1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá trên địa bàn huyện na hang, tỉnh tuyên quang

114 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ RƯỢU NGÔ MEN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ RƯỢU NGÔ MEN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ RƯỢU NGÔ MEN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Luận

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xinbày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

- TS Đỗ Xuân Luận - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn,trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên cứuthực hiện và hoàn thành luận văn

- Lãnh đạo UBND huyện Na Hang và các Sở, ngành huyện

- Lãnh đạo UBND các xã, các phòng, ban chức năng, người dân ở địabàn nghiên cứu và các hộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa

- Bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong việc thu thậptài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu

- Gia đình đã động viên và chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp khókhăn trong quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành khóa luận

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu củacác tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

4 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 5

1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị 5

1.1.3 Khung phân tích 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

11 1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tín dụng nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 17

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 19

1.3.1 Tổng quan về những nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 19

1.3.2 Tổng quan những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến, hàng nông sản ở Việt Nam 20

1.3.3 Tổng quan về những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến hàng nông sản ở Tuyên Quang 22

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

2.2 Nội dung nghiên cứu 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Thu thập thông tin 37

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 40

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 40

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 Thực trạng tiếp cận tín dụng trong chuỗi giá trị rượu ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 42

3.1.1 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ rượu 42

3.1.2 Thực trạng các tác nhân trong tiếp cận tín dụng chuỗi giá trị rượu 43

3.2 Đánh giá chung tình trạng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình sản xuất rượu ngô men lá Na Hang 45

3.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong tiếp cận tín dụng theo chuỗi giá trị tại địa bàn nghiên cứu

45 3.2.2 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để nâng cao tiếp cận tín dụng tại địa bàn nghiên cứu

46 3.2.3 Thông tin chung về các hộ điều tra 46

3.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị rượu ngô 47

3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rượu ngô 47

3.3.2 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất rượu ngô 47

3.3.3 Nguồn tiêu thụ rượu của nông dân 48

3.3.4 Chuỗi tiêu thu rượu ngô men lá trên địa bàn điều tra 49

Trang 6

3.3.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chuỗi

giá trị sản xuất rượu ngô men lá Na Hang (SWOT) 52

3.3.7 Chiến lược nâng cao tiếp cận tín dụng trong chuỗi giá trị rượu 54

3.4 Rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá Na Hang 57

3.4.1 Phân tích hiện trạng và nhu cầu sử dụng vốn tín dụng phục vụ sản xuất 57 3.4.2 Những rào cản trong tiếp cận TD của hộ sản xuất rượu ngô men lá Na Hang 58

3.4.3 Phân tích rào cản tiếp cận TD của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản xuât rượu ngô men lá Na Hang 61

3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng chuỗi giá trị rượu ngô 67

3.5.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu men lá Na Hang 67

3.6 Một số tồn tại của nghiên cứu 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mô tả cỡ mẫu nghiên cứu 39Bảng 3.1 Quy mô năng xuất, sản lượng rượu trên địa bàn huyện 42Bảng 3.2 Một số đặc điểm chính của nhóm hộ sản xuất 46Bảng 3.3 Đặc điểm sản xuất rượu của nhóm hộ điều tra 47Bảng 3.4 Chi phí sản xuất sản phẩm 122,26 lít rượu ngô trên

tháng 47Bảng 3.4 Nguồn tiêu thụ rượu của các hộ điều tra 48Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất rượu ngô men lá Na

Hang 51Bảng 3.6 Phân tích SWOT 53Bảng 3.7 Thực trạng nông hộ tham gia vốn tín dụng đầu tư sản xuất

rượu ngô men lá 57Bảng 3.8 Qui trình vay vốn của các hộ dân đối với các TCTD 58Bảng 3.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tính dụng của

hộ sản xuất rượu ngô men lá 61Bảng 3.10 Tóm tắt mô hình 62Bảng 3.11 Hệ số ước lượng mô hình 62

Trang 8

Theo báo cáo của ngành ngân hàng, đến cuối tháng 6.2016 tổng dư nợtín dụng nông nghiệp nông thôn ước đạt 886 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọngkhoảng 18% tổng dư nợ nền kinh tế Như vậy cho thấy tỷ lệ tín dụng cho nôngnghiệp ở nước ta còn rất thấp, trong khi dân số, lực lượng lao động, nhu cầu,tiềm năng tài nguyên thiên nhiên trong lĩnh vực này rất lớn.

Ngay sản xuất nông nghiệp thông thường, doanh nghiệp nhỏ, ngườinông dân đã rất khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Điển hình như theoquy định Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, những cá nhân, tổ chức được vay vốnngân hàng không cần tài sản thế chấp nhưng bên vay vẫn phải nộp sổ đỏ (giấychứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận của UBND xã chưa đượccấp sổ đỏ, đất không tranh chấp… vấn đề sổ đỏ cũng gặp rất nhiều khó khăn,hiện nay vẫn còn rất nhiều hộ chưa được cấp sổ đỏ hoặc nhiều trường hợp 3,4

hộ chung một sổ đỏ, khi vay chỉ một hộ (cá nhân) được vay đẫn đến thủ tụchành chính rất vướng

mắc

Đối với mô hình Tổ hợp tác, Hợp tác xã đã hình thành nhưng chưa đượccông nhận hoặc chuyển đổi theo quy định, chưa đủ niềm tin với vốn tín dụngnên chưa tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ; nhiều Hộ sản xuất trang trại mặc dù có giá trị lớn nhưngkhông được coi là tài sản đảm bảo nếu chưa có sổ đỏ, nên mức cho vay vẫnchỉ tối đa

100 triệu đồng (vay hộ gia đình), trong khi quy định của Nghị định55/2015/NĐ-CP hộ sản xuất trang trại được vay tối đa từ 1-2 tỷ đồng

Người nông dân không được biết thị trường cần gì, muốn gì, chỉ biết làsản xuất được và tự bán ra thị trường Thói quen sản xuất hàng hóa mới chỉ

Trang 9

hình thành ở một số vùng nông nghiệp nhất định, còn lại đa số vẫn theo tậpquán, cách làm truyền thống, với kinh nghiệm cha truyền, con nối, chưa theophương pháp, kỹ thuật mới, nhất là liên kết, hợp tác sản xuất nông nghiệphàng hóa lớn theo chuỗi giá trị…

Giải bài toán về vốn cho thị trường tài chính nông thôn trong bối cảnhViệt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một vấn đề hết sứckhó khăn Nền kinh tế còn nhiều bất ổn với giá dầu và giá lương thực ViệtNam, cũng như các nước đang phát triển trên thế giới, phải đối phó với vấn đềthiếu vốn nói chung, đặc biệt thiếu vốn cho lĩnh vực phát triển nông nghiệp vànông thôn Đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao thường dựa vào khu vực sản xuấtcông nghiệp - thương mại và dịch vụ, khu vực nông nghiệp ít nhận được sựquan tâm Vì vậy, bài toán vốn cho nông nghiệp và nông thôn đang đặt ra choChính phủ, các tổ chức tài chính những vấn đề cần có giải pháp tạo nguồn và

sử dụng vốn có hiệu quả để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân

Rượu ngô Na Hang là một loại rượu đặc biệt hấp dẫn được chưng cất từngô và men làm từ lá cây rừng, men lá được pha chế từ hơn 20 loại thảo dượcquý hiếm, Có vị cay êm dịu của rượu ngô men lá, có mùi thơm đặc trưng củarượu ngô men lá chưng cất bằng phương pháp truyền thống (mùi của cây ĐứaPioóng, Cành Khiêu và các thảo dược khác).Có trạng thái trong, không vẩnđục, không có cặn, nồng độ khoảng 29 độ Rượu ngô men lá Na Hang đã đượccục sở hữu trí tuệ cấp quyền sử dụng nhãn hiệu số 169340 theo quyết định số26078/QĐ- SHTT, ngày 09/8/2011, chủ giấy chứng nhận là Phòng CôngThương huyện Na Hang nay là Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Na Hang vàđược xếp hạng 2 trong tốp 10 đồ uống ngon nhất Việt Nam Hiện tại trên địabàn huyện Na Hang có hàng trăm hộ gia đình nấu rượu tập trung tại thị trấn

Na Hang và các xã Côn Lôn, Sơn Phú, Năng Khả, Yên Hoa, Đà Vị và đangtiếp tục mở rộng nghề nấu rượu tới nhiều hộ gia đình khác Sở dĩ người dânvẫn đeo

Trang 10

đuổi nghề nấu rượu vì nó như một thứ di sản văn hóa và nay đã trở thành sảnphẩm du lịch không thể thiếu, phần nào làm nên niềm tự hào của người dân

