1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong một số thực phẩm rau quả và mức độ thâm nhiễm trên phụ nữ nuôi con sữa mẹ tại thành phố hà nội

144 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không dùngbình phun rò rỉ, không để TBVTV tiếp xúc lên da; không di chuyển ngược vớihướng gió trong khi phun TBVTV; không ăn uống hoặc hút thuốc khi đanglàm việc với TBVTV; không sử dụn

Trang 1

NGUYỄN VĂN DŨNG

THùC TR¹NG D¦ L¦îNG THUèC B¶O VÖ THùC VËT TRONG MéT Sè THùC PHÈM RAU QU¶ Vµ MøC TH¢M NHIÔM ë PHô N÷ NU¤I CON B»NG S÷A

MÑ T¹I Hµ NéI

THỰC TRẠNG DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG MỘT SỐ THỰC PHẨM RAU QUẢ VÀ MỨC THÂM NHIỄM Ở PHỤ NỮ NUÔI CON BẰNG

SỮA MẸ TẠI HÀ NỘI

THùC TR¹NG D¦ L¦îNG THUèC B¶O VÖ THùC VËT TRONG MéT Sè THùC PHÈM RAU QU¶ Vµ MøC TH¢M

NHIÔM

ë PHô N÷ NU¤I CON S÷A MÑ T¹I Hµ NéI

Trang 2

HÀ NỘI - 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

======

NGUYỄN VĂN DŨNG

THùC TR¹NG D¦ L¦îNG THUèC B¶O VÖ THùC VËT TRONG MéT Sè THùC PHÈM RAU QU¶ Vµ MøC TH¢M NHIÔM ë PHô N÷ NU¤I CON B»NG S÷A

MÑ T¹I Hµ NéI

Trang 3

MỨC THÂM NHIỄM Ở PHỤ NỮ NUÔI CON BẰNG

SỮA MẸ TẠI HÀ NỘI

THùC TR¹NG D¦ L¦îNG THUèC B¶O VÖ THùC VËT TRONG MéT Sè THùC PHÈM RAU QU¶ Vµ MøC

Trang 4

Xác nhận của Lãnh đạo Viện Đào tạo

YHDP&YTCC

HÀ NỘI - 2018

Trang 5

Tôi là Nguyễn Văn Dũng, Nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Y tế Công cộng, xin cam đoan:

1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn

của GS.TS Phạm Duy Tường PGS.TS Trần Như Nguyên.

2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, Ngày 05 tháng 10 năm 2018

Người viết cam đoan

Nguyễn Văn Dũng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Văn Dũng, Nghiên cứu sinh khóa 33 Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Y tế Công cộng, xin cam đoan:

4. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn

của GS.TS Phạm Duy Tường

5. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

Trang 6

nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, Ngày 22 tháng 04 năm 2018

Người viết cam đoan

Nguyễn Văn Dũng

Trang 7

ATTP An toàn thực phẩm

DDT Dichloro diphenyl trichloroethane

HACCP Chương trình kiểm soát chặt chẽ và phân tích các tác hại

MRLs Dư lượng hóa chất tối đa cho phép

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

Chương 1 4

TỔNG QUAN 4

1.1 Giới thiệu về thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Phân loại 14

1.1.3 Tác hại của TBVTV 15

1.2 Tổng quan thực trạng dư lượng TBVTV trong rau quả trên thế giới .16 1.3 Tổng quan thực trạng dư lượng TBVTV trong rau quả ở Việt Nam 22

1.4 Tổng quan về các yếu tố liên quan đến tình trạng thâm nhiễm TBVTV trong sữa và nước tiểu 29

1.5 Tổng quan về 05 loại TBVTV trong danh mục đã được ban hành ở Việt Nam 33

Chương 2 43

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Địa điểm nghiên cứu 43

2.1.1 Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 43

2.1.2 Huyện Thanh Trì, Hà Nội 43

2.2 Đối tượng nghiên cứu 44

2.2.1 Nhóm thực phẩm rau quả và TBVTV 44

2.2.2 Thuốc bảo vệ thực vật để xác định dư lượng: 45

Nhóm đối tượng buôn bán thực phẩm rau quả và TBVTV 45

Người buôn bán rau quả ở chợ: 45

Trang 9

Phụ nữ nuôi con sữa mẹ và mẫu sữa, mẫu nước tiểu: 45

2.3 Thiết kế nghiên cứu 46

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 46

2.4.1 Cỡ mẫu 46

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu và lấy mẫu: 46

2.5 Phương pháp thu thập số liệu và kỹ thuật định lượng TBVTV 50

2.5.1 Điều tra, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi 50

2.5.2 Kỹ thuật định lượng dư lượng TBVTV 51

Yêu cầu chung: 51

Phương pháp sắc ký khí khối phổ xác định dư lượng TBVTV trên rau quả: 51

Phương pháp xác định dư lượng TBVTV trên mẫu nước tiểu, sữa 55

2.6 Xử lý, phân tích số liệu 58

2.7 Đạo đức nghiên cứu 58

Chương 3 60

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60

3.2 Đặc điểm của rau quả bày bán ở chợ và người bán rau quả 62

3.3 Tình trạng sử dụng rau quả tại hộ gia đình 65

3.4 Tình trạng tiêu thụ rau quả tại hộ gia đình trong 24 giờ qua 67

3.5 Tình hình sức khỏe của hộ gia đình và PNNCSM 72

3.6 Kết quả phân tích khẩu phần của PNNCSM 73

Trang 10

3.8 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm TBVTV 84

3.8.1 Trong mẫu nước tiểu của PNNCSM 84

3.8.2 Trong mẫu sữa của PNNCSM 86

Chương 4 89

BÀN LUẬN 89

4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 89

4.1.1 Về độ tuổi 89

4.1.2 Về giới tính 90

4.1.3 Một số đặc điểm của PNNCSM 91

4.2 Kiến thức, thực trạng sử dụng TBVTV 92

4.3 Thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên các mẫu rau quả 95

4.4 Thực trạng dư lượng TBVTV trong mẫu nước tiểu và sữa 104

4.5 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm TBVTV trong mẫu nước tiểu và mẫu sữa 108

4.6 Những hạn chế nghiên cứu: 109

KẾT LUẬN 110

KIẾN NGHỊ 111

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

DANH MỤC BẢNG

Trang 11

Bảng 1.3 Dư lượng tối đa cho phép TBVTV 14

Bảng 2.1 Bảng chỉ số nội chuẩn 53

Bảng 2.2 Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ của TBVTV trong rau, quả 54

Bảng 2.3 Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ của TBVTV trong nước tiểu, sữa của PNNCSM 55

Bảng 2.4 Hiệu suất thu hồi của các TBVTV trong sữa 57

Bảng 2.5 Hiệu suất thu hồi các chất chuyển hóa nhóm Phospho hữu cơ trong nước tiểu 58

Bảng 3.1 Tỷ lệ giới và độ tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu 60

Bảng 3.2 Đặc điểm của nhóm PNNCSM (n=70) 61

Bảng 3.3 Nguồn gốc rau quả được bán ở chợ (n=70) 62

Bảng 3.4 Lý do sử dụng TBVTV tại vườn rau hộ gia đình 64

Bảng 3.5 Tỷ lệ trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc TBVTV 65

Bảng 3.6 Nguồn gốc rau quả được sử dụng trong hộ gia đình (n=70) 65

Bảng 3.7 Lý do hộ gia đình lựa chọn mua rau quả tại chợ gần nhà (n=47) 66

Bảng 3.8 Lý do hộ gia đình lựa chọn mua tại quầy rau sạch ở chợ (n=10) 66

Bảng 3.9 Biện pháp làm sạch rau quả (n=70) 70

Bảng 3.10 Số lần làm sạch rau quả dưới vòi nước trước khi chế biến (n=68) .71

Bảng 3.11 Thời gian ngâm rau quả trước khi rửa (n=49) 71

Trang 12

Bảng 3.13 Tiền sử bệnh tật của PNNCSM tại hộ gia đình (n=70) 72

Bảng 3.14 Tần suất tiêu thụ rau trong 24 giờ trên đối PNNCSM (n=70) 73

Bảng 3.15 Tần suất tiêu thụ các củ, quả trong 24 giờ trên đối PNNCSM (n=70) 73

Bảng 3.16 Tỷ lệ mẫu rau quả nhiễm và vượt ngưỡng TBVTV (n=350) 74

Bảng 3.17 Tỷ lệ mẫu rau quả có dư lượngTBVTV cao hơn mức giới hạn cho phép theo mùa 76

