1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 1:Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm

67 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGChương 1: Chương trình mục tiêu quốc gia và quốc tế về xóa đói giảm nghèo và việc làm Chương 2: Nhiệm vụ và hoạt động của ban xóa đói giảm nghèo Chương 3: Ngân hàng chính sách

Trang 1

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI

NGƯỜI NGHÈO

Trang 2

NỘI DUNG

Chương 1: Chương trình mục tiêu quốc gia và quốc tế về

xóa đói giảm nghèo và việc làm Chương 2: Nhiệm vụ và hoạt động của ban xóa đói giảm

nghèo Chương 3: Ngân hàng chính sách xã hội và tín dụng hộ

nghèo Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế gia đình Chương 5: Vấn đề giới trong xóa đói giảm nghèo

Chương 6: Phương pháp có sự tham gia của người dân

trong xóa đói giảm nghèo

Trang 3

Chương 1: CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

VÀ VIỆC LÀM

I Quan điểm và nhận dạng về xóa đói giảm nghèo

Trang 4

Chương 1: CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

VÀ VIỆC LÀM

Nghèo đói?

Nghèo đói diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định.

Một người là nghèo khi thu nhập hàng năm

ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm

Trang 5

Nghèo tuyệt đối

Theo các anh chị nghèo như thế nào là nghèo tuyệt đối?

Trang 6

Nghèo tuyệt đối

Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng

của tồn tại.

Phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và

trong tình trạng bỏ bê.

Trang 7

Nghèo tuyệt đối

Theo các anh chị nghèo như thế nào là nghèo tương đối?

Trang 8

Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

Nghèo tương đối

Trang 9

• Anh chị hãy cho biết người nghèo thường

thiệt thòi về vấn đề gì?

NGHÈO KHỔ CỦA CON NGƯỜI

(biểu hiện của sự thiệt thòi)

Trang 10

Thiệt thòi trên khía cạnh cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh,

tỷ lệ người dự kiến có tuổi thọ không quá 40 tuổi.

Thiệt thòi về tri thức, tỷ lệ người lớn mù chữ.

Thiệt thòi về đảm bảo kinh tế, tỷ lệ người không tiếp cận được các dịch vụ y tế, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.

NGHÈO KHỔ CỦA CON NGƯỜI

(biểu hiện của sự thiệt thòi)

Trang 12

Ở Việt Nam đã bao nhiêu lần ban hành quy định chuẩn nghèo?

Chuẩn nghèo

Trang 14

- Nạn nghèo tại Áo: trong năm 2003 có hơn 1 triệu

người ở Áo (13,2% dân cư) có nguy cơ nghèo, đặc biệt

có 467.000 người (5,9% dân số) nghèo nguy kịch

- Nạn nghèo tại Đức: năm 2003 có 13,5% dân số là

nghèo

- Nạn nghèo tại Mỹ: năm 2005 thì ở Mỹ con số những

người có thu nhập dưới ranh giới nghèo là 12,7% dân số

Thực trạng nghèo đói

Trang 16

Anh chị cho biết thực trạng nghèo đói ở địa phương anh chị?

Thực trạng nghèo đói

Trang 17

Nghèo đói trong khu vực thành thị

Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao

Tỷ lệ hộ nghèo đói đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít người

Trang 18

Nguyên nhân nghèo đói

Theo anh chị nghèo đói do nguyên nhân nào (tầm vĩ mô)

Trang 19

Nguyên nhân nghèo đói

Nguyên nhân chung

Thất bại quốc gia: tụt hậu về công nghệ, tụt hậu về giáo dục, thiên tai, dịch bệnh, dân số phát triển quá nhanh và không có bình đẳng nam nữ.

Trang 20

Nguyên nhân nghèo đói

Lạc hậu về công nghệ

Trang 21

Nguyên nhân nghèo đói

Theo anh chị nghèo đói do nguyên nhân nào (cá nhân)

Trang 22

Nguyên nhân nghèo đói

Về cá nhân

Trình độ thấp;

Thiếu vốn;

Sống ở nơi điều kiện khó khăn;

Không có ý chí vươn lên;

Gặp biến cố trong cuộc sống;

Đông con;

Nhận thức kém,…

Trang 23

Phương pháp xác định chuẩn nghèo

Phương pháp điều tra, tiêu chí rà soát

- Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản người điều tra cần căn cứ vào những yếu tố nào để đánh giá?

