- Thuốc tiêm vào hốc mắt sẽ không đè ép vào nhãn cầu, không gây tăng áp... Tra thuốc tê - Tra thuốc vào giác mạc vừa đủ, thực hiện cho các phẫu thuật ngắn, không cần sự bất động nhãn cầ
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
GÂY TÊ NHÃN CẦU
Bsck1 Lê Hồng Hà
Bv Trưng Vương
Trang 6II Thuốc gây tê nhỏ mắt
1 Tetracain 1% (Dicaine)
- Bắt đầu tê sau 1 phút, kéo dài 15 phút
- Dùng: + khám mắt, đo nhãn áp
+ tiểu phẫu: mổ chắp, lẹo, lấy
dị vật, mổ mộng, quặm, cắt chỉ khâu ở kết mạc hoặc giác mạc
+ phẫu thuật lấy t3, tăng nhãn áp, bong võng mạc…
- Cách dùng: nhỏ 1 lần 2 giọt Nhỏ 2 -3 lần, cách nhau 2–3 phút nếu muốn tê sâu
- Có độc tính với tế bào biểu mô giác mạc, làm chậm lành sẹo Muốn điều trị đau nhức do giác mạc thì dùng thuốc giảm đau toàn thân
Trang 7II Thuốc gây tê nhỏ mắt
2 Propacain 0,5%
- Bắt đầu tê trong 30 giây, kéo dài 15 phút
- Thận trọng: bị dị ứng, bệnh tim, cường giáp
- Sử dụng lâu dài làm chậm lành vết thương
- Sau khi nhỏ, không được dụi mắt
3 Benoxinate 0,4% 4 Oxybuprocain (Novésine)
5 Cocain 1%
Trang 8III Thuốc tê tiêm tại chỗ
1 Procain 1-2% (Novocain):
- Bắt đầu có tác dụng sau 7-8 phút, kéo dài 30-45 phút
- Liều an toàn là 10mg/kg thể trọng
Trang 9III Thuốc tê tiêm tại chỗ
Trang 10III Thuốc tê tiêm tại chỗ
3 Bupivacain (Marcain) 0,5% và 0,75%
- Tê chậm hơn Lidocain, 10-15 phút sau khi tiêm nhưng tác dụng kéo
dài 4-6 giờ
- Khi dùng, người ta thường pha chung với Lidocain theo tỉ lệ 1:1
Lidocain cho tác dụng sớm, còn Bupivacain cho tác dụng kéo dài
Trang 11III Thuốc tê tiêm tại chỗ
- Thuốc làm giãn mạch tại chỗ, hấp thu đi vào toàn thân và làm giảm tác dụng Để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc tê, người ta pha thêm Adrenalin 1/200.000 Adrenalin làm co mạch => chậm hấp thu vào toàn thân và làm giảm độc tính, kéo dài thời gian tác dụng
- Adrenalin nguy hiểm cho người cao huyết áp, cường giáp
- Độc tính của thuốc tê tùy thuộc liều dùng
- Hyaluronidase (Hyasa, Hyanidase, Wydase) pha vào thuốc tê theo nồng độ 10 đơn vị TRV/1ml sẽ giúp thuốc tê phân tán nhanh, làm mau tê, không làm phồng tổ chức
- Thuốc tiêm vào hốc mắt sẽ không đè ép vào nhãn cầu, không gây tăng áp
Trang 12IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
1 Tra thuốc tê
- Tra thuốc vào giác mạc vừa đủ, thực hiện cho các phẫu thuật ngắn, không cần sự bất động nhãn cầu như phẫu thuật phaco, lasik…
Trang 13IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
1 Tra thuốc tê
Trang 17IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
2 Gây tê mi mắt – túi lệ
Trang 18IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
2 Gây tê mi mắt – túi lệ
a Tiêm tê mi trên:
Trang 19IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
2 Gây tê mi mắt – túi lệ
a Tiêm tê mi trên:
Trang 20IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
2 Gây tê mi mắt – túi lệ
b Tiêm tê mi dưới:
- Tiêm vào lỗ dưới hốc mắt, đâm kim vào
cách bờ dưới xương hốc mắt, ở giữa 1cm
- Tiêm 2ml thuốc tê
Trang 21IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
2 Gây tê mi mắt – túi lệ
c Tiêm tê túi lệ
Tiêm vào lỗ dưới hốc mắt, tiêm trên dây chằng mi trong
Trang 22IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
3 Tiêm thuốc tê trong tiền phòng:
- Đưa thuốc trực tiếp vào tiền phòng, chủ yếu dùng cho trường hợp viêm màng bồ đào nặng hoặc dùng trong phẫu thuật
Kỹ thuật: sau tra tê tại chỗ, dùng dao nhỏ chọc vào tiền phòng ở
vùng rìa theo hướng song song bề mặt mống mắt, sau đó dùng bơm tiêm có kim đầu tù chọc qua lỗ này để tiêm thuốc vào tiền phòng
Trang 23
IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
4 Gây tê dưới kết mạc:
- Tiêm dưới kết mạc vùng rìa, có tác dụng gây tê bán phần trước, không gây ra bất động nhãn cầu. Nó có tác dụng tốt hơn tra tê.