Bảng 3.18 Tỷ lệ rau quả nhiễm TBVTV theo địa điểm nghiên cứu 77

Bảng 3.19 Tỷ lệ mẫu rau quả nhiễm TBVTV theo số loại TBVTV 78

Bảng 3.20 Hàm lượng trung bình TBVTV trên các mẫu rau quả 79

Bảng 3.21 Dư lượng TBVTV trên mẫu rau, quả sau khi rửa (đơn vị mg/kg) 80 Bảng 3.22 Hàm lượng trung bình chất chuyển hóa trong mẫu nước tiểu của PNNCSM dưới 12 tháng tuổi (mg/L) 81

Bảng 3.23 Hàm lượng TBVTV trong mẫu sữa của PNNCSM (mg/L) 82

Bảng 3.24 So sánh các yếu tố liên quan đến tình trang thâm nhiễm TBVTV trong mẫu nước tiểu 84

Bảng 3.25 Mối quan hệ giữa ăn rau quả và thâm nhiễm TBVTV trong nước tiểu (n=70) 85

Bảng 3.26 So sánh các yếu tố liên quan đến tình trạng TBVTV trong mẫu sữa .86

Bảng 3.27 Mối quan hệ giữa ăn rau, quả và tình trạng có mặt của TBVTV trong sữa của PNNCSM (n=70) 87

Trang 14

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ sử dụng TBVTV trên vườn rau tại hộ gia đình (n=20) 62Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn sử dụng TBVTV (n=14) 63Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ rửa rau quả sau khi thu hoạch và trước khi bán (n=14) 63Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người bán biết về nguồn gốc rau quả mua để bán (n=50) 64Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ dùng các loại rau tại hộ gia đình trong vòng 24 giờ (n=70) 69Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ dùng các loại quả tại hộ gia đình trong vòng 24 giờ (n=70) 70Biểu đồ 3.7 Tần suất sử dụng một số loại rau củ quả phổ biến ở quận Hai Bà Trưng và huyện Thanh Trì (%) 74Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ mẫu rau quả nhiễm TBVTV theo địa điểm lấy mẫu (n=350) 75Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ nhiễm TBVTV vượt quá mức cho phép theo loại rau 78Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ thâm nhiễm TBVTV trên mẫu nước tiểu của bà mẹ đang cho con bú dưới 12 tháng tuổi (n=35x2 quận/huyện) 81Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ thâm nhiễm TBVTV trong sữa mẹ (n=35x2 quận/huyện) 83

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau quả là một trong những nguồn thực phẩm chủ yếu cung cấp cácloại vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất xơ và một số chất dinhdưỡng quan trọng khác cho cơ thể con người [1],[2] Tại châu Âu việc tiêuthụ rau vào khoảng 160 kg/bình quân đầu người/năm, ở châu Á lượng rauđược tiêu thụ còn nhiều hơn nữa [3] Chế độ ăn với nhiều rau quả đã đượcchứng minh là một trong những yếu tố bổ sung chất dinh dưỡng, khoáng chất,vitamin và làm giảm nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm như đái đường, timmạch, ung thư [4] Tuy nhiên, nhiều bằng chứng cũng cho thấy rằng tiêu thụrau quả không an toàn cũng có thể gây ra những tác động xấu đến sức khỏecon người do có chứa vi sinh vật gây bệnh và các chất độc hại như kim loạinặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật…[5] Đảm bảo nguồn rau quả sạch làmột trong những ưu tiên của nhiều quốc gia phát triển Tuy nhiên, ở các quốcgia đang phát triển thì ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trong rau quả đã trởthành một vấn đề sức khỏe công cộng rất cần được quan tâm [6],[7],[8]

Thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) là những chất hóa học, thường đượcdùng trong các hoạt động nông nghiệp hiện đại để bảo vệ cây trồng khỏi sâubệnh [7],[9] Các loại rau quả bị tấn công bởi sâu bệnh trong quá trình sảnxuất, bảo quản dẫn đến thiệt hại và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản

Để bảo vệ cây trồng, việc sử dụng TBVTV có xu hướng tăng lên và xu hướngnày tăng nhanh ở các nước có nền kinh tế dựa vào nông nghiệp nhưng kiểmsoát sử dụng TBVTV chưa tốt [10] Theo ước tính của ngành công nghiệp,lượng thuốc trừ sâu được sử dụng tăng cao ở nhiều khu vực: 0,54 kg/ha ở ấn

Độ, 3,7 kg/ha ở Mỹ, 2,7 kg/ha ở Châu Âu Lượng TBVTV được sử dụng ở Ấn

Độ tăng từ 154 tấn năm 1954 đến 88.000 tấn trong năm 2000-2001 sau cuộccách mạng xanh của nước này [11] Một số nghiên cứu trong và ngoài nướccũng cho thấy các mẫu rau quả bán ở chợ được phát hiện có dư lượng

Trang 16

TBVTV lớn như nhóm pyrethroid trong đó có insecticides cyflutthrin, cypermethrin and deltamethrin

Ở nước ta hiện nay, người trồng rau đã và đang sử dụng TBVTV đểphun tưới cho rau quả với mục đích đảm bảo năng suất cây trồng mà chưa cóhiểu biết đầy đủ về tác hại của TBVTV Nếu như trước những năm 80 của thế

kỷ XX, khối lượng TBVTV dùng hàng năm trung bình khoảng 8.000 tấn thìtrong những năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 đếnkhoảng 100.000 tấn TBVTV phục vụ trong nông nghiệp [12] Do vậy, ViệtNam là một trong số những nước có lượng tiêu thụ TBVTV lớn, đã và đang tácđộng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Theo báo cáo năm 2015 của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản vàThủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) gửi Thanhtra Bộ NN&PTNT cho thấy, trong tổng số 63 mẫu rau quả tại Hà Nội thì cótới 14 mẫu (chiếm 22,2%) chứa dư lượng TBVTV vượt mức giới hạn chophép theo tiêu chuẩn của Việt Nam [13] Kết quả kiểm tra trên 35 mẫu rau tạicác tỉnh phía Nam cũng đã phát hiện có 8,6% mẫu rau có hàm lượng TBVTV

đủ khả năng gây ngộ độc cho người ăn [14]

Tình trạng thâm nhiễm TBVTV trong các mô, dịch cơ thể con người đãđược nhiều nghiên cứu trên thế giới tiến hành Kết quả cho thấy nhiều mẫusữa, nước tiểu, máu của những người sống trong vùng nông thôn có thâmnhiễm TBVTV với nồng độ cao hơn những khu vực thành thị [15] Nhiềunghiên cứu khác cũng chứng minh được mối liên quan nhân quả giữa phơinhiễm TBVTV ở trẻ em hoặc bà mẹ nuôi con với việc chậm phát triển của trẻ

em Các yếu tố liên quan đến quá trình thâm nhiễm TBVTV hoặc tình trạngthâm nhiễm TBVTV cũng được nghiên cứu để tìm ra các yếu tố cho các canthiệp cộng động hiệu quả như tuổi bà mẹ, nghề nghiệp, số con, tình trạng kinh

tế xã hội, nguồn thức ăn [16],[17] Hiện nay, ít có nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 17

được tiến hành để xác định mức thâm nhiễm của TBVTV qua sữa mẹ, mẫunước tiểu của của phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ Do vậy, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong một số thực phẩm rau quả và mức thâm nhiễm ở phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ tại

Hà Nội” nhằm các mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng dư lượng 05 loại thuốc bảo vệ thực vật thường sửdụng trong một số thực phẩm rau quả và mô tả liên quan trên địa bànthành phố Hà Nội năm 2013

2 Xác định tỷ lệ thâm nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu sữa, nướctiểu của nhóm phụ nữ nuôi con sữa mẹ tại 02 xã/phường trên địa bànnghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu này, việc hiểu rõ thực trạng dư lượng TBVTV

và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe này giúp cho công tác quản lý an toànthực phẩm được thực hiện tốt hơn trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung vàhai quận/huyện được chọn trong nghiên cứu này Nhóm nghiên cứu cũng cókiến nghị, đề xuất những phương hướng, biện pháp tăng cường công tác quản

lý về an toàn thực phẩm đối với các cơ quan quản lý góp phần trong công tácchăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN

Có hơn 1.000 loại TBVTV được sử dụng trên toàn thế giới để bảo vệmùa màng, thực phẩm khỏi bị hỏng do sâu bệnh gây hại Mỗi một loại thuốc cóđộc tính khác nhau Nhiều thuốc thế hệ cũ, giá rẻ chẳng hạn như DDT(Dichlorodiphenyltrichloroethane) và lindane (Gama-Hexachlorocy chlohexane)

có thể tồn dư trong đất và nước trong nhiều năm, những thuốc này đã bị cấm sửdụng ở nhiều quốc gia thành viên khi các quốc gia này đã ký công ướcStockholm năm 2001 – công ước nhằm loại bỏ hoặc hạn chế sử dụng cácthuốc này [18]

Độc tính của các TBVTV phụ thuộc vào đặc tính của thuốc và các yếu tốkhác, ví dụ, thuốc diệt sâu bọ có xu hướng độc hơn thuốc diệt cỏ Cùng mộtthuốc nhưng tác dụng có thể khác nhau do liều lượng khác nhau Không cóbất kỳ thuốc nào được phép sử dụng cho thực phẩm trong giao dịch thươngmại quốc tế Tác dụng không mong muốn từ các thuốc chỉ xuất hiện trên mứcphơi nhiễm an toàn Khi con người tiếp xúc với một lượng TBVTV có thể gây

ra độc cấp tính hoặc các ảnh hưởng lâu dài, chẳng hạn như ung thư và các ảnhhưởng bất lợi sức khỏe khác [18]

1.1 Giới thiệu về thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)

1.1.1 Định nghĩa

Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặctổng hợp hóa học được dùng để phòng ngừa hoặc diệt trừ sinh vật gây hại câytrồng và nông sản TBVTV gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhómsinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu bọ gây hại cho cây trồng

và nông sản Ngoài ra, có nhiều định nghĩa khác nhau về TBVTV

Tổ chức Nông nghiệp và Thực phẩm Liên Hiệp Quốc (FAO) năm 1986định nghĩa TBVTV là bất kỳ một chất nào đó hay hỗn hợp các chất nào đó

Trang 19

được dùng để phòng, phá hủy hay diệt bất kỳ một vật hại nào kể cả véc-tơbệnh của người hay súc vật, những loại cỏ dại hoặc các động vật gây hại hoặccan thiệp trong quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hoặc tiếp thị thựcphẩm, thức ăn gia súc Khái niệm này bao hàm các chất được dùng để điềuchỉnh sự phát triển, làm rụng lá hoặc làm khô thực vật hoặc là các chất được

sử dụng cho mùa màng trước hoặc sau khi thu hoạch nhằm bảo quản hàng hóakhỏi hư hỏng trong quá trình cất giữ vận chuyển [7],[19]

Theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 thì TBVTV làchất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòngngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hặc kiểm soát vi sinh vật gây hạithực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng bảo quản thực vật; làmtăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc TBVTV là loại hàng hóa kinhdoanh có điều kiện và phải được quản lý theo danh mục Hằng năm, Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành “Danh mục TBVTV đượcphép sử dụng tại Việt Nam” và “Danh mục TBVTV cấm sử dụng tại Việt Nam”.Các tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc

có trong “Danh mục TBVTV được phép sử dụng tại Việt Nam”

Như vậy, ta thấy TBVTV thường là những chế phẩm có nguồn gốc hóahọc hay sinh học và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ dịch hại hay điềukhiển quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng Các chế phẩm này thường

có nguồn gốc hóa học là chủ yếu và thường là những chất độc gây độc chocon người và gia súc Các chế phẩm có nguồn gốc sinh học ít độc hơn, ít gâyhại cho người và gia súc nhưng giá thành lại cao nên cũng ít được sử dụng.TBVTV là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và

cỏ dại có hại cho cây trồng TBVTV được phân thành hai loại chính là thuốctrừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc trừ vi khuẩn, thuốc nhện, thuốc trừ chuột, thuốctrừ ốc và thuốc trừ cỏ Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ

Trang 20

dại… nhanh, sử dụng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích NhưngTBVTV cũng có rất nhiều tác hại như là độc với người, gia súc, gia cầm vàsinh vật có ích khác; gây ra ô nhiễm môi trường; tác động xấu đến hệ quần thểsinh vật; tăng dư lượng TBVTV trên nông sản nếu sử dụng không đảm bảođúng thời gian cách ly

Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau, có loại sâu ẩn núpdưới lá, có loại đục vào thân cây, có loại lại chui vào đất, nên phải dùng nhiềuloại thuốc khác nhau để tiêu diệt chúng Việc này gây khó khăn cho người sửdụng, nhất là những người có trình độ văn hoá hạn chế Nhiều người chỉ thíchmua thuốc rẻ để phun, không cần biết phạm vi tác dụng của chúng ra sao Cóngười hay phun quá liều chỉ dẫn để cho "chắc ăn", làm tăng lượng thuốc thừatích đọng trong đất và nước

Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệtđược nhiều loại côn trùng Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng cóích cũng bị diệt luôn, đồng thời ảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim

ăn phải sâu đã trúng độc Nói cách khác, sau khi phun thuốc trừ sâu, số lượngthiên địch (có lợi như các loài nhện, bọ rùa…) của nhiều loại sâu cũng giảm.Ðiều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hại

Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao Trong quá trình dùng thuốc,một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặttrên lá, quả Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộđộc tức thời đến chết hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khoẻ Do trình độ hạn chế, đa phần người dùng TBVTV không tuânthủ đầy đủ các quy định về sử dụng, bảo quản thuốc, có người cất thuốc vàochạn, vào tủ quần áo đã gây nên những trường hợp ngộ độc, thậm chí chếtthảm thương do ăn nhầm phải thuốc

Trang 21

Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu,mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồngruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ làm cho sâu hại chống thuốc Vì thếmỗi loại thuốc trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một số năm đầu sử dụng Ðể hạnchế sâu hại chống thuốc, tăng khả năng diệt trừ sâu người ta thường tăng dầnnồng độ thuốc, tăng số lần dùng thuốc Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài

do không thể tăng mãi nồng độ được Mặt khác, nó làm nhiễm môi trườngmạnh hơn, do lượng dư lượng trong môi trường nhiều lên

Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ,nên sẽ tích luỹ trong môi trường Sau nhiều lần sử dụng lượng tích luỹ này cóthể cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và con người

Do thuốc tồn đọng lâu không phân huỷ, nên có thể theo nước và gió phát tántới các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi Thuốc diệt cỏ đượcdùng ở mức ít hơn Tuy nhiên do có tính độc, chúng cũng gây nên những táchại tới môi trường giống như thuốc trừ sâu

Nói tóm lại, TBVTV không chỉ có tác dụng tích cực bảo vệ mùa màng,

mà còn gây nên nhiều hệ quả về môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệsinh thái và con người Do vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc và phảidùng đúng liều, đúng loại, đúng lúc theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc

TBVTV có thể được phân loại theo nhiều cách như theo đối tượng phòngtrừ (thuốc trừ bệnh, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ ốc, thuốc trừ nhện,thuốc trừ tuyển trùng, thuốc điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ chuột) hoặc phânloại theo nguồn gốc hóa học (nhóm thuốc thảo mộc, nhóm clo hữu cơ, nhómlân hữu cơ, nhóm carbamete, nhóm pyrethoid, nhóm pheromone, nhóm trừsâu vi sinh (Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ trưởng

Bộ NNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật)

Trang 22

Theo cấu tạo hóa học, TBVTV được chia làm 4 nhóm chính: Cacbamat(nguồn gốc vô cơ); nhóm clo hữu cơ; nhóm lân hữu cơ; nhóm Pyrethroit(nguồn gốc sinh học) [20],[21] Theo đối tượng tác động, TBVTV được chiathành các nhóm chính sau [22]: thuốc trừ sâu hại; thuốc trừ bệnh hại câytrồng; thuốc trừ cỏ; thuốc trừ chuột; thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng;thuốc dụ côn trùng; thuốc trừ ốc sên; chất hỗ trợ.

