Chỉ định, đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa.. - Nêu lên được một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,tổn thương giải phẫu bệnh, vi khu
Trang 1MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :
Viêm ruột thừa có bệnh cảnh đa dạng, dễ lầm với các hộichứng lâm sàng khác, chẩn đoán càng muộn thì tỷ lệ biếnchứng và tỷ lệ tử vong càng cao Viêm phúc mạc ruột thừa(VPMRT) chiếm tỉ lệ 10 – 20% các trường hợp VRT cấp ,thường gặp nhiều ở đàn ông (với tỷ lệ 2/3), hay gặp ở BN trên
40 tuổi
Nhưng với các trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa toànthể (VPMRTTT) thì vẫn còn thái độ dè dặt của các phẫu thuậtviên và chưa nhiều các nghiên cứu tổng kết một cách có hệthống Để góp phần nghiên cứu, chúng tôi thực hiện nghiêncứu này nhằm mục tiêu:
1 Chỉ định, đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa.
2 Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc toàn thể
do viêm ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN :
Qua nghiên cứu 82 trường hợp được phẫu thuật nội soiđiều trị viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể tại Bệnh viện NhânDân 115 từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2016, chúng tôiđã:
Trang 2- Nêu lên được một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,tổn thương giải phẫu bệnh, vi khuẩn học trong chẩn đoánVPMRTTT
- Xác định được PTNS được chỉ định cho những bệnhnhân bị viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể : Ở mọi lứa tuổi, cóbệnh kết hợp kèm theo đã được điều trị ổn định: ASA I (61%),ASA II (34,1%), ASA III (4,9%) Có vết mổ bụng cũ (6,1%),
kể cả vết mổ bụng cũ dưới rốn Áp lực bơm hơi ổ phúc mạc 12mmHg (100%) hiệu quả, an toàn
- Đặc điểm kỹ thuật : Tất cả các trường hợp được mổ nộisoi đều được đặt 3 trocar , trong đó đa số là ở rốn, hố chậu trái
và hạ vị Kỹ thuật xử lý ruột thừa: trong nghiên cứu này, mạctreo ruột thừa được cầm máu bằng dao điện đơn cực , gốc ruộtthừa được xử lý bằng kẹp Hem-o-lok hoặc buộc nơ chỉ Roedervới Vicryl 1.0 hoặc khâu gốc ruột thừa Tất cả các trường hợpđược rửa sạch khoang phúc mạc và đặt dẫn lưu Tỷ lệ đặt 1ống dẫn lưu Douglas chiếm đa số (85,3%), 2 ống dẫn lưuDouglas và HCP 10,3%, 1 ống HCP 4,4%
- Kết quả điều trị : PTNS điều trị VPMRTTT với tỷ lệthành công là 84,2% Tử vong 0%, tai biến gây mê 0% Tỷ lệchuyển mổ mở là 15,8% do các nguyên nhân quai ruột dãncăng, ổ bụng quá bẩn do mủ và giả mạc
- Chứng minh được những kết quả khả quan cho thấyPTNS điều trị VPMRTTT có độ an toàn, tỷ lệ thành công cao
Đề tài đề cập tới một vấn đề có tính thời sự, thực tiễn.
Vì vậy việc nghiên cứu kết quả PTNS trong điều trịVPMRTTT là cần thiết vì góp phần chứng minh PTNS có tính
an toàn, hiệu quả, giảm biến chứng, giảm thời gian nằm viện
Trang 3trong điều trị VPMRTTT, có ý nghĩa khoa học , đóng góp chokhoa học trong điều trị VPMRTTT.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN :
Luận án gồm 130 trang, bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang;Tổng quan tài liệu: 31 trang; Đối tượng và phương phápnghiên cứu: 27 trang; Kết quả nghiên cứu: 30 trang; Bàn luận:
38 trang; Kết luận: 2 trang Luận án có 41 bảng, 6 biểu đồ, 13hình, 110 tài liệu tham khảo ( cụ thể : 26 tài liệu Tiếng Việt, 84tài liệu Tiếng Anh)
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
1.1.1 Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa
+ Nhu động ruột giảm hoặc mất
+ Thăm trực tràng hoặc âm đạo : túi cùng Douglasphồng, đau
Trang 4+ Siêu âm bụng : có dấu hiệu viêm ruột thừa, ruột thừamất liên tục, dịch tự do ổ bụng.