Na Hang Trong rượu ngô Na Hang, không chỉ có tấm lòng, công sức người

Na Hang, mà còn có độ cao hùng vĩ núi non Na Hang, có sự tinh khiết củasuối, sự ngạt ngào hương của rừng Na Hang

Những năm gần đây UBND huyện Na Hang đã tập trung triển khai thựchiện nhiều chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất, trong đó có pháttriển chuỗi giá trị rượu ngô trên địa bàn huyện Tuy nhiên, sản xuất rượu phầnlớn là sản xuất thủ công, không có dây truyền, máy móc thiết bị hiện đại,lượng rượu được sản xuất ra được bán dưới dạng nhỏ lẻ, bị cạnh tranh vớinhiều loại rượu trong khu vực lân cận như: Rượu ngô Hà Giang, rượu ngôYên Bái, rượu Mẫu Sơn… Cộng với trình độ hiểu biết của người dân về quảng

bá thương hiệu còn hạn chế, cũng như quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún;thiếu vốn trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất cũng như phát triểnthương hiệu Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp để tiếp cận vốn trongchuỗi giá trị sản phẩm rượu ngô từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu tiêu thụtrở nên rất cần thiết, nhằm góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm,

và do vậy sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho tất cả các tác nhân tham giatrong chuỗi giá trị rượu, đặc biệt là người nông dân sản xuất rượu

Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích

những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và vai trò của tíndụng đối với các tác nhân trong chuỗi giá trị nông sản

- Mô tả thực trạng về sản xuất rượu ngô men lá Na Hang

- Phân tích được những rào cản trong tiếp cận các khoản vốn vay ngânhàng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá trên địa bàn huyện

Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 11

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận vốn vay cho các tác nhân,góp phần nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về tiếp cận tín dụngcủa các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá Na Hang (Người cungcấp nguyên liệu, người sản xuất, người thu gom, người bán sỉ, người bán lẻ,Ngân hàng)

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về phân tích những

rào cản trong tiếp cận tín dụng chính thức của các tác nhân trong chuỗi giá trịrượu ngô men lá ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Tuy nhiên, trong quátrình thu thập số liệu nghiên cứu, số lượng tác nhân trong chuỗi như doanhnghiệp, hợp tác xã ít, do đó đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiếp cận tíndụng của hộ gia đình sản xuất rượu ngô men lá Na Hang

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu và khảo sát tại các xã có sản xuấtrượu ngô men lá ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập chogiai đoạn 2016 - 2018, thực hiện trong năm 2018

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của các rào cản tín dụng trongchuỗi giá trị

- Đánh giá tương đối toàn diện thực trạng tiếp cận vốn tín dụng trongchuỗi giá trị rượu ngô men lá huyện Na Hang theo khung lý thuyết về phântích chuỗi giá trị

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao cách tiếp cận tín dụng trongchuỗi giá trị, làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý của doanh nghiệp và nhànước tham khảo trong thực hiện

Trang 12

sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu.

Tín dụng là “phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay

và người đi vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giaoquyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định,khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoácho người cho vay kèm theo một khoản lãi”

Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: “Tín dụng là những hành động chovay, bán chịu hàng hoá và vốn giữa những người sở hữu khác nhau Tín dụngkhông phải là hoạt động vay tiền đơn giảm mà là hoạt động vay tiền có điềukiện, tức là phải bồi hoàn thanh toán lợi tức Tín dụng là hình thức đặc thù vậnđộng giá trị khác với lưu thông hàng hoá đơn thuần: vận động giá trị nên dẫntới phương thức mượn tài khoản, bồi hoàn và giá trị thanh toán”

1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị

Cụm từ chuỗi giá trị đề cập tới đầy đủ tất cả các hoạt động cần thiết đểtạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó từ trạng thái khái niệm, quá trình sảnxuất, phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và xử lý sau khi tiêu dùng

Trang 13

(Kalinsky 1999, Kaplinsky và morris 2001) Theo đó, một chuỗi giá trị tồn tạikhi tất cả các thành phần trong chuỗi hoạt động và phối hợp tạo ra giá trị tối đatrong toàn chuỗi (M4P 2008) [24] Khái niệm này có thể giải thích theo nghĩahẹp và nghĩa rộng.

Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm các hoạt động được thực hiệntrong một công ty, tổ chức để sản xuất ra một sản phẩm nào đó Các hoạt độngnày có thể bao gồm: giai đoạn hình thành ý tưởng và thiết kế, khâu mua vật tưđầu vào, khâu sản xuất trực tiếp, khâu tiếp thị và phân phân phối, khâu hậumãi Tất cả các hoạt động này cấu thành chuỗi giá trị kết nối giữa nhà sản xuất

và người tiêu dùng, đồng thời hoạt động đều đóng góp giá trị cho sản phẩmcuối cùng

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng, đó là một phức hợp các hoạt động phứctạp do nhiều tác nhân (người sản xuất ban đầu, nhà chế biến, nhà thương mại,nhà cung cấp dịch vụ…) khác nhau tham gia thực hiện để chế biến nguyênliệu thô thành sản phẩm tiêu dung thông qua một chuỗi giá trị Chuỗi gái trịtheo nghĩa rộng sẽ bắt đầu từ tác nhân sản xuất nguyên liệu đầu vào thô vàtheo mối liên kết trong chuỗi đi qua các khâu chế biến, sản xuất, lắp rápthương mại và tiêu dùng

Các tiếp cận theo nghĩa rộng không chỉ xem xét các hoạt đọng trongmột doanh nghiệp thực hiện Hơn thế, nó còn xét tới các mối liên kết trước vàsau tác nhân của nó, từ khi nguyên liệu thô được sản xuất cho tới khi sảnphẩm cuối cùng được tiêu thụ Chuỗi giá trị được sử dụng trong nghiên cứunay được hiểu theo nghĩa rộng

Về mặt lý thuyết, có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giátrị được phân biệt như sau: (1) khung khái niệm của Porter (1985); (2) tiếpcận filière (phân tích vàng- CCA); (3) tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999),Gereffi (1994, 1999, 2003) và korzeniewicz 1994 đề xuất

Trong đó, khung khái niệm của Micheal Porter xác định chuỗi giá trịtheo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiệntrong

Trang 14

phạm vị một cộng ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Cách tiếp cậnphương pháp “filière” - Phân tích chuỗi - Conmodity Chain Analysis có cácđặc điểm chính là (1) tập trung vào những vấn đề của cá mối quan hệ địnhlượng và vật chất trong chuỗi; (2) sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vậtchất; (3) sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm Phương pháp tiếp cậntoàn cầu xem xét cách thức mà các công ty và các quốc gia hội nhập toàn cầu

và đánh giá các yếu tố quyết định của sự phân phối thu nhập toàn cầu, phânchia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành thu nhập cho các tác nhân trongchuỗi và hiểu các công ty, khu vực và quốc gia được liên kết với nền kinh tếtoàn cầu như thế nào

Cần phân biệt hai khái niệm là chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng, chuỗigiá trị được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế nhằm phân tích hoạt động tàichính, kinh tế chuỗi như doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng, lợi nhuận vànhững đóng góp mà chuỗi mang lại như tổng doanh thu, tổng giá trị gia tăng,thu nhập mà chuỗi mang lại; còn chuỗi cung ứng thương được sử dụng tronghoạt động quản trị kinh doanh để tìm hiểu về quá trinh hoạt động của quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chuỗi cung ứng tìm hiểu cácvấn đề trong chuỗi như cấu hình mạng lưới phân phối, kiểm soát tồn kho, cáchợp đông cung ứng, tích hợp chuỗi cung ứng và cộng tác chiến lược, chiếnlược sử dụng ngoại lực và thu mua, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin và

hệ thống hỗ trợ ra quyết định và giá trị khách hàng

1.1.3 Khung phân tích

Hiện nay trên thế giới có nhiều khung phân tích chuỗi giá trị khác nhauđược sử dụng đến nghiên cứu, các tác giả sẽ lựa chọn một khung phân tíchhoặc phối hợp nhiều khung phân tích có điều chỉnh để phù hợp cho mục đíchnghiên cứu của mình, một số khung phân tích phổ biến và hiệu quả hiện nay

do các chuyên gia, tổ chức quốc tế xây dựng như khúc phân tích để chuỗi giátrị hiệu quả hơn vì người M4P, phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trịcủa GTZ,

Trang 15

khung phân tích chuỗi giá trị theo tài chính và kinh tế của FAO, và khungphân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp theo Micheal Porter.

- Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi của GTZ

Trong phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị bao gồm 12 module,được chia theo từng chu kỳ của mỗi dự án Bắt đầu bằng việc quyết dịnh xem

có nên tham gia vào việc thúc đẩy chuỗi gá trị với các cách tiếp cận phát triểnkhác không và làm thế nào để kết hợp việc thúc đẩy chuỗi giá trị với các cáchtiếp cận phát triển khác (module 0) Bước đầu tiên trong thúc đẩy chuỗi giá trị

là việc các định chuỗi giá trị cần thúc đẩy (module 1), tiếp đó là phân tíchchuỗi giá trị (module 2) và xây dựng một chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị(module

3) Module 4 trình bày những kiến thức danh cho những tổ chức hỗ trợ của các

dự án thúc đẩy chuỗi giá trị Các module tiếp theo (từ 5 đến 10) đều nói vềviệc thực hiện dự án Có ba lĩnh vực hành động cần phân biệt, đó là các liênkết kinh doanh (module 5-6), các dịch vụ (module 7-8) và môi trường kinhdoanh trong đó có các tiêu chuẩn (module 9-10) Cuối cùng là module 11 làbước cuối cùng trong phân tích, với các kiến thưc về việc theo dõi tác động vàquản lý để đạt được các kết quả phát triển Nghiên cứu và nâng cấp chuỗi giátrị nằm trong module 2 và 3

Cụ thể module 2 được thể hiện trong các thành phần, hàng hóa, quanhệ trong chuỗi giá trị Nó bao gồm ba bước: i) Một là lập bản đồ chuỗigiá trị, ii)hai là lượng hóa và phân tích chi tiết chuỗi giá trị và iii) ba là phântích kinh tế đối với chuỗi giá trị Trong bước 2, phương pháp luận nói về phântích định lượng của chuỗi giá trị, đặc biệt, bước đề cập đến phân tích kinh tếcủa chuỗi với giá trị gia tăng, chi phí trung gian và tổng giá trị của chuỗi vớigiá thị trường Module 3 nói về chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị bao gồm

các hoạtđộng: i) thống nhất về tầm nhìn và chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị; ii) hai làphân tích các thuận lợi và khó khăn; iii) ba là đặt ra các mục tiêu nâng cấpmang

Trang 16

tính vận hành; iv) bốn là xác định cac chủ thể tham gia vào việc thực hiện chiến lược nâng cấp; v) năm là dự báo tác động của việc nâng cấp chuỗi.

Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn vì người nghèo của M4P

Với mục tiêu phân tích chuỗi giá trị phục vụ mục tiêu gia tăng thu nhậpcho người nghèo, mô hình của M4P thiên về phân tích chi phí - lợi nhuận vàphân chia thu nhập giữa các tác nhân trong chuỗi

Cơ sở để gia tăng thu nhập cho người nghèo theo hai cách, một là giatăng tổng giá trị hay thu nhập của chuỗi, hai là tăng tỷ lệ phân chia thu nhậpcho người nghèo

Mô hình phân tích chuỗi giá trị của M4P chỉ tập trung đi vào phân tíchchuỗi giá trị với 8 công cụ khác nhau: 1) lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiênphân tích, 2) lập sơ đồ chuỗi giá trị 3) phân tích chi phí và lợi nhuận, 4) phântích công nghệ, kiến thức và nâng cấp 5) phân tích thu nhập trong chuỗi, 6)phân tích việc làm trong chuỗi 7) Quản trị và dịch vụ 8) phân tích liên kếttrong chuỗi giá trị

Trong công cụ 3 phân tích về chi phí và lợi nhuận, bao gồm 8 bướckhác nhau: 1) xác định chi phí và mức vốn đầu tư cần thiết 2)tính doanh thutrên người tham gia 3) tính tỷ suất tài chính 4) những thay đổi qua thời gian.5) vị thế tại chính tương đối của những người tham gia chuỗi 6) tính chi phí

cơ hội,

7) điểm chuẩn 8) đi xa hơn dữ liệu định lượng [24]

Phân tích chuỗi ngành hàng FAO.

Theo FAO, phân tích chuỗi ngành hàng là một phần trong phân tíchchuỗi giá trị dựa trên lý thuyết của chuỗi giá trị Nó đề cập tới tất cả các nhóm,các thành phần kinh tế có đóng góp trực tiếp đến sự thành của sản phẩm cuốicùng, Phân tích chuỗi ngành hàng toàn cầu theo tiếp cận chuỗi giá trị sẽ giúpcho doanh nghiệp quyết định xem việc nào, thành phần nào tự sản xuất vàphần nào chia sẽ ra bên ngoài [22]

Trang 17

Phân tích chuỗi ngành hàng được sư dụng để phân tích chính sách theohai cách quan trọng sau: 1) đây là công cụ tài chính hoàn chỉnh các thành phầnkhác nhau dọc theo chuỗi giá trị 2) Đó là một khung phân tích cho phép việctheo dõi có hệ thống phần lớn các thông tin cần thiết để phân tích kinh tế và vìvậy mở rộng phân tích tài chính Khái niệm quan trọng nhất trong phân tíchchuỗi ngành hàng là giá trị gia tăng VA, có nhiều chác tính giá trị gia tăngkhác nhau của một tác nhân trong chuỗi.

Đầu vào sản xuất bao gồm hai thành phần là 1) hàng hóa trung gian làcác yếu tố sản xuất được chuyển đổi hoặc sử dụng toàn bộ cho sản xuất đùa ratrong một chu kỳ sản xuất 2) hàng hóa đầu tư là yếu tố sản xuất được sử dụngtừng phần trong quá trình sản xuất và được tính khấu hao hết sau một vài năm

Vì vậy giá trị gia tăng được tính như sau: VA=Y-IC (Y là sản lượng hay giá trịđầu ra; IC là chi phí trung gian)

Hàng hóa đầu tư bao gồm nhiều loại khác nhau như lao động, vốn, nhàxưởng, máy móc, đất đai, công cụ, nguyên vật liệu và tiền thế đóng chochính phủ Như vậy, một tác nhân sản xuất sau khi trừ lấy tổng giá trị gia tăngtrừ đi phí phải trả cho hàng hóa, đầu tư thì sẽ thu được lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp= VA- (lương/ tiền công (đi thuê) + lãi suất + thuế)

Tuy nhiên, để sản xuất ra hàng hóa, thì tác nhân phải đầu tư cho các tàisản cố định như máy mọc và được khấu hao từng phần vào chi phí sản xuất ra

Y, Vì vậy lợi nhuận ròng (NP) được tính như sau

Lợi nhuận ròng = lợi nhuận gộp- khấu hao

Các số liệu VA, IC, Y, GP và NP là những chỉ số quan trọng để phântích và đánh giá hoạt đọng, hiệu quả, công bằng và đóng góp của chuỗi giá trị,Trong tình hướng này, giá được sử dụng để tính toán là giá thị trường, vì vậycác chỉ số có thể sử dụng để so sánh trong cùng quốc gia, giữa ngành để xácđịnh lợi thế so sánh thì phải sử dụng giá kinh tế với sự chuyển đổi phức tạp,Trong giới hạn nghiên cứu này chỉ sử dụng giá thị trường mà không sử dụngphương pháp tính giá kinh tế

Trang 18

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

Thực tiễn đã chứng minh rằng trong mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước,Đảng và chính phủ Việt Nam đã có những chính sách tín dụng phù hợp với cơchế quản lý kinh tế ở từng thời kỳ và đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nôngnghiệp nông thôn Có thể chia sự phát triển của tín dụng nông nghiệp và nôngthôn ở nước ta ra thành hai thời kỳ: trước khi thực hiện Nghị quyết 10 của BộChính trị về đổi mới quản lý trong nông nghiệp năm 1988 và thời kỳ đổi mớigiai đoạn sau năm 1988

a Thời kỳ trước khi thực hiện NQ 10 của Bộ Chính trị (trước năm 1988)

Ở thời kỳ đó, sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn mang tính tự cung tựcấp, nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển dựa trên cơ chế quản lýtập trung bao cấp Các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và các nông trườngquốc doanh, trang trại nông nghiệp của Nhà nước là những đơn vị kinh tế cơbản trong nông nghiệp và nông thôn Tổ chức tài chính cung cấp tín dụng chonông nghiệp và nông thôn thời kỳ này gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

mà trực tiếp là bộ phận ngân hàng nghiệp vụ nông nghiệp trong NHNN và cácHTXTD

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các chi nhánh ở các tỉnh và hầu hếtcác huyện với vai trò là một trung tâm tài chính ở nông thôn Nguồn vốn củangân hàng Nhà nước bao gồm từ quỹ ngân sách Nhà nước và tiền gửi tiếtkiệm của quần chúng nhân dân Việc cung ứng vốn tín dụng từ Ngân hàng chocác doanh nghiệp quốc doanh và tập thể theo chỉ tiêu kế hoạch được duyệt vàquy định của Nhà nước, chú trọng đầu tư xây dựng kinh tế cấp huyện.HTXTD là một tổ chức tài chính tập thể ở nông thôn, bắt đầu được thành lập

