Đó là những văn bản được lựa chọn theo đề tài gắn với những vấn đề rất thời sự và cập nhật với đời sống hiện tại như: môi trường, dân số, di tích văn hoá,danh lam thắng cảnh, các tệ nạn
Trang 1“NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VĂN BẢN NHẬT DỤNG NGỮ VĂN THCS”
MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.1 Cơ sở lí luận 2
1.2 Cơ sở thực tiễn 3
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
IV NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 4
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
Khảo sát thực tế (số liệu điều tra trước khi thực hiện): 6
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG 7
1 Nhận diện văn bản nhật dụng: 7
2 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS 8
II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 9
1.Xác định mục tiêu dạy học 9
2 Chuẩn bị 11
2.1 Kiến thức 11
2.2 Phương tiện 11
3 Phương hướng dạy học 11
3.1 Dạy học phù hợp với phương thức biểu đạt 11
Trang 23.2 Dạy học tích hợp 14
3.3 Dạy học tích cực 16
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN: 17
IV.BÀI HỌC KINH NGHIỆM 21
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 22
Trang 3trường Trung học cơ sở (THCS): góp phần hình thành những con người cóhọc vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho các em hoặc ra đời hoặc tiếp tục họclên ở bậc học cao hơn Đó là những con người có ý thức tự tu dưỡng, biết yêuthương quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội,biết hướng tới những tư tưởng, tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tôn trọng
lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác
Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo,bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ trong nghệ thuật,trước hết là trong văn học, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng TiếngViệt như một công cụ để tư duy và giao tiếp
Cho đến nay, hầu hết các văn bản được đưa ra giảng trong nhà trường đều làtác phẩm văn chương hư cấu Mục tiêu môn ngữ văn cũng như phương hướngtích hợp đòi hỏi học sinh (HS) phải tiếp xúc với loại văn bản đa dạng hơn vàtất cả đều gọi chung là văn bản Dĩ nhiên phần lớn vẫn là tác phẩm vănchương có hư cấu, song bên cạnh sẽ có ít văn bản thuộc loại văn không có hưcấu, trong đó có văn bản nghị luận ( xã hội và văn học) và văn bản nhật dụng
Do yêu cầu gắn với cuộc sống nên trong hệ thống các văn bản được học ở
THCS có diểm mới là những văn bản nhật dụng.
Đó là những văn bản được lựa chọn theo đề tài gắn với những vấn đề rất thời
sự và cập nhật với đời sống hiện tại như: môi trường, dân số, di tích văn hoá,danh lam thắng cảnh, các tệ nạn xã hội như ma tuý, thuốc lá, lao động trẻ em,các vấn đề tương lai nhân loại như bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệquyền lợi của bà mẹ, trẻ em, vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc… Chính vì thế trong các văn bản nhật dụng này có tính lâu dài của sựphát triển lịch sử xã hội
Chẳng hạn vấn đề môi trường, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống chiếntranh hạt nhân, giáo dục trẻ em, chống hút thuốc lá… đều là những vấn đềnóng bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để ngày một ngày hai.Đối với học sinh THCS các em mới được làm quen với văn bản nhật dụngnên còn nhiều bỡ ngỡ Bên cạnh đó thực tế các trường THCS hiện nay nhiềuđồng chí giáo viên chưa thật quan tâm thích đáng đến phần văn bản này Do
Trang 4đó vận dụng đổi mới phương pháp trong tiết dạy văn bản nói chung và văn
bản nhật dụng nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng Học sinh học văn bản nhật dụng không chỉ để mở rộng hiểu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện
tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp các em hoà nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội.