Theo độc tính TBVTV được WHO phân nhóm [23]: Loại thuốc nào cóLD50 nằm trong khoảng 500-2000 thì cảnh báo mức “nguy hiểm” Loại thuốcnào có LD50 >2000 cảnh báo mức “cẩn thận”

Những ký hiệu và biểu tượng nêu trong bảng trên đây được áp dụngtrong việc trình bày các bao bì, các nhãn TBVTV lưu thông và sử dụng ở ViệtNam Với những TBVTV thuộc nhóm I, nếu vô ý nuốt phải vài giọt hoặc mộtnhúm nhỏ, cho tới 1 thìa cà phê là có thể gây chết người Với nhóm II, nếunuốt phải một lượng nhiều (30/450ml) thì mới gây chết người

Bảng 1.1 Phân loại TBVTV theo độc tính

màu

LD50 (chuột) – mg/kg thể trọng

Thể rắn

Thể lỏng

Thể rắn

Thể lỏng

Ia Rất độc Đầu lâu xươngchéo Đỏ ≤50 ≤200 ≤100 ≤400

Ib tính caoĐộc

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông Vàng

>50-500 >200-2000 >100-1000 >400-4000

II tính vừaĐộc

Đường chéo hình thoi vuông không liền nét

Xanh nước biển

>500-2000 >2000-3000 >1000 >4000

III tính nhẹĐộc Không biểu tượng lá câyXanh >2000 >3000 >1000 >4000

Trang 23

Kỹ thuật 4 đúng trong việc dùng TBVTV gồm đúng thuốc, đúng liềulượng, đúng lúc và đúng cách, cụ thể như:

Đúng thuốc: Trước khi chọn mua thuốc, nông dân cần biết loại sâu,

bệnh, cỏ dại gây hại mà mình cần phòng trừ Không nên sử dụng cùng mộtloại thuốc trong suốt vụ hoặc từ năm này qua năm khác Nên ưu tiên mua loạithuốc ít độc nhất, ưu tiên chọn mua loại thuốc có thời gian cách ly ngắn nhất.Nên ưu tiên mua những loại thuốc có tác động chọn lọc (có hiệu lực trừ sâubệnh cao nhưng tương đối ít độc đối với sinh vật có ích)

Đúng liều lượng: Dùng thuốc với liều cao hơn khuyến cáo càng làm gia

tăng nguy cơ bị ngộ độc của người đi phun thuốc, người sống ở gần vùngphun thuốc và người sử dụng nông sản có phun thuốc Ngoài ra còn có nguy

cơ cây trồng bị hại do thuốc liều lượng cao gây ra

Đúng lúc: Đối với dịch hại đúng lúc là phun thuốc vào thời điểm mà

dịch hại mẫn cảm thuốc dễ bị chết (ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ) Đối vớithuốc trừ cỏ thì phải tuỳ theo đặc điểm của từng loại thuốc và sử dụng vào lúcthuốc có tác động mạnh nhất đến cỏ dại và ít có nguy cơ gây hại cho câytrồng Phun đúng lúc điều kiện ngoại cảnh cho phép như không có mưa,không có gió to để thuốc bay vào mặt hoặc bay vào nhà ở gần nơi phun thuốc.Phun đúng lúc là không phun vào quá gần ngày thu hoạch nông sản, khôngcòn đủ thời gian cách ly Phải tuỳ loại thuốc mà ngừng sử dụng trước khi thuhoạch một thời gian nhất định

Đúng cách: Dùng thuốc đúng cách thể hiện trước hết ở khâu pha

thuốc Pha thuốc đúng cách là làm thế nào để làm cho chế phẩm sử dụng đượchoà thật đồng đều vào nước, như vậy khi phun thuốc sẽ được trang trải thật đềutrên vật phun (lá cây, mặt đất…) Khâu tiếp theo của việc dùng thuốc đúng cách

là phun rải thuốc trên đồng ruộng cho đúng cách Phun rải thuốc đúng cách làlàm sao cho TBVTV tiếp xúc được với dịch hại nhiều nhất Có những loại sâu

Trang 24

hại chỉ tập trung phá ở gốc (ví dụ rày nâu), có những loài chuyên sống trên lá,trên ngọn, lại có những loài chỉ sống ở mặt dưới lá, … Do vậy khi phun thuốcphải hướng sao cho tia tập trung vào nơi quy định phun.

Dùng TBVTV đúng cách còn có nghĩa là không tự ý trộn hỗn hợp nhiềuloại TBVTV với nhau để phun trên đồng ruộng Khi hỗn hợp 02 hay nhiềuloại TBVTV cũng có trường hợp do phản ứng với nhau mà hỗn hợp sẽ giảmhiệu lực trừ dịch hại, hoặc dễ gây cháy lá cây, hoặc dễ gây độc cho người sửdụng Do vậy chỉ thực hiện việc trộn hỗn hợp nếu như điều đó có hướng dẫntrên nhãn thuốc hoặc trong các tài liệu khoa học kỹ thuật hướng dẫn dùngTBVTV

TBVTV có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các con đường sau:qua đường hô hấp, TBVTV đi vào phổi khi hít phải hơi, bụi của TBVTV vàvào máu; qua da khi tiếp xúc trực tiếp với TBVTV thường gây mẩn đỏ hoặckích ứng, một số làm hư da, nếu thuốc thấm qua da sẽ đi vào máu đến các cơquan của cơ thể Các thuốc dễ hoà tan trong dầu thấm sâu vào da hơn cácthuốc để hoà tan trong nước; qua đường tiêu hoá khi ăn hoặc uống phảiTBVTV Thuốc được thấm vào máu qua niêm mạc của miệng, dạ dày,ruột; qua mắt: Gây nên những tổn hại nghiêm trọng khi TBVTV vào mắt và

từ đó thuốc có thể vào máu

Để đảm bảo an toàn cho người, không để TBVTV xâm nhập vào cơ thểcon người, cần hiểu biết về TBVTV và thực hiện triệt để các nội dung sau:phải rửa tay chân mặt mũi trước khi ăn uống hoặc hút thuốc; phải cất giữTBVTV ở nơi khô ráo, xa hồ ao, giếng và các nguồn nước sinh hoạt khác.Phải để xa nguồn thực phẩm không để ánh sáng mặt trời rọi vào trực tiếp vàđược khoá cẩn thận; để xa tầm tay với của trẻ em và các chất dễ cháy, không

để TBVTV phía trên chuồng trại chăn nuôi; phải có đầy đủ bảo hộ lao độngkhi đi phun thuốc như áo mưa, kính, khẩu trang, mặt nạ, găng tay, ủng, …

Trang 25

thay quần áo tắm rửa sạch sẽ ngay sau khi phun TBVTV xong Không dùngbình phun rò rỉ, không để TBVTV tiếp xúc lên da; không di chuyển ngược vớihướng gió trong khi phun TBVTV; không ăn uống hoặc hút thuốc khi đanglàm việc với TBVTV; không sử dụng các chai chứa TBVTV để chứa nướcuống, không dùng bình chứa nước để đựng TBVTV; không mua bán, vậnchuyển thùng TBVTV bị nứt vỡ hoặc bị rò rỉ, các loại TBVTV đã bị cấm sửdụng, TBVTV không có nhãn mác hoặc có nắp đậy không kín; không đểTBVTV ở cạnh thức ăn, quần áo thuốc men, thức ăn gia súc, đồ chơi; cấmvận chuyển TBVTV trên xe chở khách và hàng hoá khác [7],[20].

TBVTV đang sử dụng hiện nay trên thế giới có tới hàng nghìn chế phẩm,

do vậy người ta phải phân chia nhiều loại, theo nhiều cách khác nhau tùythuộc vào sâu, bệnh, cấu trúc hóa học và hợp chất được sử dụng hoặc mức độ

và hình thức tác động nguy hại cho sức khỏe

FAO (1991) đã định nghĩa dư luợng TBVTV trong thực phẩm là lượngrất nhỏ TBVTV hoặc dẫn xuất, đồng phân của chúng có trong thực phẩm vàlượng này được đem so sánh với giới hạn dư lượng tối đa cho phép [20],[24].Mức dư lượng tối đa cho phép là lượng tối đa một loại TBVTV đượcchấp nhận cho phép tồn tại trong nông sản, thực phẩm hay thức ăn gia súc màkhông gây độc hại cho người và vật nuôi Mức dư lượng tối đa cho phép đượcbiểu thị bằng miligam TBVTV trong một kilôgam nông sản hàng hoá Mức

dư lượng tối đa cho phép có thể quy định khác nhau ở mỗi nước, tuỳ theo đặcđiểm sinh lý, sinh thái và đặc điểm dinh dưỡng của người dân nước đó

Hầu hết dư lượng TBVTV đều là rất nhỏ nên phải dùng những phươngpháp phân tích hiện đại mới phát hiện được Dư lượng TBVTV là một vấn đề

mà rất nhiều tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu như: FAO, WHO [25].Tuy nhiên, chưa có một tiêu chuẩn quốc tế nào về giới hạn dư lượng TBVTVtrong thực phẩm được đưa ra mà chỉ là những khuyến cáo về giới hạn dư

Trang 26

lượng tối đa cho phép Các khuyến cáo này thay đổi ở từng quốc gia và ở từngthời gian khác nhau [20].

