1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lí 7 soạn theo ĐHPTNLHS bộ 2

205 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồngbằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật độ dân số cao.. Kĩ nă

Trang 1

PHẦN 1 : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ

1 Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu

về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

- Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk)

2 Học sinh :

Trang 2

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dân số là gì ? Căn cứ vào đâu để biết tình hình dân số ?

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?

3 Bài mới :

- Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước Tiết học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn những nội dung trên thông qua phần còn lại của bài 1 : Dân số

Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động ( 20

phút )

Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số” sgk trang 186

Hs: Muốn biết dân số của 1 địa phương người ta làm

gì ? Mục đích ?

Gv: Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu vấn

đề gì?

Hs: trả lời

Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi

Hs: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé gái, bao

nhiêu bé trai?

Hs:Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở tháp

1 và 2

Hs: Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi có

hình dạng nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động

Hs:Từ nội dung đã học hãy cho biết dân số là gì? Dân

số có ý nghĩa như thế nào?

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể

- Tháp tuổi cho biết đặc điểmcụ thể của dân số qua giới tính,

độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của một địaphương

b Nguồn lao động :

- Dân số là nguồn lao động quýbáu cho sự phát triển kinh tế, xã hội

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

Trang 3

Gv: Nguồn lao động có vai trò như thế nào ?

Hoạt động 2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế

kỉ XIX và thế kỉ XX (15 phút )

- Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào gia tăng dân số

tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới

- Quan sát hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình

1.2

- Gv hướng dẫn : Cách nhận xét biểu đồ dân số

- Biểu đồ gồm 2 trục :

+ Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm

- Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang bao nhiêu

người ?

- Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804 ? ….- Năm

2050 ?

- Hãy tính: Từ công nguyên  1250 cách nhau bao

nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu người.Tương tự

năm 1928-1500 - 1999

- Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ?

(1960) vì sao? (tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH -Y

tế)

- Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng dân

số thế giới từ TK19 - 20. Dân số thế giới ngày càng

tăng nhanh

- Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên 

TK15 dân số thế giới tăng chậm và sau đó dân số thế

giới gia tăng rất nhanh (2 thế kỉ gần đây)

- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, chiến tranh

- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực kinh tế , xã hội ,y

tế

 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ 19-20

-Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ( Ảnh hưởng xấu

đến môi trường, cần thực hiện tốt chính sách dân số

của Nhà nước…)

- Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến môi

trường sống?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm

- Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến

- Gia tăng dân số là tổng số củagia tăng tự nhiên và gia tăng cơgiới

- Trong nhiều thế kỉ trước, dân

số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và XX, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh

+ Các nước đang phát triển có

Trang 4

Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số: (Nhóm cặp đôi )

(20 phút)

- Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số?

- Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra khi nào ?

- Từ năm 1950 thế giới bước vào cuộc bùng nổ dân số

- Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu?

- Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và hậu quả

ra sao?

- Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết vấn

đề ăn, ở, mặc, học hành, việc làm … đã trở thành gánh

nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển

- Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân

số ?

- Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 đến 12

- Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện pháp khắc

phục

- Nêu chính sách và các hoạt động của Nhà nước nhằm

giảm tỉ lệ gia tăng dân số?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

+ Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số

ở nhiều nước châu Á, châu Phi

và Mĩ la tinh

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân

số ở nhà nước

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

-Trình bày 1 phút : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của bùng

nổ dân số

- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

+ Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ

+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?

- Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 5

BÀI 2:

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả, hướngkhắc phục?

3 Bài mới :

Trang 6

- Sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay như thế nào ?Nguyên nhân ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại? Đó là nội dung của bài học hôm nay bài 2 : Sự phân bố dân cư

Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư - Nhóm -2Hs.

(20 phút )

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”

- Công thức tính mật độ dân số

- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số diện tích

- Làm bài tập 2 theo công thức

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế giới kết

hợp hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện mật độ dân số

trên lược đồ

- Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk

- Hs trình bày

- Gv: Chuẩn xác

- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về đặc

điểm địa hình Hãy đối chiếu khu vực đông dân

thuộc dạng địa hình nào? Gần hay xa biển?

- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao dân cư

tập trung đông ở Trung Đông, Nam Á, Đông Á

- Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư như thế

nào - Nguyên nhân?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam

chỉ là hình thái bên ngoài Mọi người đều có cấu

tạo cơ thể như nhau

- Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?

1 Sự phân bố dân cư:

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của mộtđịa phương, một nước

- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001)

- Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống

và giao thông thuận lợi như đồngbằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa

… đều có mật độ dân số cao + Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo

… đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có mật độ dân số thấp

Trang 7

- Sự phân bố các chủng tộc ngày nay.

- Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc điểm?

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai Chống chủ nghĩa

phân biệt chủng tộc – sống bình đẳng

hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi …

- Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Nguyên nhân?

- Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

* Hướng dẫn học tập :

- Học bài và làm các bài tập 1.3 sgk và hoàn thành vở bài tập

- Chuẩn bị bài 3: Quần cư, đô thị hoá

+ Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk

+ Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3

+ Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá

+ So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị

- Rút kinh nghiệm

Bài 3:

QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

Trang 8

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

3 Bài mới:

- Tính xã h i là m t thu c tính c b n c a con ng i Càng thoát kh i s l thu c vào t nhiên , con ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ệ thuộc vào tự nhiên , con ự lệ thuộc vào tự nhiên , con

ng i ngày càng qu n t bên nhau g i là các đi m qu n c Qu n c trình đ cao g i là đô th Trên ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ư ư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ị Trên

th gi i có m y lo i hình qu n c ? ư Đặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? c đi m ? ô th hoá là gì ?Siêu đô th là gì ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên Đ ị Trên ị Trên

+ Hoạt động 1: Quần cư nông thôn, quần cư đô thị

( Nhóm - bàn) 15 phút

- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”

- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên?

- Quần cư có tác động đến các yếu tố nào?( Sự

phân bố, mật độ, lối sống )

- Thảo luận nhóm 4’

- Dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk và hiểu biết của mình

1 Quần cư nông thôn, quần cư đô thị:

a Quần cư nông thôn:

- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động

Trang 9

cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư đô thị và

quần cư nông thôn về:

- Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất hiện

của các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?

- Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập,

Hilạp, La Mã,… đã có sự trao đổi hàng hoá

- Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào?

( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển)

- Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị gắn liền

với quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công

nghiệp, CN

- Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các đô thị có

từ 8 triệu dân trở lên ở các nước phát triển và các

nước đang phát triển ?

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị trên thế

giới ntn?

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% lên 52.5%

tăng gấp 10.5 lần)

- Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã để lại

hậu quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về môi

trường, sức khoẻ, giao thông)

- Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển các đô thị

ở nước ta

- Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến

kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, găn với đất canh tác, đất đồng

cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Mật độ dân số thường thấp

b Quần cư đô thị:

- Quần cư đô thị là hình thức tổ chứcsinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ; nhà cửa tập trung và mật độ dân số rất cao

- Hiện nay, số người sống trong các

đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị:

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời Cổ đại và phát triển nhanhtrong thế kỉ XIX ở các nước công nghiệp Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộng khắp thế giới Từ 5% dân số thế giới sống trong các đô thị (TK XVIII), đã lên 46% (năm 2001)

và 48% (năm 2005)

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chống trở thành các siêu đô thị Trong những năm gần đây, số siêu

đô thị trên thế giới tăng nhanh

- Đô thị hóa nếu phát triển tự phát sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng

Trang 10

môi trường? Chúng ta phải làm gì để BVMT đô

thị? Theo em cần phải làm gì để BVMT sống hiện

nay?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

cho môi trường, sức khỏe, giao thông…

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư?

- Hướng dẫn làm bài tập 2

- Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất - Theo ngôi thứ - Theo châu lục - Nhận xét

* Hướng dẫn học tập :

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Bài 4 : THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

Trang 11

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và cơcấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi để rút

ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành

3 Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II Chuẩn bị của gíao viên và học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị như thế nào ?

