1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tổng hợp lớp 4 TUAN 11

21 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài được hình thành - Biết trung thực trong học tập; Biết vượt khó khăn; biết bày t

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: 16/11/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2018

Tiết 1: Toán.

Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.

Những kiến thức HS biết liên quan

- Bước đầu biết sử dụng tính chất kếthợp của phép nhân để thực hành

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

2 Kĩ năng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân để thực hành

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a), Bài 2 (a).HS KG làm được các BT còn lại

3 Thái độ: HS yêu thích học toán

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: bảng phụ

- HS: bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài :

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của BT

(a×b) × c và a × ( b × c) để điền vào bảng

+ So sánh giá trị của 2 BT khi a = 3, b = 4,

c = 5? Và với các giá trị khác của a, b, c

Trang 2

+ Vậy giá trị của 2 BT này luôn như thế

nào với nhau?

- Gọi HS viết công thức chữ

- GV giảng

+ Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số

với số thứ ba ta có thể làm như thế nào?

- Gọi HS nêu lại KL

+ Hãy tính giá trị của BT bằng 2 cách

+ Trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

TT:

- Yêu cầu HS giải theo 2 cách vào vở

- Gọi HS nêu miệng

- Bài toán còn có cách giải nào khác

- Giá trị của biểu thức (a × b) × cluôn bằng giá trị của biểu thức a

2 ×5 × 4 = 2 × (5 ×4) = 2 × 20 =40

- HS tính giá trị BT

- 2 HS lên bảng

- HS đọc BT

- 2 HS lên bảng, Lớp làm nháp, sosánh 2 cách làm

- HS làm bảng con theo 2 dãy

- 2 HS đọc

- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bànghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 HS

Trang 3

Tiết 2: Đạo đức

THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I Những kiến thức HS đã biết

liên quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

- Biết trung thực trong học tập;

Biết vượt khó khăn; biết bày tỏ ý

kiến; Biết tiết kiệm tiền của; Biết

tiết kiệm thời giờ; không lãng phí

thờigian, tiền của

- Nắm chắc kiến thức, vận dụng kiến thức

và kỹ năng

- Giáo dục cho HS biết trung thực tronghọc tập ; Biết vượt khó khăn; biết bày tỏ ýkiến; biết tiết kiệm tiền của; biết tiết kiệmthời giờ; không lãng phí thời gian, tiền của

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm chắc kiến thức , vận dụng kiến thức và kỹ năng

2 Kỹ năng: - Giáo dục cho hs biết trung thực trong học tập; biết vượt khó khăn;biết bày tỏ ý kiến; biết tiết kiệm tiền của; biết tiết kiệm thời giờ; không lãng phí thờigian, tiền của

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tiết kiệm

II Đồ dùng dạy học:

- Gv: Các thăm có nội dung câu hỏi

- HS: SGK, vở bt

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Biết bày tỏ ý kiến

Tiết kiệm tiền của

Tiết kiệm thời giờ

- Nhận xét

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài

2 Phát triển bài:

* Hoạt động 1: Giáo viên đưa câu hỏi :

Học sinh bốc thăm và trả lời câu hỏi

- 1 HS lên bảng trả lời

- HSTL

Trang 4

1.Vì sao phải trung thực trong học tập?

2 Để học tập tốt chúng ta phải làm gì?

3 Vì sao em phải bày tỏ ý kiến?

4 Vì sao chúng ta phải tiết kiệm tiền của?

5 Bản thân em đã tiết kiệm thời giờ như

2 Để học tập tốt , chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn

3 Mỗi trẻ em đều có quyền bày tỏ mong muốn.Em cần mạnh dạn bày

tỏ những ý kiến một cách rõ ràng

4 Tiền bạc của cải là mồ hôi công sức của người lao động.Vì vậy chúng ta phải biết tiết kiệm, không

Tiết 3: Luyện từ và câu

Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ Những kiến thức HS đã biết liên quan

đên bài học

Những kiến thức mới trong bài

được hình thành

- Biết động từ là những từ chỉ hoạt động - Hiểu được một số từ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ

- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2 Kỹ năng: - Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

Trang 5

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, chép bảng lớp VD

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS gạch dưới các động từ được bổ

sung ý nghĩa cho từng câu

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến?

Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?

Nó gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận

- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi làm bài

- Gọi HS nhận xét, GV kết luận lời giải đúng

+ Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp,

sang)?

