1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh học 10 soạn theo ĐHPTNLHS trọn bộ

141 899 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận: - GV hỏi thêm câu hỏi: Vậy các cấp tổ chức của thế giới sống tuân theo những nguyên tắc và đặc điểm chung

Trang 1

LỚP 10: CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết; Học kì II: 17 tiết.

HỌC KÌ I

Trong tiết đầu của chương trình Sinh học lớp 10, giáo viên dành một thời gian nhất địnhcho việc hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn

Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống

Tiết 2: Các giới sinh vật (Hình 4.1 không giải thích chi tiết hình này)

Phần II: Sinh học tế bào Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Tiết 3: Các nguyên tố hoá học và nước

Tiết 4: Cácbonhiđrat và lipit, Prôtêin (Mục I Cấu trúc của protêin chỉ dạy sơ lược )

Tiết 5: Axit nuclêic

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 6: Tế bào nhân sơ

Tiết 7: Tế bào nhân thực

Tiết 8: Tế bào nhân thực (tiếp theo) (Từ bài 7 tiết 6 đến bài 10 tiết 8 khi nói các bộ phận, các bào quan của tế bào chủ yếu phân tích chức năng sống, không đi quá sâu vào phân tích các chi tiết cấu trúc) (Bài 10 tiết 8 Mục VIII Khung xương tế bào- không dạy)

Tiết 9: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Tiết 10: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Tiết 11: Bài tập (tham khảo tài liệu“Bài tập Sinh học 10- NXB GD, 2011”).

Tiết 12: Kiểm tra 1 tiết.

Chương III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Tiết 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất (Đoạn dòng 8 đến dòng 10 trang

54 “ Ở trạng thái…” Không dạy)

Tiết 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất

Tiết 15: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim

Tiết 16: Hô hấp tế bào (Hình vẽ 16.2 và 16.3 không dạy)

Tiết 17: Quang hợp (Hình 17.2 không dạy H17.2, học sinh chỉ cần nắm được nguyên liệu

và sản phẩm, không đi tìm hiểu sâu về cơ chế)

Tiết 18: Ôn tập (theo bài 21 SGK).

Tiết 19: Kiểm tra học kì I.

HỌC KÌ II Chương IV: PHÂN BÀO

Tiết 20: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

Tiết 21: Giảm phân

Tiết 22: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.

Phần ba: Sinh học vi sinh vật Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT.

Tiết 23: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

(Không dạy Mục III Hô hấp và lên men mà chuyển sang dạy trong bài thực hành tiết 24)

Trang 2

Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật (Không dạy Mục I Quá trình tổng hợp và Mục III Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải Chuyển Mục II Quá trình phân giải sang dạy trong tiết 24- thực hành)

Tiết 24: Thực hành: Lên men êtilic và lactic

Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT.

Tiết 25: Sinh trưởng của vi sinh vật; Sinh sản của vi sinh vật (Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật Không dạy vì tương tự như sinh sản của tế bào đã học ở phần trước Lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật.)

Tiết 26: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

Tiết 27: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật

Tiết 28: Ôn tập từ tiết 20 đến tiết 27.

Tiết 29: Kiểm tra 1 tiết.

Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Tiết 30: Cấu trúc các loại virut

Tiết 31: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Tiết 32: Virut gây bệnh ứng dụng của virut trong thực tiễn Bệnh truyền nhiễm và miễndịch

Tiết 33: Bài tập (Tham khảo tài liệu “Bài tập Sinh học 10-NXB GD, 2011”).

Tiết 34: Ôn tập (theo bài 33 SGK).

Tiết 35: Kiểm tra học kì II.

Trang 3

PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìnbao quát về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điềuchỉnh

2 Kỹ năng

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

3 Thái độ

- Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ

- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và họcsinh sưu tầm được

2 Học sinh

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giới sống

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV cho học sinh quan sát hình 1 (SGK) về các cấp tổ chứa của thế giới sống

- Đưa ra ví dụ: Con gà và hòn đá chúng đều là sinh vật đúng hay sai?

- ĐVĐ: Thế giới sống (sinh vật) và thế giới không sống (vật vô sinh) có gì giống nhau vàkhác nhau để phân biệt được hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài:

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

Ngày dạy: / / tại lớp 10A1 Ngày dạy: / / tại lớp 10A2Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 4

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được con gà và hòn đá là sinh vật, vật vô sinh,nhưng chưa nắm được về đặc điểm cấu tạo và hình thức trao đổi chất của vật sống vàkhông sống.

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chiếu hình 1 (sgk) các cấp tổ chức của thế giới sống

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem và trả lời câu hỏi sau:

+ Hãy tìm hiểu về cách thức tổ chức để hình thành nên một thế giới sống như hiện tại?+ Hãy phân biệt sinh vật sống và vật vô sinh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát hình, tìm hiểu thông tin SGK, tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các cấp tổchức của thế giới sống

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

- GV kết luận:

- GV hỏi thêm câu hỏi: Vậy các cấp tổ chức của thế giới sống tuân theo những nguyên tắc

và đặc điểm chung của các cấp tổ chức sông như thế nào? GV chưa chốt các câu trả lờicủa HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay:

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

1 Mục tiêu

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìnbao quát về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điềuchỉnh

2 Nội dung (trong cột nội dung)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ, tế bào là đơn vị cơ bản,

các tổ chức sống cấp dưới (nhỏ hơn) làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

4 Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS)

Nội dung 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế

giới sống (15’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV Cho HS quan sát tranh hình 1 SGK, tìm hiểu

về các cấp tổ chức của thế giới sống

GV lấy ví dụ về 1 ngọn nến đang cháy và 1 con

chuột đang sống (đều được cấu tạo từ các nguyên

tố hóa học, nhưng do thành phần các nguyên tố ở

sinh vật khác với vật vô sinh nên sự tương tác

I Các cấp tổ chức của thế giới sống

Trang 5

giữa các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống đã

cho sinh vật những đặc điểm mà vật vô sinh

không có được)

GV hỏi: Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới

sống? hãy nêu 1 đặc điểm về cấu tạo ở cơ thể

sinh vật chung cho tất cả mọi loài? Trong các cấp

của thế giới sống tế bào giữ vai trò quan trọng

như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham

khảo SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung

Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ

quan , trong đó, ở các cơ thể đa bào, các cấp tổ

chức như mô, cơ quan, hệ cơ quan chỉ là các cấp

2) Tế bào

- Là cấp tổ chức quan trọng vì nóbiểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơthể sống

- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo

từ 1 hay nhiều tế bào và các tế bàochỉ được sinh ra bằng cách phân chia

tế bào

Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các

cấp tổ chức sống (20’)

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: HS tìm hiểu thông tin và hình ảnh SGK tìm

hiểu đặc điểm cấu tạo chung của các cấp tổ chức

sống trả lời:

- Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là

gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm(theo bàn) học sinh tìm hiểu

SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Các tổ chức sống cấp dưới (nhỏhơn) làm nền tảng để xây dựng nên

tổ chức sống cấp trên

Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan

→ cơ thể…

- Tính nổi trội: Được hình thành do

sự tương tác của các bộ phận cấuthành mà mỗi bộ phận cấu thànhkhông thể có được

Trang 6

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

- Nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử → phân tử →

đại phân tử

- Đặc tính nổi trội: từng tế bào thần kinh không

có được đặc điểm của hệ thần kinh

- Đặc tinh nổi trội: Do sự tương tác…

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống……

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh

ĐVĐ: Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát

triển…thì phải như thế nào? Nếu trao đổi chất

không cân đối thì cơ thể sống làm như thế nào để

giữ cân bằng?

