Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay Dương Hải Yến Khoa Luật Luận văn ThS ngành: Luật Dân sự; Mã số: 60 38 30 Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Thị Mai Hiên
Trang 1Chăm súc và bảo vệ trẻ em cú hoàn cảnh khú khăn: Cơ sở lý luận và thực tiễn phỏp lý về dõn
sự ở Việt Nam hiện nay
Dương Hải Yến
Khoa Luật Luận văn ThS ngành: Luật Dõn sự; Mó số: 60 38 30
Người hướng dẫn: PGS.TS Hà Thị Mai Hiờn
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Tỡm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn phỏp lý về dõn sự trong chăm súc và bảo
vệ trẻ em cú hoàn cảnh đặc biệt khú khăn (TECHCĐBKK) Phõn tớch làm rừ cỏc quy định phỏp luật Việt Nam về chăm súc và bảo vệ trẻ em cú hoàn cảnh đặc biệt khú khăn cũng như việc thi hành trong thực tiễn để thấy được những điểm phự hợp và những điểm chưa phự hợp, làm cơ sở đưa ra cỏc khuyến nghị và đề xuất một số giải phỏp về nhằm hoàn thiện phỏp luật như: Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới một số quy định phỏp luật; tuyờn truyền, giỏo dục, nõng cao nhận thức của cộng đồng, của lónh đạo chớnh quyền; giải quyết cỏc nguyờn nhõn chủ quan dẫn đến trẻ rơi vào hoàn cảnh khú khăn và đầu tư một cỏch cú hiờu quả
Keywords: Luật dõn sự; Phỏp luật Việt Nam; Trẻ em
Content
LờI Mở ĐầU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam sau 20 năm tiến hành đổi mới đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội và tạo đ-ợc những chuyển biến rõ rệt trên mọi mặt đời sống xã hội Mục tiêu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong đó các quyền con ng-ời đ-ợc quan tâm và là một trong những nội dung chính của quá trình đổi mới ở n-ớc ta hiện nay
Hoạt động chăm sóc và bảo vệ trẻ em đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc quan tâm và đã đạt đ-ợc những thành tựu nhất định, và vị thế của n-ớc ta trên tr-ờng quốc tế ngày càng đ-ợc khẳng định Tuy nhiên, sự tác động của quá trình hội nhập kinh tế thế giới, toàn cầu hóa và đô thị hóa, sự chuyển đổi cơ chế quản lý và định h-ớng kinh tế thị tr-ờng cũng đồng thời làm nảy sinh hàng
Trang 2loạt các vấn đề khác như khoảng cách giàu nghèo ngày một tăng… cùng với nhu cầu thực tiễn của công việc khi thực hiện dự án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại một số địa ph-ơng, cho thấy hoạt động chăm sóc và bảo vệ cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, chẳng hạn nh- sử dụng lao động trẻ em mồ côi/ trẻ
em khuyết tật…
Để tiếp tục sự nghiệp xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền và bảo đảm các quyền con ng-ời, nhu cầu cần thực hiện nghiên cứu để có những giải pháp pháp lý hữu hiệu trong chăm sóc và bảo
vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là rất cần thiết Nhằm góp phần vào việc nghiên cứu cơ
sở thực tiễn và cơ sở lý luận cho việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý của hoạt động chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tôi đã chọn đề tài: “ Chăm sóc và bảo vệ trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp cao học Luật
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về các khía cạnh xung quanh vấn đề trẻ em, như: “Bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật Việt Nam” (1996) của GS Nguyễn Đình Lộc, “ Bảo vệ Quyền trẻ em trong pháp luật Việt Nam” (2005) của UNICEF,
“Quyền trẻ em đối với tài sản và thừa kế tài sản: một vấn đề lý luận và thực tiễn” (1998) của PGS
Hà Thị Mai Hiên, “Cơ chế pháp ý bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam” của ThS Chu Mạnh Hùng (2005)… Nhìn chung, các bài viết, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề liên quan đến đề tài của luận văn Tuy nhiên, phần lớn những công trình nghiên cứu này mới chỉ
đề cập đến quyền trẻ em nói chung mà ch-a có công trình nghiên cứu quan tâm riêng đến khía cạnh lý luận và thực tiễn pháp lý dành cho đối t-ợng là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Ngoài ra, một số bài viết trên các tạp chí đề cập đến vấn đề trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn nhằm làm rõ một số quy định của pháp luật cũng đã đ-ợc tham khảo Đề tài: “Chăm sóc và
bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay” mong muốn tìm hiểu các quy định hiện hành về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên cơ sở nghiên cứu bản chất của quyền trẻ em trong pháp luật dân
