1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đắk lắk

26 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 392,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình trên đây cũng như từ khoảng trống nghiên cứu, trong thời gian làm việc tại BIDV Chi nhánh Bắc ĐắkLắk, em nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60 34 02 01

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân

Phản biện 1:TS Nguyễn Thành Đạt

Phản biện 2: PGS.TS Phan Duy Vỹ

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh

tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với hệ thống ngân hàng thương mai cổ phần Việt Nam hiện nay, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất, các ngân hàng đều có thu nhập lãi thuần từ hoạt động động tín dụng lên đến trên 75% tổng thu nhập Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn gắn với rủi ro, đặc biệt là khả năng rủi ro của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại là rất lớn Rủi ro từ hoạt động tín dụng có thể gây hậu quả rất lớn, có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh, và

có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng Chính vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp hạn chế, kiểm soát rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong hệ thống Ngân hàng Thương mại của Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV là một trong những ngân hàng luôn nằm trong top đầu các ngân hàng thương mại

cổ phần Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV đã xây dựng hình ảnh một ngân hàng hiện đại, uy tín và chỗ đứng vững chắc của mình với

hệ thống mạng lưới rộng khắp cả nước

Đóng chân trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk, thủ phủ của các tỉnh Tây Nguyên, kinh tế chủ đạo của ĐăkLăk dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông lâm sản, tỉnh có tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái Tỉnh đang phát triển hệ thống hạ tầng đô thị hóa, khu công nghiệp và

cơ chế chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn nên khách hàng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐăkLăk

là các doanh nghiệp đang một ngày nhiều hơn Với những kết quả đã đạt được thì tiếp tục mở rộng cho vay doanh nghiệp là một trong

Trang 4

những nội dung quan trọng trong chính sách cho vay của Chi nhánh trong thời gian tới Tiếp tục mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc phải không ngừng tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra

Xuất phát từ tình hình trên đây cũng như từ khoảng trống nghiên cứu, trong thời gian làm việc tại BIDV Chi nhánh Bắc ĐắkLắk, em nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, để nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với

doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong

cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐắkLắk ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài sẽ làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay TDH DN tại BIDV Bắc ĐăkLăk và có những khuyến nghị cho việc hoàn thiện công tác này

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của các NHTM trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc ĐắkLắk

- Khuyến nghị để hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc ĐắkLắk

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 5

Những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp của NHTM và thực tiễn kiểm soát rui ro tín dụng trong cho vay tại BIDV CN Bắc Đăk Lăk

Về thực tiễn, đối tượng nghiên cứu về việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV CN Bắc Đăk Lăk là nghiên cứu các doanh nghiệp đang có dư nợ vay trung dài hạn tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk thuộc sự quản lý của BIDV CN Bắc Đăk Lăk Bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp qua các báo cáo tổng kết, báo cáo cho vay, hợp đồng tín dụng…tại chi nhánh Từ những

dữ liệu đã thu thập được tiến hành nghiên cứu, phân tích để nhận diện và giải quyết những vấn đề gặp phải Bằng cách đưa ra những khuyến nghị nhằm kiểm soát tốt rủi ro rín dụng trong hoạt động cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: Do rủi ro tín dụng là một vấn đề rộng và phức tạp Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp

mà không bao gồm toàn bộ công tác quản trị rủi ro tín dụng

 Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại BIDV CN Bắc Đăk Lăk

Về thời gian: Thực trạng kiểm soát RRTD chỉ phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiêm cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiêm cứu

cụ thể như sau :

- Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp tiến hành khảo sát điều tra

- Phương pháp so sánh, phân tích

Trang 6

Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

a Khái niệm

Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹ cho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục

vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay

Trang 7

(chủ nợ) yêu cầu khách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc và lãi) sau một thời gian nhất định Để thu hồi được vốn các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng

b Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

- Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp; Cho vay tiêu dùng cá nhân; Cho vay kinh doanh bất động sản; Cho vay sản xuất nông nghiệp; Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay của NHTM

có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay ngắn hạn; Cho vay trung hạn; Cho vay dài hạn

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay bảo đảm bằng tài sản; Cho vay bảo đảm không bằng tài sản

- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay theo món; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay trực tiếp; Cho vay gián tiếp

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại

a Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM

Trang 8

b Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

a Doanh nghiệp và đặc điểm cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp

h i niệm doanh nghiệp

Trong đời sống kinh tế xã hội, doanh nghiệp là một thực thể kinh tế - xã hội, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập, thực hiện chức năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận Luật doanh nghiệp năm 2015 định nghĩa “Doanh nghiệp (DN) là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh” Như vậy, đặc tính để phân biệt doanh nghiệp với các thực thể kinh tế xã hội khác là:

Thứ nhất: là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập;

Thứ hai: doanh nghiệp được xác lập có tư cách pháp lý (thành lập và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật);

Thứ ba: hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu chủ yếu là lợi

nhuận

Đặc điểm cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp

Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm sau:

- Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích cho vay doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp hoạt động theo qui định của pháp luật nên các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi

Trang 9

- Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp

có tính đa dạng và phức tạp: doanh nghiệp chịu sự tác động rất nhạy cảm với sự thay đổi của chính sách kinh tế, tình hình chính trị xã hội, tình hình kinh tế thế giới