Trang 24

Phương pháp xác định chuẩn nghèo

Phương pháp điều tra, tiêu chí rà soát

- Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản (sản xuất và sinh hoạt của hộ gia đình):

Nhà ở kém chất lượng;

Hộ có ≥ 2/3 số thành viên hộ là người ăn theo;

Hộ không có nhà vệ sinh;

Hộ có trẻ em 6-15 tuổi không đến trường do không có tiền;

Hộ dùng đèn dầu, nến do không có tiền sử dụng điện.

Trang 25

Phương pháp xác định chuẩn nghèo

Phương pháp điều tra, tiêu chí rà soát

- Xem xét tình trạng tài sản của hộ gia đình thông qua số lượng và chấm điểm tài sản: khảo sát hộ có điểm nhỏ hơn điểm quy định; tính thu nhập trong 12 tháng và không tính các khoản trợ cấp an sinh xã hội.

Tổ chức bình xét ở thôn/ấp, tổ dân cư

Chủ trì Hội nghị là Trưởng thôn/ấp; tham dự Đảng ủy,

UBND, cán bộ xóa đói giảm nghèo, hộ có tên trong DS.

Chấm điểm theo phương pháp nhận dạng nhanh, dựa trên

tài sản, thu nhập.

Trang 26

II NHẬN THỨC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Theo anh chị thế nào là xóa đói, giảm nghèo?

Trang 27

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của nhà nước và xã hội hay của chính các đối tượng thuộc điện nghèo đói nhằm tạo để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trên chuẩn nghèo của từ địa phương, khu vực, quốc gia.

Trang 28

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Theo anh chị xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa như thế nào?

Trang 29

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Xóa đói giảm nghèo là chiến lược Quốc gia nhằm giải

quyết vấn đề nghèo đói và phát triển kinh tế Việt Nam

Đổi mới kinh tế

Quan tâm đến nghèo đói

"Chiến lược toàn diện

về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo“ 21/5/2002

17/10 Ngày vì người nghèo

Trang 30

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Xóa đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững

Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Giả m h

ộ ngh èo

Trang 31

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO?

Xóa đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững

Phân phối lại sản phẩm để người dân vươn lên

XĐGN là tiền đề, điều kiện phát triển KT-XH

XĐGN là yếu tố đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững

XĐGN là vấn đề bức xức của quốc gia và toàn cầu

 XĐGN là mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình của quốc gia trong suốt

quá trình phát triển

Trang 32

III NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG

TRÌNH QUỐC GIA XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Trang 33

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XĐGN

Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững

Giai đoạn 2012 – 2015

Thu nhập hộ nghèo tăng gấp 1,6 lần năm 2011

Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm

Cải thiện ĐK sống người nghèo: y tế, GD,…

Người nghèo dễ tiếp cận dịch vụ XH

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, đáp ứng tiêu chí

xã nông thôn mới, đặc biệt ở vùng khó khăn

- Cải thiện từng bước ĐK sống người nghèo, nhất

là vùng khó khăn,

vùng xa;

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong XĐGN;

- Thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo

Trang 34

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XĐGN

Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững

Giai đoạn 2012 – 2015

Anh chị hãy cho biết các tiêu chí Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo

bền vững Giai đoạn 2012 – 2015

Trang 35

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XĐGN

Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững

Giai đoạn 2012 – 2015

Huyện nghèo thoát khỏi đặc biệt khó khăn theo NQ30a 10%

Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thoát khỏi đặc biệt khó khăn 50%

Xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi, DT, đảo thoát khỏi đặc biệt khó khăn 30%Đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa 85%Thôn, bản có trục đường được cứng hóa 60%Điện tại trung tâm (100%), thôn bản có điện sinh hoạt 90%Thủy lợi đáp ứng nhu cầu tưới tiêu hàng năm 80%Thu nhập hộ nghèo tham gia mô hình tăng 10 – 20%

Cán bộ xã được tập huấn: kiến thức, kỹ năng,… 100%

Trang 36

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO

Hàm ý của chính sách với người nghèo

Hạn chế bất ổn kinh tế vĩ mô, đưa đất nước tăng trưởng ổn định và bền vững.

