DiỄN TiẾN & BiẾN CHỨNG AOM• Thủng màng nhĩ: Do áp lực căng từ mủ của hòm nhĩ.. • Biến chứng mưng mủ: Bc sớm của VTG cấp do mủ viêm lan tràn vượt khỏi tai giữa gồm: BC trong xương thái
Trang 1VIÊM TAI GiỮA
OM: OTITIS MEDIA
Thạc sĩ – Bs Nguyễn Đức Tùng
BM – TMH ĐH Y - Dược Tp HCM
Trang 2NỘI DUNG
• VIÊM TAI GiỮA CẤP (AOM: Acute
Otitis Media)
• VIÊM TAI GiỮA THANH DỊCH (OME:
Otitis media with Effusion)
• VIÊM TAI GiỮA MẠN (COM: Chronic
Otitis Media)
Trang 3VIÊM TAI GiỮA CẤP
AOM: Acute Otitis Media
Trang 4VIÊM TAI GiỮA CẤP / AOM
Acute otitis media
NỘI DUNG
• TỔNG QUAN AOM
• CƠ CHẾ BỆNH SINH AOM
• CHẨN ĐOÁN AOM
• DiỄN TiẾN & BiẾN CHỨNG AOM
• ĐiỀU TRỊ & NGĂN NGỪA AOM
Trang 5TỔNG QUAN VTG CẤP
• VTG & di chứng VTG đầu tiên được mô tả
bởi Hippocrats năm 450 BC.
• Bệnh lý phổ biến ở trẻ em Có 70% trẻ tới
Trang 7TỔNG QUAN VTG CẤP
• THUẬT NGỮ & ĐỊNH NGHĨA VTG:
• OM = Otitis media: tình trạng viêm hòm nhĩ (không đề cập tới cơ chế bệnh sinh và tác nhân
gây viêm)
• AOM (Acute Otitis media): viêm cấp,
tiến triển nhanh, TC rõ ràng
• OME: Viêm có dịch or mủ trong hòm nhĩ
Dịch tồn tại :< 3 tuần = AOM
từ 3 – 12 tuần = Subacute (bán cấp)
OM
Trang 8CƠ CHẾ BỆNH SINH AOM
• VAI TRÒ CỦA VÒI NHĨ - EUSTACHIAN
Trang 9GiẢI PHẪU VỊI NHĨ
1 lỗ mở của vòi nhĩ
trong hầu mũi
2 vòi nhĩ phần sụn
Trang 10CƠ CHẾ BỆNH SINH AOM
– Nghiêng 1 góc 10 o
– Eo nhĩ có đk rộng hơn
– Lỗ mở vào hầu mũi rộng 4-5 mm
Trang 11CƠ CHẾ BỆNH SINH AOM
Trang 12CƠ CHẾ BỆNH SINH AOM
• VÒI NHĨ có 3 CN chính
1.Thông khí – cân bằng áp lực
2.Bảo vệ ngăn âm thanh từ họng tác
động trực tiếp vào tai giữa.
3.Dẫn lưu tai giữa.
Bất kỳ một rối loạn nào của CN vòi nhĩ đều ảnh hưởng tai giữa và gây bệnh lý TG.
Trang 13Tác nhân gây AOM
• Nhiễm siêu vi hô hấp trên, khởi đầu
cho VTG cấp
• Vi trùng thứ phát sau nhiễm siêu vi:
Trang 14TC LÂM SÀNG VTG cấp: Diễn tiến
nhanh trong 48 giờ - TC rõ ràng
Triệu chứng đặc hiệu
• Đau tai /otalgia
• Chảy tai /otorrhea
• Nôn ói /vomiting
• Tiêu chảy /diarrhea
Trang 16CHẨN ĐOÁN AOM
• Một số hình ảnh màng nhĩ trong AOM
Trang 17CHẨN ĐOÁN AOM
• Hình màng nhĩ trong AOM
Trang 18DiỄN TiẾN & BiẾN CHỨNG AOM
• Diễn tiến tự nhiên AOM, các triệu
chứng hết sau 4 – 7 ngày điều trị Biến chứng hiếm gặp.
• Biến chứng viêm xương chũm cấp
Trang 19DiỄN TiẾN & BiẾN CHỨNG AOM
• Thủng màng nhĩ: Do áp lực căng từ
mủ của hòm nhĩ Thường tự lành sau 1- 2 tuần điều trị.