(Ví dụ khi uống rượu nhiều…)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và kiến

thức thực tế để trả lời:

- Hệ thống mở là gì?

- Sinh vật với môi trường có mối quan hệ như thế

nào?

- Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát

sinh bệnh? Nếu trong các cấp tổ chức sống không

tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì

sẽ xảy ra?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm (theo bàn) học sinh tìm hiểu

SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo

bàn và dựa kiến thức lớp 9, thông tin SGK để trả

lời các câu hỏi:

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sốngluôn có khả năng tự điều chỉnh duytrì cân bằng động động trong hệthống (cân bằng nội môi) để giúp nótồn tại, sinh trưởng, phát triển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sựtruyền thông tin di truyền trên ADN

từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 7

- Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có

nhiều gai nhọn?

- Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS dựa vào kiến thức đã học, kiến thức liên hệ

thực tế và sgk để trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Trên cơ sở những câu hỏi gợi ý của giáo viên, HS

vận dụng sự hiểu biết của bản thân và trao đổi với

bạn bè để trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

*GDMT: Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường

sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học.

- Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống

nhất, giúp cho các tổ chức sống tồn tại và tự điều

chỉnh Nếu môi trường bị biến đổi sẽ ảnh hưởng

đến sự tồn tại và chức năng của các tổ chức sống

trong môi trường.

- Chống lại các hành vi gây biến đổi/ ô nhiễm

môi trường.

- Thế giới sống có chung một nguồngốc trải qua hàng triệu triệu năm tiếnhoá tạo nên sự đa dạng và phong phúngày nay của sinh giới

- Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá

3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh

- HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài

Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản.Câu 2: Đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS

Trang 8

Câu 1:

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: phân tử→ đại phân tử→bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinhthái→ sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệsinh thái

Câu 2: Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi

bộ phận cấu thành không thể có được

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4 Kĩ thuật tổ chức

- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học

- HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

-GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người

- Câu hỏi 4 (SGK – tr.9)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV nhận xét câu trả lời của HS:

Trang 9

Tiết 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm giới

- Sơ đồ hóa và phân tích được sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

2 Kỹ năng

- Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

3 Thái độ

- Áp dụng những điều được học vào trong cuộc sống

- Phát triển năng lực: hoạt động nhóm, phân tích, thuyết trình, hợp tác

- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ

- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giới sống

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 10

- ĐVĐ: Sinh vật có đa dạng hay không? toàn bộ sinh giới trên trái đất được chia thành baonhiêu giới? đặc điểm của mỗi giới là gi? GV hướng cho học sinh tìm hiểu bài học hômnay.

Tiết 2: Các giới sinh vật

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được có ĐV, TV, nấm nhưng có thể chưa biếtđược chính xác chúng được phân chia như thế nào

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chiếu hình ảnh về các một số nhóm sinh vật (nấm, đv,tv ) và một số hình về

hệ sinh thái tự nhiên

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi sau:

+ Sinh vật có nhiều nhóm loài hay không?

+ Vậy các em có thể sắp xếp chúng vào một giới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát hình, tìm hiểu thông tin (SGK) để trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Học sinh hoạt động cá nhân, hoặc thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

- GV: chưa chốt kiến thức

- GV: toàn bộ sinh giới đa dạng trên trái đất được chia thành bao nhiêu giới? đặc điểm củamỗi giới là gi? Vấn đề này sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay

Tiết 2: Các giới sinh vật.

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

1 Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm giới

- Sơ đồ hóa và phân tích được sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

2 Nội dung (trong cột nội dung)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhấtđịnh

- Hệ thống phân loại 5 giới

- Các tiêu chí phân loại:

+ Đặc điểm cấu tạo

+ Đặc điểm dinh dưỡng

+ Kiểu sinh sản

4 Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS)

Nội dung 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại

5 giới (10) 1) xây dựng khái niệm giới.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

I- Giới và hệ thống phân loại 5 giới.

Trang 11

GV chiếu hình ảnh bộ xương người và bộ xương

của ĐV có xương sống

GV yêu các em quan sát và trả lời câu hỏi:

- Bộ xương của người có những điểm nào giống với

xương ĐV không?

- Từ đó nhận xét gì về mối quan hệ giữa người và

ĐV?

- Em hiểu thế nào là giới sinh học?

- Cho biết đơn vị phân loại nào lớn nhất? đơn vị

phân loại nào nhỏ nhất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tìm hiểu kiến thức SGK, kết hợp hình ảnh để

trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

- Định nghĩa: Là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm

các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất

định

- Thế giới sinh vật được chia thành các đơn vị theo

trình tự nhỏ dần: Giới-Ngành-Lớp-Bộ-Họ-Chi-Loài

2) Hệ thống phân loại 5 giới

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho hs quan sát hình 2 (sgk) tìm hiểu thông tin

trả lời:

- Theo R.H Whitaker thì 5 giới đó là gì?

