN IV)

Cách thử: Nếu không có quy định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo

Trang 9

1.5 Chất gây sốt

Thuốc tiêm phải không có chất gây sốt

Phép thử này được tiến hành đối với:

Thuốc tiêm đóng liều đơn lẻ có thể tích 15ml trở lên và không có quy định

phép thử nội độc tố, trừ những chỉ dẩn riêng

Thuốc tiêm đóng liều đơn lẻ có thể tích nhỏ hơn 15ml nhưng trên nhãn có

ghi “không có chất gây sốt”

1.6 Thể tích

Thuốc tiêm được để thăng bằng tới nhiệt độ phòng và được phân tán

đồng nhất trước khi thử

Trang 10

Cách thử:Dùng bơm tiêm sạch, khô, dung tích không lớn hơn 2,5 lần so với

thể tích cần đo, có gắn kim tiêm thích hợp Lấy thuốc vào bơm tiêm sao cho thuốc trong bơm tiêm không có bọt khí và trong kim tiêm chứa đầy thuốc

tiêm Lần lượt lấy hết thuốc trong từng ống để đo theo cách đó

Thuốc tiêm đơn liều:

+ Thuốc tiêm có thế tích nhỏ hơn hoặc bằng 5ml:

Lấy 6 ống ( 1 ống tráng bơm tiêm, 5 ống để thử)

+ Thuốc tiêm có thể tích lớn hơn 5ml:

Lấy 5 ống (1 ống tráng bơm tiêm, 4 ống để thử)

Thể tích mỗi đơn vị phải nằm trong giới hạn cho phép

Nếu có 1 đơn vị không đạt  kiểm tra lại lần 2  đạt nếu không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn cho phép

Trang 11

Loại thuốc Thể tích ghi trên nhãn Giới hạn cho phép

(% chênh lệch)

Thuốc tiêm đơn liều:

+ Đo thể tích từng đơn vị chế

phẩm

+ Trường hợp tiến hành đo thể

tích thuốc từ nhiều đơn vị chế

phẩm gộp lại với thuốc tiêm có

+15

Thuốc tiêm đa liều, thuốc tiêm

Thuốc dạng lỏng để uống (dung

dịch, hỗn dịch, nhũ dịch) Tới 20mlTrên 20 – 50ml

Trên 50-150ml Trên 150ml

+10 +8 +6 +4

Loại thuốc Thể tích ghi trên nhãn Giới hạn cho phép

(% chênh lệch)

+ Mọi thể tích

+ Tổng thể tích ghi trên nhãn của các đơn vị chế phẩm đem thử

Thuốc tiêm đa liều, thuốc tiêm

Thuốc dạng lỏng để uống (dung

dịch, hỗn dịch, nhũ dịch) Tới 20mlTrên 20 – 50ml

Trên 50-150ml Trên 150ml

+10 +8 +6 +4

Bảng giới hạn cho phép chênh lệch (%) về thể tích của các thuốc dạng lỏng (Trích bảng 11.1 DĐVN IV )

Trang 12

Thuốc tiêm đa liều:

Đối với thuốc tiêm đa liều mà trên

nhãn có ghi số lượng liều và thể tích

của từng liều, lấy một đơn vị chế

phẩm, tiến hành lấy ra từng liều như

với thuốc tiêm đơn liều, sử dụng các

bơm tiêm riêng rẽ Số lượng bơm

tiêm tương ứng với số liều ghi trên

nhãn Thể tích của mỗi liều ≥ thể

tích đơn vị liều ghi trên nhãn.

Trang 13

1.7 Độ đồng đều về hàm lượng

Trừ khi có chỉ dẫn khác, chế phẩm có hàm lượng hoạt chất nhỏ hơn 2mg

hoặc nhỏ hơn 2% so với khối lượng thuốc thì phải đáp ứng yêu cầu về độ

đồng đều về hàm lượng (Phụ lục 11.2 DĐVN)

Cách thử: Lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác định hàm lượng hoạt

chất từng ống theo phương pháp chỉ dẫn trong chuyên luận

Cách đánh giá:

+ Chế phẩm đạt yêu cầu nếu hàm lượng đều nằm trong giới hạn

85-115% của hàm lượng trung bình (HLTB)

+ Chế phẩm không đạt yêu cầu nếu có quá một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85-115% của HLTB hoặc có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75-125% của HLTB