ở Miền Bắc từ năm 1956 cùng với phong trào hợp tác hoá nông nghiệp Đếncuối năm 1960, về cơ bản ở hầu hết các xã đều có HTXTD, với 5294 cơ sở và2.082 nghìn xã viên tham gia, chiếm 71% tổng số hộ nông dân Miền Bắc.Những năm đầu,

Trang 19

HTXTD đóng vai trò làm đại lý hưởng hoa hồng cho ngân hàng Nhà nướctrong lĩnh vực tín dụng nông thôn, nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ Những nămsau đó, HTXTD trở thành một tổ chức tín dụng độc lập ở các xã Nguồn vốnchủ yếu nhận vay từ ngân hàng Nhà nước và từ việc nhận gửi tiết kiệm trongkhu vực nông thôn Thực hiện cho xã viên vay để phát triển kinh tế phụ giađình, nhu cầu sinh hoạt, sửa chữa nhà cửa

HTXTD đã đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế tập thể vànâng cao đời sống nông dân Tuy nhiên vào những năm cuối của thập kỷ 80 vàđầu thập kỷ 90, hàng loạt HTX tín dụng đã bị tan rã do nguồn vốn chủ yếu dựavào ngân hàng Nhà nước, vốn cổ phần quá ít ỏi, hiệu quả quản lý và hoạt độngkém, tình hình lạm phát cao của nền kinh tế

Riêng nông thôn Miền Nam, thời kỳ trước năm 1975, dưới sự quản lýcủa chính quyền Sài Gòn, các tổ chức tín dụng cũng được thành lập đáp ứngnhu cầu vốn phát triển nông nghiệp Năm 1975, Quốc gia nông tín được thànhlập, hoạt động độc lập hoặc kết hợp với HTX và hiệp hội nông dân cho hộnông dân vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh Đến năm 1967, do Quốc gianông tín hoạt động không có hiệu quả kinh tế nên chính quyền Sài Gòn đãquyết định bãi bỏ và thành lập Ngân hàng Phát triển nông thôn Ngân hàngPhát triển nông thôn coi hoạt động tín dụng như một công cụ trong phát triểnkinh tế nông nghiệp và nông thôn Do đó, hàng năm khối lượng vốn tín dụng

và số người được vay tăng lên Nguyên tắc cơ bản hoạt động của ngân hàngnày ưu tiên giúp đỡ người nghèo, nhưng lựa chọn và chỉ cho vay những nôngdân thực sự sản xuất nhằm góp phần vào công cuộc phát triển Vì thế màNgân hàng đã rất thành công trong việc cho vay đối với nông thôn và nôngdân Miền Nam

b Thời kỳ từ khi thực hiện NQ 10 đến nay (từ 1988 đến nay)

Năm 1988 thực hiện khoán hộ, tín dụng từ đó được đến tận tay hộ nôngdân Đã có nhiều tổ chức chính thống cùng cho vay như Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Ngân hàng

Trang 20

Công thương các tổ chức này cho các ngành nông nghiệp và phi nông

nghiệp vay vốn, có cả tín dụng sản xuất và tín dụng xã hội

Hệ thống tín dụng chính thống ở nông thôn hiện nay bao gồm các tổchức tín dụng chuyên nghiệp và các tổ chức mang tính chất không chuyênnghiệp Các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp đó là Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Ngân hàng chính sách xã hội, hệ thống Quỹ tín dụngnhân dân Các tổ chức mang tính chất không chuyên nghiệp thực hiện chonông dân vay vốn theo các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôncủa Chính phủ và các Tổ chức quốc tế, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân, các cấp chính quyền địa phương

Ngoài ra, một số ngân hàng thương mại Nhà nước như Ngân hàng Côngthương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển cũng tham gia cho vay phát triểnnông nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, mặc dù lượng vốncho vay còn rất ít

Hiện nay, các hộ nông thôn vay vốn chủ yếu từ các nguồn sau đây:

* Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được thànhlập vào tháng 7/1988 theo Nghị định 53/HĐBT Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam do Thống đốcNgân hàng Nhà nước phê chuẩn vào ngày 22/12/1997: Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thuộc hệ thống Ngân hàng Thươngmại quốc doanh Là doanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt tổ chức theo môh́nh Tổng Công ty Nhà nước có quyền tự chủ về mặt tài chính, tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn đầu tư Lượng vốn cho vayhàng năm tăng với tốc độ cao Trong đó, cho vay kinh tế ngoài quốc doanh làchủ yếu, phần lớn tiền vay là ngắn hạn, tuy tỷ lệ này có giảm dần qua các năm

và được thay thế bằng tiền cho vay trung hạn và dài hạn

Trang 21

Điều đáng chú ý đối với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT là trong chovay kinh tế ngoài quốc doanh thì cho vay hộ sản xuất nông thôn là chủ yếu.Thực hiện Chỉ thị 202 ngày 28/6/1991 của Chủ tịch HĐBT về việc cho vaytrực tiếp kinh tế hộ trong cả nước và Nghị định 14/CP ngày 2/3/1993 củaChính phủ về khẳng định chủ trương cho vay trực tiếp kinh tế hộ sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp là đúng đắn, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đã tăngcường cho hộ sản xuất vay vốn Số lượng hộ vay và mức vay bình quân ngàycàng tăng Dư nợ cuối năm 2005 tăng gần 200 lần so với cuối năm 1991, trên0,5% hộ nông dân, gồm cả hộ nghèo được tiếp cận thường xuyên với các tổchức tín dụng chính

thức

Thủ tục cho vay ngày càng được giản đơn và hợp lý hơn, lãi suất chovay từ 1,1%/tháng đối với vay ngắn hạn và 1,25%/tháng đối với vay trung vàdài hạn Việc cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôncòn được gắn với các chương trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn củachính

phủ

* Ngân hàng chính sách xã hội

Tiền thân là ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là ngân hàng của Nhànước là một bộ phận làm dịch vụ cho hộ nghèo vay của ngân hàng nôngnghiệp được tổ chức thành bộ máy quản lý chuyên trách riêng, có con dấuriêng và bảng cân đối riêng Nguồn vốn chủ yếu từ Chính phủ và vay Ngânhàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội cho hộ nghèo vay vốn lãi suấtthấp để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mục tiêuxoá đói giảm nghèo của Chính phủ Việc xét duyệt cho vay vốn và thu hồi vốnđược thực hiện thông qua Ban xoá đói giảm nghèo ở địa phương, Hội phụ nữ,Đoàn thanh niên, Hội nông dân

* Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm quốc tế và nhu cầu tổ chức lại HTXtín dụng ở nước ta nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn và cấp bách theo

Trang 22

yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cũng như yêu cầu triển khai thực hiện chínhsách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn theochủ trương của Đảng và Nhà nước, Thủ trướng Chính phủ đã có Quyếtđịnh số

390/TTg ngày 27/7/1993 cho phép triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tíndụng nhân dân Việt Nam

Hệ thống QTDND gồm ba cấp: Quỹ tín dụng Trung ương, Quỹ tín dụngkhu vực và Quỹ tín dụng cơ sở Các Quỹ tín dụng này trải rộng trên hầu hết cảnước, từ vùng núi, trung du đến đồng bằng và ven biển Đây là tổ chức tíndụng thuộc loại hình HTX ở khu vực nông thôn, với mục tiêu hoạt động làkhai thác vốn tại chỗ của mọi tầng lớp dân cư để cho vay, phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống các thành viên Đến nay hệ thốngQTDND đã huy động và cho vay tới hàng nghìn tỷ đồng

Tuy nhiên số lượng QTDND còn quá ít so với số lượng phường xã của

cả nước, trình độ điều hành quản lý của cán bộ còn yếu, nợ quá hạn hàng nămgia tăng

* Chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ

Những năm qua Nhà nước đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãicho các hộ sản xuất bao gồm: Chương trình phủ xanh đất trống, đồi trọc(chương trình 327) thực hiện cuối năm 1992, chương trình giải quyết việc làm

và xoá đói giảm nghèo (chương trình 120) thực hiện từ giữa năm 1992 Cácchương trình này cung cấp tín dụng cho nông dân với sự ưu đãi về lãi suất(không lấy lãi hoặc lãi suất rất thấp), thủ tục cho vay đơn giản hơn, nhiều khikhông cần thế chấp mà chỉ cần tín chấp Nguồn vốn của các chương trình nàybao gồm một phần của ngân sách Nhà nước, một phần từ các khoản viện trợcủa Chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức phi chính phủ Việc thực hiện chovay được giao cho hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùngcác ngành chức năng như Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Bộ Nôngnghiệp và Phát

Trang 23

triển nông thôn, UBND các cấp thông qua các tổ chức hiệp hội đoàn thể nhưHội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Phòng kinh tế ở các huyện.