• Biến chứng mưng mủ: Bc sớm của VTG
cấp do mủ viêm lan tràn vượt khỏi tai giữa gồm:
BC trong xương thái dương
BC nội sọ Chẩn đoán dựa vào CT Scan và MRI
Trang 21BiẾN CHỨNG lâu dài AOM
Chậm biết nói và phát triển ngôn ngữ
Trang 22ĐiỀU TRỊ & NGĂN NGỪA AOM
ĐiỀU TRỊ NỘI KHOA:
• ĐiỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG: Giảm đau,
giảm sốt Giảm sung huyết + giảm
nghẹt = thuốc co mạch + anti H1
• Kháng sinh: Dựa theo tác nhân vi
trùng
Thời gian 10 – 14 ngày
các TC giảm sau 48 – 72 giờ, nếu
không giảm cần đánh giá lại, có thề cần trích rạch màng nhĩ và cấy vi
Trang 23KS dùng trong AOM
Trang 24ĐiỀU TRỊ AOM
Điều trị ngoại khoa
• Rạch màng nhĩ (Myringotomy
Tympanocentesis): CĐ đau nhiều,
không đáp ứng với điều trị, lấy dịch để cấy – KSĐ.
• Đặt thông nhĩ
(Tympanotomy tube insertion): khi
AOM tái phát nhiều lần.
Trang 25ĐiỀU TRỊ VTG CẤP
• Nạo VA (Adnoidectomy): T tube đã bị
đào thải và AOM tái phát.
Trang 26ĐiỀU TRỊ & THEO DÕI AOM
THEO DÕI AOM
• Dịch tồn lưu trong tai giữa:
- Sau 2 tuần: 60 – 70% các trường
hợp.
- Sau 1 tháng: 40%
- sau 3 tháng: 10 – 25 % và cần chẩn đoán phân biệt với OME Cần kiểm tra thính lực, nhĩ lượng, sư phát triển
ngôn ngữ và trí tuệ.
Trang 27PHÒNG NGỪA AOM
• Bú mẹ kéo dài
• Tránh khói thuốc
• Kháng sinh dự phòng ĐV AOM recurrent
• Dùng chewing gum 5 lần/ngày/ tăng
Trang 28• Tiêu xương thái dương, tiêu xương
con và xơ cứng chuỗi xương con.
Trang 29VIÊM TAI GiỮA THANH DỊCH
OME: Otitis Media Effusion
Trang 30VIÊM TAI GiỮA THANH DỊCH
OME: Otitis Media Effusion
Tổng quan về OME
• OME hay “Glue Ear”
• Là nn hàng đầu gây giảm TL ở trẻ em
• Triệu chứng kín đáo: Tai giữa có dịch & nghe kém
• Điều trị “Watchful – Waiting” Theo dõi – chờ
tự hồi phục
• “T” tube insertion là thủ thuật phổ biến hàng
thứ 2 sau cắt bao qui đầu.
• Điều trị không đúng sẽ gây khiếm thính,
chậm ptriển ngôn ngữ - trí tuệ.
Trang 31• Khói thuốc lá có liên quan với OME
• Suy giảm MD + dị ứng tăng Tlệ OME
• Trào ngược ngoài thực quản qua vòi nhĩ vào hòm
nhĩ trực tiếp (Pepsine và Pepsinogene trong dịch OME cao gấp
1000 lần so với huyết thanh)
Trang 32Triệu chứng lâm sàng OME
• OME có thể không có TCLS
• Phát hiện bởi cha – mẹ:
Trẻ chậm nói Không tập trung Đứng gần máy nghe - nhìn & tăng Volume, kết quả học tập không khả quan.
Trang 34Hình ảnh màng nhĩ trong OME
• OME với màng nhĩ dày, đục, đổi màu,
bóng nước, biến đổi cấu trúc bt…
Trang 35Hình ảnh màng nhĩ trong OME
OME cần chẩn đoán phân biệt với u vùng vòm, hốc mũi , hố chân bướm hàm (K vòm, u xơ vòm, u cuộn cảnh…) đặc biệt ở người lớn vì có thể có hình ảnh
Trang 36ca.
Trang 37Thính lực của OME
• Điếc dẫn truyền 35dB
Trang 38Diễn tiến & biến chứng OME
• Đa số các trường hợp OME tự hồi phục
“Watchful – waiting + điều trị nội khoa
> 6 tháng, 90% trở về bình thường.
