CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI- Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập d
Trang 1CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
NHÓM ĐẶC THÙ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TỈNH BÌNH THUẬN
Trang 2CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Bảo đảm XH là bảo đảm thực hiện quyền con người sống trong hòa bình, được
tự do làm ăn, cư trú, di chuyển, phát biểu chính kiến trong khuôn khổ luật pháp;
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Theo hiến chương Đại Tây Dương đặt cơ sở cho việc thành lập Liên hiệp quốc, thì bảo đảm xã hội được định nghĩa như sau:
Trang 3CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
được bảo vệ và bình đẳng trước pháp luật; được học tập ; lam việc và nghỉ ngơi,
có nhà ở; được chăm sóc y
tế và bảo đảm thu nhập để
có thể thỏa mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, thai sản, tuổi già
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trang 4CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
BĐXH là bằng các biện pháp
XH khác nhau bảo đảm thu nhập và một số điều kiện sinh sống thiết yếu cho người lao động và gia đình khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập, do bị giảm hoặc mất khả năng lao động
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trang 5CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
hoặc bị mất việc làm; bảo đảm cho những người có công với nước; bảo đảm đời sống cho người gia cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người nghèo khó và những người gặp rủi ro do thiên tai, địch họa
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trang 6CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
- Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 7CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
BHXH là bộ phận cơ bản của
hệ thống bảo đảm xã hội của mỗi quốc gia, BHXH có các đặc trưng chủ yếu sau:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 8CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
BHXH thể hiện sự liên kết của những người lao động (bằng
sự san sẻ của tất cả mọi người lao động thông qua đóng góp BHXH) xuất phát từ lợi ích chung của người LĐ và người SDLĐ
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 9CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Việc tham gia BHXH là bắt buộc trừ một số trường hợp ngoại lệ
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 10CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Nguồn thu BHXH thông qua sự đóng góp của các bên tham gia BHXH bao gồm người LĐ, người SDLĐ và Nhà nước trong một số trường hợp
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 11CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Tiền đóng góp được vào quỹ riêng không nằm trong ngân sách Nhà nước, để chi trả các trợ cấp và hoạt động BHXH
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 12CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Quyền hưởng trợ cấp phụ thuộc vào sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 13CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Hiện nay, pháp luật nước ta quy định người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội sau:
- Chế độ ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trang 14CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
1 Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp gồm những người nào?
Trang 15CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Điều 80 Luật bảo hiểm xã hội quy định:Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối người lao động quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội:
Trang 16CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hặoc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 10 lao động trở lên
Trang 17CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
2 Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thế nào?
Trang 18CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Trang 19CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
1 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
2 Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
3 Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 nêu trên.
Trang 20CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
3 Việc trợ cấp thất nghiệp được quy định ra sao?
Trang 21CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trả lời: Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:
1 Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
2 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
Trang 22CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một
trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
Trang 23CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Lưu ý: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá sáu tháng Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí
Trang 24CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
4 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được hưởng chế độ bảo hiểm y
tế không?
Trang 25CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Trả lời: Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:
1 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế
2 Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trang 26CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
5 Bảo hiểm y tế là gì ?
Trang 27CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT (Trích khoản 1, Điều 2, Luật BHYT) Luật BHYT không áp dụng đối với BHYT mang tính kinh doanh (Trích khoản 3, Điều 1, Luật BHYT)
Trang 28CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Câu hỏi tình huống?
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
6 Luật BHYT được áp dụng đối với đối tượng nào?
Trang 29CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trả lời:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
1 Chính sách bảo hiểm xã hội.
Khoản 2 Điều 1 Luật BHYT: Luật BHYT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến BHYT
Trang 30CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trợ giúp XH được thể hiện rõ ở sự giúp đỡ bằng tiền, hiện vật hoặc các điều kiện sinh sống khác nhau
của cá nhân, cộng đồng
và XH cho những thành viên gặp phải những
khó khăn rủi ro,
bất hạnh trong
cuộc sống
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
2 Chính sách trợ giúp xã hội.
Trang 31CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
nhằm giúp họ tránh được mối đe dọa trong cuộc sống thường nhất hoặc giúp họ vượt qua được
khó khăn, ổn định đời sống sớm hòa nhập vào
cộng đồng
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
2 Chính sách trợ giúp xã hội.
Trang 32CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Trợ giúp XH có những đặc trưng chủ yếu:
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
2 Chính sách trợ giúp xã hội.
- Đương sự không phải trực tiếp đóng góp, toàn bộ chi phí do Nhà nước và sự đóng góp của các tổ kinh tế, xã hội và các cá nhân hảo tâm đảm nhận
- Trợ cấp cứu trợ XH dựa trên nhu cầu thật sự và thiết yếu của đương sự
Trang 33CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của nhà nước và xã hội ghi nhận và đền đáp công lao đối với những cá nhân hay tập thể có những cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội.
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
Trang 34CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
Ưu đãi XH là thể hiện trách nhiệm của Nhà nước, cộng đồng và toàn XH, là sự đãi ngộ đặc biệt, ưu tiên hơn mức bình thường về mọi mặt trong đời sống vật chất và tinh thần đối với những người có công lao đặc biệt với đất nước và đang gặp khó khăn trong cuộc sống
Trang 35CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
Vai trò:
- Giáo dục cho thế hệ trẻ, thế hệ tương lai ý thức trách nhiệm của mình đối với xã hội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp của dân tộc
- Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội sẽ góp phần ổn định
xã hội, giữ vững thể chế chính trị Đây là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế
Trang 36CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
hiến đặc biệt cho cộng đồng xã hội
Trang 37CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
Quan điểm của nhà nước:
- Quan điểm thứ nhất: Ưu đãi xã hội đối với người có
công vừa là trách nhiệm của Nhà nước vừa là trách
nhiệm của toàn dân
- Quan điểm thứ hai: Xã hội háo chăm sóc người có công
- Quan điểm 3: Động viên người có công và gia đình họ lỗ
lực lên trong cuộc sống và lao động sản xuất
Trang 38CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
IV CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM XÃ HỘI
3 Chính sách ưu đãi xã hội.
Quan điểm của nhà nước:
- Quan điểm thứ nhất: Ưu đãi xã hội đối với người có
công vừa là trách nhiệm của Nhà nước vừa là trách
nhiệm của toàn dân
- Quan điểm thứ hai: Xã hội háo chăm sóc người có công
- Quan điểm 3: Động viên người có công và gia đình họ lỗ
lực lên trong cuộc sống và lao động sản xuất