Biện pháp để giúp tăng trưởng kinh tế của Việt Nam mang lại lợi ích cho mọi nhóm dân.

Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng cao và có lợi cho mọi nhóm dân phải được bổ trợ bằng các chính sách bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội hiệu quả

Cải thiện hệ thống theo dõi nghèo cung cấp một nguồn thông tin đáng tin cậy cho hoạch định chính sách trong bối cảnh nền kinh tế thay đổi nhanh chóng

Trang 37

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO

Một số chính sách đối với người nghèo

Thảo luận:

Anh chị hãy cho biết ở Việt Nam hiện nay có những chính sách gì cho người nghèo?

Trang 38

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO

Một số chính sách đối với người nghèo

Chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo

Chính sách hỗ trợ học sinh nghèo về giáo dục - đào tạo

Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm

Chính sách chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo

Chính sách tín dụng ưu đãi

Trang 39

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO

Các nhóm chương trình giảm nghèo

Trang 40

- Các nhóm chương trình giảm nghèo

+ Nhóm chính sách giảm nghèo toàn diện: (Chương trình

135, Chương trình 30a; Chương trình mục tiêu quốc gia về

triển kinh tế - xã hội các xã biên giới Việt Nam - Lào -

Campuchia, vùng Tây Bắc; Giải quyết đất ở, đất canh tác cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nam Bộ; Giao rừng và bảo vệ rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, Tây Thanh Hóa - Nghệ An )

+ Chính sách giảm nghèo tiếp cận theo ngành (giáo dục,

chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, nước sạch, trồng rừng…)

+ Các chính sách tiếp cận đặc trưng cho nhóm nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số (chính sách hỗ trợ một số dân

tộc đặc biệt khó khăn; những dân tộc đặc biệt ít người, )

Trang 41

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc

biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo

Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng các huyện nghèo

Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

Mục tiêu:

Tăng cơ sở hạ tầng thiết

yếu; tăng năng lực ND

để khai thác CSHT

Mục tiêu:

Tăng cơ sở hạ tầng cho kinh doanh và dân sinh

Trang 42

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,

xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng các huyện nghèo

Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

Mục tiêu:

Tăng cơ sở hạ tầng thiết

yếu; tăng năng lực ND

để khai thác CSHT

Mục tiêu:

Tăng cơ sở hạ tầng cho kinh doanh và dân sinh

Trang 43

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Mục tiêu:

Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân

các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục; cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi; duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ

tầng.

Nguồn vốn:

+ Ngân sách trung ương : 9.792 tỷ đồng; + Địa phương: 1.700 tỷ;

+ Các nguồn khác: 900

tỷ đồng.

Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,

xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Trang 44

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo

Mục tiêu:

Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất

Đối tượng:

Người nghèo, ưu tiên

chủ hộ là nữ , dân tộc

thiểu số trên địa bàn

huyện nghèo, xã nghèo,

Nguồn vốn:

+ Ngân sách trung ương: 2.000 tỷ đồng; + Địa phương: 250 tỷ; + Các nguồn khác: 600

tỷ đồng.

Trang 45

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Dự án 4: Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và

giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

Mục tiêu:

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ giảm nghèo các cấp; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của

giám sát thực hiện chương trình

Nguồn vốn:

+ Ngân sách trung ương: 537 tỷ đồng; + Địa phương: 50 tỷ; + Các nguồn khác: 600

tỷ đồng.

Trang 46

DỰ ÁN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Tăng cường hợp tác quốc tế

Lồng ghép việc thực hiện các chính sách

hỗ trợ

Cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành

Về nguồn nhân lực thực hiện

chương

trình

Điều hành, quản

chương

trình

Trang 47

IV TIẾN TRÌNH CỦA VIỆT NAM TRONG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO SO VỚI CÁC MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ

Trang 48

CÁC MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ

1 Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói.

2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học.

3 Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ.

4 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh.

5 Tăng cường sức khỏe bà mẹ.

6 Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác.