3 Bài mới:

- Trong các bài tr c , chúng ta đã đ c tìm hi u v dân s , m t đ dân s , tháp tu i , đô th ư ư ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ố , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ố , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ổi , đô thị Để củng cố ị Trên Đểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con c ng c ố , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố

nh ng ki n th c này và t ng kh n ng v n d ng chúng trong th c t , hôm nay chúng ta nghiên c u ật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ự lệ thuộc vào tự nhiên , con bài th c hành v i nh ng n i dung sau đây : ự lệ thuộc vào tự nhiên , con

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Trang 12

+ Hoạt động 1: Đọc tháp tuổi ( Nhóm – bàn ) 20

phút

- Dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho biết:

- Thảo luận theo bàn – 4 phút

- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

- Khái niệm đô thị và siêu đô thị

- Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu Á ?

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ?

- Hs trình bày – Gv chuẩn xác

Hồ Chí Minh :

- Hình dáng tháp 4.3 so với tháp4.2

+ Chân thu hẹp hơn + Giữa phình to hơn

- Nhận xét :+ Nhóm trong tuổi lao động tăng

+ Nhóm dưới tuổi lao động giảm

 Dân thành phố Hồ Chí Minh

có xu hướng già đi

3 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á :

- Nơi đông dân : Nam Á , Đông

Á, Đông Nam Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc ven sông lớn

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ?

- Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất Ranh giới các đới

- Đặc điểm khí hậu đới nóng

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

+ Đọc biểu đồ khí hậu

- Rút kinh nghiệm:

Trang 13

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

BÀI 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I- Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2.Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về vịtrí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3.Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dựa vào đâu biết dân số già hay trẻ ? Giải thích

3 Bài mới :

- Do s phân hóa v v trí , đ a hình , Khí h u trên th gi i c ng khác nhau , trong m i đ i khí h u ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ị Trên ị Trên ật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ũng khác nhau , trong mỗi đới khí hậu ỗi đới khí hậu ật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố

c ng có nhi u ki u môi tr ng khác nhau Trong bài h c hôm nay chúng ta tìm hi u khái quát v đ i ũng khác nhau , trong mỗi đới khí hậu ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố nóng đ c bi t môi tr ng xích đ o m ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ệ thuộc vào tự nhiên , con ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ẩm

+Hoạt động 1: Đới nóng (Cá nhân) 15phút

- Quan sát lược đồ các kiểu môi trường đới nóng

- Xác định phạm vi môi trường đới nóng

- Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm trong

phạm vi 2 đường chí tuyến )

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng

- Kể tên các kiểu môi trường đới nóng

- Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường dựa vào

- Xác định môi trường xích đạo ẩm

- Xác định Xinga po và nhận xét đường biểu

diễn nhiệt độ , lượng mưa

- Thảo luận :4 phút

- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút

ra đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm ?

+Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ

- Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm , + Môi trường nhiệt đới ,+ Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc

II- Môi trường Xích đạo ẩm :

1 Khí hậu :

- Nằm trong khoảng từ 5 0Bắc - 5 0

Nam

- Đặc điểm : + Nhiệt độ cao,nóng quanh năm

Trang 15

+Nhóm 3,4 : Lượng mưa ( cả năm , cao I , thấp

I )

- Hs:Trình bày

- Gv:Chuẩn xác

- Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo , có khí hậu

tiêu biểu cho kiểu khí hậu môi trường xích đạo

- Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu môi trườngxích

đạo

- Quan sát hình 5.3 và 5.4

- Nhận xét rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng có mấy tầng chính ?

- Tại sao rừng có nhiều tầng ?( đất tốt , khí hậu

ẩm ướt , nắng nóng , mưa nhiều quanh năm )

- Hs trả lời

- Gv chuẩn xác

- Làm bài tập 3 trang18

- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

- Liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần Đước

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Rừng rậm rạp có nhiều day leo phụ sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng )

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ?

- Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

* Hướng dẫn học tập :

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài 6 : Môi trường nhiệt đới

+ Quan sát hình 6.1 và 6.2

+ Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường

+ Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

+ Nguyên nhân làm đất thoái hóa …

Bài 6 :

Trang 16

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I- Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa …

2 Kĩ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

3 Thái đ ộ :

- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

3 Bài mới :

- Môi tr ng nhi t đ i – cái tên y có l ch m i di n t đ c m t đ c đi m t nhiên quan tr ng là tính ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ệ thuộc vào tự nhiên , con ẽ chỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính ỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính ễn tả được một đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính ư ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ự lệ thuộc vào tự nhiên , con

ch t nóng c a môi tr ng này Th c ra nó còn r t nhi u đ c đi m quan tr ng khác mà các em s đ c ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ẽ chỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính ư tìm hi u trong bài h c sau đây , bài : Môi tr ng nhi t đ i ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ệ thuộc vào tự nhiên , con

+ Hoạt động : Tìm hiểu khí hậu ( 20 1.Khí hậu :

Trang 17

phút )

- Qua sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

- Xác định vị trí Mala can và Gia mêna

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự phânbố

nhiệt độ và lượng mưa của Malacan và

Gia mêna Điền thông tin vào bảng ( phụ

lục )

+Nhóm 1,2 : Malacan

+Nhóm 3.4 : Gia mêna

- Đại diện các nhóm trình bày – nhận xét

- GV :Chuẩn xác kiến thức

- Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm

này khác nhau như thế nào ?

- Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu

nhiệt đới

- So sánh với môi trường Xích đạo ẩm

+ Hoạt động 2 : Các đặc điểm khác của

môi trường ( 15 phút )

- Sự phân hóa khí hậu theo thời gian có

ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

nhiệt đới ?

- Sự phân hóa khí hậu theo không gian có

ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

- Đất đai vùng đồi núi của môi trường

nhiệt đới có đặc điểm gì ?

- Tại sao có màu như vậy ?

- Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

bán cầu

- Đặc điểm :

thời kì tăng cao trong năm + Lượng mưa tập trung vào một mùa ( từ 500-1500 mm )

+ Càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài (3-9 tháng ) và biên độ nhiệt trongnăm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới:

- Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa + Mùa mưa : Mùa lũ của sông , thực vật phát triển

+ Mùa khô : Mùa cạn của sông , thực vật

úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa :+Từ xích đạo đến chí tuyến : rừng thưa ,

xa van , nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

Trang 18

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

- Học bài và làm bài tập 4 trang 22 sgk

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 7 : Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Ảnh hưởng khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa đối với hoạt động kinh tế

+ Quan sát hình 7.2,7.3,7.4 trả lời câu hỏi SGK

V Phụ lục :

Yếu tố Ma-la-can ( 9 0 B ) Gia –mê- na ( 12 0 B )

Nhiệt độ cao nhất

Nhiệt độ thấp nhất

Biên độ nhiệt độ

Lượng mưa cả năm

Các tháng có mưa

Tháng khô hạn

860 mm Tháng 3 – 11 Tháng 12,1,2

620 mm Tháng 4 – 10 Tháng 11,12,1,2,3

- Rút kinh nghiệm :

Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Nắm được hoạt động gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ,đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng ,

Trang 19

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí

3 Thái độ :

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

- Quan sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa

- Quan sát hình 7.1 và 7.2

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa

đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á

+ Nhận xét lượng mưa hai mùa của hai khu vực trên

- Tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

Trang 20

- Quan sát hình 7.3 và 7.4 nêu diễn biến nhiệt độ và

lượng mưa của Hà Nội và Mum - bai Điền thông

tin vào bảng

( phụ lục )

+ Nhóm 1,2 : Hà Nội

+ Nhóm 3,4 : Mum – bai

- Hs trình bày – nhận xét – Gv chuẩn kiến thức

- Dựa phân tích nêu đặc điểm môi trường nhiệt đới

- Nhận xét sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên :

+ Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào ?

+ Mùa mưa rừng cac su cảnh sắc như thế nào ?

+ Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện của sự

thay đổi theo yếu tố nào ? (thời gian ) nguyên

nhân ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì ?