- Tên của 5 giới

- Hãy chỉ ra những đặc điểm sai khác và mối liên hệ

giữa 5 giới sinh vật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tìm hiểu kiến thức SGK (tr: 10-11) để trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

1) Khái niệm giới (regnum)

- Ví dụ: chứng minh loài người cónguồn gốc từ ngành động vật cóxương sống → thuộc lớp thú

(mamalia) → Bộ linh trưởng (Primates) → Họ Người (Homonidae) → Chi người (Homo) → Loài Người (Homosapiens)

- Định nghĩa: Là đơn vị phân loạilớn nhất bao gồm các ngành sinhvật có chung những đặc điểm nhấtđịnh

- Thế giới sinh vật được chiathành các đơn vị theo trình tự nhỏdần:

Giới→Ngành→Lớp→Bộ→Họ→Chi→Loài

2) Hệ thống phân loại 5 giới

- Từ năm 1969, hệ thống phân loại

5 giới do nhà sinh thái người MỹOaitâykhơ (R.H.Whitaker) đề xuất

đã được công nhận rộng rãi (Hình2-sgk)

Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chính

của mỗi giới (20)

II- Đặc điểm chính của mỗi giới

Trang 12

1) Nguyên tắc phân loại

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Các em hãy xếp mèo, hổ, sư tử, báo

vào các bậc phân loại cho phù hợp

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp

dưới sẽ xếp được các loài trên thuộc họ

mèo, bộ ăn thịt, lớp thú, ngành động vật có

xương sống, giới động vật

- Người ta dựa vào những tiêu chí nào để

phân loại các bậc trong mỗi giới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiên cứu SGK và từ câu trả lời phần

trên rút ra được các tiêu chí phân loại

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo

cáo

Các nhóm, cá nhân thảo luận và báo cáo

kết quả, nhóm khác có thể bổ sung thêm

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn

thiện kiến thức.: + Đặc điểm cấu tạo

+ Đặc điểm dinh dưỡng

2) Đặc điểm chính mỗi giới.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV: Kỹ thuật mảnh ghép

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+B1: GV nêu các chủ đề

Chủ đề A: giới khởi sinh

Chủ đề B: giới nguyên sinh

Nhóm 5 nhận chủ đề E (giấy màu da cam)

1) Nguyên tắc phân loại

- Các tiêu chí phân loại:

+ Đặc điểm cấu tạo

+ Đặc điểm dinh dưỡng

+ Kiểu sinh sản

2) Đặc điểm chính mỗi giới.

Bảng: Đặc điểm của sinh vật theo 5 giới

Giới

Đặc điểm

Giới Khởi sinh

Giới Nguyê

n sinh

Giới Nấm

Giới Thực vật

Giới Động vật

Đặcđiểmcấutạo

- Tếbàonhânsơ

- Đơnbào

-TBnhânthực

- Đơnbào, đabào

TBnhânthực

- Đabàophứctạp

- TBnhânthực

- Đabàophứctạp

- TBnhânthực

- Đabàophứctạp

Đặcđiểmdinhdưỡng

- Dịdưỡng

- Tựdưỡng

- Dịdưỡng

-Tựdưỡng

- Dịdưỡnghoạisinh

- Sốngcốđịnh

- Tựdưỡngquanghợp

- Sốngcốđịnh

- Dịdưỡng

- Sốngchuyểnđộng

Cácnhómđiểnhình

- Vikhuẩn

- ĐVđơnbào,tảo,nấmnhầy

- Nấm - Thựcvật - Độngvật

Trang 13

+B3: Phát phiếu học tập cho học sinh,

thông báo thời gian làm việc là 5 phút

Nội dung phiếu học tập( trả lời câu hỏi mỗi

chủ đề trên giáy cùng màu)

Câu 1: Tế bào nhân sơ hay nhân thưc?

Câu 2: SV đơn bào hay đa bào?

Câu 3: đặc điểm dinh dưỡng?

Câu 4: Đại diện điển hình?

-Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

+B1: GV thông báo chia lớp thành 13

nhóm mới, mỗi nhóm 3 học sinh từ các

nhóm khác nhau ở vòng 1.thời gian làm

Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều

hiểu tất cả nội dung ở vòng 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm dựa vào thông tin trong sgk và

kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo

cáo

Các nhóm báo cáo và đánh giá kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá chốt bằng phiếu học

tập

- Vai trò của sinh vật trong giới khởi sinh vànguyên sinh góp phần hoàn thành chu trìnhvật chất

- Vai trò của thực vật đối với hệ sinh thái(điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn.lũ lụt,hạn hán,…) mắt xích đầu tiên trong chuỗi,lưới thức ăn

- Vai trò của giới động vật trong mắt xíchthức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn vật chất vànăng lượng, góp phần cân bằng hệ sinh thái

GV Tích hợp nội dung BVMT:

- Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các giới sinh vật

- Có ý thức và thái độ đúng trong việc bảo vệ rừng và khia thác tài nguyên rừng hợp lý.Bảo vệ động vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học Lên án các hành động săn bắn, giếtthịt động vật hoang dã

C HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút)

1 Mục đích

- HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quanđến thực tiễn

Trang 14

2 Nội dung

Vấn đề: Câu 1: Nội dung câu hỏi trắc nghiệm sgk sinh học 10 (trang 12)

Câu 2: Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh

3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh

-HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài

Câu 1: Nội dung câu hỏi trắc nghiệm sgk sinh học 10 (trang 12)

Câu 2: Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4 Kĩ thuật tổ chức

-GV đưa câu hỏi vào cuối bài học

-HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

-GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Câu hỏi 3 (SGK – tr.13)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Gv nhận xét câu trả lời của HS:

Ngày dạy: / / tại lớp 10A1 Ngày dạy: / / tại lớp 10A2

Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 15

Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I Mục tiêu bài dạy

Học xong bài này, HS phải:

- Xây dựng niềm tin khoa học về sự sống

4 Định hướng phát triển năng lực

- Hình thành và rèn luyện năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề:

- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn,

PHIẾU CÂU HỎI 1

- Em hãy kể tên các nguyên tố chính có trong cơ thể sống?

- Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?

- Vì sao C là nguyên tố quan trọng?

- Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể?

- Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào?

PHIẾU CÂU HỎI 2

- Em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?

- Em nhận xét gì về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?

- Mùa đông mặt nước đóng băng nhưng các sinh vật bên dưới vẫn có thể tồn tại được, tạisao?

- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?

- Giải thích tại sao nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước?

- Theo em nước có vai trò như thế nào? Đối với tế bào cơ thể sống?

- Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước?

- Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan

III Tiến trình bài dạy

A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)

1 Mục đích

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên tưởng giữa kiếnthức đã học ở bộ môn hóa với kiến thức mới cần và sẽ lĩnh hội trong bài mới

- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quanđến bài học mới, kích thích sự tò mò mong muốn tìm hiểu bài mới

2 Nôi dung

Trang 16

- Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài:

+ Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?

+ Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhấtđịnh?

