QUAN ĐIỂM “TỰ CỨU”Quan điểm “tự cứu” là quan điểm thực hiện chương trình/dự án xóa đói giảm nghèo trên nguyên tắc người dân tự bàn bạc, xác định vấn đề khó khăn của chính địa phương mình
Trang 1Chương 6 PHƯƠNG PHÁP CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 6.1 S C N THI T CÓ S THAM GIA C A NG Ự Ầ Ế Ự Ủ ƯỜ I DÂN 6.2 QUAN ĐI M V S D NG PH Ể Ề Ử Ụ ƯƠ NG PHÁP CÓ S Ự THAM GIA
6.3 GI I THI U M T S CÔNG C PRA Ớ Ệ Ộ Ố Ụ
6.4 VAI TRÒ C A CÁN B XÃ H I TRONG VI C CHIA Ủ Ộ Ộ Ệ
S CÁC MÔ HÌNH XÓA ĐÓI GI M NGHÈO Ẻ Ả
Trang 2VAI TRÒ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
M i quy t đ nh đ u ph i là ng ọ ế ị ề ả ườ i dân
Th c hi n t t: dân bi t, dân bàn, dân làm và ự ệ ố ế
s d ng thành qu t ch ử ụ ả ừ ươ ng trình d án ự
Tăng s phù h p c a ch ự ợ ủ ươ ng trình v i ng ớ ườ i dân và đ a ph ị ươ ng
H n ch th t b i c a ch ạ ế ấ ạ ủ ươ ng trình/d án ự
Tăng c ườ ng m i quan h gi a các bên ố ệ ữ
Khai thác ngu n l c c a đ a ph ồ ự ủ ị ươ ng
Tăng năng l c c a ng ự ủ ườ i dân
Trang 3SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
1 Xác đ nh khó khăn, nhu c u và các v n đ c n gi i ị ầ ấ ề ầ ả quy t ế
7 Nghi m thu/bàn giao ệ
8 Qu n lý, duy tu và s d ng thành qu /công trình lâu ả ử ụ ả dài.
Trang 4SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
Tham gia bị động Cung cấp thông tin
Trang 5QUAN ĐIỂM “TỰ CỨU”
Quan điểm “tự cứu” là quan điểm thực hiện chương trình/dự án xóa đói giảm nghèo trên nguyên tắc người dân tự bàn bạc, xác định vấn đề khó khăn của chính địa phương mình và đưa ra phương án giải quyết
Trang 6NHỮNG TRỞ NGẠI CHO SỰ THAM GIA
Nh ng ng ữ ườ i lãnh đ o c m “uy quy n” b gi m đi ạ ả ề ị ả
Cán b không mu n “dân bi t, dân bàn, dân làm, dân ộ ố ế
ki m tra” đ tr c l i ể ể ụ ợ
Ng ườ i dân có th e ng i vì ch a th c s quen v i cách ể ạ ư ự ự ớ làm vi c m i ệ ớ
B n v i r t nhi u công vi c nên ít th i gian tham gia ậ ớ ấ ề ệ ờ
Ng ườ i dân có th không th y h t đ ể ấ ế ượ ợ c l i ích c a s ủ ự tham gia
S tham gia r ng rãi sẽ m t nhi u th i gian ự ộ ấ ề ờ
Khuôn m u, tôn ti tr t t , vai v trong quan h xã h i ẫ ậ ự ế ệ ộ làm cho s tham gia không có tác d ng th c s ự ụ ự ự
Trang 8Đánh giá cộng đồng có sự tham gia của người dân (PRA –
Participatory Rapid Appraisal) là một “tập hợp” các phương
thức và phương pháp giúp cho người dân địa phương trao đổi
và phân tích kiến thức đã có về điều kiện cuộc sống của chính
họ để lập kế hoạch và hành động
MỘT SỐ CÔNG CỤ PRA
KHÁI NIỆM PRA
Trang 9KHÁI NIỆM PRA
Điều kiện để tham gia PRA
Người dân phải có thực tiễn và sẵn sàng tham gia
Xác định rõ nhiệm vụ và nội dung hoạt động của các chương trình CTXH với cộng đồng
Cần có chủ đề nghiên cứu về PTCĐ có sự tham gia
Có giải pháp khắc phục khi có khó khăn xảy ra
Có nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài và bên trong
Quan điểm, tư tưởng chỉ đạo “lấy dân làm gốc”
