TS.BS Phan Thị Xinh Đại Học Y Dược TP HCMBộ Môn Huyết Học 19/03/2011 ỨNG DỤNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ ĐỒ VÀ LAI TẠI CHỖ PHÁT HUỲNH QUANG FISH TRONG Y HỌC... Nhiễm sắc thể đồ bình thường 2.. C
Trang 1TS.BS Phan Thị Xinh Đại Học Y Dược TP HCM
Bộ Môn Huyết Học
19/03/2011
ỨNG DỤNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ ĐỒ VÀ LAI TẠI CHỖ PHÁT HUỲNH QUANG (FISH)
TRONG Y HỌC
Trang 2Nội dung:
1 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm băng
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
DI TRUYỀN TẾ BÀO
Trang 31 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm band
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
Trang 4Từ Sợi Đôi DNA Đến NST
NST 17, băng G, 400 băng
Đánh giá mức độ cuộn xoắn của sợi đôi DNA:
• 1:6 đối với nucleosomes,
• 1:36 đối với 30 nm của sợi chromatin
• Và > 1: 10,000 đối với NST ở kỳ giữa
Trang 5Sự Phân Bào
Nguyên Phân
(Mitosis)
Từ kỳ sau đến trước khi
nhân đôi DNA trong gđ S
Trang 6Lượng DNA Của NST
- Gđ M (mitosis): Thời kỳ phân chia
Trang 7M (Mitosis): 1 hr Chu kỳ tế bào: Khoảng 24 giờ
Ngừng phân bào bằng colcemid
6-8 hrs
10-12 hrs 3-4 hrs
Phân tích nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể nằm trên đĩa phân bào (metaphase plate)
Trang 8p
Cấu Trúc Của Nhiễm Sắc Thể
Telomere: Có cấu trúc đặc biệt gồm DNA và protein,
là nắp tận của NST Có các chức năng sau:
- Duy trì cấu trúc nguyên vẹn của NST
- Đảm bảo việc sao mã DNA hoàn tất
- Giúp định vị NST
Centromere: - Vị trí gắn kết của 2 chromatid
-Có vai trò trong quá trình phân bào:
Ở người, centromere gồm hàng trăm Kb của DNA lặp lại, thành phần chính là α–satellite DNA, satellite DNA,
là chổ gắn của protein nhân CENP-B.
Trang 9Phân Nhóm Nhiễm Sắc Thể Ở Người
Trang 10Sơ Đồ Băng Của
Bộ Nhiễm Sắc Thể
Nhận diện dựa vào kiểu băng đặc hiệu
của từng NST
Trang 11Độ phân giải băng khác nhau
của nhiễm sắc thể số 1:
400 –satellite DNA, 550 –satellite DNA, 850 băng
Trang 12DI TRUYỀN TẾ BÀO
1 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm băng
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
Trang 13Qui Trình Chuẩn Bị Nhiễm Sắc Thể
Hiện nay, khoảng 20 - 30 tế bào được phân tích để cho ra kết quả Trong trường hợp có bất thường NST chưa xác định được, chúng ta có thể phân tích thêm hoặc thực hiện các kỹ thuật
MM cells: 5-7 d
cell collection 0.075M KCl hypotonic
treatment 37℃, 20-30min
Carnoy fixation 3-4 times
cell suspension flaming method air-dry method
G-banding Q-banding (R, C, T, NOR)
analysing 20-30 metaphases
Trang 141.Băng G -xử lý bằng trypsin + nhuộm G iemsa
(băng đậm là băng G nhuộm vùng DNA giàu AT)
2 Băng Q -nhuộm bằng Q uinacrine,
DAPI (4’,6-diamidino-2-phenylindole) hoặc Hoechst 33258,
nhuộm vùng DNA giàu AT, giống băng G, KHV huỳnh quang
3 Băng R - R everse - ngược với band G (nhuộm vùng GC)
(biến tính trong dd muối nóng – Giemsa)
4 Băng T- -Giống băng R, nhưng nhuộm tập trung T elomere
5 Băng C -nhuộm C entromere (barium hydroxide-Giemsa)
Các Loại Băng
Trang 15G-banding
Trang 1616Q-banding
Trang 17C-banding
Trang 18DI TRUYỀN TẾ BÀO
1 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm band
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
Trang 19near-triploidy(69 ± ) 58-80
69,XXX,+3,-5 ->no.3 = 4 no.5 = 2
Trang 20t(9;22)(q34;q11) t(9;22)(9pter 9q34::22q11 22qter;
22pter 22q11:: 9q34 9qter)
t(9;22)(9pter 9q34::22q11 22qter; 22pter 22q11:: 9q34 9qter)
del(3)(p13) del(3)(p13 qter)
Danh Pháp Chi Tiết
Mô tả chi tiết NST
Trang 21Nhánh dài (q) và nhánh ngắn (p)
nhiễm sắc thể số 1
Trang 22der(8)
Trang 23Mô Tả Một Số Bất Thường NST (International System for Human Cytogenetic Nomenclature: ISCN 1995 )
Mô Tả Một Số Bất Thường NST (International System for Human Cytogenetic Nomenclature: ISCN 1995 )