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Học sinh nêu một số nguyên tố có thể đủ hoặc chưa đủ, đúng hoặc chưa đúng

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên giao cho học sinh thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: Các nguyên tố hóa họcchính cấu tạo nên tế bào là gì?Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một

số nguyên tố nhất định?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thực hiện thảo luận theo bàn và nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi:

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Giáo viên cho đại diện học sinh theo bàn báo cáo kết quả trả lời câu hỏi:

- Giáo viên cho các nhóm khác nhận xét rồi giáo viên đặt vấn đề đi vào bài mới

Bước 4 Phương án KTĐG

- Giáo viên nhắc lại câu hỏi: Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì? Tại saocác tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? và đặt vấn đề:

để có câu trả lời chính xác đầy đủ ta vào tìm hiểu bài hôm nay

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút):

1 Các nguyên tố đa lượng và vi lượng

a Nguyên tố đa lượng

b Các nguyên tố vi lượng

2 Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

II Nước và vai trò của nước trong tế bào

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước

2 Vai trò của nước đối với tế bào

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh.

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được các nguyên tố đa lượng, vi lượng và kể tênvài nguyên tố cấu tạo nên vật chất sống cấu tạo và vai trò của nước nhưng có thể chưabiết được chính xác chúng được cấu tạo nên chất sống như thế nào, vai trò cụ thể của nướcđầy đủ ra sao

4 Kỹ thuật tổ chức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 1 (15 phút): Tìm hiểu các nguyên tố I Các nguyên tố hoá học

Trang 17

hoá học

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chia học sinh thành nhóm theo dãy

bàn rồi giao cho học sinh phiếu câu hỏi số 2 và

yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận

theo bàn để trả lời các câu hỏi ở phiếu câu hỏi:

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên phát phiếu câu hỏi số 1 cho học

sinh

- Học sinh tiến hành nghiên cứu SGK và bảng 3

trong SGK thảo luận viết phương án trả lời vào

giấy nháp để trả lời các câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm

- HS: Báo cáo sản phẩm của nhóm mình và

nhận xét kết quả của nhóm bạn

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Hàm lượng các nguyên tố hoá học nào đó tăng

cao quá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi

trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật

và con người

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nênthế giới sống và không sống

- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm96% khối lượng cơ thể sống Cácnguyên tố khác mặc dù chỉ chiếm một

tỉ lệ nhỏ nhưng cũng có vai trò quantrọng đối với sự sống

- C là nguyên tố đặc biệt quan trọngtạo nên sự đa dạng các đại phân tửhữu cơ

1 Các nguyên tố đa lượng và

vi lượng

a Nguyên tố đa lượng

- Gồm các nguyên tố có tỷ lệ > 10- 4(0,01%)

- C, H, O, N, S, P, K…

b Các nguyên tố vi lượng

- Gồm các nguyên tố có tỷ lệ < 10 - 4(0,01%)

- F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co…

2 Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tếbào

- Cấu tạo nên chất hữu cơ và vô cơ

- Thành phần cơ bản của vitamin,enzim

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 2 (15 phút): Tìm hiểu về nước và vai

trò của nước đối với tế bào

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên chia học sinh thành nhóm theo dãy bàn

rồi giao cho học sinh phiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu

học sinh nghiên cứu SGK, hình 3.1, 3.2 SGK và

thảo luận theo bàn để trả lời các câu hỏi ở phiếu câu

hỏi:

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên phát phiếu câu hỏi số 2 cho học sinh

- Học sinh tiến hành nghiên cứu SGK và bảng 3

trong SGK thảo luận viết phương án trả lời vào giấy

nháp để trả lời các câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho học sinh báo cáo kết quả tìm hiểu của

II Nước và vai trò của nước trong tế bào

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1nguyên tử ôxy với 2 nguyên tửhyđrô bằng liên kết cộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lựchấp dẫn tĩnh điện (do liên kếthydrô) tạo ra mạng lưới nước

2 Vai trò của nước đối với tế bào

- Là thành phần cấu tạo và dungmôi hoà tan và vận chuyển các

Trang 18

- HS: + Mô tả cấu trúc của nước

+ Nêu đặc tính lý hóa của nước

+ Nhận xét về mật độ phân tử và sự liên kết giữa

các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn

+ Mùa đông, lớp nước bề mặt đóng băng tạo lớp

cách điện giữa không khí lạnh với lớp nước ở dưới

nên các sinh vật có thể tồn tại được

+ Giải thích tại sao nhện nước lại có thể đứng và

chạy trên mặt nước

- GV cho học sinh nhận xét và thảo luận giữa các

nhóm

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

chất cần cho hoạt động sống của

tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyênliệu cho các phản ứng sinh lý, sinhhoá của tế bào

- Tham gia điều hoà, giữ ổn địnhnhiệt của tế bào, cơ thể và môitrường

GV giảng thêm giáo dục môi trường:

- Nước là thành phần quan trọng trong môi trường, là một nhân tố sinh thái Ô nhiễmnguồn nước ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật Hiện tượng mưa axit, nguyên nhân vàhậu quả

- Thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nướctrong sạch

- GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi:

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?

- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể

- Làm giảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi:

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?

- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc phần em có biết và trả lời 2 câu hỏi:

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?(Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể.)

- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Làm giảm lượngnước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm)

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên

Trang 19

- HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước

sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV giao học sinh về nhà dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế trả lời câu hỏi vìsao khi bán rau muốn giữ rau tươi, người ta thường vẩy nước vào rau?

- Đọc phần tóm tắt SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động độc lập ở nhà tìm hiểu và hoàn thiện các vấn đề mà GV nêu ở trên

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV gọi 1 hay một vài em học sinh báo cáo việc tìm hiểu và hoàn thiện các vấn đề mà GVđưa ra vào tiết học sau

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét đánh giá câu trả lời về vấn đề GV giao cho học sinh về nhà tìm hiểu vàhoàn thiện

Tiết 4: CACBOHYDRAT, LIPIT và PRÔTÊIN

Ngày dạy: / / tại lớp 10A1 Ngày dạy: / / tại lớp 10A2Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 20

I Mục tiêu bài dạy

Học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo, chức năng của các loại đường đơn, đường đôi vàđường đa (đường phức) có trong các cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên các loại lipit và trình bày được chức năng của các loại lipit

- Phân biệt được các 4 bậc cấu trúc của protein: Cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được ảnh hưởngcủa những yếu tố này đến chức năng của protein

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất Rèn luyện tư duy khái quát trừutượng, quan sát, thảo luận nhóm

3 Thái độ:

- Thấy rõ tính thống nhất thế giới vật chất của sự sống.

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tư duy

Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau

về cấu tạo của các hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút

ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc

Năng lực giao tiếp

hợp tác

HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổichung trong nhóm về các vấn đề: cấu trúc chức năng củaprotein

NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn.

- Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ (05 phút):

- Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào? Thế nào là nguyên

tố đa lượng, nguyên tố vi lượng? Vai trò chung của các nguyên tố hóa học trong tế bào?