• Không có chứng cớ của điều trị phẫu
thuật có hiệu quả làm giảm BC của
OME
• Túi lõm, xơ nhĩ, cholesteatoma, tổn
thương màng nhĩ vĩnh viễn thường
xuất hiện sau OME
Trang 39Điều trị OME
• Điều trị nội khoa
- Là bệnh lý “watchful Waiting” tự hồi
phục
- Hiện nay vẫn chưa hiểu được một số trẻ
em bình thường có từng đợt OME
- Dùng KS từng đợt, có thể kết hợp xịt mũi corticosteroid, hiệu quả tốt ở trẻ > 4 tuổi
• Máy trợ thính hữu ích trong thời gian chờ OME hồi phục.
• Điều trị GERD
Trang 40Điều trị OME
• Chờ trong 3 – 6 tháng, Td nếu OME
vẫn hiện diện, thì chỉ định đặt ống
thông nhĩ.
• Chỉ định nạo VA & cắt amidan kết hợp
tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Trang 41VIÊM TAI GiỮA MẠN
COM: Chronic Otitis Media
Trang 42VIÊM TAI GiỮA MẠN
COM:Chronic Otitis media
Tổng quan VTG mạn
• COM là viêm nmạc và tổ chức dưới
niêm mạc tai giữa
• Là quá trình dtiến liên tục của một số
nhỏ trường hợp AOM & OME
• Bệnh lý viêm mạn tính làm biến đổi
biểu mô tai giữa, màng nhĩ, xương
con và xương thái dương.
Trang 43VIÊM TAI GiỮA MẠN
COM:Chronic Otitis media
Những thay đổi tổ chức tai giữa:
• Niêm mạc: Mô hạt – tăng tuyến nhầy –
chuyển sản – tăng tế bào vảy – xơ hóa
• Xương thái dương: Tiêu xương và tăng sản
TB xương
• Màng nhĩ: thủng nhĩ – xơ teo – xơ nhĩ – viêm
màng nhĩ – cholesteatoma.
• Xương con: tiêu xương – xơ cứng
• Thần kinh mặt: viêm Tk mặt – liệt mặt
Trang 44Đặc điểm lâm sàng VTG mạn
• Biểu hiện LS: Chảy tai
Nghe kém Đau Tai.
Diễn tiến mạn tính, chảy tai từng đợt với một màng nhĩ không nguyên vẹn.
• Khởi phát âm thầm
• Tổn thương cấu trúc không hồi phục
và có tiềm tàng gây biến chứng trầm trọng
Trang 47Khai thác bệnh sử cần:
nhận?
Liệt mặt Tiền căn có chóng mặt, nhức đầu nặng
Đặc điểm lâm sàng VTG mạn
Trang 48• Khám mũi – xoang, họng, đánh giá tình trạng hô hấp trên
• Phết mủ tai cấy: 2 môi trường hiếu khí
Trang 49Lâm sàng VTG mạn
Khám đánh giá nghe
kém:
• Bằng âm thoa ( Rinne & Weber )
• Thính lực đơn âm / Pure tone audiometry
– Ngưỡng đường khí & đường xương
– Làm ù đúng / masking
• Đo thính lực lời / Speech audiometry
Trang 501 X quang kinh điển: Schüller X-Ray
2 CT Scan xương thái dương
3 MRI
Trang 51Diễn tiến và thể loại VTG mạn
Có nhiều cách phân chia thể loại VTG
mạn, để đơn giản hóa có thể phân loại – diễn tiến như sau:
• VTG mạn đơn thuần không
cholesteatoma
• VTG mạn xơ dính sụp lõm – túi lõm
• VTG mạn với cholesteatoma
Trang 52Hình ảnh màng nhĩ
Màng nhĩ chia thành 4 phần tư, dựa
vào rốn nhĩ và trục của cán búa.
Trang 53VTG mạn không CholesteatomaMàng nhĩ thủng với vị trí và kích thước khác nhau
Không nguy cơ biến chứng Có thể điều trị nội khoa làm khô tai.
Trang 54PHÂN LOẠI VTG XƠ DíNH – SỤP
LÕM của Sade - 1979
Trang 55COM sụp lõm – xơ dínhAtelectasis & Adhesive, phân loại của Sade 1979
• Grade I: Màng nhĩ co lõm
Trang 56• Grade II: Màng nhĩ lõm dính vào
xương đe
COM sụp lõm – xơ dínhAtelectasis & Adhesive, phân loại của Sade 1979
Trang 57• Grade III: màng nhĩ lõm tới ụ nhô
COM sụp lõm – xơ dínhAtelectasis & Adhesive, phân loại của Sade 1979
Trang 58• Grade IV: Màng nhĩ co lõm
dính vào ụ nhô thành 1 khối.