Trang 14

Loại thuốc Lượng ghi trên

Thuốc tiêm, tiêm

Tiến hành định lượng theo các phương pháp được quy định trong tiêu

chuẩn, hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới

Trang 15

2 Thuốc tiêm truyền: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Thuốc tiêm truyền là dung dịch nước hoặc nhũ tương dầu trong nước vô

khuẩn, không có chất gây sốt, không có nội độc tố vi khuẩn, thường đẳng

trương với máu, dùng để tiêm truyền tĩnh mạch với thể tích lớn và tốc độ

chậm

Thuốc tiêm truyền phải đạt các yêu cầu chất lượng giống như thuốc tiêm và

các yêu cầu sau:

2.1 Độ trong

Dung dịch tiêm truyền: phải đạt quy định về độ trong của thuốc tiêm khi

kiểm tra bằng mắt thường (Phụ lục 11.8, mục B) và phải đáp ứng các yêu cầu

về số lượng và giới hạn kích thước các tiểu phân không quan sát được bằng mắt thường (Phụ lục 11.8, mục A)

Trang 16

Nhũ tương tiêm truyền: Không được có dấu hiệu của sự tách lớp.

Đường kính của phần lớn (80%) các giọt phân tán phải ˂ 1µm và không có giọt có đường kính ˃ 5µm, trừ khi có chỉ dẫn riêng

2.2 Thể tích

Đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1

Trang 17

2.3 Chất gây sốt

Không được có Chỉ không cần thử chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tố vi khuẩn, trừ những chỉ dẫn khác

2.4 Định tính, định lượng.

Theo quy định trong chuyên luận riêng

3 Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền: Yêu cầu kỹ thuật và

phương pháp thử

Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm

truyền là những chế phẩm vô khuẩn, phải pha với một thể tích quy định của một chất lỏng vô khuẩn thích hợp trước khi dùng

Sau khi pha, chúng phải tuân theo các yêu cầu chất lượng đối với thuốc tiêm

Trang 18

3.1 Độ đồng đều về khối lượng

Những thuốc bột không quy định thử độ đồng đều hàm lượng thì phải thử độ đồng đều khối lượng

Nếu thuốc bột chứa nhiều hoạt chất, thì chỉ khi tất cả các dược chất đã được thử độ đồng đều hàm lượng mới không thử độ đồng đều khối lượng

Phương pháp thử:

Loại bỏ hết nhãn, rửa sạch và làm khô bên ngoài, loại bỏ hết các nút (nếu có)

và cân ngay khối lượng cả vỏ và thuốc Lấy hết thuốc ra, dùng bông lau sạch, nếu cần rửa với nước, sau đó với Ethanol 96%, sấy ở 100-105̊C trong 1 giờ Nếu vỏ không chịu được nhiệt độ này, làm khô ở nhiệt độ thích hợp tới khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm và cân Hiệu số giữa 2 lần cân là khối lượng của thuốc Tiến hành với 19 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên Tính khối lượng trung bình của thuốc

Trang 19

Đánh giá: Tất cả các đơn vị phải có khối lượng nằm trong khoảng ± 10% so với khối lượng trung bình.

Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm đơn liều (Trích bảng 11.3.1 DĐVN IV)

Dạng bào chế Khối lượng trung bình (KLTB) % chênh lệch so với KLTB

Thuốc bột để pha tiêm

(đơn liều) * > 40mg ± 10

* Khi khối lượng trung bình bằng hay nhỏ hơn 40mg, chế phẩm không phải

thử độ đồng đều khối lượng, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng

Trang 20

3.2 Độ đồng đều hàm lượng

Bột để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền có hàm lượng dược chất nhỏ hơn 2mg hoặc

nhỏ hơn 2% so với khối lượng thuốc hoặc có khối lượng thuốc 40mg thì phải đáp ứng yêu cầu độ đồng đều về hàm lượng ( Phụ lục 11.2 DĐVN IV), trừ khi có chỉ dẫn riêng

 

3.3 Chất gây sốt – nội độc tố vi khuẩn

Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

Trang 21

III Đóng gói, nhãn, bảo quản

 Đồ đựng của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền (chai, lọ, ống, túi…) làm từ các

vật liệu trong suốt để có thể kiểm tra được thuốc chứa bên trong

 Đồ đựng không được tương tác về vật lý hay hóa học với thuốc chứa bên

trong và phải đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định trong các Phụ lục 17.1, 17.3.2 (DĐVN IV)

