1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tinh trang viem mo te bao tai khoa khop

21 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 391,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN-Nguyên nhân: hay gặp nhất Tụ cầu, liên cầu nhóm A người lớn, liên cầu nhóm B trẻ em, Acromonas hydrophilia: các vết thương hở Pneumococus: suy giảm miễn dịch, đái tháo đường...

Trang 1

NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VIÊM MÔ TẾ BÀO

ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA KHỚP BỆNH VIỆN BẠCH MAI TRONG 2 NĂM

(9/2009-9/2010)

TS.BS TRẦN THỊ MINH HOA

Trang 2

-VMTB có thể tiến triển nặng do các biến

chứng: áp xe cơ, hoại tử cơ, nhiễm khuẩn

huyết, sốc nhiễm khuẩn

• Tỷ lệ bệnh

Mỹ: 32,1-48,1/100 000 dân Australia: 11,5/100 000 dân

Trang 3

TỔNG QUAN

-Nguyên nhân: hay gặp nhất Tụ cầu, liên cầu nhóm A (người lớn), liên cầu nhóm B (trẻ em),

Acromonas hydrophilia: các vết thương hở

Pneumococus: suy giảm miễn dịch, đái tháo đường -Yếu tố nguy cơ của VMTB:

-Đái tháo đường

-Suy giảm miễn dịch

-Điều trị corticosteroid kéo dài

Trang 4

-Tiêm truyền tĩnh mạch, đặt catheter dài ngày

* Biểu hiện lâm sàng:

– Nóng đỏ, phù nề lan tỏa, đau vùng da tổn

thương

– Hạch to gần vùng tổn thương

– Có thể có bọng nước ngoài da, áp xe

– Cần phải chẩn đoán phân biệt với các tình

trạng viêm tấy da và tổ chức phàn mềm khác

Trang 5

TỔNG QUAN

-Xét nghiêm viêm: VSS, CRP, procalcitonin

-Siêu âm phần mềm

-Các xét nghiệm vi sinh vật: cấy máu, cấy dịch

-Viêm tấy phần mềm vô khuẩn (Gout, viêm khớp )-Hồng ban đa dạng

-Phù , giãn mạch da

-Viêm da cơ

-Di ứng da

Trang 6

Fluoroquinolone: bệnh nhân suygiảm miễn dịch.

*Điều trị phối hợp: giảm đau, chống viêm, dinhdưỡng, corticosteroid

*Phòng bệnh: Kiểm soát các yếu tố nguy cơ, điều trị các vết thương phần mềm

Trang 7

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bước đầu tìm hiểu về lâm sàng và xét nghiệm của tình trạng viêm mô tế bào được

chẩn đoán và điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch mai trong 2 năm

(9/2009-9/2010)

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng: 42 bệnh nhân được chẩn đoán VMTB, điều trị tại Khoa Khớp (9/2009-9/2010)

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiếncứu (14 bệnh nhân) và hồi cứu (28 bệnh nhân)Thu thập các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm(Loại trừ các hồ sơ không đủ dữ liệu)

Trang 9

30-40 tuổi

41-50 tuổi

51-60 tuổi

>60 tuổi

Trang 10

Không rõ NN

4,72

Suy tĩnh mạch

4,72

Lupus

14,26

VKDT

30,913

Gout mạn tính

33,314

Đái đường

%n

CÁC BỆNH

Trang 11

10/62 BN điều trị thuốc corticosteroid kéo dài

Trang 12

5 10

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Triệu chứng lâm sàng

14,2%6/42

Sốt

7,1%3/42

Hạch lân cận

7,1%3/42

Vết loét da

4,7%2/42

Vết phỏng trên da

95,2%40/42

Đau vùng da tổn thương

93,3%14/15

Nóng vùng da

100%42/42

Sưng nề lan tỏa phần mềm

100%42/42

Đỏ vùng da

%Bệnh nhân

Triệu chứng lâm sàng

Trang 14

Bạch cầu trung tính tăng

(>75%)

47,6%20/42

Bạch cầu tăng (>10 G/l)

100%42/42

Máu lắng tăng (>30mm/1h)

85,7%36/42

CRP (>0,5mg/dl)

%Bệnh nhân

Xét nghiệm

Trang 15

*Cấy máu, cấy dịch tổn thương: 3/42 (âm tính)

• Stevens DL (2009): 29% cấy máu, cấy dịch dương tính với 79% vi khuẩn Gram (+)

• Gabilliot-CM (2007): 4% cấy máu dương tính

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

19,18

Kháng sinh (uống)+NSAIDs

38,116

Kháng sinh tĩnh mạch+Corticosteroid

42,818

Kháng sinh đường tĩnh mạch

(Cefolactam+Quinolone)

%BN

THUỐCĐiều trị 42 BN viêm mô tế bào

Trang 17

Hình ảnh: viêm mô tế bào cẳng, bàn chân phải

(BN gout mạn tính-Đái tháo đường típ II)

Trang 18

Hình ảnh: viêm mô tế bào cẳng chân trái (BN VKDT, phụ thuộc corticosteroid)

Trang 19

Hình ảnh siêu âm :viêm mô tế bào cẳng chân trái

(BN VKDT, phụ thuộc corticosteroid)

Trang 20

Trước Điều trị

Sau Điều trị

7 ngàyViêm mô tế bào cẳng tay trái-BN gout mạn tính

phụ thuộc corticosteroid

Trang 21

KẾT LUẬN

*Tình trạng viêm mô tế bào thường phối hợp vớicác bệnh lý xương khớp mạn tính có sử dụngcorticosteroid hoặc ức chế miễn dịch kéo dài

*Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng

*Cần kết hợp với các xét nghiệm: siêu âm, vi sinhvật để xác định chẩn đoán

*Cần chẩn đoán phân biệt với các tình trạng viêmtấy tổ chức mềm để có phác đồ điều trị phù hợp

Ngày đăng: 04/10/2019, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w