1.2 Cơ sở thực tiễn
Nhìn lại hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn chiếm 10% nhưngtác giả của SGK chỉ hướng dẫn giáo viên trong SGV những chỉ dẫn quantrọng để nhận diện văn bản nhật dụng
Trong khi trước đó, lý luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương phápdạy văn bản nhật dụng Thực trạng này cho thấy sự cần thiết phải tiếp cận vớimột tầm sâu hơn, có hệ thống hơn các văn bản nhật dụng cả về kiến thức vàphương pháp giảng dạy, từ đó góp phần tạo thành cơ sở mang tính khoa học
và khả thi khi đáp ứng yêu cầu dạy học có hiệu quả
Trong thực tiễn dạy học văn bản nhật dụng ở THCS hiện nay đã bộc lộ nhữngbất cập trong kiến thức và phương pháp Sự mơ hồ về hình thức hiểu loại vănbản nhật dụng, nhất là hình thức phi văn học, sự lạ lẫm khi xác định mục đíchcủa các bài học văn bản nhật dụng khác xa với bài học tác phẩm văn chương,những yêu cầu mới hơn trong việc chuẩn bị các thông tin ngoài văn bản ở cảhai phía giáo viên và học sinh, cách đa dạng hoá các hệ thống dạy học nhưthế nào là tương hợp với bài học văn bản nhật dụng, sử dụng như thế nào cácphương pháp dạy học nhất là các phương pháp dạy học mới trong hoạt độngdạy và học, tạo không khí lớp học như thế nào để tăng tính hứng thú và hiệuquả dạy học tích cực cho các bài văn bản nhật dụng… là những vấn đề khôngthể bỏ qua hoặc giải quyết hời hợt
Xuất phát từ những lí do trên, nên khi giảng dạy thực hiện chương trình Ngữvăn THCS, bằng kinh nghiệm của bản thân kết hợp với việc dự giờ, khảo sátkết quả học tập trong học sinh của đồng nghiệp, và việc tự học tập nghiên cứu
một số tài liệu tham khảo, tôi đã rút ra tôi đã rút ra sáng kiến: “Nâng cao hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng Ngữ văn THCS” nhằm đưa ra hướng
giải quyết một số khúc mắc trong hoạt động dạy học văn bản nhật dụng trong
Trang 5SGK Ngữ văn THCS để dần dần tháo gỡ những khó khăn khăn, giúp giáoviên hoàn thành tốt các yêu cầu, mục tiêu dạy học văn bản nhật dụng và họcsinh nhận thức sâu sắc hơn những vấn đề từ thực tiễn cuộc sống.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở vai trò và tầm quan trọng của văn bản nhật dụng là tính thời
sự, cập nhật với đời sống hiện tại và việc học tập của HS, tôi đề xuất một sốbiện
pháp dạy học góp phần tạo hứng thú, nâng cao chất lượng học tập của HSđồng
thời nâng cao hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên
Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạyhọc, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật dụng, đáp ứngnhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu : Các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn
8 THCS và quá trình dạy văn bản nhật dụng ở trường THCS
– Thời gian nghiên cứu : Thời gian thực hiện là 2 năm học (từ tháng 8 năm
2015 đến tháng 4 năm 2017)
IV NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1 Tổng hợp cơ sở lí luận của văn bản nhật dụng
+ Quan sát toàn diện hay từng hoạt động
+ Sử dụng quan sát lâu dài hoặc trong một thời gian ngắn
+ Quan sát thăm dò hoặc đi sâu
Trang 6+ Quan sát phát hiện hoặc kiểm nghiệm.
2 Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Khi đưa ra một số vấn đề nào đó thì người thầy phải nêu ra tình huống có vấn
đề thật rõ ràng để học sinh nắm được Sau đó đi vào từng khía cạnh từ nhỏđến lớn, phân tích kĩ càng, tránh lan man dài dòng Khi phân tích xong, GVphải đúc kết lại đưa ra kết luận tổng hợp nhất, làm cho bản chất vấn đề đượcbộc lộ rõ ràng nhất, đẽ hiểu nhất thì mới thu được kết quả trong giảng dạy
3 Phương pháp tích cực:
Là phương pháp hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tậpthụ động Thực chất của phương pháp tích cực đòi hỏi người dạy phải pháthuy tính tích cực chủ động của người học
4 Phương pháp tích hợp:
- Tích hợp nhiều kĩ năng trong một môn học
- Tích hợp chương trình chính khoá và ngoại khoá
- Tích hợp giữa kiến thức và thực tiễn
5 Phương pháp đàm thoại.
Người thầy cần xây dựng được một hệ thống câu hỏi để HS trả lời nhằm gợi mở cho các em những vấn đề mới, tự khám phá những tri thức mới bằngsự
tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ kinh nghiệm đã tích luỹ được trongcuộc sống, giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội tri thức
VI THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ VÀ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA TRƯỚC KHI THỰC HIỆN:
Trang 7- Nhiều em có cả bố mẹ đều làm ăn xa, điều kiện chăm lo của phụ huynh họcsinh có nhiều hạn chế.