Bảng 1.2 Một số nhóm thuốc trừ sâu [7],[26].

Nhóm Một số hoạt chất

NHÓM THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ

Aldrin Dieldrin Endrin Endosulfan Heptachlor Methocychlor

α – BHC

β – BHC

θ – BHC o,p – DDT

NHÓM THUỐC TRỪ SÂU LÂN HỮU CƠ

Diazinon Dichlorvos Fenitrothion Malathion

NHÓM THUỐC TRỪ SÂU HỌ CÚC

Cypermethrin Deltamethrin Fenvalerate Permethrin

NHÓM THUỐC TRỪ SÂU CACBAMAT

Aldicard sulfoxide Aldicard sunfone Aldicard Propoxur Methiocarb Methomyl Oxamyl Carbaryl Carbofuran

3 – hydroxyl carbofuran

Trang 27

Dư lượng và thời gian tồn tại của dư lượng TBVTV thay đổi rất nhiềuphụ thuộc vào các yếu tố: Loại TBVTV có thời gian phân hủy lâu; loạiTBVTV được dùng sai liều lượng, nồng độ; thời gian cách ly sau phunTBVTV không phù hợp; thời tiết, khí hậu, thời gian phun TBVTV [27].

Dư lượng của TBVTV biểu thị tình trạng nguy hại của thuốc đối với môitrường và sức khỏe con người [7, 27] Nhiều năm nay, FAO đã tập trụng vàoviệc giảm dư lượng TBVTV trong thực phẩm bằng cách tăng cường các nghiêncứu về dư lượng, đưa ra việc sử dụng TBVTV hợp lý theo hệ thống IPM(Intergrated Pest Management) [28] Do vậy cần phải xác định dư lượngTBVTV trong thực phẩm, đất, nước, không khí… và nghiên cứu giới hạn chophép của dư lượng TBVTV trong từng loại thực phẩm [20]

Tình trạng lạm dụng và sử dụng TBVTV không đúng quy định sẽ dẫnđến hậu quả nghiêm trọng đối với người tiếp xúc với TBVTV [29], gây ônhiễm rau quả và môi trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sửdụng thực phẩm bị nhiễm TBVTV [30]

TBVTV có khả năng gây hại cho người và động vật Mỗi cơ thể đều cómột giới hạn nhất định chịu đựng lượng TBVTV gọi là giới hạn chịu đựngcủa cơ thể Nếu như loại thuốc đó xâm nhập vào cơ thể với một lượng thấphơn lượng giới hạn nói trên thì chưa gây hại cho cơ thể Loại TBVTV nào cóđộc tính càng cao thì giới hạn chịu đựng của cơ thể càng thấp và ngược lạiloại TBVTV nào có độc tính càng thấp thì giới hạn chịu đựng của cơ thể càngcao Song quá trình hấp thu lương thực, thực phẩm của cơ thể thì việc tích lũyTBVTV lâu dài cũng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

Những lương thực, thực phẩm chứa dư lượng TBVTV ít hơn mức tối đacho phép thì được xem như là vô hại đối với sức khỏe người tiêu dùng Ngượclại, những nông sản chứa dư lượng TBVTV vượt quá dư lượng tối đa cho phépthì không được dùng làm lương thực thực phẩm cho người tiêu dùng [31]

Trang 28

Qui định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm(ban hành kèm theo Thông tư 50/2016/TT-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y tế) tổng

dư lượng tối đa cho phép của một số thuốc TBVTV thường gặp trên rau quả,kết quả được trình bày ở bảng sau [32]:

Bảng 1.3 Dư lượng tối đa cho phép TBVTV

ít bị đào thải và tích luỹ vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn) Đại diện củanhóm này có tên là Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo, Lindan, Methoxychlor.Nhóm lân hữu cơ (organophosphorus) đều là các este, là các dẫn xuấthữu cơ của acid photphoric Nhóm này có thời gian bán phân huỷ ngắn hơn sovới nhóm Clo hữu cơ và được sử dụng rộng rãi hơn Nhóm này tác động vàothần kinh của côn trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men Cholinestazalàm cho thần kinh hoạt động kém, làm yếu cơ, gây choáng váng và chết

Trang 29

Nhóm này bao gồm một số hợp chất như parathion, malathion, diclovos,clopyrifos…

Nhóm Carbamat là các dẫn xuất hữu cơ của acid cacbamic, gồm nhữnghoá chất ít bền vững hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tínhcao đối với người và động vật Khi sử dụng, chúng tác động trực tiếp vào mencholinestraza của hệ thần kinh và có cơ chế gây độc giống như nhóm lân hữu

cơ Đại diện cho nhóm này như: carbofuran, carbaryl, carbosulfan, isoprocarb,methomyl…

Nhóm Pyrethroid là những thuốc trừ sâu có nguồn gốc tự nhiên, là hỗnhợp của các este khác nhau với cấu trúc phức tạp được tách ra từ hoa củanhững thức vật họ cúc có tên khoa học là Chrysanthemum cinerariaefoliumVis (pyrethrum cinerariaefolium Trev, Pyrethrum cinerariaefolium DC) thuộchọc Cúc Asteraceae (Compositae) Đại diện của nhóm này gồm cypermethrin,permethrin, fenvalarate, deltamethrin

Ngoài ra, còn có một số nhóm khác như: các chất trừ sâu vô cơ (nhómasen), nhóm thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn, nấm, virus(thuốc trừ nấm, trừ vi khuẩn…), nhóm các hợp chất vô cơ (hợp chất của đồng,thủy ngân, …)

1.1.3 Tác hại của TBVTV

Hầu hết TBVTV đều độc với con người và động vật máu nóng ở cácmức độ khác nhau Theo đặc tính, TBVTV được chia làm hai loại là chất độccấp tính và chất độc mãn tính Đối với chất độc cấp tính, mức độ gây độc phụthuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể Ở dưới liều gây chết, chúngkhông đủ khả năng gây tử vong, dần dần bị phân giải và bài tiết ra ngoài Loạinày bao gồm các hợp chất Pyrethroid, những hợp chất Phốt pho hữu cơ,Carbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật Chất độc mãn tính có khả năng tíchluỹ lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền, khó bị phân giải và bài tiết ra ngoài

Trang 30

Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu cơ, chứa Thạch tín (Asen),Chì, Thuỷ ngân; đây là những loại rất nguy hiểm cho sức khoẻ

TBVTV có thể thâm nhập vào cơ thể con người và động vật qua nhiềucon đường khác nhau; thông thường qua 03 đường chính: hô hấp, tiêu hoá vàtiếp xúc trực tiếp qua da, niêm mạc Khi tiếp xúc với TBVTV, con người cóthể bị nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính, tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởngcủa thuốc Nhiễm độc cấp tính là nhiễm độc tức thời khi một lượng đủ lớnTBVTV xâm nhập vào cơ thể Những triệu chứng nhiễm độc tăng tỉ lệ vớiviệc tiếp xúc và trong một số trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong Biểuhiện bệnh lý của nhiễm độc cấp tính: mệt mỏi, ngứa da, đau đầu, lợm giọng,buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, khô họng, mất ngủ, tăng tiết nước bọt, yếu cơ,chảy nước mắt, sảy thai, nếu nặng có thể gây tử vong

Nhiễm độc mãn tính là nhiễm độc gây ra do tích luỹ dần dần trong cơthể Thông thường, không có triệu chứng nào xuất hiện ngay trong mỗi lầnnhiễm Sau một thời gian dài, một lượng chất độc lớn tích tụ trong cơ thể sẽgây ra các triệu chứng lâm sàng Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc mãn tínhnhư kích thích các tế bào ung thư phát triển, gây đẻ quái thai, dị dạng, suygiảm trí nhớ và khả năng tập trung, suy nhược nghiêm trọng, ảnh hưởng đến

hệ thần kinh, gây tổn hại cho gan, thận và não

1.2 Tổng quan thực trạng dư lượng TBVTV trong rau quả trên thế giới

Phòng Dân số Liên hợp quốc ước tính rằng đến năm 2050 sẽ có khoảng9,7 tỷ người trên trái đất – chiếm khoảng 30% số người năm 2017 Hầu hếtdân số phân bố ở các nước đang phát triển [18] Tổ chức Lương thực và Nôngnghiệp Liên hợp quốc (FAO) ước tính rằng ở các nước đang phát triển cókhoảng 20% lương thực mới sẽ được sản xuất từ những vùng đất nông nghiệpmới khai hoang