+ Chụp CLVT ổ bụng : các quai ruột dãn, dịch tự do ổbụng, dấu hiệu của viêm ruột thừa, ruột thừa mất liên tục
Chẩn đoán phân biệt :
- Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng
- Viêm tụy cấp
- Tắc ruột
- Viêm phúc mạc nguyên phát
1.2 ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA :
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi đề cập đến phần điềutrị viêm phúc mạc ruột thừa Nguyên tắc điều trị viêm phúcmạc ruột thừa là phẫu thuật kết hợp với điều trị nội khoa
- Mục đích của phẫu thuật là cắt bỏ ruột thừa viêm vàlàm sạch ổ bụng, dẫn lưu ổ bụng
- Mục đích của điều trị nội khoa là : hồi sức, chống sốc,bồi hoàn nước điện giải và chống nhiễm trùng
1.2.1 Mổ mở
Trang 51.2.2 Mổ nội soi
Chúng tôi sẽ trình bày kỹ phần này dưới đây
1.3 PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
1.3.1 Chỉ định và chống chỉ định
1.3.1.1 Chỉ định
Chỉ định chính cho cắt ruột thừa nội soi là các trườnghợp viêm ruột thừa cấp và các trường hợp viêm phúc mạc ruộtthừa
1.3.1.2 Chống chỉ định
- Bệnh lý rối loạn đông máu
- Những chống chỉ định chung cho gây mê toàn thân
- Viêm phúc mạc lan tỏa mà huyết động không ổn định
- Bụng có vết mổ cũ dính nhiều
- Bệnh tim phổi nặng
1.3.2 Tai biến và biến chứng của phẫu thuật nội soi
1.3.2.1 Tai biến trong lúc mổ
Tai biến đặt trocar: bao gồm : chảy máu, thủng tạng.
Tai biến bơm CO2: bao gồm : hạ huyết áp, loạn nhịp
tim và tràn khí
1.3.2.2 Biến chứng sau phẫu thuậtnội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa
Trang 6- Chảy máu; Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; Nhiễm trùngvết mổ; Liệt ruột ; Rò manh tràng ; Viêm mỏm ruột thừa; Tắcruột non; Thoát vị vết mổ; Tử vong
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
1.4.1 Thế giới
- Năm 2004, các nghiên cứu của các tác giả như BallC.G và cs đã cho thấy những ưu thế của phẫu thuật nội soitrong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa: an toàn và hiệu quả, tỷ
lệ biến chứng thấp và thời gian nằm viện ngắn hơn
- Những năm tiếp theo, Kirshtein B và cs (2009), cũngnhư Yau K.K và cs (2007) đã tổng kết ghi nhận rằng phẫuthuật nội soi an toàn và hữu hiệu với thời gian mổ ngắn, tỷ lệbiến chứng thấp, bệnh nhân nhanh chóng trở lại sinh hoạt bìnhthường hơn so với mổ mở
1.4.2 Trong nước
- Năm 2011, Phan Hải Thanh nghiên cứu 102 bệnh nhâncao tuổi bị viêm phúc mạc ruột thừa được điều trị bằng phẫuthuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Huế đã cho kết quảđiều trị thành công bằng phẫu thuật nội soi 96,1%, có 3,9%
BN phải chuyển mổ mở, theo dõi và tái khám sau mổ với kếtquả tốt là 97,3%
- Năm 2012, Văn Tần và cộng sự nghiên cứu và báo cáo
897 trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa, được phẫu thuật nộisoi là 743 trường hợp (chuyển mổ mở là 93 trường hợp, chiếm
tỉ lệ 12,51%) với kết quả có tỷ lệ biến chứng là 3,09% và phải
mổ lại là 0,26% Nghiên cứu cũng nêu lên tính ưu việt của
Trang 7phẫu thuật nội soi là ít biến chứng, ít đau, sẹo nhỏ, nằm việnngắn.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Định nghĩa Viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể :
VPM RTTT là tình trạng VPM cấp tính do VRT vỡ, hayhoại tử.Thực tế lâm sàng VPM RTTT là tình trạng nhiễmkhuẩn khoang PM với sự hiện diện của dịch mủ, giả mạc ởtrong khoang PM: dịch mủ và giả mạc lan toả toàn bộ khoang
PM, bao gồm cả tầng trên và tầng dưới mạc treo đại tràngngang
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Các bệnh nhân được phẫu thuật nội soi điều trị VPMruột thừa toàn thể tại Khoa Ngoại tổng quát, Bệnh viện Nhândân 115, từ 1/1/2011 đến 31/12/2016
- Được chẩn đoán là viêm phúc mạc ruột thừa toàn thểdựa vào: triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, phẫu thuật nộisoi ổ bụng, vi sinh học và đặc điểm giải phẫu bệnh lý
- Được theo dõi đầy đủ trước, trong và sau mổ.