 Nhãn thuốc tiêm phải ghi theo quy chế Nhãn không được che kín đồ đựng

để có thể kiểm tra thuốc bên trong

 Đối với thuốc bột pha tiêm và dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc

tiêm truyền thì phải ghi rõ loại dung môi và lượng dung môi dùng để pha

chế thuốc trước khi dùng, ghi rõ điều kiện bảo quản và thời gian sử dụng

Nếu có ống dung môi kèm theo thì trên ống phải có nhãn ghi rõ thành phần

và thể tích dung môi

Trang 23

Ví dụ:

Kiểm nghiệm thuốc tiêm Vitamin C

(Thuốc tiêm Acid Ascorbic), 100mg/2ml:

Là dung dịch vô khuẩn của acid ascorbic trong

nước để pha thuốc tiêm

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung đối với “Thuốc tiêm” và các yêu cầu riêng của chế phẩm

Hàm lượng của acid ascorbic từ 95,0 đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn

 

Trang 24

Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng thuốc tiêm Vitamin C (Acid ascorbic):

1 Tính chất Dung dịch trong, không

3 Độ vô khuẩn Chế phẩm phải vô khuẩn Theo chuyên luận chung Đạt/ Không đạt

4 Thể tích 2,00 – 2,20 ml Theo chuyên luận chung Đạt/ Không đạt

5 Định tính Acid ascorbic Theo chuyên luận riêng Đúng/Không đúng

6 Định lượng Hàm lượng của acid

ascorbic từ 95,0 đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn

Theo chuyên luận riêng Đạt/ Không đạt

1 Tính chất Dung dịch trong, không

3 Độ vô khuẩn Chế phẩm phải vô khuẩn Theo chuyên luận chung Đạt/ Không đạt

4 Thể tích 2,00 – 2,20 ml Theo chuyên luận chung Đạt/ Không đạt

5 Định tính Acid ascorbic Theo chuyên luận riêng Đúng/Không đúng

6 Định lượng Theo chuyên luận riêng Đạt/ Không đạt

Trang 25

IV Một số chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

1 Thuốc tiêm Atropin – sulfat 0,25mg/1ml

Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hoá và

tiết niệu: đau dạ dày, viêm loét dạ dày- tá

tràng, cơn đau quặn thận do sỏi mật, co

thắt môn vị, chứng táo bón mãn

Trang 26

2 Thuốc tiêm Trivit - B

• Thành phần: Mỗi ống (3 ml) chứa:

Vitamin B1 (thiamin hydrochloridn USP) .100 mg

Vitamin B6 ( pyridoxin hydrochlorid USP) 50 mg

Vitamin B12 (cyanocobalamin USP) 1000 mcg

Tá dược: dinatri edetat, cồn benzyl, nước cất pha

tiêm

• Chỉ định:

- Điều trị các chứng rối loạn thần kinh do thiếu vitamin nhóm B, bệnh viêm đa dây thần kinh trong thai kỳ, buồn nôn và nôn ở phụ nữ có thai

Trang 27

3 Bột pha tiêm Cefotaxime 1g

• Thành phần:

Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) 1g

• Chỉ định:

điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng: Áp xe

não, bệnh lậu, bệnh thương hàn, viêm phổi,

viêm màng trong tim, viêm màng não Nhiễm

khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng

Trang 28

4 Vitamin K1 10mg/1ml

• Thành phần:

Vitamin K1 (Phytomenadion): 10 mg

Tá dược Tween 80, PEG 400, Propylen glycol,

Poloxamer 188, Natri acetat khan, Acid acetic

băng, Nước cất pha tiêm: vừa đủ 1 ml

• Chỉ định:

- Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin

huyết

- Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin

- Giảm Vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột

hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng,

Trang 29

5 Dịch truyền Dextrose 10% 500ml

• Thành phần:

Dextrose tương đương Dextrose khan….50g

Nước cất pha tiêm vừa đủ……… 500ml

• Chỉ định:

– Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn

cấp và mạn,

thuốc ngủ, ngộ độc do cyanide,sốc,

viêm gan hoặc xơ gan

– Chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể trước,

trong và sau phẫu thuật

– Phòng ngừa và điều trị chứng

nhiễm ceton huyết trong các trường hợp suy dinh dưỡng

Trang 30

PHẦ N THUYẾ T TRÌNH CU Ả NHÓM

Ngày đăng: 05/10/2019, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w