TBVTV có thể bảo vệ mùa màng và sẽ tiếp tục giữ một vai trò quantrọng trong nông nghiệp [18] Tuy nhiên, ảnh hưởng bất lợi của TBVTV đến

Trang 31

sức khỏe con người và môi trường tiếp tục được quan tâm Việc sử dụngTBVTV trong sản xuất nông nghiệp để tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩuđều tuân thủ thực hành tốt trong nông nghiệp bất kể là nước phát triển hayđang phát triển Người nông dân nên hạn chế sử dụng TBVTV ở mức tối tiểunhất cho mùa màng và trong một số tình huống cụ thể có thê không sử dụngđến thuốc

Sau cách mạng xanh của Ấn Độ, tiêu thụ thuốc trừ sâu của Ấn Độ đãtăng lên gấp vài trăm lần, từ 154 tấn năm 1954 đến 88.000 tấn trong năm2000- 2001 Theo ước tính trong ngành công nghiệp, sử dụng thuốc trừ sâutăng cao ở nhều khu vực như: ở Ấn Độ 0,54kg/ha, ở Mỹ 3,7kg/ha và Châu Âu2,7kg/ha

Trung Quốc là nhà sản xuất lớn nhất trong ngành công nghiệp TBVTVtoàn cầu, đồng thời cũng là nước xuất khẩu lượng TBVTV đứng hàng đầu thếgiới Theo Tổng cục Hải quan Trung Quốc tổng lượng xuất khẩu TBVTV năm

2008 là 485 nghìn tấn với kim ngạch hơn 2 tỷ USD [44]

Tại Hoa Kỳ, từ 1966 đến 1986 nhu cầu đối với TBVTV của nông dântăng mạnh, diện tích cây trồng được phun TBVTV và chất diệt cỏ tăng gấpđôi [45], 75% diện tích canh tác nông nghiệp của Hoa Kỳ đã và đang sử dụngTBVTV Số TBVTV nông dân sử dụng tăng từ 353 triệu lên 475 triệu Pound

Ở Hoa Kỳ sản lượng TBVTV được chi phối bởi khoảng 28 công ty lớn [45].Hoa Kỳ là một quốc gia xuất khẩu TBVTV lớn, năm 2008 xuất khẩu 115nghìn tấn kim gạch hơn 2 tỷ USD [46]

Nghiên cứu của Lee Fook Choy và cộng sự cho thấy các mẫu rau quảbán ở chợ với 126 mẫu rau quả có 152 mẫu phát hiện các loại thuốc trừ sâunhư loại pyrethroid insecticides cyfluthrin, cypermethrin, deltamethrin và 52mẫu cypermethrin, deltamethrin, methamidophos, profenofos, malathion phầnlớn ở mức dưới liều tối đa cho phép, có 2,3% số mẫu vượt trên ngưỡng cho

Trang 32

phép [47] Nghiên cứu của Lesueur và cộng sự năm 2004-2005 trên 3.300mẫu rau quả bằng phương pháp GC/MS đã phát hiện thấy thuốc trừ sâu ở mứcdưới giới hạn cho phép là 90% và có tới 8,2% số mẫu vượt trên ngưỡng chophép, phần lớn số mẫu có mặt một loại thuốc trừ sâu nhưng cũng phát hiệnmột số mẫu có tới 13 loại thuốc trừ sâu [48] Nghiên cứu với mẫu lớn như vậy

đã phát hiện rất nhiều loại thuốc trừ sâu có trong rau quả với mức độ khácnhau với các nhóm thuốc trừ sâu

Nghiên cứu tại Thái Lan trên 130 trường hợp cho thấy có 80 trường hợpnhiễm độc TBVTV do cố ý chiếm 61,5%, do nghề nghiệp là 70 trường hợpchiếm 28,5%, 10 trường hợp nhiễm độc không chủ ý chiếm 7,7% [49]

Nghiên cứu tại Indonesia từ tháng 10 năm 1999 đến tháng 4 năm 2000trên 126 trường hợp cho thấy có 54 trường hợp nhiễm độc TBVTV do cố ýchiếm 44,4%, do nghề nghiệp là 47 trường hợp chiếm 31,75%, 20 trường hợpnhiễm độc không chủ ý chiếm 15,9% [50]

Nghiên cứu tại Myanmar từ tháng 01 đến tháng 10 năm 200 tại 1 bệnhviện, trên 43 trường hợp cho thấy có 35 trường hợp nhiễm độc TBVTV do cố

ý chiếm 81,4%, do nghề nghiệp là 4 trường hợp chiếm 9,3%, 4 trường hợpkhông chủ ý chiếm 9,3% [51]

Một nghiên cứu thuần tập tương lai trên nhóm công nhân có nghề nghiệpphơi nhiễm với thuốc trừ sâu và so sánh tỷ lệ mắc và suy giảm sức khỏe vớinhóm công nhân không có phơi nhiễm với thuốc trừ sâu từ năm 1971 đến

1977 Có 2620 công nhân có phơi nhiễm chiếm 72% trong nhóm nghiên cứu

và 1049 công nhân (75%) trong nhóm so sánh Tỷ lệ hiện mắc được nghiêncứu dựa vào phân loại bệnh nghề nghiệp mở rộng và nồng độ thuốc trừ sâunhóm organochlorine trong huyết tương (OC1) Có mối quan hệ rõ ràng giữanhóm công nhân có nồng độ thuốc trừ sâu organochlorine và tỷ lệ mắc cácbệnh cao huyết áp, xơ vỡ động mạch và đái tháo đường Nghiên cứu này gợi ý

Trang 33

về mối liên hệ nhân quả giữa những người có phơi nhiễm với hóa chất trừ sâu

và các bệnh lý mạn tính [52]

Một nghiên cứu tương quan được thực hiện ở Brazil nhằm tìm hiểu mốiliên quan giữa tỷ lệ tử vong do các bệnh ung thư và phơi nhiễm với hóa chấttrừ sâu trên đối tượng người làm nông tuổi từ 30-69 Số liệu được tìm hiểu từnăm 1979 đến 1998 được đánh giá Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong cao ở cácbệnh nhân ung thư thực quản, dạ dày, ung thư vòm họng ở những công nhânlàm việc tại trang trại nông nghiệp từ 50-60 tuổi Nhóm tuổi từ 30-49 cho thấy

tỷ lệ cao hơn tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê so với nhóm so sánh (nhómkhông phơi nhiễm với hóa chất trừ sâu) Tỷ lệ tử vong cao của nhóm tuổi nàybao gồm ung thư dạ dày, thực quản, gan, tinh hoàn, ung thư tiền liệt tuyến,ung thư máu và u các mô mềm [53]

Tổng hợp 27 công trình nghiên cứu về u hạch lympho không Hodgkin[54] Hầu hết các nghiên cứu quan sát thuần tập tương lai xem xét các phơinhiễm với các TBVTV khác nhau Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nhữngngười có nghề nghiệp liên quan đến sử dụng thuốc trừ sâu như nông dân,công nhân làm trong các nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu, [55],[56],[57] Kếtquả có 10 trong 12 nghiên cứu kết luận có mối liên hệ giữa tiếp xúc vớiTBVTV và bệnh này, trong đó có 4 nghiên cứu khẳng định mối quan hệ nhânquả Một nghiên cứu trên 155 nghìn nông dân sử dụng thuốc trừ sâu trongnông nghiệp có nguy cơ mắc bệnh ung thư này lên đến 110% so với nhómkhông có phơi nhiễm với hóa chất (RR 2.11, 95% CI 1.1 - 3.9) [58] Tương tựcác nghiên cứu bệnh chứng về bệnh ung thư hạch này cũng cho thấy có 12trong 14 nghiên cứu có kết luận dương tính về mối liên quan này Đặc biệt, cómột nghiên cứu ở trẻ em của các gia đình nơi có sử dụng thuốc trừ sâu thườngxuyên có tỷ suất chênh là 7,3 (P<0.05) có ý nghĩa thống kê so với nhóm trẻthuộc các gia đình không sử dụng thuốc trừ sâu [57] Ngoài ra, có rất nhiều

Trang 34

các bằng chứng khác cho thấy có môi liên hệ nhân quả giữa ô nhiễm, tiếp xúcvới các hóa chất bảo vệ thực vật và ung thư ở người như ung thư máu [59],ung thư não [60], ung thư vú [61], thận [62], phổi [63], buồng trứng [64], tụy[65], dạ dày [66] và ung thư tiền liệt tuyết [67]