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những bệnh nhân có chống chỉ định với phẫu thuật nộisoi: bệnh lý nội khoa đi kèm không cho phép bơm CO2 ổ bụng
Những chống chỉ định chung cho gây mê toàn thân
Trang 8 Viêm phúc mạc lan tỏa mà huyết động không ổnđịnh.
Bệnh tim phổi nặng
- Không đồng ý mổ nội soi.
- Các bệnh nhân bị viêm phúc mạc do nguyên nhân khác.
- Các bệnh nhân không có đầy đủ hồ sơ bệnh án phù hợpvới nghiên cứu này
2.1.3 Chẩn đoán bệnh Viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ vàruột thừa vỡ quan sát được qua phẫu thuật nội soi
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu: tiến cứu
- Loại hình nghiên cứu: mô tả, theo dõi dọc, không đốichứng
Trang 9- Phân loại theo Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ (ASA)
- Thời gian viêm ruột thừa
- Triệu chứng cơ năng viêm phúc mạc ruột thừa: baogồm đau bụng và rối loạn tiêu hóa
- Hội chứng nhiễm trùng: BN có hay không có các biểuhiện của hội chứng nhiễm trùng như: sốt, môi khô, lưỡi bẩn,mất nước…
- Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc
- Triệu chứng khác: bao gồm tần số mạch và thân nhiệtcủa BN
Đặc điểm cận lâm sàng
- Số lượng bạch cầu; Xét nghiệm Protein phản ứng C
(CRP = C Reactive Protein); Siêu âm bụng; Chụp X quang
- Kỹ thuật đặt trocar, bơm hơi ổ bụng
- Kỹ thuật cắt ruột thừa, đóng mỏm cắt, làm sạch ổ bụng,dẫn lưu ổ bụng
- Làm sạch ổ bụng và dẫn lưu ổ bụng
Trang 10- Chuyển phẫu thuật mở, lý do chuyển phẫu thuật mở
- Thời gian phẫu thuật, tai biến phẫu thuật, xử lý và kếtquả xử lý tai biến
2.2.2.3 Kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể bằng phẫu thuật nội soi
- Diễn biến sau phẫu thuật
- Biến chứng và xử lý biến chứng phẫu thuật
- Tử vong phẫu thuật
- Xếp loại kết quả điều trị phẫu thuật nội soi viêm phúcmạc ruột thừa toàn thể:
Tốt: Bệnh nhân xuất viện không có biến chứng gì
Khá: Bệnh nhân có các biến chứng nhẹ, điều trị nộikhoa đơn thuần và cho xuất viện
Trung bình: Bệnh nhân có các biến chứng phải làm
thủ thuật hoặc tiểu phẫu , nhưng không ảnh hưởng đến tínhmạng
Kém: Bệnh nhân có biến chứng phải mổ lại
2.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ XỬ LÝ THỐNG KÊ
- Tất cả dữ liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phầnmềm SPSS 22.0
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH VÀ VI KHUẨN HỌC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 113.1.1 Đặc điểm chung
Trong 82 đối tượng nghiên cứu, nam chiếm tỉ lệ cao hơn
nữ (59,8% so với 40,2%), tỉ số nam/nữ = 1,5
Tuổi trung bình: 45,7 ± 21,4 (nhỏ nhất: 16; lớn nhất: 95) Nhóm tuổi 21-40 và 41-60 chiếm tỉ lệ cao (32,9% và 30,5%)
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng
3.1.2.1 Thời gian viêm ruột thừa
Bảng 3.6 Phân bố khoảng thời gian viêm ruột thừa của đối
Tỉ lệ đối tượng có hội chứng nhiễm trùng là 97,6%
Trang 123.1.2.2 Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc
Thăm túi cùng Douglas phồng, đau 76 43 56,6Các triệu chứng bụng chướng và ấn đau khắp bụng gặp với
tỉ lệ cao (91,5%)
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng
Triệu chứng bạch cầu giảm gặp 8,5%; bạch cầu tăng gặp75,6% Nhóm bạch cầu tăng cao (>15K/µL) chiếm tỉ lệ 30,5%.Trên siêu âm: Dấu hiệu ruột thừa to (đường kính ≥ 6mm)gặp với tỉ lệ là 100%; đường kính trung bình 10,0 ± 2,7 (6 – 18
Trang 13mm) Dấu hiệu thành ruột thừa mất liên tục gặp với tỉ lệ là21,2% Dịch trong ổ bụng gặp 47,5%, trong đó dịch khu trúgặp tỉ lệ cao hơn dịch tự do Lượng dịch thường gặp lượng ít(33,8%)
Trên XQ bụng đứng không chuẩn bị: Dấu hiệu ruột non ứdịch gặp 39,0%; dấu hiệu hồi tràng chướng hơi 56,1% Dấuhiệu sỏi phân lòng ruột thừa không gặp (0,0%)
Trên chụp CLVT ổ bụng: Dấu hiệu ruột thừa to (đườngkính ≥ 8 mm) gặp với tỉ lệ là 100%; đường kính trung bình12,6 ± 3,1 (8 – 24 mm) Dấu hiệu thành ruột thừa mất liên tụcgặp với tỉ lệ là 68,8% Dịch trong ổ bụng gặp 90,6%, trong đódịch tự do gặp tỉ lệ cao hơn dịch khu trú (81,2% so với 9,4%).Lượng dịch thường gặp lượng ít (46,9%)
3.1.4 Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh
Thể theo diễn biến viêm phúc mạc 1 thì gặp với tỉ lệ là95,1% Tình trạng các quai ruột chướng nhiều gặp 14,6%, giảmạc nhiều gặp 35,4% và dịch mủ ổ bụng lượng nhiều gặp với
tỉ lệ khá cao (73,2%)
Vị trí ruột thừa thường theo giải phẫu điển hình thôngthường gặp với tỉ lệ là 62,2% Vị trí hoại tử thủng ở thân ruộtthừa có tỉ lệ cao nhất (48,8%)
Kết quả nhuộm, đúc, chẩn đoán mô bệnh học (n = 82):viêm cấp hoại tử 100%
3.1.5 Đặc điểm vi khuẩn học
Tỉ lệ E Coli chiếm 56,1%, vi khuẩn không mọc chiếm 23,2% E Coli có tỉ lệ ESBL (-) là 67,4% Klebsiella có tỉ lệ
ESBL (+) là 61,5%
Trang 143.2 CHỈ ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT
3.2.1 Đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong viêm phúc mạc ruột thừa
3.2.1.1 Chuyển phẫu thuật mở, lý do chuyển phẫu thuật mở
Bảng 3.23 Phẫu thuật nội soi chuyển phẫu thuật mở
- Làm sạch ổ bụng và dẫn lưu ổ bụng:
Trang 163.3.1.1 Thời gian rút ống dẫn lưu, thời gian trung tiện, thời gian nằm viện sau phẫu thuật
Thời gian rút dẫn lưu sau 72 giờ chiếm đa số (72,5%); rúttrước 25 giờ là 1,4%, rút trong khoảng 25 – 48 giờ là 4,3%.Thời gian trung tiện sau phẫu thuật 49 – 72 giờ chiếm23,2%, trên 72 giờ có tỉ lệ 52,2%; trước 25 giờ 2,9%
Thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 5,9 ± 3,5 ngày;ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 30 ngày
3.3.2 Biến chứng và xử lý biến chứng phẫu thuật
3.3.2.1 Biến chứng phẫu thuật
Bảng 3.33 Biến chứng phẫu thuật
Biến chứng phẫu thuật Số TH
Trang 17tụ dịch kết hợp điều trị nội khoa (12,5%) Kết quả xử lý biếnchứng khỏi 100%.
3.3.2.2 Phân loại biến chứng theo thang điểm Clavien-Dindo
Bảng 3.34 Phân loại biến chứng phẫu thuật theo thang
Trang 18Có 8 ca có biến chứng phẫu thuật, trong đó độ I 3/82 ca(tỉ lệ 3,6%), độ II 5/82 ca (tỉ lệ 6,2%), không có các biếnchứng độ III, IV và V.