- Gv : liên hệ Việt Nam

- Nhiệt độ trung bình năm trên

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Học bài và hoàn thành vở bài tập

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 8 : Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

+ Quan sát hình 8.1 ,8.2 8.3 ,8.4, 8.5

+ Tìm hiểu về hình thức làm nương rẫy

+ Làm ruộng thâm canh lúa nước

+ Tìm hiểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

Trang 21

V Phụ lục :

Nhiệt độ cao nhất

Nhiệt độ thấp nhất

Biên độ nhiệt

Lượng mưa cả năm

Tháng mưa

Tháng khô hạn

1700mm Tháng 5 – 10 Tháng 11 - 4

1800mm Tháng 6 – 9 Tháng 10 - 5

- Rút kinh nghiệm :

Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- HS cần nắm các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng ,vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

2 Kĩ năng:

- Mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

Trang 22

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về

số đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng có những hình thức canh tác nào ? Đặc điểm của các hình thức đó

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của các hình thức canh tác ở đới nóng

3 Bài mới :

S phân hoá đa d ng c a môi tr ng đ i nóng bi u hi n rõ nét đ c đi m khí h u , s c thái thiên nhiên , ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ệ thuộc vào tự nhiên , con ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ắc thái thiên nhiên ,

nh t là làm cho ho t đ ng nông nghi p m i vùng trong đ i nóng có nh ng đ c đi m khác nhau ,s khác ệ thuộc vào tự nhiên , con ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ự lệ thuộc vào tự nhiên , con nhau đó bi u hi n nh th nào ? ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ệ thuộc vào tự nhiên , con ư

+ Hoạt động 1 : Đặc điểm sản xuất nông

nghiệp

( Nhóm – bàn ) (20 phút )

1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

+ Môi trường xích đạo ẩm :

- Nhiệt độ , độ ẩm cao , mưa nhiều ,

Trang 23

- Đới nóng gồm những kiểu môi trường nào ?

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm ?

- Khí hậu xích đạo ẩm có những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì nổi

bật?

- Vậy đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu

trên là gì ?

- Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến sản

xuất nông nghiệp ?

- Ở đới nóng có nguy cơ gì xảy ra đối với đất

trồng ?

- Trong điều kiện khí hậu như thế ở vùng đồi

núi xảy ra hiện tượng gì ?

- Minh họa hình 9.2

- Để phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ

đất trồng ở đới nóng theo em cần phải có biện

pháp gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Hs trình bày – nhận xét Gv chuẩn kiến

lương thực quan trong nào ? Phân bố ở đâu ?

- Tại sao vùng trồng lúa nước thường trùng

với vùng đông dân ?

- Bên cạnh cây lương thực đới nóng còn phát

triển các cây công nghiệp quan trọng nào ?

Phân bố ?

- Tình hình phát triển ngành chăn nuôi như thế

nào ? Có những sản phẩm quan trọng nào ?

- Tăng cường thủy lợi

- Có kế hoạch phòng chống thiên tai

- Lựa chọn cây trồng , vật nuôi phù hợp

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cà phê : Nam Mĩ , Tây Phi ,…

- Cao su : Đông Nam Á

- Dừa : Đông Nam Á …

Trang 24

- Cừu , dê : Đồi núi …

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố ở đâu ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng.

+ Tình hình dân số ở đới nóng Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì

+ Biện pháp giảm sức ép dân số

+ Phân tích hình 10.1 ,bảng số liệu tìm hiểu về dân số và sức ép của dân số

- Rút kinh nghiệm :

Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Biết được đới nóng vừa đông dân , vừa có sự bùng nổ dân số

- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế , nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường đới nóng

2 Kĩ năng :

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối qua hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

Trang 25

- Tư duy : Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số quá nhanh với vấn đề lương thực, giữa dân số với môi trường, phê phán những tác động tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

3 Thái độ:

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng

- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi

- Anh về hậu quả của gia tăng dân số đối với chất lượng cuộc sống và môi trường ở

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố

3 Bài mới

- Đới nóng chiếm gần 50 % dân số thế giới Dân số tăng nhanh và tập trung đông vào

một số khu vực đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống sản xuất , môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này

+ Hoạt động 1 : Dân số (Cá nhân )( 15 phút )

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư thế giới và lược đồ

2.1 sgk

1 Dân số :

Trang 26

- Cho biết dân cư ở đới nóng như thế nào ?

- Tình hình phân bố dân số ra sao ?

- Đới nóng tập trung nhóm nước nào ?

- Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có ảnh hưởng

gì tới kinh tế và đời sống ?

- Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là

một trong những mối quan tâm hàng đầu của các

quốc gia ở đới nóng ?