* Các chương trình và dự án của các tổ chức quốc tế hỗ trợ tín dụng

cho

nông dân và phát triển nông nghiệp

Các tổ chức quốc tế thực hiện sự giúp đỡ các chương trình phát triểnnông nghiệp nông thôn XĐGN thông qua các dự án cung cấp tín dụng chonông dân, nhất là dân nghèo và phụ nữ Có thể kể đến một số dự án tiêu biểusau: dự án được thực hiện sớm nhất là dự án VIE91/P01 do quỹ dân số thếgiới (UNFPA) và FAO với số vốn 5,5 tỷ đồng Dự án tín dụng do IFAD chovay với số vốn 40 tỷ đồng cũng được thực hiện từ 1993 nhằm tăng thu nhậpcho nông dân Dự án xoá đói giảm nghèo do chính phủ Đức tài trợ (KEW)với số vốn

55,138 tỷ đồng được thực hiện từ năm 1995 Trong những năm 1995-1997,các dự án tín dụng nông thôn cho người nghèo IFAD và ADB tài trợ, với sốvốn 55 triệu đô la Mỹ đã được triển khai thực hiện

Dự án 2561/VN do WB tài trợ thực hiện từ năm 1994 gồm hợp phần tíndụng nông thôn cho nông dân vay và hợp phần cho vay phục hồi cây cao su.Đến cuối năm 1997 đã thực hiện được 79,3 triệu đô la Mỹ và 800 nghìn đô la

Úc Chương trình tín dụng nông thôn của Quỹ phát triển Pháp (CFD), với tổng

số tiền 75 triệu Frăng, lãi suất 4%/năm, thời hạn 20 năm, cho vay qua Bộ tàichính và Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Dự án tín dụng nông thôncủa ADB với tổng số vốn 75,5 triệu đô la Mỹ, cho vay các thành phần kinh tế

tư nhân, hộ gia đình trên toàn quốc để sản xuất nông nghiệp và chế biến nônglâm sản, dịch vụ phát triển nông thôn

Dự án phát triển chè và cây ăn quả do ADB tài trợ thực hiện từ năm

2000 gồm hợp phần tín dụng cho các hộ trồng chè và cây ăn quả vay ở 13 tỉnhvới số vốn 56,7 triệu đô la Mỹ.Quỹ nhi đồng Mỹ thực hiện cho các hộ nôngdân nghèo vay thông qua tổ nhóm và hội phụ nữ

Trang 24

Hợp phần tín dụng thuộc chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp(ASPS) kết hợp cùng với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chocác hộ nông dân đã được tập huấn kỹ thuật về trồng trọt và chăn nuôi vay vốn.Với hình thức là bảo lãnh tín dụng, tức là hợp phần tín dụng sẽ chuyển mộtlượng vốn nhất định vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đểbảo lành cho các hộ nông dân được dự án tập huấn kỹ thuật vay vốn Nếu các

hộ không trả được thì hợp phần tín dụng sẽ chịu phần rủi ro 50% Nếu hộ nợquá hạn thì hợp phần tín dụng sẽ chi trả toàn bộ số tiền trả chậm của hộ Khithu được tiền sẽ khấu trừ lại

1992-1993, thì có tới 72% các hộ gia đình nông dân đã vay vốn từ khu vựckhông chính thống Trong thời gian gần đây, tín dụng chính thống đã pháttriển mạnh mẽ để đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu vay vốn cho nôngdân, tỷ lệ số hộ nông thôn sử dụng tín dụng chính thống đã phát triển mạnh mẽ

để đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu vay vốn cho nông dân, tỷ lệ số hộnông thôn sử dụng tín dụng không chính thống có xu hướng giảm

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tín dụng nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho nông nghiệpnông thôn chúng ta rút ra một số nhận xét sau đây:

a Tín dụng có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn

Tín dụng với vai trò đòn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốntăng năng lực sản xuất, cũng như góp phần tái cơ cấu và phân phối lại cácnguồn

Trang 25

tài chính cho phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng và toàn bộ nền kinh tếnói chung.

b Các tổ chức tín dụng chính thống có vai trò chủ đạo cung cấp vốn tín dụng cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn

Việc xây dựng các tổ chức tín dụng chính thống tự chủ về tài chính vàphát triển ổn định là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tíndụng của các chính phủ Các tổ chức tín dụng này được coi là một đơn vị kinhdoanh tiền tệ, hạch toán độc lập, tự trang trải các chi phí hoạt động, đảm bảothu hồi đủ vốn trên cơ sở cho vay với lãi suất hợp lý, động viên người có tiềnnhàn rỗi gửi tiết kiệm coi đó là nguồn vốn chủ yếu để cho vay

c Vốn tín dụng có tác động nhiều mặt đến phát triển kinh tế và nâng cao đời sống hộ nông dân

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn có những đặc điểm riêng biệt và rấtphức tạp Các nguồn lực đất đai, lao động của các hộ nông dân hiện nay đa

số là sử dụng chưa hợp lý, kém hiệu quả Việc cung cấp vốn tín dụng có tácđộng tận dụng các nguồn lực hợp lý, tăng quy mô, tăng năng suất, phát triểnkinh tế và nâng cao đời sống hộ nông dân

d Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xoá đói giảm nghèo

Tín dụng ưu đãi là một trong những yếu tố để phát triển nông nghiệp,nhất là giúp các hộ nông dân nghèo Tín dụng ưu đãi là cần thiết cho các vùng

mà nông dân đang gặp nhiều khó khăn về đời sống và kinh tế, cho các thờiđiểm mà nông dân thực sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của nông dân và nôngthôn Vì thế, tuỳ theo điều kiện của từng quốc gia, các chính phủ vẫn nên cónhững CTTDUĐ cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, cho hộnông dân nghèo thiếu vốn sản xuất, để thực hiện các mục tiêu XĐGN, côngbằng xã hội và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

e Sự tồn tại khách quan của tín dụng không chính thống

Ở các nước có kinh tế phát triển, đang phát triển hay chậm phát triển,tín dụng không chính thống vẫn tồn tại và đóng vai trò quan trọng trong việccung

Trang 26

cấp tín dụng cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn Sự tồn tại của cácloại hình tín dụng này không những không mâu thuẫn mà trái lại, còn bổ sungcho tín dụng chính thống.

Tín dụng không chính thống cấp vốn vay cho nông dân, huy động vốnnhàn rỗi của dân ở những nơi, ở những thời điểm mà tín dụng chính thốngchưa đáp ứng kịp thời Cần coi đây là một bộ phận tín dụng không thể thiếuđược của một nền kinh tế thị trường

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.1 Tổng quan về những nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn

- Tác giả Kim Thị Dung, trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, 1994,nghiên cứu về thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của

hộ nông dân ở Gia Lâm - Hà Nội, đã rút ra kết luận: TTTDNT bao gồm nhiều

bộ phận tham gia Mỗi bộ phận có vị trí, vai trò nhất định trong việc cung - cầuvốn tín dụng ở huyện Gia Lâm Hộ nông dân là chủ thể vay vốn chính ở nôngthôn Thị trường vốn tín dụng nông thôn ở Gia Lâm chưa thực sự phát triển

Để phát triển thị trường này cần đa dạng về hình thức, về sở hữu, về huy động

và cách thức cho vay Tăng cường nguồn vốn tín dụng từ ngân sách nhà nước,tăng cường đầu tư tín dụng cho chuyển giao kỹ thuật, Khuyến nông…

- Th.s Nông Thị Kim Dung (2011), “Giải pháp huy động và sử dụngnguồn vốn tín dụng nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại huyệnPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề mang tínhtổng quan về huy động và sử dụng vốn tín dụng trong phát triển kinh tế nông

Trang 27

nghiệp nông thôn, từ đó đã có được một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạtđộng huy động, cung ứng vốn tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn vốn tín dụng đầu tư cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trênđịa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên [3].