PRA được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 10KHÁI NIỆM PRA
Nhược điểm của PRA
Khó tập trung được đa ngành và giới
Thời gian ngắn dễ dấn đến vấn đề không sâu
Số liệu chủ yếu là định tính, không thể phân tích thống kê
Dễ bị ảnh hưởng bởi thái độ và tin đồn
Dễ dẫn đến câu hỏi cứng nhắc
Thiếu chia sẻ thông tin trong CĐ
Dễ gây sự mong đợi cho CĐ
Trang 11CÁC BƯỚC THỰC HIỆN PRA
7 Họp tổng hợp thông tin sơ bộ
8 Tiếp tục thu thập thông tin
9 Xử lý số liệu
11 Trình bày sơ bộ kết quả
12 Viết báo cáo
Trang 12NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Sự tham gia của dân
Kiểm tra chéo
Bỏ qua sự tối ưu
Tính linh hoạt
Cân bằng định kiến
Tính liên ngành
NGUYÊN TẮC
Trang 13NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Tam giác kiểm tra chéo
Nguồn thông tin
Các công cụ
và kỹ thuật Quan sát Biểu đồ, sơ đồ
Nhóm thực hiện PRA
Người trong cuộc, ngoài cuộc Nam, nữ
Sự kiện và quá trình Phỏng vấn, thảo luận
Trang 14NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Bỏ qua sự tối ưu
PRA không đòi hỏi phải có được những thông tin quá chi tiết và độ chính xác không cần thiết, không yếu cầu chặt chẽ
về số lượng mẫu
Trang 15NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Tính linh hoạt và không bắt buộc
Kế hoạch và phương pháp nghiên cứu của PRA đều được thiết kế dưới dạng bán cấu trúc, có thể được điều chỉnh cho phù hợp ngay cả khi xuống làm việc tại hiện trường
Trang 16NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Cân bằng định kiến
PRA cần tiếp xúc với đẩy đủ các tầng lớp, những người nghèo, hội viên nông dân, phụ nữ và những người chịu thiệt thòi khác ở những vùng khó khăn, hẻo lánh để tránh sai lệch trong quá trình đánh giá.
Trang 17NGUYÊN TẮC CỦA PRA
Tính liên ngành
Nhóm thực hiện PRA nên bao gồm những thành viên có chuyên ngành khác nhau.
Trang 18- Số liệu không gian: bản đồ, biểu đồ
- Số liệu về thời gian: Sơ đồ lịch sử, lịch thời vụ
- SL liên quan đến xã hội, con người: SWOT, Venn
- Các công cụ xếp hạng: xếp hạng giàu nghèo, xếp hạng theo cặp, xếp hạng ma trận trực tiếp
Trang 19MÔ TẢ LƯỢC SỬ CỘNG ĐỒNG
thôn bản Từ đó đề xuất biện pháp tổ chức cộng đồng
- Người dân liệt kê các sự kiện xảy ra trong cộng đồng
- ND tự trao đổi, phân tích đánh giá các sự kiện và kết luận
Trang 20MÔ TẢ LƯỢC SỬ CỘNG ĐỒNG
Phương pháp và thời gian:
- Thành lập nhóm người dân từ 5 – 7 người dân sống lâu năm ở địa phương
- Chọn địa điểm thuận lợi cho người dân tham gia
- Chuẩn bị sẵn giấy tờ, bút viết và các vật liệu khác
- Cán bộ PRA nói rõ mục đích, ý nghĩa và cách làm của công cụ này
- Người dân trao đổi, phân tích, đánh giá các sự kiện
Trang 21MÔ TẢ LƯỢC SỬ CỘNG ĐỒNG
Lưu ý khi mô tả lược sử cộng đồng
cộng đồng mình theo thời gian
Các nhóm đối tượng cần thảo luận: già làng, trưởng thôn bản, đại diện các ban ngành đoàn thể và đại diện người dân (nam, nữ).