- Dân số đông , phát triển nhanh gây nên nhiều hậu

quả xấu tới sự phát triển kinh tế , đời sống và tài

nguyên , môi trường

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Hoạt động 2 : Sức ép của của dân số tới tài nguyên

, môi trường ( nhóm - bàn )( 20 phút )

- Quan sát hình 10.3

+ Phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương

thực ở châu Phi và bảng số liệu trang 34 sgk

- Gợi ý :

+ Sản lượng lương thực ….? Tốc độ gia tăng dân số

… ?

+ Bình quân lương thực đầu người ……?

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế nào ? )

- Hs:Trình bày

- Gv chuẩn xác

- Tổng quát , ta thấy dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì

đến đời sống ?

- Tại sao diện tích rừng bị suy giảm ?

- Ngoài rừng , các tài nguyên khác như khoáng sản ,

nước sẽ như thế nào khi dân số tăng nhanh ?

- Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sẽ ảnh

hưởng gì đến môi trường ?

- Đọc sgk : “ Bùng nổ dân số … ……… môi trường

bị tàn phá ” khắc sâu tác động dân số đến môi

trường

- Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên môi trường

chúng ta phải làm gì ?

- Chiếm gần 50 % dân số thế giới

- Tập trung đông : Đông Nam

Á , Nam Á , Tây Phi …

- Bùng nổ dân số gay khó khăn cho phát triển kinh tế và đời sống

2 Sức ép của của dân số tới tài nguyên , môi trường :

- Dân số tăng nhanh làm cho đời sống khó cải thiện

- Dân số tăng nhanh làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt dokhai thác quá mức

- Dân số tăng nhanh làm cho môitrường bị tàn phá

- Cần phải :+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số + Tăng cường phát triển kinh

tế , nâng cao đời sống nhân dân

Trang 27

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Sự di dân ở đới nóng diễn ra từ đâu đến đâu ? Nguyên nhân ?

+ Tình hình đô thị hoá ở đới nóng

+ Cần phải làm gì giảm thiểu tác hại do đô thị hóa tự phát ?

- Rút kinh nghiệm :

Bài 11 :

DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng

- Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích ảnh địa lí ,lược đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

Trang 28

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề di dân và

đô thị hóa của đới nóng Phân tích những tác động tiêu cực của sự di dân tự do và đô thị hóa

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫnđến những hậu quả nặng nề cho môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài nguyên môi trường ?

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

3 Bài mới :

- S c ép dân s là nguyên nhân d n đ n các lu ng di dân , đ c bi t là di dân t nông thôn ra thành th , t o ra ố , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố % & ặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ? ệ thuộc vào tự nhiên , con ừ nông thôn ra thành thị, tạo ra ị Trên

s phát tri n quá nhanh c a quá trình đô th hóa đ i nóng ây là v n đ kinh t – xã h i đang đ c ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ị Trên ở trình độ cao gọi là đô thị Trên Đ ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ư quan tâm Bài h c hôm nay chúng ta tìm hi u v “ S di dân và bùng n đô th đ i nóng “ ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ự lệ thuộc vào tự nhiên , con ổi , đô thị Để củng cố ị Trên ở trình độ cao gọi là đô thị Trên

+ Hoạt động 1 : Sự di dân ( Nhóm – bàn )(17 phút )

- Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới nóng

1.Sự di dân :

Trang 29

- Gv dẫn dắt : Dân đông dẫn đến thiếu việc làm , thiếu

đất canh tác , đời sống khó khăn từ đó xuất hiện quá

trình di cư

- Ở đới nóng sự di cư diễn ra từ đâu đến đâu ?

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư ở đới nóng là

gì ?

- Xác định nguyên nhân tích cực và nguyên nhân tiêu

cực

- Lấy ví dụ một số hướng di dân tích cực

- Hs trả lời – Gv chuẩn kiến thức

- Gv lưu ý chỉ bằng những biện pháp di dân có kế

hoạch như vậy thì các nước đới nóng mới có thể giải

quyết được bài toán về sức ép dân số đến sự phát triển

kinh tế – xã hội

+ Hoạt động 2 : Đô thị hóa ( 18 phút )

- Quan sát hình 3.3

- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào ?