Qua những nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu về vốn tín dụngtrong phát triển kinh tế nông nghiệp được quan tâm và nghiên cứu nhiều về cảhình thức cho vay và sử dụng vốn vay Tuy nhiên, những nghiên cứu chưa đisâu vào phân tích những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trongchuỗi giá trị

1.3.2 Tổng quan những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến, hàng nông sản ở Việt Nam

Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chuỗi giátrị hàng nông sản, trong đó có một số các đề tài:

- PGS TS Đinh Văn Thành (2010), “Tăng cường năng lực tham gia củahàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở ViệtNam” Đề tài đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung nhận thức về chuỗi giá trịtoàn cầu hàng nông sản, chỉ rõ những đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nôngsản, giới thiệu các mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản, cùng các điều kiệntham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đưa ra nội hàm và các tiêu chí xác địnhnăng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu; Đồng thời,xây dựng một khung phân tích chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu làm cơ

sở lý thuyết để phân tích các chuỗi giá trị hàng nông sản cụ thể, cũng nhưnghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao năng lực thamgia vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu và rút ra một số bài học kinhnghiệm cho Việt Nam

- Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị sảnphẩm ở Việt Nam Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Cộng hòa Liên bang Đức(GTZ) đã phối với các tổ chức và các nhà nghiên cứu Việt Nam thực hiện một

số nghiên cứu về chuỗi giá trị ở một số tỉnh thành chọn lọc Phương phápnghiên cứu phần

Trang 28

lớn dựa vào cuốn “Cẩm nang Liên kết Giá trị: Phương pháp luận thúc đẩychuỗi giá trị” của GTZ phát hành 2007 Nền tảng phương pháp luận của GTZchủ yếu dựa vào nghiên cứu của Kaplinsky và Morris (2001) Sự hỗ trợ và tíchcực tham gia của các ban ngành địa phương đóng vai trò quan trọng làm nênthành công và sự bền vững của phát triển chuỗi giá trị Chính phủ Việt Namquan tâm và đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và cần cóchính sách hỗ trợ can thiệp tạo lập chuỗi giá trị bền vững [13].

- TS Hồ Cao Việt, (2010) “Chuỗi giá trị ngành hàng mía đường ViệtNam” Đối với chuỗi giá trị cần phát triển và thực thi chuỗi giá trị ở vùng sảnxuất và mở rộng diện tích dựa trên tín hiệu thị trường; Những tác nhân thamgia phối hợp cùng nhau nhằm tăng tổng lợi nhuận cho từng ngành…[12]

- Ngô Văn Nam (2010), “Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm câydược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai, Luận văn Thạc sĩ kinh

tế, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội” Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc

độ lợi ích tài chính, việc thương mại hóa sản phẩm, tính chất kinh doanh và lợinhuận của bên tham gia hơn là các thể chế [9]

- Võ Tòng Xuân (2011), nghiên cứu ứng dụng giá trị sản xuất và tiêuthụ nông sản Tạp chí tia sáng số 06/2011 Tác giả đề cập đến các tình huốngdẫn đến những thất bại và thành công vừa qua của thị trường nông nghiệp ViệtNam, phân tích những điều kiện đáp ứng thị trường, và phương pháp vĩ môcần áp dụng để tạo thị trường, với thí dụ thành công của Malaysia về dầu cọ;việc triển khai một chương trình nghiên cứu ứng dụng để tìm ra khung chínhsách đồng bộ về chiến lược phát triển thị trường, bắt đầu từ xác định các mặthàng có lợi thế tương đối vùng nhiệt đới, tổ chức nghiên cứu toàn diện về sảnxuất, chế biến và bảo quản mặt hàng, chính sách thuế hấp dẫn các thành phầnkinh tế đầu tư sản xuất mặt hàng, tổ chức tìm thị trường và giữ thị trường,cung cấp thông tin thị trường, tổ chức sản xuất qui mô lớn bằng các hợp tác

xã nông nghiệp (HTXNN) hoặc trang trại, sửa đổi thêm nữa các luật đầu tư vàluật hợp

Trang 29

đồng để các nhà đầu tư yên tâm; tầm quan trọng các công tác chuẩn bị hộinhập toàn cầu như đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho cácngành, đặc biệt ngành quản lý, kinh doanh nông nghiệp và tăng cường đầu tư

cơ sở hạ tầng nông thôn [14]

- Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2012) Phân tích chuỗi giá trịsản phẩm (ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp), Nxb Đại học Cần Thơ,Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích chuỗigiá trị sản phẩm dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ (TP.Cần Thơ) Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 84 quan sát, bao gồm cáctác nhân như nông hộ, thương lái, vựa và tác nhân bán lẻ Nghiên cứu dựa vào

lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp liên kếtchuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007), bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của

Vơ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) và sự tham gia của các tác nhântham gia chuỗi Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chuỗi giá trị sản phẩm dâu HạChâu được vận hành chủ yếu thông qua 4 kênh thị trường chính Phần lớn sảnlượng được nông hộ bán chủ yếu cho vựa trái cây (chiếm 43,67%) và thươnglái đường dài (chiếm

43,26%) Trong các kênh thị trường chính, kênh 1 và kênh 2 là 2 kênh tạo ragiá trị gia tăng (GTGT) và nhận về giá trị gia tăng thuần (GTGTT) cao nhất.Trong các kênh thị trường có mặt của tác nhân bán lẻ thì đây là tác nhân tạo raGTGT và nhận về GTGTT cao nhất so với các tác nhân còn lại Kết quảnghiên cứu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm dâu HạChâu ở huyện Phong Điền, TP Cần Thơ [7]

1.3.3 Tổng quan về những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến hàng nông sản ở Tuyên Quang

Dự án: “Hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh TuyênQuang” xác định mục tiêu phát triển của Dự án là khuyến khích sự tham giacủa các hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số tại 64 xã nghèo thuộc 5 huyện củatỉnh vào các hoạt động kinh tế sinh lời bền vững, tăng cường hợp tác giữa cácbên tham gia, kết

Trang 30

hợp lồng ghép các nguồn lực và tăng thu nhập cho các hộ nghèo và cận nghèotham gia vào các chuỗi giá trị vì người nghèo.

Dự án TNSP hỗ trợ người dân trên địa bàn huyện tổ chức thành lập được

33 tổ hợp tác và hướng tổ hợp tác hoạt động theo đúng quy định của Nhà nướctại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của tổ hợp tác

Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐNDngày 22/7/2014 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trangtrại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuậnlợi cho việc phát triển kinh tế trang trại đặc biệt là trang trại lâm nghiệp, chănnuôi, thủy sản

Nhìn chung, hoạt động sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản ở tỉnhTuyên Quang nói chung hay huyện Na Hang nói riêng đã được Đảng, các cấpchính quyền quan tâm bằng những dự án, nghị quyết, chương trình hành độngnhưng kết quả của hoạt động còn chưa cao, các hoạt động sản xuất, chế biếncòn manh mún mang tính chất nhỏ lẻ

Trang 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2 1 1 1 V ị t r í đ ị a l ý

Phía Đông Na Hang giáp 11110t ỉn h Bắc K ạ n ; phía Tây giáp 110t ỉ n h

Bắc G i a n g ; phía Nam giáp 13310hu y ện C h i êm H o á ; phía Bắc giáp 1300t ỉn h H

à G i a n g

2 1 1 2 Đ ặ c đ i ểm đ ị a hình

Địa hình đồi núi thuộc cánh cung Sông Gâm, có nhiều núi đá vôi, tậptrung ở phía Nam và phía Bắc, độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam, NaHang được chia thành 3 tiểu vùng Tiểu vùng khu A, ở phía Nam của huyệngồm 3 xã và 1 thị trấn, so với 2 khu B, C, giao thông ở khu A thuận lợi hơn.Tiểu vùng khu B, ở phía Bắc của huyện gồm 5 xã, địa hình có nhiều núi đácao, xã xa nhất là Xuân Lập, cách trung tâm huyện 51 km Tiểu vùng khu C, ởphía Đông và Bắc của huyện gồm 8 xã, địa hình chủ yếu là núi cao

2 1 1 3 Đ ặ c đ i ểm đ i ề u k i ện đ ấ t đ a i

a, Diện tích

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 huyện Na Hang, tổng diện tích

đất tự nhiên (DTTN) của toàn huyện là 86.353,73 ha Trong đó, diện tích đất

nông nghiệp là 79.850,89 ha, chiếm 92,47% DTTN; đất phi nông nghiệp5.467,22 ha, chiếm 6,33 % DTTN, đất chưa sử dụng 1.035,62 ha, chiếm 1,20

% DTTN Mật độ dân số là 49 người/người km2, thấp hơn mật độ dân số củatỉnh (124 người/km2)

b, Đặc điểm thổ nhưỡng

Theo kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ đất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ1/100.000 năm 2001 huyện Na Hang có 5 nhóm đất chủ yếu với quy mô diệntích và phân bố như sau:

Trang 32

- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được hình thành do sự bồi đắp phù sa

của các con sông lớn, suối nhỏ chảy qua địa bàn huyện Na Hang Huyện códiện tích đất phù sa khoảng 431,03 ha, trong đó đất phù sa được bồi là 3,44

ha, đất phù sa ngòi suối là 427,59 ha, phân bố chủ yếu ở hai bên bờ sông Gâmđược sử dụng vào trồng lúa, tập trung chủ yếu ở các xã Năng Khả, Đà Vị, YênHoa, Sơn