- Học sinh chưa thật hứng thú với môn học, đặc biệt là học những vănbản nhật dụng
b, Giáo viên:
- GV coi các văn bản này là một thể loại, cụ thể giống như truyện, kí nênchỉ chú ý dựa vào các đặc điểm của thể loại như: cốt truyện, nhân vật, tìnhhuống, sự việc ghi chép để phân tích nội dung
- Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện củasáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đếnvấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh
- Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống màgiáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơbản chưa đầy đủ
- GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.Trong tiết học thường khôkhan, thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của học sinhkhi học văn
- Về phương tiện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranh ảnhminh hoạ trong khi đó có một số văn bản nếu học sinh được xem những đoạnbăng ghi hình sẽ sinh động hơn rất nhiều Nhưng hầu hết GV không chú ýđến vấn đề này
- GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương phápgiảng
bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độnhư thế nào?
- Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác đểgiải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng
Với những thực trạng trên tôi đã rút ra được “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng Ngữ văn THCS” nhằm nâng cao
chất lượng giờ dạy
Trang 86.2 Khảo sát thực tế (số liệu điều tra trước khi thực hiện):
Từ mục đích là đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục HSnên trước khi thực hiện đề tài đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát mức độnhận thức, hiệu quả sau mỗi tiết dạy, sự hứng thú của HS qua quan sát, tròchuyện và qua các bài tập đánh giá HS thực hiện trong các hoạt động học củahọc sinh trường THCS nơi tôi công tác với 78 học sinh khối 8 và kết quả cụthể như sau:
Tôi thấy đây là một nhiệm vụ bức thiết cần tìm hướng giải quyết để đưa hoạtđộng dạy học môn Ngữ văn nói chung và dạy học văn bản nhật dụng nóiriêng được hiệu quả.Vì vậy tôi bắt tay ngay vào việc lập kế hoạch và triểnkhai thực hiện một số các biện pháp ở tại trường học nơi tôi đang công tácnhằm tháo gỡ những khó khăn khăn, giúp giáo viên hoàn thành tốt các yêucầu, mục tiêu dạy học văn bản nhật dụng và học sinh nhận thức sâu sắc hơnnhững vấn đề từ thực tiễn cuộc sống
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 9I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1 Nhận diện văn bản nhật dụng:
Văn bản nhật dụng là gì? "Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ loại thể, hoặc chỉ kiểu văn bản Nói đến văn bản nhật dụng trước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong
xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ
em, ma tuý Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản" (Ngữ văn 6, tập 2, trang 125-126) Sau đó ý kiến này còn được
lý giải thêm:" Có một nội dung mà chương trình Ngữ văn quan tâm là sự cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày , vừa có ý nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta đều quan tâm hướng tới Những vấn đề này, "phần cứng" của chương trình có thể chưa đáp ứng được Nếu các văn bản văn chương nghệ thuật lấy hình thức( kiểu văn bản và thể loại ) làm tiêu chí lựa chọn, thì văn bản nhật dụng được lựa chọn theo tiêu chí nội dung như đã nêu Chính vì thế, văn bản nhật dụng có thể thuộc bất cứ kiểu văn bản hoặc bất cứ thể loại nào."( Ngữ văn 7, tập một( SGV), NXB Giáo dục Hà Nội Tr 5-6).