COM sụp lõm – xơ dínhAtelectasis & Adhesive, phân loại của Sade 1979
Trang 59VTG mạn sụp lõm – xơ dính grade IV:
Màng nhĩ dính hoàn toàn thành 1 khối với đáy hòm
nhĩ, tiêu cấu trúc tai giữa
Trang 60VTG CÓ CHOLESTEATOMA
• CHOLESTEATOMA chia thành 2 loại
chính: (1) Chlesteatoma bẩm sinh
(2) Chlesteatoma mắc phải
• Cholesteatoma mắc phải chia 2 loại:
(a) Mắc phải nguyên phát: liên quan
tới RLCN vòi nhĩ và túi lõm màng nhĩ
(b) Mắc phải thứ phát: Liên quan với
VTG, thủng nhĩ, sau phẫu thuật và sau chấn thương …
Trang 61VTG mạn có Cholesteatoma
Cholesteatoma Thượng nhĩ
Trang 62VTG mạn có Cholesteatoma
• Cholesteatoma ở trung nhĩ (mesotympanic cholesteatoma) phá hủy cấu trúc tai giữa
Trang 63VTG mạn có Cholesteatoma
• Cholesteatoma hòm nhĩ với màng nhĩ
thủng rộng, tiêu cấu trúc tai giữa
Trang 64VTG mạn có Cholesteatoma
Cholesteatoma + polyp: Cholesteatoma luôn ở sau khối polyp ống tai ngoài và polyp hòm nhĩ
Trang 65Cholesteatoma bẩm sinh
Congenital cholesteatoma
Định nghĩa Cholesteatoma bẩm sinh
• Màng còn nguyên vẹn
• Không có tiền căn: VTG, phẫu thuật or
thủ thuật và chấn thương trước đó
• Cholesteatoma xuất hiện ở hòm nhĩ,
xương thái dương (kể cả xương đá và ống tai trong)
Trang 66Cholesteatoma bẩm sinh
Congenital cholesteatoma
Cholesteatoma hòm nhĩ : Nằm sau màng nhĩ nguyên vẹn
Đẩy màng nhĩ phồng lên
Trang 67Cholesteatoma bẩm sinh
Congenital cholesteatoma
Cholesteatoma bẩm sinh trong xương đá:
Liên với nhiều cầu trúc quan trọng:
Ống tai trong – TK VII – VIII, V
Ốc tai, mê nhĩ, động mạch cảnh trong
Hố não giữa và hố não sau … Bênh nhân với nhiều bệnh cảnh khác nhau
Liệt mặt + nghe kém
Nhức đầu, chóng mặt ù tai
viêm màng não, áp xe não
Đánh giá bằng chụp CT scan
Trang 68Cholesteatoma bẩm sinh
Trong xương đá trên CT scan
Trang 69• Cần phân biệt với Glomus tumor
Never sinh thiết or phẫu thuật mà chưa có hình ảnh
CT San or MRI or chụp mạch cản quang trước.
Trang 71Điều trị VTG mạn
Mục đích điều trị nội khoa:
Tai khô – hết chảy tai
Loại bỏ NN và viêm nhiễm tiến triển
Vai trò Đtrị nội khoa:
BN chống chỉ định gây mê Cholesteatoma nhỏ thượng nhĩ
BN từ chối phẫu thuật
Trang 72Điều trị VTG mạn
Mục đích điều trị phẫu thuật:
Loại bỏ bệnh tích – ngừa biến chứng
Duy trì, bảo tồn - cải thiện sức nghe
•
Trang 73Điều trị nội khoa VTG mạn
Trang 74Điều trị nội khoa VTG mạn
2 Kháng sinh:
• DD nhỏ tai: KS + Steroid or KS đơn
thuần
• DD Axít axetic 2%: axit hóa môi
trường ống tai, ngăn ngừa bội nhiễm
3 Tránh nước đi vào tai giữa, nằm
nghiêng về phía tai bệnh.
4 Vai trò máy trợ thính khi tai khô.
Trang 75- Phẫu thuật hở / Canal Wall Down
- Phẫu thuật kín / Canal Wall Up