Phú;

- Nhóm đất đen: Có diện tích 55,95 ha, đất được hình thành tại chỗ, có

sự rửa trôi cấp hạt sét từ tầng đất gần tầng mặt xuống tầng đất sâu phía dướihình thành tầng tích sét (B-argic), trong điều kiện phong hoá của đá mẹ mà tốc

độ giải phóng kiềm nhanh hơn tốc độ khử kiềm nên môi trường bão hoà bazơ,dung tích cation trao đổi cao Phân bố chủ yếu ở các xã Đà Vị, Sinh Long,Thanh Tương và Sơn Phú;

- Nhóm đất đỏ vàng: Có diện tích 62.729,16 ha Nhóm đất này được

hình thành trên đá vôi, phong hóa mạnh các khoáng sét, hình thành cáckhoáng có hoạt tính thấp, không có khả năng phong hóa tiếp như kaolinit và bịrửa trôi trong thời gian dài dẫn đến trong đất giàu các oxit sắt và nhôm và cáchợp chất bền vững của chúng Gồm các loại sau:

+ Đất đỏ nâu trên núi đá vôi với diện tích 560,34 ha, phân bố rải rác

ở chân núi đá vôi, tập trung nhiều ở xã Khâu Tinh Loại đất này có tầng canhtác dày, tơi xóp, thành phần cơ giới thịt trung bình đến sét, thích hợp với nhiềuloại cây trồng nông nghiệp;

+ Đất nâu vàng trên đá vôi với diện tích 1.362,89 ha;

+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất với diện tích 54.067,96 ha, phân

bố ở tất cả các xã trong huyện, tập trung ở các xã Sinh Long và Khâu Tinh.Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng dài ngày, vùng đồi núi dốc

>250 cần trồng và bảo vệ rừng;

+ Đất vàng đỏ trên đá mắc ma axit với diện tích 3.869,41ha;

Trang 33

+ Đất vàng nhạt trên đá cát với diện tích 198,30 ha, loại đất này thườngkhô hạn, nơi đất dốc < 250 có thể trồng cây nông nghiệp lâu năm.

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ với diện tích 75,01 ha;

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước với diện tích 2.595,25 ha,phân bổ rải rác ở các xã, tạo thành các cánh đồng ruộng bậc thang ven chânnúi thấp, loại đất này đang được trồng lúa

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi với tổng diện tích 7.103,41 ha, phân

bố ở vùng núi cao > 1.000 m, tập trung ở các xã Sinh Long, Khâu Tinh, loạiđất này chỉ sử dụng vào mục đích lâm nghiệp;

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D) với diện tích 140,05 ha,

phân bố ở thung lũng thấp giữa các dãy núi, đất được khai thác trồng lúa vàcây

màu hàng năm

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội UBND huyện, 2018

Tóm lại, với diện tích tự nhiên của huyện Na Hang 86.353,73 ha cùngvới đó là quá trình hình thành đất ở Na Hang chủ yếu là quá trình Ferarit hoá,đất có thành phần cơ giới tự nhiên nhẹ đến trung bình, tầng dầy nhiều mùn,hơi chua, độ pH từ 4,5 - 6, độ ẩm tương đối cao, thích hợp với nhiều loại câytrồng và thuận lợi cho phát triển nghề rừng Ngoài ra, Na Hang có các mỏquặng như: Antimon, chì, kẽm, đồng, Mangan… là cơ sở để phát triển côngnghiệp khai khoáng

2.1.1.4 Đặc điểm khí hậu

Đặc điểm chung: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Mùa hènóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, khô hanh ít mưa, có nhiều sươngmuối cục bộ Nhiệt độ trung bình 26oC, cao nhất 40oC, thấp nhất 0oC Lượngmưa trung bình hàng năm: 1.800 mm Độ ẩm không khí trung bình: 85%

a Nhiệt độ:

Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22 - 240C, nhiệt độtrung bình các tháng mùa đông là 160C và các tháng mùa hè là 28oC Tổngtích ôn năm khoảng 8.2000C - 8.4000C

Trang 34

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội UBND huyện, 2018

Qua biểu đồ nhiệt độ như trên thấy được khí hậu của huyện Na Hang có

sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng tương đối cao, mang đặc điểm khí hậukhá riêng biệt

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội UBND huyện, 2018

Trang 35

d Độ ẩm không khí: Không có sự khác biệt rõ rệt theo mùa Trong năm

độ ẩm thường dao động trong khoảng 85 - 87% ở phía Bắc

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội UBND huyện, 2018

e Gió: Có 2 hướng gió chính:

- Mùa Đông là hướng gió Đông Bắc và hướng gió Bắc;

- Mùa Hè là hướng gió Đông Nam và hướng gió Nam

Tốc độ của các hướng gió thấp, chỉ đạt 1 m/s

f Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:

- Giông: Trung bình hàng năm có khoảng 60 - 65 ngày có giông Tốc độgió thường xảy ra trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 trong năm Tronggiông có thể đạt 27 - 28 m/s;

- Mưa phùn: Hàng năm có khoảng 15 - 20 ngày có mưa phùn, mưaphùn xuất hiện trong thời gian từ tháng 11 đến hết tháng 3 hoặc tháng 4 nămsau;

Trang 36

- Sương mù: Hàng năm trung bình có khoảng 60 - 80 ngày Sương mùthường xảy ra vào đầu mùa đông;

- Sương muối: Rất hiếm khi xảy ra có sương muối, nếu có thường xảy

ra vào tháng 01 hoặc tháng 11;

- Mưa đá: Hiện tượng này hiếm khi xảy ra, nếu có thường xảy rakhi có giông

Nhìn chung, với tổng số giờ nắng lớn, lượng mưa tương đối dồi dào, chế

độ nhiệt phong phú là điều kiện thuận lợi cho huyện có thể phát triển hệ thựcvật tự nhiên và cơ cấu cây trồng đa dạng từ ôn đới đến á nhiệt đới, nhiệt đới

2 1 1 5 Đ ặ c đ i ểm t h u ỷ v ă n

Na Hang nằm trong lưu vực của 2 sông lớn: Sông Gâm bắt nguồn từTrung Quốc chảy qua núi Đổ xã Thượng Tân huyện Bắc Mê vào địa phận NaHang với chiều dài 53 km, hướng sông chảy từ Bắc xuống Nam; Sông Năngbắt nguồn từ tỉnh Cao Bằng xuống hồ 10Ba Bể ( 11110tỉ n h Bắc K ạ n ) chảy quaThác Đầu Đẳng vào địa bàn huyện Na Hang với chiều dài 25 km; hai sônghợp với nhau tại chân núi 1110Pắc T ạ c ách thượng lưu đập thuỷ điện 2 km.Ngoài ra 2 con sông Gâm và sông Năng, Na Hang còn có nhiều khe, lạch, suốinhỏ và trung bình Cụ thể:

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của huyện khá phong phú, được cung

cấp bởi lưu vực của 2 sông chính (sông Năng, sông Gâm) và các sông, suối,

ao, hồ (đặc biệt là Hồ Thủy điện Tuyên Quang), chứa khối lượng nước hàng

tỷ m3/năm

- Nước ngầm: Theo số liệu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên

Quang thì nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú Nguồn nước nhìnchung đều có chất lượng đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Điều kiện khai thác

dễ dàng đáp ứng đủ yêu cầu cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhândân và khai thác quy mô công nghiệp

Trang 37

Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện khá dồi dào: Về nước mặt đượcxếp vào loại trung bình của lãnh thổ phía Bắc Việt Nam, tiềm năng nước mặtlớn gấp khoảng 10 lần yêu cầu nước sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt; nguồnnước ngầm dồi dào và chất lượng tốt Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của huyện

là lượng nước mưa vào mùa khô thấp, nhưng không đến mức trầm trọng Ởnhững tháng đầu mùa mưa chất lượng nước mặt, nước ngầm tầng nông không

ổn định, độ đục lớn và có nhiều chất hữu cơ do quá trình rửa trôi các chất trên

bề mặt lưu vực

2.1.1.6 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, diện tích đất lâm nghiệp củahuyện hiện nay là 75.149,03 ha, chiếm 94,11% trong tổng số 79.850,89 ha đấtnông nghiệp Trong đó: đất rừng sản xuất là 27.890,42 ha, đất rừng phòng

hộ là

25.537,45 ha, đất rừng đặc dụng là 21.721,16 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 71,2%