Các chỉ dẫn trên có thể xem là tiêu chí cơ bản để nhận diện các văn bản nhậtdụng trong chương trình Ngữ văn THCS
Nhìn vào hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS, ta sẽ nhậnthấy chúng tồn tại dưới nhiều kiểu văn bản khác nhau Đó có thể là văn bản
thuyết minh( Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử; Ca Huế trên sông Hương; Động Phong Nha), văn bản nghị luận( Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em) Đó có thể là một bài báo thuyết minh khoa học( Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch thuốc lá) Nhưng cũng có thể là một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê) Từ các hình thức đó,
những vấn đề thời sự cập nhật của đời sống cá nhân và cộng đồng hiện đạiđược khơi dậy, chẳng hạn là những báo động về sự gia tăng dân số, sự huỷhoại môi trường, sức khoẻ và chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống của
Trang 10con người trên trái đất, những quan tâm về vai trò của người mẹ và nhàtrường, về quyền sống của trẻ em, về di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân
tộc Các bài học về những vấn đề đó sẽ đánh thức và làm giầu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi
người học, giúp các em hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống.
2 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS
Lớp Tên văn bản Đề tài nhật dụng của văn bản
- Bảo vệ hoà bình, chống chiếntranh
- Hội nhập với thế giới và bảo vệbản sắc văn hoá dân tộc
- Quyền sống của con người Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng được phân phối dạy học
đều ở các khối lớp: 6,7,8,9, bình quân mỗi khối lớp 03 văn bản, riêng khối 7
có 04 văn bản Ý nghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần
Trang 11gũi, quen thuộc, bức thiết đối với con người và cộng đồng xã hội hiện đại Cùng với sự phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề được
đề cập trong các văn bản nhật dụng ngày một phức tạp hơn.
Vậy để mỗi văn bản nhật dụng thấm sâu và có ý nghĩa thiết thực đến với từnghọc sinh thì khi dạy các văn bản này, mỗi giáo viên cần am hiểu sâu sắc vềnội dung, hình thức và ý nghĩa nhân văn của từng văn bản, đổi mới phươngpháp
dạy học để mang lại hiệu quả cao nhất
II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi, bằng sáng kiến của cá
nhân, tôi xin đề xuất một số giải pháp, biện pháp dạy học văn bản nhật dụng như sau:
1 Xác định mục tiêu dạy học
Cũng giống như các môn học khác, môn Ngữ văn giáo dục kiến thức, kĩ năng,thái độ Ngoài ra môn Ngữ văn còn bộc lộ rõ nét hơn, phong phú hơn đó làphải hoà hợp 3 phân môn trong một chỉnh thể bài học với các mục tiêu tíchhợp của nó nhưng lại vừa tách tương đối với mỗi phân môn thành từng bàihọc đảm bảo các mục tiêu cụ thể do đặc trưng của mỗi phân môn đòi hỏi; hơnnữa yêu cầu đọc - hiểu theo kiểu văn bản, theo các loại hình nội dung văn bảncòn đòi hỏi tính định hướng rõ rệt hơn trong việc xác định mục tiêu bài học.Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hoặc chỉ kiểu vănbản, nhưng không có nghĩa chúng là các hình thức vô thể loại Tuy nhiên sựnhìn nhận một số văn bản theo loại hình nội dung đáp ứng nhu cầu cập nhật
về đề tài, gợi quan tâm chú ý của người học về những vấn đề thời sự xã hội
có ý nghĩa bức thiết đối với mỗi cá nhân và cộng đồng đã khiến sự có mặt củavăn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS có thể chưa cần là sựhiện diện của các hiện tượng thẫm mĩ tiêu biểu, mà cần hơn là trong tư cáchcủa các thông điệp tư tưởng được trình bày dưới dạng văn bản ngôn từ
Từ nhận thức này, ta thiết kế hoạt động dạy học văn bản nhật dụng mà trướchết là việc xác định mục tiêu của bài học
Vậy đâu là mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng?
Trang 12Có 2 mục tiêu quan trọng là trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm, thái độ.