7 Đảm bảo bền vững môi trường.

8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển.

Thực trạng, cần phải thực hiện các

mục tiêu thiên niên kỷ Các mục tiêu thiên niên kỷ

Trang 49

Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói

Giảm được 75% tỷ lệ nghèo, từ 58,1% năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008

Tỷ lệ thiếu đói giảm hơn 2/3, từ 24,9% năm 1993 xuống còn 6,9% năm 2008

Hạn chế tỷ lệ suy dinh dưỡng cũng rất lớn, giảm từ 41% xuống còn 11,7% năm 2011.

Trang 50

Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

Năm 2009, tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học là 95,5%,

Tỷ lệ hoàn thành tiểu học là 88,2%;

Tỷ lệ người dân từ 15-24 tuổi biết đọc biết viết là 97,1%;

Tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học của trẻ em trai và trẻ

em gái chỉ chênh nhau có 1%.

Trang 51

Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao năng lực,

vị thế cho phụ nữ

Tỷ lệ nhập học tiểu học đối với trẻ em gái là 91,5% và trẻ

em trai là 92,3%;

Tỷ lệ nhập học trung học cơ sở là 82,6% đối với trẻ em gái

và 80,1% đối với trẻ em trai;

Tỷ lệ nhập học trung học phổ thông của trẻ em gái là 63,1% và của trẻ em trai là 53,7%

Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động là 73%

trong khi tỷ lệ của nam giới là 82%

Hiện nay, tỷ lệ phụ nữ tham gia vào Quốc hội là 24,4%.

Trang 52

Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh đã giảm từ 44,4 trên 1.000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 14 trên 1.000 ca đẻ sống năm 2011;

Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi cũng đã giảm đáng kể, từ 58 trên 1.000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 16 năm 2011;

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cân giảm từ 25,2% năm

2005 xuống còn 18,9% năm 2009.

Trang 53

Nâng cao sức khỏe bà mẹ

Tỷ suất tử vong mẹ đã giảm một cách đáng kể trong vòng hai thập kỷ qua, từ 233 ca chết trên 100.000 ca sinh sống vào năm 1990 xuống còn 69 ca chết trên 100.000 ca sinh sống vào năm 2009;

Giảm khoảng 2/3 số ca tử vong mẹ liên quan đến thai sản

đã trở nên an toàn hơn;

Có nhiều cải tiến trong cải tiến sức khỏe bà mẹ sau khi

sinh

Trang 54

Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác

Tỷ lệ lây nhiễm HIV ước tính ở mức 16,7% năm 2009 đối với

nam giới có quan hệ tình dục đồng giới, 13,4% đối với nam giới tiêm chích và 3% năm 2011 đối với phụ nữ làm nghề mại dâm.

Tổng số người được điều trị kháng vi rút (ART) đã tăng 1,5 lần

với độ bao phủ ART ở mức 53% đối với người lớn và 83% đối với trẻ em.

Việt Nam cũng được công nhận là đã khống chế rất tốt các dịch

bệnh khác như SARS, H5N1 và H1N1.

Trang 55

Đảm bảo bền vững về môi trường

Diện tích rừng bao phủ tăng từ 28,8% năm 1990 lên 39,5% tổng

diện tích đất năm 2010 Hơn 96% tổng số hộ gia đình đã được

sử dụng năng lượng hiện đại và được sử dụng điện lưới;

Năm 2011, 92% hộ gia đình đã được sử dụng nước sạch an toàn,

tăng lên từ mức 78,7% vào năm 2000;

78% tổng số hộ gia đình và 71,4% các hộ gia đình ở nông thôn

được sử dụng hố xí hợp vệ sinh, tăng lên từ mức 44,1% và 32,5% vào năm 2000;

Tỷ lệ dân sống trong nhà tạm giảm từ 15,9% năm 1999 xuống

còn 7,8% năm 2009.

Trang 56

Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến lớn trong việc xây dựng các mối quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển kể từ năm

2000, trong đó có việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, mở rộng hợp tác với ASEAN, làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ trong một nhiệm kỳ (2008-2009),

và tham gia trong một số hiệp định thương mại tự do mới.

Ngày đăng: 04/10/2019, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w