2 Hoạt động dạy và học (30 phút):

A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)

1 Mục đích

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên tưởng giữa kiếnthức đã học ở bộ môn hóa với kiến thức mới cần và sẽ lĩnh hội trong bài mới

- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quanđến bài học mới, kích thích sự tò mò mong muốn tìm hiểu bài mới

2 Nôi dung

Trang 21

- Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài:

+ Hàng ngày chúng ta ăn thức ăn có thành phần chính gồm những gì?

+ Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốt cho sức khỏe nhưng một số người lạikhông tốt nếu ăn nhiều?

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Học sinh nêu tên một số thức ăn mà chúng ta ăn hàng ngày có thể HS hiểu chưa đầy đủhoặc chưa đúng chất mà bản chất của chúng là gì và có thể không giải thích được ý thứ 2của câu hỏi

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên giao cho học sinh suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi: Hàng ngày chúng

ta ăn thức ăn có thành phần chính gồm những gì? Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốtcho sức khỏe nhưng một số người lại không tốt nếu ăn nhiều?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thực hiện suy nghĩ độc lập và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Giáo viên gọi 1 số học sinh trả lời câu hỏi:

- Học sinh trả lời: Nêu tên 1 số thức ăn như cơm, thịt, trứng, cá rau

- Giáo viên cho học sinh khác bổ sung và nhận xét rồi giáo viên đặt vấn đề đi vào bài mới

Bước 4 Phương án KTĐG

- Giáo viên nhắc lại câu hỏi: Hàng ngày chúng ta ăn thức ăn có thành phần chính gồmnhững gì? Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốt cho sức khỏe nhưng một số người lạikhông tốt nếu ăn nhiều? và đặt vấn đề: để có câu trả lời chính xác đầy đủ ta vào tìm hiểubài hôm nay

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút):

1 Mục đích.

- HS nắm được những hiểu được Cacbohydrat (đường), Lipit, Protein chính là những chấtluôn có trong thức ăn hàng ngày của chúng ta, hiểu được vai trò của chúng đối với cơ thểchúng ta

2 Nội dung

I Cacbohydrat (đường)

1 Cấu trúc hoá học

a Đường đơn (monosaccarid)

b Đường đôi (disaccarid)

c Đường đa (polysaccarid)

2 Chức năng của Cacbohydrat

II Lipid (chất béo)

1 Cấu tạo của lipid

a Lipid đơn giản (mỡ, dầu, sáp)

b Phospholipid (lipid đơn giản)

c Steroid

d Sắc tố và vitamin

2 Chức năng

III Protein

Trang 22

1 Cấu trúc của protein

a Cấu trúc bậc 1:

b Cấu trúc bậc 2:

c Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

2 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein

a Chức năng của protein:

b Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein:

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Học sinh có thể nêu được thành phần cấu tạo và cấu trúc các loại đường, lipit, protein vàvai trò của cacbohdrat, lipit, protein có thể chưa đầy đủ và chưa chính xác

4 Kỹ thuật tổ chức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 1: Tìm hiểu về cacbohydrat.

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi: Em hãy kể tên các nhóm

đường mà em biết trong các cơ thể sống? Thế

nào là đường đơn, đường đôi, đường đa?

Cacbohydrat giữ các chức năng gì trong tế bào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu SGK và

trả lời từng câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại đường,

nêu cấu trúc và chức năng của đường

- GV gọi một số học sinh khác nhận xét

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận

xét của một số học sinh khác rồi bổ sung và

chuẩn hóa kiến thức

GV: Vẽ cấu trúc hoá học của đường đôi:

Liên kết glucozit

Và giới thiệu các phân tử đường glucose liên kết

với nhau bằng liên kết glucozit tạo Xellulose

I Cacbohydrat (đường)

1 Cấu trúc hoá học

a Đường đơn (monosaccarid)

- Gồm các loại đường có từ 3 - 7nguyên tử C

- Phổ biến là đường 5C (ribozơ,deoxyribozơ), đường 6C (glucozơ,fructozơ, galactozơ)

b Đường đôi (disaccarid)

- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucozit

- Mantose (đường mạch nha) gồm 2 phân tử glucozơ; Saccarozơ (đường

mía) gồm 1 phân tử glucozơ và 1

phân tử fructozơ; Lactose (đường

sữa) gồm 1 phân tử glucozơ và 1 phân

tử galactozơ

c Đường đa (polysaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liênkết với nhau bằng liên kết glucozit.-Glycogen, tinh bột, xellulozơ, kitin…

2 Chức năng của Cacbohydrat

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho

tế bào

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các

bộ phận của cơ thể…

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Nguồn cacbohiđrat đầu tiên trong hệ sinh thái là sản phẩm quan hợp của thực vật

- Vai trò của thực vật đối với đời sống động vật, phải trồng và bảo vệ cây cối

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 2: Tìm hiểu về lipit II Lipid (chất béo)

CH2

OH

CH2 OH

2 1

Trang 23

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu GV Vẽ cấu trúc hoá học của lipit sau đó

cho quan sát hình 4.2 và hỏi:

- Em nhận xét về thành phần hoá học và cấu trúc của

phân tử mỡ? Sự khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ

động vật?

- Sự khác nhau giữa lipid đơn giản và lipid phức tạp?

- Lipid giữ các chức năng gì trong tế bào và cơ thể?

- Vào mùa lạnh, người ta thường bôi kem (sáp) chống

nứt nẻ để làm gì?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu SGK và trả

lời từng câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: trả lời câu hỏi: Dầu thực vật thì không đông đặc,

trong khi mỡ động vật thì lại đông đặc lại nếu để

nguội hoặc lạnh Lipid phức tạp có thêm nhóm

phosphate, trong khi lipid đơn giản không có Nhằm

chống thoát nước và giữ cho da mềm mại

- GV gọi một số học sinh khác nhận xét

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận xét

của một số học sinh khác rồi bổ sung và chuẩn hóa

kiến thức

1 Cấu tạo của lipid

a Lipid đơn giản (mỡ, dầu,

sáp)

- Gồm 1 phân tử glycerol và 3axit béo

b Phospholipid (lipid đơn

giản)

- Gồm 1 phân tử glycerol liênkết với 2 axit béo và 1 nhómphosphat (alcol phức)

2 Chức năng

- Cấu trúc nên hệ thống màngsinh học

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năngsinh học khác

Nội dung 3: Tìm hiểu về vai trò và cấu trúc của protein.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV đọc câu hỏi:

Quan sát hình 5.1 SGK và đọc SGK em

hãy nêu các bậc cấu trúc của protein?

- Em hãy nêu thành phần cấu tạo của phân

tử protein

- Em hãy nêu các chức năng chính của

protein và cho ví dụ

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc và

chức năng của protein?

- Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu

SGK và trả lời từng câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: trả lời câu hỏi: Nêu cấu trúc và chức

năng và một số yếu tố ảnh hưởng tới cấu

trúc và chức năng của protein

III Protein

1 Cấu trúc của protein

- Phân tử protein có cấu trúc đa phân mà

đơn phân là các axit amin

a Chức năng của protein: Tham gia

cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màngsinh học, bào quan…)

Trang 24

- GV gọi một số học sinh khác nhận xét.

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần

nhận xét của một số học sinh khác rồi bổ

sung và chuẩn hóa kiến thức

- Tham gia trao đổi chất (hormone)

b Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein: Nhiệt độ cao, độ pH… phá

huỷ cấu trúc không gian 3 chiều củaprotein làm cho chúng mất chức năng (biếntính)

Tích hợp giáo dục môi trường:

Sự đa dạng trong cấu trúc của prôtêin dẫn đến sự đa dạng trong giới sinh vật

Đa dạng sinh vật đảm bảo cho cuộc sống của con người: Các nguồn thực phẩm từ thựcvật và động vật cung cấp đa dạng các loại prôtêin cần thiết

Có ý thức bảo vệ động vật, thực vật, bảo vệ nguồn gen - đa dạng sinh học

- Học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa độngmạch, huyết áp cao dễ dẫn đến tai biến mạch máu não)

+ Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)

+ Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (Protein lòng trắng trứng là albumin bịbiến tính)

+ Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C?(Protein có cấutrúc đặc bịêt không bị biến tính)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao dễ dẫn đến tai biến mạch máunão

- Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì

- Protein lòng trắng trứng là albumin bị biến tính

- Protein có cấu trúc đặc bịêt không bị biến tính

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi:

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?

- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo bàn và trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ?

+ Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì?

+ Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại?

+ Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C?

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên

- HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

Trang 25

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho họcsinh

Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng:

Giới thiệu sử dụng nguồn năng lượng từ hợp chất Cacbonhiđrat thay thế nguồn nănglượng khác

Cần phải thường xuyên cung cấp đầy đủ các chất cho cơ thể để đảm bảo đầy đủnăng lượng cho các hoạt động sống Không ăn dư thừa các chất => có thể gây bệnh lãngphí năng lượng

- Các câu hỏi cuối bài học (SGK – tr.22 và 25)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV giao cho học sinh về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS về nhà làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi vào vở bàitập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV kiểm tra vở bài tập của HS và nhận xét câu trả lời của HS vào giờ học sau

Tiết 5: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu bài dạy:

Ngày dạy: / / tại lớp 10A1 Ngày dạy: / / tại lớp 10A2Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 26

Học xong bài này, HS phải:

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

3 Thái độ

- HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nuclêic

- Hiểu được sự đa dạng của ADN và đa dạng về cơ chế di truyền

- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ

- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Hình vẽ SGK cấu trúc của ADN trên máy vi tính

- Máy tính, bài soạn hình ảnh Powerpint

Trang 27

2 Học sinh

- Xem trước bài mới, sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 5: Axít nucleic.

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được sự khác nhau đó là do mỗi loài khác nhau có

số lượng, trình tự nu trong gen khác nhau

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên hỏi: Các em nhìn thấy thịt gà và thịt trâu có giống hệt nhau về màu sắc, mùi vịhay không?

- Theo các em tại sao chúng đều là pr nhưng có tính chất khác nhau như vây?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, suy nghĩ để tìm câu trả lời

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Trang 28

- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

-GV kết luận:

- Khi chúng ta nhìn vào sinh vật, nghĩa là chúng ta nhìn vào pro của sinh vật đó nhưng trong tế bào protein được tạo thành như thế nào? Yếu tố quy định cấu trúc của các loại pro khác nhau là gì để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài:

Tiết 5: Axít nucleic.

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

1 Mục tiêu

- Nêu được cấu tạo hoá học của ADN, ARN và nguyên tắc bổ sung của gen

- Hiểu được chức năng của ADN, ARN và kể được các vai trò sinh học của axit Nu trong

tế bào

- Biết được sự đa dạng về nguồn gen của sinh vật

2 Nội dung (trong cột nội dung)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit.

- 1 nuclêôtit gồm:

+ 1 phân tử đường 5C(C5H10O4)

+ 1 nhóm phôtphat( H3PO4)

+ 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)

4 Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS)

Nội dung 1: Tìm hiểu về axit đêôxiribônuclêic (15P)

1) Cấu trúc hóa học của ADN

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Quan sát tranh và mô hình hãy trình bày cấu tạo

phân tử ADN (thảo luận):

- Hãy trình bày cấu tạo phân tử ADN?

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào?

- Đơn phân là gì? 1 Nu có cấu trúc gồm mấy

thành phần? Tên của Nu là tên gọi của thành

phần nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham

khảo SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận, nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung

- GV chốt: - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit.

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN) 1) Cấu trúc hóa học của ADN:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit.

*Các nuclêôtit liên kết với nhau theo

1 chiều xác định tạo thành chuỗi

pôlinuclêôtit.

- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các nu theo NTBS

nguyên tắc bổ sung:

(A=T, G=X) Bazơ có kích thước lớn (A, G) liên kết với bazơ có kích thước bé (T, X) → làm cho phân tử ADN khá bền vững và linh hoạt

Trang 29

- 1 nu có 3 thành phần.

- Tên gọi theo bazơnitic

2) Cấu trúc không gian

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 6.1 sgk, đặt

các câu hỏi vấn đáp học sinh:

- Hai mạch của ADN có hình dạng như thế nào?

- Bậc thang là gì? Tay thang là gì?

- Khoảng cách giữa các bậc là bao nhiêu?

- 1 chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham

khảo SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu đại diện báo cáo kết quả, học sinh

khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung và nhấn

mạnh:

- 2 chuỗi polinu của ADN xoăn đều…

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ liên kết…

- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A 0

- 1 chu kỳ xoắn gồm 20 Nu có chiều dài là 34A 0

3) Chức năng của ADN:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu hs tìm hiểu kiến thức sgk về vai trò

của ADN

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động độc lập biết được chức năng của

ADN

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cá nhân báo cáo, học sinh khác theo dõi

và bổ sung kiến thức

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung và

nhấn mạnh ADN có 3 chức năng chính

2) Cấu trúc không gian

- 2 chuỗi polinu của ADN xoăn đều

quanh trục tưởng tượng theo chiều

từ trái qua phải(xoắn phải) giống 1 cầu thang xoắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ liên kết theo NTBS, tay thang là đường

và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau.

- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A 0

- 1 chu kỳ xoắn gồm 10 cặp Nu có chiều dài là 34A 0

3) Chức năng của ADN:

- Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN.

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.

- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.

Nội dung 2: Axit Ribônuclêic (15P)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành nhóm 6-8 học sinh

- Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm theo phân công tìm hiểu

II Axit Ribônuclêic

Đáp án phiếu học tập

Trang 30

SGK, hoàn thiện phiếu học tâp.

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận, nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

Vấn đề 1: Nêu sự khác nhau về cấu trúc hóa học của ADN và ARN

Vấn đề 2: Các câu hỏi trắc nghiệm trên bài soạn Powerpint

3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh

- HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài

Vấn đề 1: Nêu sự khác nhau về cấu trúc hóa học của ADN và ARN

Vấn đề 2: Các câu hỏi trắc nghiệm trên bài soạn Powerpint

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS

- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit

- Cấu tạo của một nuclêôtit:

-> Đường pentôzơ (C5H10O4)

-> Nhóm phôtphat (H3PO4)

-> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một

chiều xác định (3’ - 5’) tạo thành chuỗi

pôlinuclêôtit

- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau

bằng các liên kết hiđrô: A-T bằng 2 l.kết

hiđrô G-X bằng 3 l.kết hiđrô

- Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa

đường và axit phôphoric

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các ribônuclêôtit

- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:

-> Đường ribôzơ (C5H10O5)-> Nhóm phôtphat (H3PO4)-> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định (3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit

- Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric

Trang 31

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời

4 Kĩ thuật tổ chức

- GV đưa câu hỏi 4 (SGK – tr30)

- HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

- GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Câu hỏi 4 (SGK – tr30)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV nhận xét câu trả lời của HS:

Trang 32

Chương 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 6: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức

- Trình bày được cấu trúc chung của procaryotae

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kỹ năng

- Khái quát được nội dung cơ bản của bài, xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm

cũ và mới

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ

- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Tài liệu dạy học, máy chiếu

- Tranh hình 7.1 và 7.2(SGK) và ảnh có liên quan đến bài

- bảo vệ, quy định hình dạng của

tế bào

- duy trì áp suất nội bào

Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A5Ngày dạy: / / tại lớp 10A4 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 33

Vỏ nhầy

Bản chất hóa học làpolisaccarit

-Tự vệ, bám dính vào tế bào khácgây bệnh

- Cung cấp dinh dưỡng khi gặpđiều kiện bất lợi

- Roi: giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông: giúp bám trên bề mặt tếbào chủ

2 Học sinh

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 6: Tế bào nhân sơ.

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được ngoài những sinh vật ta có thể nhìn thấy cókích thước cơ thể to còn có những sinh vật có kích thước rất nhỏ bé, có cấu tạo đơn giảnhơn nhiều so với các sinh vật khác

- Chúng sống ở nhiều những môi trường khác nhau

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chiếu hình ảnh một số con vật có kích thước lớn sau đó hỏi

+ Ngoài những sinh vật chúng ta nhìn thấy được còn có loài sinh vật nào ta không thểquan sát mắt thường mà có chúng tồn tại không?

+ Vậy về cấu tạo cơ thể của sinh vật có kích thước lớn và sinh vật nhỏ bé có gì khác nhaukhông?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát hình, vận dụng kiến thức mình đã biết suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo nhóm 2-3 học sinh báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Sinh vật là rất đa dạng và phong phú, có nhiều cơ thể sinh vật (kiến, voi, rắn ) đó lànhững sinh vật có kích thước tế bào lớn ta có thể nhìn thấy Ngoài những sinh vật mà ta

Trang 34

nhìn thấy được ra còn những loại sinh vật nào có kích thước rất nhỏ và đơn giản để hiểuđược điều đó hôm nay chúng ta

Tiết 6: Tế bào nhân sơ.

B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

1 Mục tiêu

- Nắm được đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ, những lợi thế của tế bào có kích nhỏ

- Đặc điểm cấu tạo của sinh vật nhân sơ

2 Nội dung (trong cột nội dung)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Học sinh nêu được đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ, lợi thế và cấu tạo SV nhân sơ

4 Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS)

Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm của tế

bào nhân sơ (10’) Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho hs quan sát tranh tế bào vi khuẩn, động vật,

thực vật trả lời câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ so với

tế bào nhân thực?

- Em có nhận xét gì về kích thước giữa tế bào nhân

sơ và nhân thực?

- Kích thước nhỏ của các tế bào nhân sơ có lợi gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham khảo

SGK, quan sát hình và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung

- Chưa có nhân hoàn chỉnh Nhân sơ.

- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng - Kích

thước nhỏ khoảng 1/10 kt tế bào nhân thực.

- Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi

trường sống nhanh sinh trưởng, sinh sản nhanh

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ (thuộc giới Khởi sinh)

- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng nhân bao bọc) Nhân sơ.

- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.

- Kích thước nhỏ, khoảng

1-5µm, bằng khoảng 1/10 kt tế bào nhân thực.

+ Lợi thế :Kích thước nhỏ giúp

trao đổi chất với môi trường sống nhanh sinh trưởng, sinh sản nhanh (thời gian sinh sản ngắn).Ngoài ra kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ giúp vận chuyển các chất đến các khu vực của tế bào nhanh→tốn ít NL→tiết kiệm năng lượng.

Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo

tế bào nhân sơ (20’)

1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm

- Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập, thời gian 7 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

Phiếu học tập.

Trang 35

HS hoạt động nhóm tìm hiểu kiến thức sgk hoàn thành

phiếu

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức

bằng đáp án phiếu học tập

2) Tế bào chất

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và kiến thức

thực tế để trả lời:

- Nêu vị trí của tế bào chất trong tế bào?

- Tế bào chất có thành phần nào? không có thành

phần nào?

- Nêu chức năng của tế bào chất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh tìm hiểu SGK và trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức

3) Vùng nhân

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo bàn và

dựa vào thông tin SGK để trả lời các câu hỏi:

- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân sơ ?

- vai trò của vùng nhân đối với vk ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS dựa vào kiến thức đã học, kiến thức liên hệ thực tế

và sgk để trả lời

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức

2) Tế bào chất:

- Vị trí: Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân.

+ hạt dự trữ: lipit và tinh bột.

*Không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc

và khung xương tế bào.

- Chức năng: Là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.

3) Vùng nhân:

Cấu tạo:

- Chưa có màng nhân bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.

- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏ dạng vòng là plasmit.

Chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Trang 36

Câu 2: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vk.