Với kiến thưc, bài học văn bản nhật dụng giúp HS hiểu đúng ý nghĩa xã hội
mà chủ yếu là ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi qua việc nắm bắt vấn đề được
đề cập tới trong văn bản
Đối với tác phẩm văn chương, hoạt động đọc - hiểu là việc đọc nghiền ngẫm,phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ, để từ đó hiểu đượcnhững khái quát về dời sống tác giả Nghĩa là người đọc tự mình khám phá vàrung động về ý nghĩa đời sống và giá trị thẩm mĩ của tác phẩm Đó chính làmục tiêu kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật
Còn đối với văn bản nhật dụng thì mục tiêu kiến thức của bài học sẽ nhấn vàonội dung tư tưởng của văn bản, tức là nắm bắt vấn đề xã hội gần gũi, bứcthiết, mang tính thời sự hơn là đi sâu vào khám phá giá trị hình thức của vănbản
Như vậy, việc xác định mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nhật dụngphải bắt đầu từ sự rõ ràng trong phân loại văn bản
Chẳng hạn, cùng một văn bản như “ Cuộc chia tay của những con búp bê” nếu quan niệm đây là một tác phẩm văn chương hư cấu thì yêu cầu đọc -
hiểu sẽ bao gồm phát hiện, bình giá trên nhiều phương tiện của sáng tạo nghệthuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể và cuối cùng là sự cảm nhận về kháiquát xã hội của tác giả, biểu hiện ở các lớp nghĩa của tác phẩm như: vấn đềcái giá của bi kịch gia đình trong các vụ li hôn, mái nhà yên ấm, cần thiết nhưthế nào đối với con trẻ, vẻ đẹp tình anh em, hoặc vấn đề quyền trẻ em…Nhưng nhìn nhận văn bản này là một văn bản nhật dụng thì phạm vi đọc -hiểu cho dù không thể bỏ qua các dấu hiệu hình thức nổi bật của văn bản,nhưng chủ yếu là phát hiện nội dung, chưa cần là các chủ đề khái quát nhữngvấn đề sâu xa của đời sống và số phận của con người, mà chỉ cần là vấn đề xãhội đặt ra trong văn bản gần gũi với HS, thức dậy không chỉ sự chia sẻ bấthạnh với bạn bè đồng cảnh ngộ mà còn ý thức về quyền hưởng niềm vui vàhạnh phúc
Đó chính là ý nghĩa cập nhật của bài học này và cũng chính là mục tiêu kiến
Trang 13thức chủ yếu của văn bản nhật dụng : “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
Những biến chuyển của xã hội không chỉ làm thay đổi tích cực thời đại, nângcao cuộc sống con người mà còn tạo ra vô số những tiêu cực và hiểm họa màchính ta cần nhận thức và ứng phó không phải trên phạm vi một dân tộc, mộtquốc gia mà cả toàn cầu, vì sự tốt đẹp, bền vững của cuộc sống trên trái đất.Chẳng hạn vấn đề ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và sức khoẻ cộng đồng,vấn đề dân số, quyền sống của trẻ em, vấn đề chống chiến tranh hạt nhân, bảo
xen
Trong khi PTBĐ biểu cảm nổi bật trong văn bản “Cổng trường mở ra”, “Mẹ tôi”, “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” thì tính nghị luận lại là cách biểu đạt làm thành sức truyền cảm của các văn bản khác như “ Phong cách Hồ Chí Minh” “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
Như vậy, dạy học văn bản nhật dụng vẫn theo nguyên tắc dựa vào các dấuhiệu hình thức để khám phá nội dung biểu đạt nhưng không phải là mục tiêuchính của bài học văn bản nhật dụng Mà việc cung cấp và mở rộng hiểu biết
về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiệnđại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng trong mỗi học sinh
Đó sẽ là định hướng mục tiêu chung của các bài học văn bản nhật dụng cần
được quán triệt trong dạy học phần văn bản nhật dụng ở chương trình THCS.
2 Chuẩn bị
2.1 Kiến thức
Giáo viên thu thập (đồng thời giao cho các nhóm học sinh cùng sưu tầm) các
tư liệu ngoài văn bản liên quan đến chủ đề văn bản trên các nguồn thông tinđại chúng (phát thanh, truyền hình, mạng internet, báo chí, sách vở, tranh ảnh,