sự, để từ đó đ-a ra một số ph-ơng h-ớng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hoạt động chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong thực tiễn
3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Trang 3Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những khía cạnh lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên cơ sở nghiên cứu các quy định của luật thực định, tìm hiểu thực tiễn áp dụng các quy định này; từ đó đề ra một
số ph-ơng h-ớng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em nói chung trong điều kiện hiện nay
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự trong chăm sóc, bảo vệ trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói riêng tại Việt Nam
- Phân tích, làm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cũng nh- việc thi hành trong thực tiễn để thấy đ-ợc những
điểm phù hợp và những điểm ch-a phù hợp, làm cơ sở đ-a ra các khuyến nghị
- Đề xuất một số giải pháp và ph-ơng h-ớng để các quy định của pháp luật Việt Nam về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có tính khả thi trong thực tiễn
Do điều kiện hạn chế, đề tài chủ yếu đ-ợc nghiên cứu tập trung trong phạm vi luật thực
định
4 Cơ sở ph-ơng pháp luận và các ph-ơng pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng phép biện chứng duy vật của triết học Mác – Lênin nh-: pháp luật là một bộ phận của kiến trúc th-ợng tầng xã hội, đ-ợc hình thành từ một cơ sở hạ tầng phù hợp, nh-ng có tác động trở lại nhất định đối với cơ sở hạ tầng và t- t-ởng Hồ Chí Minh làm ph-ơng pháp luận cho việc nghiên cứu Ngoài ra, luận văn còn vận dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu cụ thể, phù hợp với từng mặt, từng lĩnh vực của đề tài, nh-: ph-ơng pháp tổng hợp, so sánh luật, phương pháp phân tích lịch sử, thống kê, điều tra xã hội học …
Các Nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề trẻ em, các quy định của Hiến pháp trong lĩnh vực dân sự, các quy phạm pháp luật dân sự, pháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật lao động … được sử dụng với tư cách là cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý cho quá trình nghiên cứu
về các quy định của hệ thống pháp luật quốc gia về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn d-ới góc độ pháp lý của ngành luật dân sự
5 ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Trang 4Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập khi nghiên cứu những vấn đề về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Đồng thời, nó cũng có giá trị nhất định đối với các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan, tổ chức trong việc nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện những quy định về vấn đề này d-ới góc độ pháp luật
6 Cấu trúc của luận văn
Phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn về đề tài “Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay” được chia làm 3 chương nh- sau:
- Ch-ơng 1 Những vấn đề lý luận pháp lý về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Ch-ơng 2 Thực trạng pháp luật dân sự và thực tiễn thi hành pháp luật về chăm sóc và bảo
vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam
- Ch-ơng 3 Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam
References
I Nghị quyết của Đảng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội
2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội
II văn bản pháp luật của Việt Nam
3 Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992)
4 Bộ Luật Dân sự n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005
5 Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 1991
Trang 56 Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004
7 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989
8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
9 Luật Quốc tịch năm 1998
10 Pháp lệnh về Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1979
11 Pháp lệnh về ng-ời tàn tật năm 1998
12 Nghị định 36/2005/NĐ – CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
13 Nghị định 67/2007 ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối t-ợng bảo trợ xã hội
14 Thông t- liên tịch số 10/2004/TTLB-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004 của Bộ Lao động, Th-ơng binh và Xã hội, Bộ Tài chính h-ớng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ t-ớng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia
đình, cá nhân nhận nuôi d-ỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi
15 Thông t- liên bộ số 08/2006/TTLB ngày 23/1/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính h-ớng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án: “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi n-ơng tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất đọc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đọan 2005 – 2010”
16 Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg ngày 26/2/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt Ch-ơng trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010
17 ), Quyết định số 38/2004/QĐ – TTg ngày 17/3/2004 của Thủ t-ớng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi d-ỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị
bỏ rơi
18 Quyết định 65/2005/TTg ngày 25/3/2005 của Thủ t-ớng Chính phủ (2005), về việc phê duyệt Đề án: “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất đọc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đọan 2005 – 2010”
III Tài liệu chuyên môn
19 Vũ Ngọc Bình (1991), Hỏi – Đáp về Công -ớc của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em, Nhà
xuất bản Sự thật
20 Nguyễn Văn Huyên (1995), Văn minh Việt Nam ngày x-a, Nhà xuất bản Thế giới
Trang 621 Phan Thi Mai H-ơng (2007), Cách ứng phó của trẻ em vị thành niên với hoàn cảnh khó
khăn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
22 T-ờng Duy Kiên (2006), Quốc hội việt Nam với việc bảo đảm quyền con ng-ời, NXB T-
pháp, Hà Nội
23 Jacques Mourgon (1990), Quyền con ng-ời, Nhà xuất bản Đại học Pháp, trang 12
24 Mai Quỳnh Nam (2004), Trẻ em, gia đình và xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
25 Nhóm t- vấn các nhà tài trợ (2007), HIV/AIDS: giảm nguy cơ đối với tăng tr-ởng kinh tế
và xóa đói giảm nghèo ở Việt nam”, tuyên bố của cộng đồng cac đối tác liên quan, Sapa
26 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (1995), Quốc triều hình luật
27 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2003), Hồ Chí Minh: Toàn tập (tập 12), Hà Nội
28 Nhà xuất bản Tri thức (2008), Những vấn đề giáo dục hiện nay: Quan điểm và giải pháp
29 Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa (1999), Từ điển luật học
30 Nhà xuất bản T- pháp (2007), Nghị quyết 52/2 của Đại hội đồng Liên Hợp quốc - Tuyên
bố thiên niên kỷ 2000
31 Nhà xuất bản T- pháp (2007), Công -ớc về quyền trẻ em năm 1989
32 Nhà xuất bản T- pháp (2007), Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con ng-ời
33 Quốc hội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Báo cáo thực hiện công -ớc quốc
tế về Quyền trẻ em giai đọan 1993 – 1998, Hà Nội
34 Trần Thị Thanh Thanh (2002), Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong thời kỳ mới –
một số vấn đề lý luận và thực tiễn, UB BV và CS TE Việt Nam, Hà Nội
35 Unicef – Save the Children Sweden (2005), Quyền trẻ em – biến nguyên tắc thành hành
động, Hà Nội
36 Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em (2003), Chỉ tiêu trẻ em Việt Nam năm 2002, Hà Nội
37 Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em (2006), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2005, Hà
Nội
38 Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (2007), Báo cáo quốc gia kiểm điểm giữa kỳ tình hình
thực hiện văn kiện “Một thế giới phù hợp với trẻ em” của Liên Hợp Quốc, Hà Nội
39 Viện nghiên cứu Thanh niên – Radda Barnen (2001), Tóm tắt báo cáo kết quả khảo sát
khả năng phát triển xây dựng mô hình bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng, phòng chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa trẻ em làm trái pháp luật, Hà Nội
IV Báo và tạp chí
Trang 740 NguyÔn ThÞ B¸o (2007), Ph¸p luËt vÒ quyÒn cña ng-êi khuyÕt tËt vµ vai trß cña nã trong
viÖc thùc hiÖn quyÒn cña ng-êi khuyÕt tËt, T¹p chÝ Nhµ n-íc vµ Ph¸p luËt sè 6/ 2007
41 Vò Ngäc B×nh (1991), Hái – §¸p vÒ C«ng -íc cña Liªn hîp quèc vÒ QuyÒn trÎ em, NXB
Sù thËt, Hµ néi
42 NguyÔn ThÞ B×nh D-¬ng (2008), §Çu t- cho trÎ em lµ ®Çu t- cho ph¸t triÓn, T¹p chÝ céng
s¶n th¸ng 5/2008
43 Lª ThÞ Nga (2007), QuyÒn cña trÎ em trong ph¸p luËt, T¹p chÝ D©n sè vµ ph¸t triÓn
44 Báo điện tử [http//: www Dantri.com.vn] (20/9/2008), Gần 50% trẻ khuyết tật chưa
được học hết cấp I
*) Tài liệu nước ngoài
45 Radda Barnen (1995), Children in conflict with the law – the survey of the situation in
Vietnam