- Đọc tên các siêu đô thị lớn trên 8 triệu dân ở đới

nóng ?

- Đọc, phân tích hình 11 3 rút ra kết luận về vấn đề đô

thị hoá ở đới nóng

- Cho biết những tác động xấu tới môi trường do đô

thị hóa ở đới nóng gần đây ?

- Quá trình đô thị hóa tự phát gây nên những hậu quả

gì ?

- Để giảm thiểu những tác động xấu đó cần phải làm gì

?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá ở Việt Nam

- Tình hình đô thị hóa ở địa phương như thế nào ?

- Đọc “ Ngày nay … hợp lí” trang 37 – sgk

+ Tích cực : Yêu cầu phát triển kinh tế , phân bố lại dân

cư …

2 Đô thị hóa :

- Những năm gần đây có tốc

độ đô thị hoá cao

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị càng nhiều

- Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

Trang 30

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

Bài 12 : THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh , biểu đồ để nhận biết môi trường

ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thực hành

3 Thái độ :

Trang 31

- Học tập nghiêm túc

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

3 Bài mới :

- Đểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên chúng ta nh lâu và sâu v các ki u môi tr ng đ i nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua m t ề dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ười Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ở trình độ cao gọi là đô thị Trên

s bi u đ tiêu bi u và nh c a bài th c hành sau ố , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị Để củng cố ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên & ểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con ự lệ thuộc vào tự nhiên , con

+ Hoạt động 1 : Quan sát ảnh địa lí ( Nhóm

- bàn )

( 15 phút ) Xác định ảnh chụp gì ?

- Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm khí

như thế nào ở đới nóng ?

- Xác định tên môi trường trong ảnh

- Hs trình bày – nhận xét

- Gv chuẩn kiến thức

Giảm tải câu 2 và câu 3

- Rừng rậm nhiều tầng Bắc Công - gô

- Khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều quanh năm

- Môi trường xích đạo ẩm.

Trang 32

+ Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ ( 20 phút

)

- Gv hướng dẫn :căn cứ vào yếu tố nhiệt độ

để loại trừ sau đó xét tiếp chế độ mưa tìm ra

- Đặc điểm của môi trường Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Nhận dạng biểu đồ thuộc đới nóng

* Hướng dẫn học tập :

- Ôn bài 1 đến bài 11

- Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài

- Tiết sau ôn tập

- Rút kinh nghiệm :

ÔN TẬP I.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư ,chủng tộc ,quần cư , đô thị hoá,các siêu

đô thị ,

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng

Trang 33

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ ,lược đồ

- Phân tích các mối quan hệ địa lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa

3 Bài mới

Gv gi i thi u yêu c u c a ti t h c ệ thuộc vào tự nhiên , con ủa con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con

Hoạt động của thầy và

xảy ra khi nào ? Nguyên

nhân , hậu quả

2 Sự phân bố dân cư thế

giới như thế nào ?

Hậu quả : Khó khăn kinh tế , việc làm , môi trường ,…

2 Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều Tập trung đông : Nam Á , Đông Á , Đông Nam Á , …

3 Chủng tộc Môn-gô-lô-it ( châu Á ) , Nê-grô-it ( châu Phi ) chủng tôc Ơ-rô-pê-ô-it ( châu Âu )

4 - Quần cư nông thôn : mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị : mật độ dân số rất cao, kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

5 Giữa hai chí tuyến liên tục từ tây sang đông

Trang 34

5 Vị trí và kể tên các kiểu

môi trường ở đới nóng ?

6.Nêu đặc điểm khí hậu

của kiểu môi trường xích

đạo ẩm ?

7) Nêu đặc điểm khí hậu

môi trường nhiệt đới ?

8 Nêu đặc điểm khí hậu

của môi trường nhiệt đới

gió mùa ?