- Một số doanh nghiệp thiếu tính trung thực trong việc cung cấp thông tin cũng như các báo cáo tài chính thiếu minh bạch rõ ràng, không có kiểm toán, vì vậy cán bộ ngân hàng khó khăn trong việc xác định khả năng thanh toán nợ vay, dẫn đến rủi ro cao khi đưa

ra các quyết định cấp tín dụng

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp

Kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn KHDN của NHTM là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển giao bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro tín dụng và tổn thất hoặc lợi ích trong cho vay KHDN

Trang 10

1.2.2 Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp

a Né tr nh rủi ro

b Ngăn ngừa rủi ro

c Giảm thiểu tổn thất

d Phân t n rủi ro

e huyển giao rủi ro

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN

Mục đích cuối cùng của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN là hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra bằng cách duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi các tham số có thể chấp nhận được Do đó, để đánh giá kết quả kiểm soát RRTD, các NH thường đánh giá qua các

b Sự biến đổi trong cơ cấu nhóm nợ

Theo thong tư số 02/2013/TT-NHNN TCTD thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn),

Trang 11

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi

cơ cấu của các nhóm nợ theo khả năng thu, tỷ trọng của các nhóm nợ

có rủi ro cao tăng lên phản ánh mức độ rủi ro gia tăng và ngược lại

c Tỷ lệ xóa nợ ròng

Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và KH không còn khả năng chi trả nên NH phải xóa nợ bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa

nợ Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng, khi có điều kiện sẽ thu nợ

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn KHDN

a Nhân tố bên trong ngân hàng

- Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng:

- Đạo đức cán bộ ngân hàng:

- Công nghệ ngân hàng:

Trang 12

b Nhân tố từ bên ngoài

- Môi trường kinh tế:

-Môi trường tự nhiên:

-Môi trường pháp lý:

-Trình độ và khả năng quản lý của DN:

-Mục đích sử dụng vốn của DN và thiện chí trả nợ của DN

CHƯƠNG 2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV - chi nhánh Bắc ĐắkLắk

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc ĐắkLắk 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - chi nhánh Bắc ĐắkLắk

a Hoạt động huy động vốn BIDV - chi nh nh Bắc ĐắkLắk

Xác định huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng, tạo cân đối vốn bền vững để nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Trên tinh thần chỉ đạo điều hành về lãi suất của NHNN, BIDV; bằng sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể CB.CNV, huy động vốn của chi nhánh có bước phát triển tốt trong các năm:

Trang 13

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV - chi nhánh Bắc

Tỷ trọng ( % )

Số tiền ( tỷ )

Tỷ trọng ( % )

Số tiền ( tỷ )

Tỷ trọng ( % )

Tiền gởi thanh toán 178 15,16 209 16,97 248 16,88 Tiền gởi có kỳ hạn

dưới 12 tháng 516 43,95 456 37,01 381 25,94 Tiền gởi có kỳ hạn

từ 12 tháng trở lên 480 40,89 567 46,02 840 57,18

Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018

Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn huy động của BIDV - chi nhánh Bắc ĐắkLắk chủ yếu đến từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm hầu như tủ trọng phần nguồn vốn huy động tại BIDV Bắc Đăk Lăk với mức 83,12 % tổng nguồn vốn huy động vào năm 2018

b Hoạt động cho vay BIDV - chi nh nh Bắc ĐắkLắk Bảng 2.2 Tình hình dư nợ củaBIDV - chi nhánh Bắc ĐắkLắk giai

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ)

Tỷ trọng (%)

Ngắn hạn 2.962 81,24 3.632 83,97 4.066 86,16 Trung và dài hạn 684 18,76 693 16.03 653 13,84

Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018

Để đạt được những kết quả dư nợ tín dụng tăng trong giai đoạn này, chi nhánh đã áp dụng nhiều chính sách, gói tín dụng thực

Trang 14

sự cần thiết và gần gũi với các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân Giúp giải quyết tình hình tài chính hiện tại

c Hoạt động dịch vụ của BIDV – chi nh nh Bắc ĐắkLắk Bảng 2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Việt Nam - chi

Tỷ trọng ( % )

Số tiền

Tỷ trọng ( % )

Số tiền

Tỷ trọng ( % )

Dịch vụ thanh toán 6,865 63,5 7,182 59,8 7,100 58.7 Dịch vụ bảo lãnh 0,806 7,4 0,847 7,1 0,820 6.8 Dịch vụ thẻ 0,833 7,7 1,125 9,3 0,849 7 Dịch vụ Ngân quỹ 0,921 8,5 1,193 9,9 1,222 10.1 Thu phí hoa hồng bảo hiểm

Dịch vụ BSMS 0,967 8,9 1,133 9,4 1,550 12.8 Dịch vụ khác 0,418 3,8 0,518 4,3 0,534 4.4

(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động dịch vụ tại địa bàn hoạt động của chi nhánh còn nhiều khó khăn và bất cập, cần tập trung phát triển và đưa ra các giải pháp tốt để dịch vụ có thể phát triển tốt hơn nữa trong thời gian tới

Tăng, giảm 2018/2017

Chênh lệch thu-chi 114 132 145 18 15,79% 13 9.85%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Việt Nam - chi nhánh Bắc ĐắkLắk

Ngày đăng: 04/10/2019, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w