Trang 22VẼ BIỂU ĐỒ/SƠ ĐỒ CỘNG ĐỒNG
Mục đích: giúp nắm được toàn cảnh thu nhỏ của CĐ; biết được
vị trí của cơ sở hạ tầng; nắm được sự phân bố dân cư, đất đai; phát hiện những thuận lợi khó khăn của cộng đồng
Các loại bản đồ thường dùng trong PRA
- Bản đồ nguồn lực: giúp XĐ các nguồn lực chủ yếu tại địa phương như đồng ruộng, nương rẫy,… và vị trí của chúng
- Bản đồ xã hội: thể hiện vị trí phân bố dân cư, cơ sở y tế,…
Trang 23- Giúp người dân tự vẽ và chia sẻ hiểu biết
- Lấy ý kiến phản hồi, bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh
Trang 24BIỂU ĐỒ MẶT CẮT
Mục đích: cung cấp hình ảnh sâu sắc về tiềm năng đất đai, cây trồng, vật nuôi và tiềm năng của cộng đồng, cũng như việc quản lý sả dụng phương tiện
Trang 25PHÂN LOẠI, XẾP HẠNG ƯU TIÊN
Mục đích: Đánh giá được hiện trạng của bức tranh kinh tế,
xã hội của cộng đồng; đánh giá hoạt động của dự án
Cách tiến hành:
- B 1 : Chuẩn bị phiếu
- B 2 : Chọn người, nhóm xếp hạng
- B 3 : Cấp phiếu cho người xếp hạng ghi tên hộ
- B 4 : Chọn hộ gia đình có cuộc sống cao nhất và thấp nhất để làm
Trang 26PHÂN LOẠI, XẾP HẠNG ƯU TIÊN
Căn cứ xếp hạng:
- Vốn tự nhiên: đất đai,…
- Vốn con người: số lao động, trình độ,…
- Xã hội: hỗ trợ hàng xóm, bạn bè, mối quan hệ xã hội,…
- Vốn tài chính: thu nhập, khả năng tiếp cận nguồn vốn
- Vốn tài sản: nhà ở, phương tiện đi lại,…
Trang 27SƠ ĐỒ VENN
Mục đích: nhận biết được hoạt động của cá nhóm người và tổ chức khác nhau trong cộng đồng/địa phương một cách nhanh chóng; đánh giá mối quan hệ của những tổ chức này thông qua biểu đồ.
Người tham gia: Nhóm PRA, đại diện chính quyền, đại diện các
tổ chức hội đoàn trong cộng đồng
Trang 28SƠ ĐỒ VENN
Phương pháp tiến hành:
Tham khảo thông tin thứ cấp và sơ cấp từ tìm hiểu, điều tra
Xác định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chính trong CĐ
Vẽ các vòng tròn đại diện cho các tổ chức/cá nhân
Vòng tròn rời nhau = không có liên quan
Vòng tròn tiếp xúc nhau = trao đổi thông tin
Vòng trò cắt nhau = có sự hợp tác
Trang 29SO SÁNH CẶP ĐÔI
Trang 31VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ XÃ HỘI
Chia sẻ các mô hình xóa đói giảm nghèo: ghi chép tài liệu
và trình bày kết quả cho chính quyền địa phương, tổ chức dân sự xã hội, đồng nghiệp và các tổ chức phi chính phủ.
Phát hiện ra các mô hình xóa đói giảm nghèo có hiệu quả ở địa phương hoặc ngoài địa phương.
Ghi chép sổ sách, quá trình thực hiện chương trình/dự án
để làm tài liệu cho chương trình/dự án.
Hỗ trợ viết báo cáo và trình bày kết quả thực hiện mô hình xóa đói giảm nghèo.