Ở Kuwait việc sử dụng TBVTV cũng tăng lên nhanh chóng đặc biệt làtrên các loại rau quả [68] Hầu hết các loại rau quả được sản xuất trong cácmôi trường được kiểm soát, chiếm tới 90% sản lượng của quốc gia này [69].Trong môi trường kiểm soát như vậy cùng với tăng sử dụng thuốc trừ sâu cóthể làm tăng thêm tồn dư TBVTV tương tự như rau quả được trồng ở ngoàimôi trường tự nhiên [70] Lượng TBVTV hàng năm được tiêu thụ tại quốc gianày cũng vào khoảng 4,5 kg/ha năm 2007 [71], sản lượng này đã tăng lên12,8kg/ha năm 2015 [68] Có tổng số 76 hoạt chất bao gồm pyrethroids,organophosphates và carbamates, được tìm thấy đã sử dụng, và 9% trong sốnày thuộc phân loại độc tính Ib (rất độc) theo Tổ chức Y tế Thế giới [68].Không chỉ việc sử dụng nhiều TBVTV là đáng chú ý mà còn việc pha trộn cácloại hóa chất này cũng đáng được quan tâm Trong khi đó người nông dân dothiếu hiểu biết có xu hướng sử dụng TBVTV cận kề thời gian thu hoạch mùamàng [72], gây ra khả năng nhiễm TBVTV trong sản phẩm rau quả trước khiđem bán ở thị trường Dư lượng TBVTV được phát hiện trong rau quả ở nướcnày thông qua nhiều nghiên cứu gân đây [73],[74] Mặc dù một vài nghiêncứu cho thấy mức nhiễm TBVTV ở mức giới hạn cho phép, nhưng một sốnghiên cứu khác lại tìm thấy dư lượng ở mức vượt ngưỡng cho phép Để đảmbảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe con người,nhiều tổ chức, quốc gia trên thế giới đã thống nhất ước lượng dư lượng giớihạn tối đa (MRLs) đối với TBVTV trong hàng hóa tiêu dùng [75],[76] MRLs

là mức tối đa của dư lượng TBVTV tính bằng mg/kg mà được phép có trongthức ăn cho con người hoặc cho gia súc [76] Cơ chế và các luật lệ cũng được

Trang 35

đưa ra để các chính phủ theo dõi việc tuân thủ tiêu chuẩn này Ở Kuwait cácluật lệ đã có đầy đủ nhưng như các nước khác việc thi hành luật cũng cònnhiều bất cập, yếu kém Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 42% mẫu trên 150mẫu rau quả không phát hiện thấy có dư lượng TBVTV, trong khi đó có tới58% (88 mẫu) có phát hiện thấy dư lượng hóa chất này Có 32 mẫu (chiếm21%) có chứa dư lượng TBVTV quá mức cho phép MRLs, trong khi đó có 56mẫu (37%) có dư lượng ở mức cho phép theo tiêu chuẩn của CODEX [76].

Tỷ lệ nhiễm cao trong hầu hết các mẫu rau quả trừ cà rốt, zucchini (giốngmướp) và bắp cải Mẫu cà chua, dưa chuột, tiêu sọ được tìm thấy có tỷ lệnhiễm rất cao lần lượt là 88%, 87% và 83% Không tìm thấy dư lượng ở mẫukhoai tây Chỉ có 17% mẫu zucchini, 10% cà rốt, 7% bắp cải là có nhiễmTBVTV Tất cả các loại quả đều có nhiễm nhưng vượt ngưỡng được tìm thấy

ở cà chua 19%, dưa hấu 50%, táo 80%, nho 50%, và dâu tây 40% Các thôngtin trên cho thấy bằng chứng nhiễm TBVTV trên rau quả khá quan ngại kể cảmột nước có nền nông nghiệp phát triển như Kuwait

Ở nước ta nhu cầu sử dụng TBVTV ngày càng tăng cao hằng năm, điềucần nhấn mạnh ở đây là việc loại trừ thuốc cấm ra khỏi “thực đơn” đầu tư củangười dân không có nghĩa là rau sẽ an toàn Việc người dân thực hành khôngđúng đối với các loại thuốc có trong danh mục được phép sử dụng của BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đặc biệt là việc tuân thủ đúng thời giancách li cũng sẽ gây thảm họa cho cả người sản xuất, người tiêu dùng và môitrường sống Theo nghiên cứu điều tra ở một quận của Hà Nội, trong số 1.059lần phun thuốc, chỉ có 43% số lần người dân dùng một loại thuốc, còn lại57% số lần phun người dân cộng từ 2 đến 4 loại TBVTV

Một nghiên cứu mới đây ở 30 quốc gia đang phát triển trong đó có ViệtNam cho thấy rằng đối với các nước này, càng nhận được sự đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài nhiều người dân càng sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật

Trang 36

Điều này cho thấy sức mạnh phát triển thị trường của các công ty sản xuấtTBVTV Ở nhiều vùng sản xuất người dân được tập huấn sử dụng thuốc bởicác công ty sản xuất theo chương trình của các cấp chính quyền hoặc các tổchức Phi Chính Phủ Tuy nhiên ở Việt Nam ngay cả đến những người bánTBVTV đến những người dân là những người trực tiếp sử dụng TBVTV cũng

có kiến thức hiểu biết còn hạn chế Hơn thế nữa với mục đích lợi nhuận kinh

tế cao mà việc thực hành tuân thủ đúng quy định sử dụng TBVTV của ngườidân còn rất thấp Điều này chỉ mang lại những hậu quả khôn lường cho môitrường sống, người tiêu dùng và ngay cả chính người sản xuất

1.3 Tổng quan thực trạng dư lượng TBVTV trong rau quả ở Việt Nam

Ở nước ta, TBVTV được bắt đầu sử dụng trong nông nghiệp từ giữanhững năm 1950, khi đó lượng thuốc sử dụng hàng năm ước tính chỉ khoảng

100 tấn Nhưng chỉ hơn 30 năm sau, lượng thuốc được sử dụng hàng năm đãlên đến con số gấp 100 lần so với thời điểm bắt đầu sử dụng [33] Tính đếnnăm 2002, lượng thuốc sử dụng hàng năm ước tính khoảng 36.000 tấn Khôngchỉ lượng thuốc sử dụng tăng lên mà các loại thuốc thương phẩm bảo vệ thựcvật cũng ngày càng đa dạng hơn, từ gần 600 loại thương phẩm năm 1997 lênđến gần 2.000 loại thương phẩm năm 2007 theo thống kê của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn 1997, 2007, 2010 [34]

Theo thông tin trên Báo Hà Nội mới ngày 14/6/2017, hiện nay, phần lớnTBVTV bán trên thị trường hiện nay là từ nguồn nhập khẩu, trung bình mỗinăm nhập khẩu 100.000 tấn TBVTV dạng nguyên liệu và thành phẩm, có tới90% từ thị trường Trung Quốc Trong 5 tháng đầu năm 2017, kim ngạch nhậpkhẩu TBVTV là 400 triệu USD tăng 41,1% so với cùng kỳ năm 2016 Cảnước có 200 doanh nghiệp và khoảng 90 cơ sở chế biến TBVTV, nhưng chủyếu là làm gia công, sang chiết đóng gói và trên 30.000 đại lý bán TBVTV.Đáng quan ngại là trên thị trường đang trôi nổi nhiều loại TBVTV không rõ

Trang 37

nguồn gốc được nông dân sử dụng “bừa bãi” ảnh hưởng nghiêm trọng đếnchất lượng nông sản và sức khỏe con người cũng như là môi trường

Công cuộc cải cách kinh tế ở nước ta từ những năm đầu của thập kỉ 90

đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, đời sống kinh tế của đại bộ phậndân cư được cải thiện Tuy nhiên trong bối cảnh nước ta hiện nay vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động đỏ Rau quả là cây trồng được

sử dụng TBVTV nhiều nhất

Theo thống kê năm 2007, ước tính mỗi năm có khoảng 200.000 ngườimắc bệnh ung thư Trong số này, ảnh hưởng do lượng dư lượng TBVTV trongthực phẩm cũng góp phần đáng kể Ngoài ra các số liệu ước tính về các bệnhmãn tính do TBVTV có thể gây ra cho khoảng 2 triệu nông dân Việt Nam.Bên cạnh đó là những chi phí không thể tính toán được hết từ những suy giảm

về chất lượng môi trường sản xuất nói riêng và môi trường sống nói chung donhững cố gắng nhằm tăng năng suất cây trồng thông qua những đầu tư lớn,đặc biệt là phân bón và TBVTV, những chi phí được tính toán từ những thiệthại đang xảy ra cho sức khỏe người dân và nền kinh tế quốc gia sản xuất từrau quả thâm canh ước tính hàng trăm triệu đô la vào năm 2017 [35]