1 deletion: mất đoạn
3 balanced & unbalanced translocation:
chuyển vị NST cân bằng và không cân bằng
5 inversion: đảo đoạn
6 isochromosome: đồng NST
4 derivative chromosome
7 insersion: chèn đoạn
2 addition: thêm đoạn
8 Ring & maker chromosome
Trang 24Deletion: mất đoạn
Mất đoạn ở phần nhánh NST
Mất đoạn ở trong NST
Trang 2546,XX,del(5q )
Trang 28Inversion: đảo đoạn
Inversion: đảo đoạn
Trang 30Isochromosome: đồng NST
No.17
No.3 iso(17q)
iso(3p)
Trang 31Cơ chế của đồng nhiễm sắc thể 17
Trang 32 Khi đã xác định thì định danh bất thường
Trang 33t(9;22)
Trang 34DI TRUYỀN TẾ BÀO
1 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm băng
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
Trang 351 Hội chứng Down: trisomy 21
2 Hội chứng Edward: trisomy 18
3 Hội chứng Patau: trisomy 13
4 Hội chứng Klinefelter: 47,XXY
5 Hội chứng Turner: 45,X
6 Đa bội trong ung thư
Các rối loạn số lượng NST
Trang 36Hội chứng Down: Trisomy 21
Trang 37Hội chứng Edwards: trisomy 18
Trang 38Hội chứng Patau: trisomy 13
Trang 39Hội chứng Klinefelter: 47,XXY
Trang 40Hội chứng Turner: 45,X
Trang 41Bạch cầu cấp dòng lympho
Trang 42DI TRUYỀN TẾ BÀO
1 Nhiễm sắc thể đồ bình thường
2 Phương pháp nuôi cấy và nhuộm băng
3 Các dạng bất thường và danh pháp
4 Các rối loạn số lượng NST
5 Các rối loạn cấu trúc NST
Trang 4346,XY,t(8;21)(q22;q22)
Trang 4446,XY,t(15;17)(q22;q12)
Trang 4546,XY,t(16;16)(p13;q22)-AML-M4Eo
Trang 46der(22)
Ph chromosome
ABL gene BCR gene
Trang 479q+
NST Ph
Trang 4822q Ưu điểm:
Phát hiện được nhiều dạng bất thường NST
trên một bệnh nhân
- Khuyết điểm:
Đòi hỏi tế bào phân chia và phải thu được TB ở kỳ giữa.
Nhận ra bất thường khi băng NST đó > 10 Mb
Kết quả thường có trong vòng 2 tuần, sớm nhất là 3 ngày.
Không phát hiện được bất thường NST nếu tái sắp xếp ẩn.
Phân tích khoảng 20 - 30 tế bào.
Không phát hiện được khuếch đại gen
Nhiễm Sắc Thể Đồ: Ưu và Khuyết Điểm
Trang 49A Fluorescence in situ hybridization (FISH)
1 Metaphase FISH (Metaphase cell: tế bào phân chia)
Trang 51Nguyên Tắc Của FISH
Trang 52Những Probe Sử Dụng Cho FISH
BAC: Bacterial artificial chromosome
PAC: P1 artificial chromosome
Trang 53Tế bào bình thường Tế bào bất thường
Nguyên tắc của interphase và metaphase FISH (1)
Metaphase FISH
Interphase FISH
No.8 α–satellite probe
No.7 α–satellite probe
Trang 54Tế bào bình thường Tế bào bất thường
Nguyên tắc của interphase và metaphase FISH (2)
Probe A Probe B
Tổ hợp A/B
Metaphase FISH
Interphase FISH
Trang 55der(1;7)
Trang 57Spectrum Green Spectrum Orange
No.11 No.1
1.0 1.5 0.5
Màu xanh Màu vàng Màu đỏ
Khuếch đại Bình thường Mất đoạn
Trang 58DNA chứng (người bình thường) DNA bệnh nhân
Trang 60 Giúp cho chẩn đoán:
- Chẩn đoán trước sinh: Trisomy 13, 18, 21
- Chẩn đoán xác định bệnh: CML,
Prader-Willi syndrome (NST 15q patial deletion)
Đánh giá tiên lượng: AML, ALL
Đánh giá đáp ứng với điều trị, đặc biệt trong ung thư: NST Ph trong CML
Ứng Dụng Của FISH
Trang 61HER-2: H uman E pidermal Growth Factor R eceptor type- 2
HER-2 Protein
HER-2 Genes
HER-2 Genes
FISH : DNA (khuếch đại)
Immunohistochemistry (IHC):
Protein
Trang 62HER-2 orange signal : 2
CEP 17 green signals : 2
Ratio = 1.0
HER-2 orange signal : 10 CEP 17 green signals : 4 Ratio = 2.5
≥ 2.0 (positive)
HER2 signal X 20 nuclei CEP 17 signal X 20 nuclei
Trang 63Ung thư phổi và ung thư đại trực tràng
(Goncalves A et al, BMC Cancer 2008, 8:169)
Khuếch đại gen EGFR
Trang 65Ung thư tiền liệt tuyến
Trang 66Bạch cầu cấp dòng tủy-M3
Trang 67- Ưu điểm:
Phát hiện được bất thường NST trên cả
TB không phân chia.
Cho kết quả nhanh trong vòng 24 giờ.
Mồi đặc hiệu nên phát hiện được tái sắp xếp ẩn.
Phân tích nhiều TB: từ 200 đến 500 TB (độ nhạy để phát hiện clone bất thường là 1%).