3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh

- HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4 Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài

Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

Câu 2: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vk

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS

Câu 1: - bảo vệ, quy định hình dạng của tế bào

- duy trì áp suất nội bào

Câu 2: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4 Kĩ thuật tổ chức

- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học

- HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

- GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Trả các câu hỏi cuối bài:

- Câu hỏi 2 (SGK – tr.34)

- Câu hỏi 3 (SGK – tr.34)

- Câu hỏi 5 (SGK – tr.34)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Gv nhận xét câu trả lời của HS:

Trang 37

Tiết 7: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài dạy

Học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức

- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể,lưới nội chất ), tế bào chất, màng sinh chất

- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp - khái quát

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào

- Nhận thấy vai trò của TV trong hệ sinh thái, có ý thức bảo vệ môi trường, cải tạo môitrường Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học

- Xây dựng niềm tin về khoa học

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tư duy

Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhaugiữa các hình thức vận chuyển các chất Phân biệt được tế bàonhân sơ và tế bào nhân thực Qua quan sát tranh vê các thànhphần cấu tạo tế bào từ đó phân loại được chúng

Năng lực giao tiếp

hợp tác

HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổichung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của cácbào quan

NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân Hình thành năng lựcnhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn, (tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan

đến bài học như, tế bào nhân thực, cấu tạo các bào quan nếu có)

- Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

- Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm.

Chuẩn bị các mẫu vật

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ (07 phút):

Ngày dạy: / / tại lớp 10A3 Ngày dạy: / / tại lớp 10A5Ngày dạy: / / tại lớp 10A4 Ngày dạy: / / tại lớp 10A6

Trang 38

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thướcnhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

- Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không?

- So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào?

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS so sánh được một số điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhânthực có thể đầy đủ hoặc thiếu

4 Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV đọc câu hỏi cho học sinh: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thếnào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho học sinh đứng lên nêu câu trả lời rồi cho một số em khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét rồi đặt vấn đề vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG 2 Hình thành kiến thức mới (20 phút)

1 Mục đích.

- HS nêu được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực Nắm vững được cấu trúc và chứcnăng của các thành phần của tế bào như: nhân tế bào, lưới nội chất, bộ máy gôngi,riboxom và ti thể

2 Nội dung (nằm trong cột nội dung )

3 Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs)

I Đặc điểm chung

- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp:

+ Có nhân và màng nhân hoàn chỉnh

+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

1 Nhân tế bào

- Thường có dạng hình cầu, Có lớp màng kép bao bọc

- Dịch nhân chứa NST và nhân con

- Chức năng: Lưu giữ thông tin di truyền và điều kiển mọi hoạt động sống của tế bào

2 Lưới nội chất

- Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và có hạt

- Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein

Trang 39

- Chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoáđường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể

3 Ribosome: Ribosome là bào quan không có màng bao bọc và giữ chức năng là

nơi tổng hợp protein

4 Bộ máy Golgi: Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau giữ chức năng lắp ráp, đóng

gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

5 Ti thể

a Cấu trúc: Có 2 lớp màng bao bọc, trong đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào

quá trình hô hấp tế bào, bên trong là chất nền chứa ADN và ribosome

b Chức năng: Giữ chức năng cung cấp năng lượng (ATP) cho hoạt động sống của

tế bào

4 Kỹ thuật tổ chức (nằm trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 1 (5 phút): Tìm hiểu đặc điểm chung của

tế bào nhân thực.

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc

lập trả lời câu hỏi: Tế bào nhân thực có đặc điểm

chung gì? Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV gọi học sinh đứng lên tại chỗ trả lời câu hỏi:

Kích thước lớn Cấu trúc phức tạp

- HS khác nhận xét

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức

Nội dung 2 (20 phút): Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc

của tế bào nhân thực.

1 Nhân tế bào

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc

lập trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào

nhân sơ so với tế bào nhân thực? Trả lời câu lệnh trang

37? Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: + Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn

nhiều so với tế bào nhân thực

+ Các con ếch này có đặc điểm của loài B Thí

nghiệm này chứng minh chức năng của nhân tế bào là

mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

1 Nhân tế bào

- Thường có dạng hình cầu,đường kính khoảng 5µm Cólớp màng kép bao bọc

- Dịch nhân chứa chất nhiễmsắc, NST (ADN và protein) vànhân con

- Chức năng: Lưu giữ thông tin

di truyền và điều kiển mọi hoạtđộng sống của tế bào

Trang 40

- GV: Cho các học sinh khác nhận xét.

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức

2 Lưới nội chất

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc

lập trả lời câu hỏi: Nghiên cứu SGK nêu cấu tạo và

chức năng của bào quan lưới nội chất?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: Nghiên cứu và trả lời: Lưới nội chất hạt → túi

tiết → bộ máy Golgi → túi protein → Màng tế bào

(Các bào quan phối hợp hoạt động với nhau)

- GV: Cho các học sinh khác nhận xét.

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV: Ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt

phát triển mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp

kháng thể (bản chất là protein)

- GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức

3 Ribosome Bộ máy Golgi

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc

lập trả lời câu hỏi: Riboxom có cấu trúc và chức năng

như thế nào? Bộ máy gongi có cấu trúc và chức năng

gì? Trả lời câu lệnh trang 38

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- HS: Dạng túi dẹp xếp cạnh nhau, là nơi lắp ráp, đóng

gói và phân phối các sản phẩm của tế bào…

- GV: Cho các học sinh khác nhận xét.

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức

5 Ti thể

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc

lập trả lời câu hỏi: Ti thể có cấu trúc thế nào? Thực

hiện chức năng gì? Tế bào nào trong cơ thể chứa nhiều

ti thể nhất? Tại sao ví ti thể như một nhà máy điện?

Trả lời câu lệnh trang 40

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

2 Lưới nội chất

- Là 1 hệ thống ống và xoangdẹp thông với nhau gồm lướinội chất trơn và có hạt

- Chức năng của lưới nội chấthạt (mặt ngoài có hạt ribosome)

là nơi tổng hợp protein

- Chức năng của lưới nội chấttrơn là tham gia vào quá trìnhtổng hợp lipid, chuyển hoáđường và phân huỷ chất độc hạiđối với tế bào, cơ thể

3 Ribosome

- Ribosome là bào quan không

có màng và giữ chức năng lànơi tổng hợp protein

- Số lượng riboxom trong một

tê bào thường lớn

4 Bộ máy Gongi: Có dạng các

túi dẹp xếp cạnh nhau giữ chứcnăng lắp ráp, đóng gói và phânphối các sản phẩm của tế bào

5 Ti thể

a Cấu trúc: Có 2 lớp màng

bao bọc, màng ngoài nhẵn,màng trong gấp khúc lại tạo

Ngày đăng: 04/10/2019, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w