Vì năng suất cây trông và lợi nhuận kinh tế nên nhiều TBVTV ngoàidanh mục, hoặc cấm sử dụng vẫn được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

Vì lợi nhuận, thị trường buôn bán TBVTV chưa được kiểm soát, lượng thuốcgiả, không rõ nguồn gốc trôi nổi trên thị trường ngày càng nhiều với giá thành

rẻ đã khiến người dân sử dụng TBVTV không đảm bảo là điều không thểtránh khỏi Theo điều tra về các hoạt động sản xuất hàng ngày của 32 hộ dântrồng rau tại vùng rau Đông Anh (Hà Nội) từ tháng 8/2002 đến tháng 3/2003cho thấy lượng thuốc không xác định được thuốc chiếm 7,7% trong tổng số84,8 kg lượng thuốc thương phẩm được sử dụng Tuy nhiên khi lặp lại điềutra này từ tháng 8/2006 đến tháng 3/2007, lượng thuốc không xác định được

Trang 38

hoạt chất chỉ còn chiếm 1,2% trong tổng số 106,7 kg lượng thuốc thươngphẩm được sử dụng.

Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, từ năm 2002 đến năm 2006 trênđịa bàn Hà Nội đã xây dựng được 09 mô hình sản xuất, tiêu thụ rau an toàn tạicác xã Lĩnh Nam, Đặng Xá, Đìa, Vân Trì, Trung Na, Yên Mỹ, Phúc Lợi, CựKhối với tổng diện tích 43,5 ha canh tác, tương đương 215 ha gieo trồng/năm.Năm 2006 Hà Nội đã xây dựng thí điểm một mô hình rau an toàn theo nguyêntắc thực hành nông nghiệp tốt GAP tại huyện Đông Anh Các mô hình đượcnông dân, chính quyền địa phương đánh giá cao và hiện đang được nhân rộng.Chi cục đã phối hợp với tư vấn cho các quận, quận, doanh nghiệp xây dựngđược nhiều thương hiệu rau an toàn

Hiện nay rau Năm Sao chỉ cung cấp cho các bếp ăn, rau an toàn Bảo Hà,Yên Mỹ đang bán trên thị trường Hà Nội Mặc dù hiện chỉ cấp ra thị trườngvài trăm kg rau mỗi ngày và chiếm thị phần rất nhỏ trong thị trường rau HàNội, tuy nhiên Bảo Hà, Yên Mỹ đã và đang có mặt trong vài trăm gia đình HàNội Ngoài thương hiệu Bảo Hà, hiện nay trên thị trường còn xuất hiện nhiềuthương hiệu rau an toàn khác như Hương Cảnh, Vân Nội…

Năm 2016, Ủy ban nhân dân huyện Thanh trì, Hà Nội đã xây dựng, phêduyệt và triển khai Đề án “Củng cố phát triển vùng sản xuất rau an toàn tậptrung huyện Thanh tra giai đoạn 2016-2021”, theo đó trên địa bàn có tổngdiện tích 140 ha rau an toàn, trong đó có 6 ha rau an toàn theo tiêu chuẩnVietGap tập trung ở xã Yên Mỹ và Duyên Hà, chủng loại rau quả chủ yếu làbắp cải, cà chua và rau muống

Điều cần nhấn mạnh ở đây là việc loại trừ thuốc cấm ra khỏi “thực đơn”đầu tư của người dân không có nghĩa là rau sẽ an toàn Việc người dân thựchành không đúng đối với các loại thuốc có trong danh mục được phép sửdụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đặc biệt là là việc tuân thủ

Trang 39

đúng thời gian cách li cũng sẽ gây thảm họa cho cả người sản xuất, người tiêudùng và môi trường sống Theo một số nghiên cứu điều tra ở huyện ĐôngAnh, trong số 1.059 lần phun thuốc, chỉ có 43% số lần người dân dùng mộtloại thuốc, còn lại 57% số lần phun người dân cộng từ 2 đến 4 loại TBVTV.Một nghiên cứu mới đây ở 30 quốc gia đang phát triển trong đó có ViệtNam cho thấy rằng đối với các nước này, càng nhận được sự đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài thì nhiều người dân càng sử dụng nhiều TBVTV Điều nàycho thấy sức mạnh phát triển thị trường của các công ty sản xuất TBVTV Ởnhiều vùng sản xuất người dân được tập huấn sử dụng thuốc bởi các công tysản xuất theo chương trình của các cấp chính quyền hoặc các tổ chức phiChính phủ Tuy nhiên ở Việt Nam ngay cả đến những người bán TBVTV đếnnhững người dân là những người trực tiếp sử dụng TBVTV cũng còn có kiếnthức hiểu biết còn hạn chế Hơn thế nữa với mục đích lợi nhuận kinh tế cao

mà việc thực hành tuân thủ đúng quy định sử dụng TBVTV của người dâncòn rất thấp Điều này chỉ mang lại những hậu quả khôn lường cho môitrường sống, người tiêu dùng và ngay cả chính người sản xuất

Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Hoan và Nguyễn Văn Kính về kiếnthức thực hành sử dụng TBVTV của người dân còn nhiều hạn chế, một sốthuốc biết cấm nhưng vẫn sử dụng như Mornitor, Wyatox…Sử dụng dụng cụphòng hộ lao động không đầy đủ (không có áo mưa 19%, không có mũ52,3%, không có ủng 78,7%, không có kính 97%), số lần phun trong mộttháng quá nhiều (trên 3 lần là 62,9%), và 83,3% số hộ sử dung TBVTV vứt bỏbao bì không cẩn thận gây ô nhiễm môi trường [36]

Chính vì vậy mà việc sử dụng TBVTV tăng lên nhiều, báo cáo của BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn về vấn đề này tại Hội nghị về công tác

vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra tháng 8/2009, Cục Bảo vệ thực vật công bốkết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tỉnh phía Bắc có tới 44% mẫu rau có dư

Trang 40

lượng TBVTV, trong đó 4% có hoạt chất độc hại vượt mức cho phép Kiểmtra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục Bảo vệ thực vật phát hiện tới 54%mẫu rau có dư lượng TBVTV, trong đó 8,6% mẫu được phát hiện có hàmlượng TBVTV đủ khả năng gây độc cho người sử dụng.

Theo báo cáo của Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nộitháng 5-6, 2001 có 196% số người sử dụng TBVTV ngoài danh mục có 128%sản phẩm không đảm bảo thời gian cách li – Tạp chí Vệ sinh an toàn thựcphẩm – Cục ATTP

Theo Nguyễn Văn Thùy và cộng sự - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnhQuảng Bình về đánh giá thực trạng ô nhiễm một số thực phẩm thông dụng do

vi sinh vật và TBVTV ở Quảng Bình năm 1999 – Báo cáo khoa học chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm lần 1 thấy tỉ lệ mẫu rau quả dư lượng thuốcbảo vệ thực vật là 77,7%

Theo Nguyễn Văn Miện và cộng sự – Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh BắcNinh, khảo sát dư lượng TBVTV trong 3 loại rau tại xã Vũ Ninh, thị xã BắcNinh, 2001 có 82,1% (tổng số 56 mẫu rau muống), 67,6% (tổng số 34 mẫurau ngót), 100% (tổng số 30 mẫu đậu đũa) còn dư lượng TBVTV

Theo nghiên cứu của Trần Đáng, Nguyễn Thanh Phong và cộng sự vềkhảo sát ô nhiễm TBVTV trên một số loại rau ở Hà Nội năm 1999-2000 thấytỉ lệ vượt mức dư lượng cho phép là 29 - 50% tùy loại rau và khu vực khảosát, đặc biệt có những loại TBVTV trong danh mục cấm sử dụng

Theo Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Đức Mão, Hồ Quang Trung và cộng

sự năm 2003 khảo sát dư lượng TBVTV trong một số loại rau quả trên thịtrường tỉnh Phú Thọ năm 2001- 2002 cho thấy tổng số các mẫu rau quảđược kiểm nghiệm là 196 mẫu trong đó có 30,6% số mẫu có dư lượngTBVTV, có dư lượng vượt ngưỡng cho phép là 21,4% (không đạt tiêuchuẩn vệ sinh) trong đó cao nhất là rau cải 45,5%, dưa chuột 35,3% đỗ quả

Ngày đăng: 04/10/2019, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w