Kỹ thuật: Sau khi tra thuốc tê, dùng bơm kim nhỏ chọc qua kết mạc
ở cách rìa khoảng 3-4mm, tiêm dưới kết mạc một lượng thuốc
khoảng ¼ - 1ml Kết mạc sẽ bị phù nhẹ tại vị trí tiêm
Trang 24
IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
4 Gây tê dưới kết mạc:
Trang 25
IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
5 Gây tê dưới tenon:
Ưu điểm: Thể tích thuốc tê ít, chất lượng tê cải thiện
Dùng để bổ sung cho tra tê không hiệu quả hoặc cho gây tê CNC
Nhược điểm: không gây bất hoạt nhãn cầu và hạn chế như thuốc tra
Trang 26IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
5 Gây tê dưới tenon:
Kỹ thuật: sau khi tra thuốc tê, dùng một kẹp nhỏ, nâng nhẹ kết mạc
lên và chọc kim dưới kết mạc hướng về phía sau Thuốc được tiêm vào dưới bao tenon có thể la tỏa sâu hơn về phía sau
Tiêm 2-4 ml thuốc tê vào lớp thượng củng mạc, thuốc tê lan toả ra xung quanh củng mạc làm phong bế các dây thần kinh mi
Trang 27IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
5 Gây tê dưới tenon:
Trang 28IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
6 Gây tê hậu nhãn cầu: phương pháp khá phổ biến trước đây
+ Thuốc tê có thể theo màng não lan xuống trung khu hô hấp làm
bệnh nhân ngưng thở và tử vong Ta phải có sẵn dụng cụ đặt nội khí quản, thường bệnh nhân sẽ hồi phục sau khoảng 1 giờ khi thuốc tê tan dần
Trang 29IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
6 Gây tê hậu nhãn cầu:
tổn thương thị thần kinh
Trang 30IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
6 Gây tê hậu nhãn cầu: phương pháp khá phổ biến trước đây
Mục đích: làm liệt vận nhãn và mất cảm giác nhãn cầu
Kỹ thuật: dùng kim tiêm dài chọc qua da hoặc qua cùng đồ dưới, đi
qua phía dưới nhãn cầu, đưa thuốc vào chóp cơ phía sau nhãn cầu
Trang 31IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
6 Gây tê hậu nhãn cầu:
+ Đâm kim vào nơi giáp 2/3 trong và 1/3 ngoài bờ dưới xương hốc mắt Khi kim chạm xương thì nhấc nhẹ lên rồi đâm chéo vào trong chóp cơ, đi giữa 2 cơ trực ngoài và trực dưới Bơm 2ml thuốc tê
+ Tiêm hậu nhãn cầu có thể bị tụ máu hậu nhãn cầu (hematoma –
“tôm”), phải hoãn mổ ít nhất 2 tuần
Trang 32IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
6 Gây tê hậu nhãn cầu:
Trang 34The patient is asked to look at a point in the distance with the pupil in a central position.
Enter the skin at point B with a 25-27 gauge 2.5cm needle
The needle is kept perfectly vertical and penetrates approximately
1.5cm deep through the skin
The position of the skin penetration at point B is well inferior to the
orbital brim
Trang 35The needle is then walked over the orbital brim.
The needle is pushed over the brim by the left thumb of the operator. Inject 1 mL of LA here to block the orbicularis oculi muscle, but
ALWAYS ASPIRATE BEFORE INJECTING!
Next, advance the needle into the inferolateral peribulbar space
anterior to the equator of the globe and inject 2 ml of LA. Finally,
advance the needle past the equator but still outside of the cone and inject 4 ml of LA.
Trang 36Next, withdraw the needle while simultaneously injecting a small
amount of local anesthetic subcutaneously
After the needle is withdrawn and the skin is anesthetized, pressure is applied to the skin against the maxillary bone.
Trang 37The index finger maintains pressure on the area where the first
injection was given, while the second peribulbar injection is being administered
The medial peribulbar space is entered through the caruncle just
lateral to the medial canthus.
The needle is advanced as it remains vertical and parallel to the
laminal paparisa. Stay close to the bone, and inject 2 mL of LA here.Finally, a third injection can be given superior and lateral to point C above the globe
Remove the needle and apply light pressure to the orbit and its
contents
Trang 38IV Các phương pháp gây tê nhãn khoa
7 Gây tê cạnh nhãn cầu:
- Nhằm đưa thuốc vào khu vực ở trước hoặc sau xích đạo của nhãn cầu, có thể tiêm qua da hoặc qua cùng đồ dưới
- Ít gây tai biến so với tê hậu cầu Vì vậy, những năm gần đây,
phương pháp này được dùng rất phổ biến để gây tê
- Tiêm ngoài chóp cơ, xa nhãn cầu,
thị thần kinh, màng cứng, lỗ thị giác
- Tiêm một lượng thuốc tê lớn 6-10ml
vào hốc mắt có thể gây phù căng mi