3.3.3 Tử vong phẫu thuật
Tử vong phẫu thuật: 0,0%
3.3.4 Xếp loại kết quả điều trị phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa
Xếp loại kết quả điều trị theo tiêu chuẩn của Bệnh viện:Kết quả tốt chiếm tỉ lệ 90,2%, khá 8,6%, trung bình 1,2%; kém0,0%
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH VÀ VI KHUẨN HỌC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1.1 Đặc điểm chung tuổi và giới
Chúng tôi nghiên cứu 82 bệnh nhân, có tuổi trung bình là45,7 ± 21,4tuổi Tỷ lệ bệnh nhân nữ là 40,2% (33/82), tỷ lệbệnh nhân nam là 59,8% (49/82) và tỷ lệ nam/nữ là 1,5 Đây lànhận xét cần được chú ý và nghiên cứu sâu hơn, với số lượngnhiều BN hơn
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng
4.1.2.1 Thời gian viêm ruột thừa
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân bố trường hợp viêmruột thừa >36 giờ chiếm tỉ lệ cao nhất với 54,9%, kế đến là 25
Trang 19– 36 giờ chiếm tỉ lệ 29,3% Theo Nguyễn Văn Hai (2010) ghinhận thời gian có triệu chứng đau bụng đến lúc mổ: số BNđược mổ trước 12 giờ chỉ chiếm 6,67% Đa số được mổ sau 24giờ (51/90 BN, chiếm 56,66%).
4.2.1.2 Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc
Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận triệu chứng lâmsàng thường gặp là: các triệu chứng: bụng chướng, ấn đaukhắp bụng và phản ứng thành bụng dương tính với tỉ lệ cao.Triệu chứng lâm sàng giúp nhiều cho chẩn đoán là cảm ứngphúc mạc gặp ở 11% BN và phản ứng thành bụng gặp ở 68,3%các trường hợp Yilmaz H.G và cs (2007) ghi nhận có 69%
BN đau hố chậu phải và 21% đau lan tỏa khắp bụng JhobtaR.S và cs (2006) ghi nhận các triệu chứng lâm sàng ở các BNVRT có biến chứng: 77% có cảm ứng phúc mạc và 68% cóphản ứng thành bụng ở hố chậu phải, thăm trực tràng có triệuchứng căng đau chỉ gặp ở 54% trường hợp
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
4.2.2.1 Số lượng bạch cầu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy số lượng bạch cầutăng chiếm tỉ lệ 75,6%, trong đó bạch cầu tăng cao >15K/µLchiếm tỉ lệ 30,5%
4.2.2.2 Siêu âm
Trong nghiên cứu này, siêu âm là chẩn đoán hình ảnh đượcchúng tôi sử dụng nhiều nhất (80/82 BN) giúp chẩn đoán.Trong đó siêu âm phát hiện ruột thừa to ≥ 6mm chiếm 100%
và dấu hiệu thành ruột thừa mất liên tục gặp với tỉ lệ là 21,2%.Crombe A và cs (2000) ghi nhận độ nhạy của siêu âm là
Trang 2091,5% và độ đặc hiệu là 94,3%, tỷ lệ chẩn đoán chính xác củasiêu âm là: 93%.
4.3 CHỈ ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT
4.3.2 Đặc điểm các yếu tố căn cứ chỉ định
Chúng tôi chỉ định phẫu thuật nội soi cho tất cả các bệnhnhân bị VPM RT trừ các trường hợp chống chỉ định như đãnêu trên
4.3.3 Đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể
Tình trạng ổ bụng liên quan đến tạo khoảng trống thao tác:quai ruột chướng nhiều 14,6% Tình trạng ổ bụng liên quanđến thao tác làm sạch ổ bụng: giả mạc nhiều 35,4%
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 69 trường hợp mổ nộisoi thành công, chiếm 84,2% (69/82) và có 13 trường hợp mổnội soi chuyển mổ mở, chiếm 15,8% (13/82)
Chúng tôi có 13 trường hợp chúng tôi phải chuyển mổ mở,chiếm tỉ lệ 15,8% Tỷ lệ chuyển mổ mở của Katkhouda N và
cs (2005) là 8% do các nguyên nhân: thành bụng dính khôngthể bơm hơi PM được, do cấu trúc giải phẫu bất thường hoặcgặp khó khăn khi phẫu tích Ghi nhận của Liu S.I và cs (2002)các trường hợp VRT vỡ tỷ lệ chuyển mổ mở là 26,4%, trong số
đó 36,2% trường hợp do dính nhiều không thể xác định rõ mốcgiải phẫu, 12,1% là do VPM khu trú, 10,3% là do VPM toànthể, và 8,6% là do hoại tử gốc RT lan vào manh tràng, 8,6%chuyển mổ mở là do RT nằm sau manh tràng không thể phẫutích được, 6,9% do chảy máu mạc treo không kiểm soát được.Một nguyên nhân khác là không tìm thấy RT phải chuyển mổ
mở để tìm RT (tỷ lệ này chiếm tới 5,2%)