9.Cho biết điều kiện , vai

trò của thâm canh lúa

(500 mm  1500mm).Càng gần 2 chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài ( 3  9 tháng ) và biên độ nhiệt càng lớn

- Là những khu vực đông dân

8 - Nhiệt độ ,lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Diễn biến thời tiết thất thường + Nhiệt độ trên 200C, biên độ nhiệt 80C

+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm

9 – Điều kiện : nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu

- Vai trò : Tăng vụ , tăng năng suất , tăng sản lượng; tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhà nước giải quyết nạn đói Một số nước đã xuất khẩu lương thực

10 Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, cóthể xen canh , gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh

- Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh , thiên tai

11 Dân số phát triển nhanh  tài nguyên cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống người dân thấp

- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số , phát triển kinh tế , nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường ,

Trang 35

11.Sức ép của dân số tới

tài nguyên môi trường đới

nóng như thế nào ?

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Vấn đề dân số và tài nguyên môi trường đới nóng

* Hướng dẫn học tập :

- Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 45’

- Chuẩn bị giấy kiểm tra

- Rút kinh nghiệm :

Trang 36

Tuần : 8 Ngày dạy: ………

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu

và vận dụng sau khi học xong nội dung: Thành phần nhân văn của môi trường, Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng, (chủ đề các môi

trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người)

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định

- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

2 Học sinh :

- Các đồ dùng học tập cần thiết

- Ôn tập các kiến thức kĩ năng cơ bản

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

số và sự phân bố dân cư thế giới

- So sánh quần cưnông thôn và quần

- Trình bày những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiênđối với sản xuất nông

Trang 37

bản của môi trường

Câu 1(1.5điểm)

2(2.5điểm )

Câu 3 (1 điểm)

Câu 2(2 điểm )

Câu 3(3.5điểm)

4( 7.5điểm)

( 2 điểm )

1( 1 điểm

1(3.5 điểm )

1 (3.5 điểm)

6(10 điểm )

d Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

2 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:

a Ơ-rô-pê-ô-it

b Môn-gô-lô-it

c Nê-grô-it

d Có cả ba chủng tộc

II Chọn từ thích hợp điền chỗ trống: ( 1 điểm )

1 – Dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực …( a )………, ……( b )………

2 – Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm……( a )……… khi tỉ lệ tăng tự nhiên trên

…( b )…………

III.Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặcS (sai )vào các câu sau cho phù hợp với đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa ( 1 điểm )

Trang 38

1 Thiên nhiên thay đổi theo mùa

2 Trong năm có đủ 4 mùa

3 Thời tiết diễn biến thất thường

4 Quá trình xói mòn đất diễn ra mạnh mẽ

Trang 39

ĐÁP ÁN A.Trắc nghiệm : ( 3 điểm )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông

nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp ( 0.25

điểm )

- Mật độ dân số rất cao ( 0.25 điểm )

- Nhà cửa tập trung mật độ cao thành phố

( 0.25 điểm )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ ( 0.25 điểm )

2 Nguyên nhân di dân :

- Thiên tai ( 0.25 điểm )

- Chiến tranh ( 0.25 điểm )

- Kinh tế chậm phát triển ( 0.25 điểm )

- Nghèo đói ( 0.25 điểm )

- Thiếu việc làm ( 0.25 điểm )

Hậu quả : Tạo sức ép về việc làm, ( 0.25 điểm ) chổ ở ( 0.25 điểm ) và môi trường đô thị ( 0.25 điểm )

3 Đặc điểm nông nghiệp:

+ Thuận lợi :

- Trồng trọt được tiến hành quanh năm (0.5 điểm)

- Có thể xen canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới( 0.5 điểm )

+ Khó khăn :

Trang 40

- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn (0.5 điểm)

- Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh (0.5 điểm)

+ Biện pháp :

- Làm thuỷ lợi, đảm bảo tính mùa vụ, (0.5 điểm)

- Phòng chống dịch bệnh, thiên tai (0.5 điểm)

- Trồng và bảo vệ rừng (0.5 điểm)

- Nắm được vị trí , khí hậu của môi trường đới ôn hòa

- Sự khác nhau của các kiểu khí hậu thuộc môi trường ôn hòa qua biểu đồ khí hậu

- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà

- Sự phân hóa thiên nhiên theo thời gian , không gian

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục củng cố thêm về kỹ năng đọc , phân tích ảnh và BĐ ĐL , bồi dưỡng kỹ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các biểu đồ và qua ảnh

3 Thái độ :

- Yêu thiên nhiên có ý thức bảo vệ tự nhiên

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Ngày đăng: 04/10/2019, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w