Đất có rừng tự nhiên (bao gồm rừng tự nhiên sản xuất, phòng hộ, đặc

dụng) có 60.038,79 ha, chiếm 69,53% tổng diện tích tự nhiên và chiếm

79,89% diện tích đất lâm nghiệp

Đất có rừng trồng (bao gồm đất rừng trồng sản xuất, phòng hộ, đặc

dụng) có 4.474,91 ha, chiếm 5,18% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 5,95%

diện tích đất lâm nghiệp

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng (bao gồm đất khoanh nuôi phục hồi

rừng sản xuất) có 3.969,58 ha, chiếm 4,60% tổng diện tích tự nhiên và chiếm

5,28% diện tích đất lâm nghiệp

Trang 38

cỏ tháp bát, dương xỉ, dây gắm Ngoài ra, huyện còn có những loại thực vậtquý hiếm như: Trầm hương, nghiến, lát hoa, tuế đá vôi, hoàng đàn, mun, pơmu Hệ động vật cũng rất phong phú với những loài thú lớn có vùng hoạtđộng rộng như gấu ngựa, voọc mũi hếch thường sống ở các khu rừng xa dân

cư Các loài khỉ, nai, hoẵng thường hoạt động ở những khu rừng gần cácđiểm dân cư, nương bãi dọc theo hai bờ sông Năng và sông Gâm

Hiện nay trên địa bàn huyện Na Hang rừng đang được phát triển tốt gópphần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, chống xói mòn rửatrôi, bảo vệ đất và cảnh quan môi trường Đặc biệt là hiện nay rừng và đấtrừng đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theohướng nông lâm kết hợp, tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địa phương.Bên cạnh đó trước yêu cầu phát triển kinh tế, cùng với sự tác động mạnh mẽcủa thị trường, rừng còn là nơi hấp dẫn khách du lịch, các nhà nghiên cứu đếntham quan, nghỉ ngơi Do đó trong thời gian tới huyện cần tăng cường các biệnpháp bảo vệ rừng, xây dựng khai thác quỹ đất lâm nghiệp hợp lý, đảm bảophát triển rừng ổn định và bền vững

2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện Na Hang hiện có một số loại khoáng sản chính sau:Theo tài liệu Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sảntỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2010 có xét đến năm 2020 đã được phêduyệt tại Quyết định số: 24/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Ủy bannhân dân tỉnh Tuyên Quang và các tài liệu của Đoàn Địa chất 109, Liên đoànBản đồ

207 công bố năm 1994 - 1995 và tài liệu của các Bộ, ngành hữu quan, huyện

Na Hang, tỉnh Tuyên Quang có rất ít loại khoáng sản Đến nay mới chỉ pháthiện có 02 điểm mỏ Barit tại xã Năng Khả với trữ lượng 476.000 tấn

Ngoài loại khoáng sản kể trên, huyện Na Hang còn có một số loạikhoáng sản khác như: Chì, kẽm, cát, sỏi, đá làm vật liệu xây dựng… Nhữngloại khoáng sản này cũng đang được khai thác, sử dụng ở nhiều điểm

Trang 39

Nhìn chung, nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Na Hanghạn chế, các điểm khoáng sản có trữ lượng ít và chủ yếu là mỏ Barit.

2.1.1.8 Tài nguyên nhân văn

Na Hang là địa bàn có con người đến cư trú từ khá sớm Trong quá trìnhlịch sử phát triển, huyện đã từng bước đi lên với một cộng đồng dân tộc kháphong phú Hiện trên địa bàn huyện có nhiều cộng đồng các dân tộc sinh sống

là Tày, Dao, Kinh, H’Mông và một số dân tộc khác Tổng dân số toàn huyệnnăm

2017 là 44.727 người, trong đó, dân tộc Tày chiếm đại đa số (23.010 người

chiếm

51,44%), sau đó đến dân tộc Dao (12.173 người chiếm 27,21%), dân tộc kinh (5.090 người, chiếm 11,38%), dân tộc H’Mông (3.551 người, chiếm 7,93%) và

các dân tộc khác (903 người, chiếm 2,02%).

Mỗi dân tộc có một phong tục tập quán, truyền thống văn hóa riêng, thểhiện qua trang phục, ngôn ngữ, lễ hội truyền thống, phương thức sinh hoạt, laođộng sản xuất Mặt khác, sự đa dạng của kho tàng văn hoá nghệ thuật dân gian

về cơ bản vẫn được bảo tồn và lưu truyền cho đến ngày nay, được thể hiện quacác tác phẩm văn thơ, câu đối, các làn điệu dân ca, lễ hội và những đườngnét đẹp, tinh xảo, duyên dáng của hoa văn trên vải thổ cẩm, hàng mây, tre đan

và đồ trang sức thể hiện sinh động đặc sắc đời sống tinh thần của mỗi dân tộc,mỗi

vùng

Tuy nhiên, họ đều có một đặc điểm chung đó là tính cần cù, sáng tạotrong lao động sản xuất, kiên cường trong đấu tranh cách mạng, họ có lònghiếu khách, có tinh thần đoàn kết và tính cộng đồng cao Đây sẽ là một lợi thếtrong quá trình phát triển văn hóa - xã hội chung của toàn huyện

Tóm lại: Dựa vào những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Na

Hang nhận thấy có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt làphát triển về nông lâm nghiệp và du lịch

Trang 40

2 1 2 Đ ặ c đ i ể m k i nh tế - x ã h ộ i

2.1.2.1 Dân số

Theo số liệu thống kê dân số năm 2017, toàn huyện có 44.727 người,

quy mô 10.335 hộ Trong đó, dân tộc Tày chiếm đại đa số (23.010 người

chiếm

51,44%), còn lại là các dân tộc khác Dao, Kinh, H’Mông, Tốc độ gia tăng

dân số tự nhiên năm 2017 là 1,09%, giảm 0,02% so với năm 2016 (1,11%).

Có thể thấy, việc triển khai thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình

và trẻ em ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực, mức tăng trưởng dân sốtrên địa bàn huyện đang từng bước được kiểm soát

Qua điều tra cho thấy, phân bố dân cư trên địa bàn huyện Na Hang có sựchênh lệch rất lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn Mật độ dân số tại Thịtrấn là 174 người/km2, cao gấp nhiều lần so với các xã và gấp 3,3 lần so với

mức trung bình chung của toàn huyện (52 người/km 2 ) Dân cư tập trung chủ

yếu ở khu vực Thị trấn và các xã của huyện như Năng Khả, Đà Vị, Yên Hoa

Sự phân bố không đồng đều và mức độ tập trung thấp của dân cư trênđịa bàn huyện sẽ là một trở ngại lớn đối với quá trình đô thị hóa, phát triểncông nghiệp và dịch vụ của huyện Na Hang trong những năm tới

2.1.2.2 Thu nhập và mức sống

Những năm gần đây, đời sống nhân dân dần được cải thiện Thu nhậpbình quân đầu người năm 2017 của huyện đạt 19,7 triệu đồng/người Tuynhiên, so với mức thu nhập bình quân của toàn tỉnh thì thu nhập bình quântrên địa bàn huyện thấp, do là huyện thuần nông, thu nhập chủ yếu từ sản xuấtnông - lâm nghiệp; việc phát triển các ngành nghề khác còn gặp rất nhiều khókhăn Tỷ lệ hộ nghèo ước thực hiện năm 2018 giảm xuống còn 34,31%(giảm

3,85/năm); bình quân giảm nghèo giai đoạn 2016-2018 là 5,3%/năm

Về cơ bản, đời sống dân cư của huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, mặtbằng thu nhập của người dân tăng chậm trong khi giá cả tiêu dùng các mặthàng thiết yếu luôn biến động theo chiều hướng tăng cao, thời tiết khí hậudiễn biến

Ngày đăng: 04/10/2019, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thế Anh, “Các nguyên lý, công cụ phân tích chuỗi giá trị nông sản và tiếp cận thị trường của nông dân nhỏ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý, công cụ phân tích chuỗi giá trị nông sảnvà tiếp cận thị trường của nông dân nhỏ
2. Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết (1997), Tài chính nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính nông nghiệp
Tác giả: Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Nông Thị Kim Dung (2011), “Giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp huy động và sử dụng nguồnvốn tín dụng nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại huyệnPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nông Thị Kim Dung
Năm: 2011
4. Phạm Vân Đình (1999), Phương pháp phân tích ngành hàng Nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích ngành hàng Nôngnghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
6. Võ Thị Thanh Lộc (2010), Chuỗi giá trị và kết nối thị trường, Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cán bộ và nông dân trong phát triển doanh nghiệp nhỏ nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi giá trị và kết nối thị trường
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Năm: 2010
5. Trần Thị Hòa (2013), Giáo trình Tài chính - Tín dụng Khác
7. Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2012). Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm (ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp), Nxb Ðại học Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. M4P, 2007. Thị trường cho người nghèo - công cụ phân tích chuỗi giá trị Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w