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu chuyện đã sửa

+ Tại sao lại thay từ đã bằng đang(bỏ đã, bỏ

- Trời ấm pha lành lạnh.Tết

“sắp” đến

(Từ sắp bổ sung ý nghĩa t/gian cho từ “đến” Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong t/gian rất gần)

- Rặng đào đã trút hết lá.(Từ

“đã” bổ sung cho ý nghĩa t/gian cho ĐTừ “trút”.Nó chobiết sự việc được hoàn thành tốt)

- HS nối nhau đặt câu

- 2 HS nối nhau đọc

- Trao đổi, thảo luận nhóm 4

“Một nhà bác học đang làm việc….Bỗng người phục vụ bước vào, nói nhỏ với ôngThưa giáo sư,…

Giáo sư hỏi:

Trang 6

3 Kết luận:

* Củng cố:

+ Những từ nào thường dùng bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ ?

Tiết 4: Địa lí.

ÔN TẬP Những kiến thức HS đã biết

liên quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

- Các kiến thức đã học từ bài 1

đến bài 9

- Nêu một cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở HLS, Trung

du Bắc Bộ và Tây Nguyên

- Chỉ được dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt trên BĐ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Kiến thức: - Nêu một cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, conngời và hoạt động sản xuất của người dân ở HLS, Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

2 Kĩ năng: - Chỉ được dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt trên bản đồ

3 Thái độ: - Có ý thức yêu quý, gắn bó hơn với quê hơng đất nước VN

II Đồ dùng dạy học:

- GV: BĐ địa lí tự nhiên VN, bảng phụ, sơ đồ, lợc đồ trống VN

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

Trang 7

* Hoạt động 1: Vị trí miền núi và trung du

+ Khi tìm hiểu về miền núi và trung du, chúng

ta đã học những vùng nào?

- GV treo BĐ địa lí tự nhiênVN và yêu cầu HS

chỉ BĐ

- Yêu cầu HS chỉ bản đồ tên dãy HLS, đỉnh

Phan- xi- păng, các cao nguyên ở TN và TP Đà

Lạt trên lược đồ VN

* Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên

- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, tìm thông tin

điền vào bảng

- Gọi các nhóm TL

* Hoạt động 3: Con ngời và hoạt động

- Phát bảng phụ kẻ sẵn khung cho các nhóm Yêu

cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng kiến thức

- Gọi HS trình bày

- GV chốt và chuyển ý

* Hoạt động 4: Vùng trung du Bắc Bộ

- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, TLCH:

+ Trung du Bắc Bộ có đặc điểm địa hình như thế nào

- Yêu cầu HS TL

- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc và TLCH:

+ Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc Bộ?

Ngày soạn: 17/11/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2018

Trang 8

Tiết 1: Toán.

Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

- Kĩ năng: HS biết vận dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các

bài toán tính nhanh, tính nhẩm

- Thái độ: HS có ý thức tự giác học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

II.Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài:

* Ổn định:

* Kiểm tra bài cũ:

- GV ghi phép tính, gọi HS lên bảng,

= 26480

1324 × 20 = 26 480

b) 230 × 70 = ?

230 × 70 = (23 × 10) × (7 × 10) = 23 × 7 × 10 × 10

= 161 × 100 = 16 100

Trang 9

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu

ki-lô-gam gạo và ngô, chúng ta phải tính

được gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét bài

Bài 4(62):

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1em lên bảng

- Học sinh nêu yêu cầu

a) 1326 × 300 =397 800b) 3450 × 20= 69 000c) 1450 × 800 = 1 160 000

- 1HS nêu lại cách thực hiện

.

Tiết 2: Kể chuyện.

Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

134240

×

53 680

13 54630

×

406 380

5642200

×

1 128 400

Trang 10

Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

- Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

- Kĩ năng: HS nghe, quan sát, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu

- Thái độ: HS cảm phục ý chí kiên trì vượt khó để học tập của thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh minh hoạ truyện phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS kể chuyện

chứng kiến tham gia về Ước mơ đẹp

của mình hoặc của bạn bè, người thân

- Giới thiệu bài: Có những người gặp

rất nhiều khó khăn trong học tập

+ Yêu cầu HS Kể trong nhóm

- GV chia nhóm Yêu cầu HS trao đổi

và kể chuyện trong nhóm

+ Gọi HS Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn

- Tổ chức thi kể toàn truyện

- Gọi HS nhận xét

* Tìm hiểu ý nghĩa của truyện

+ Câu chuyện ca ngợi ai?

- 1 HS kể chuyện chứng kiến tham gia

về Ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân

- HS thi kể từng đoạn câu chuyện

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

* ý nghĩa ( Mục I)

- HS trả lời

Trang 11

- Dặn HS kể lại chuyện, chuẩn bị

truyện đã nghe,đã đọc về 1 người có

nghi lực

- HS nêu (vd: Em học được ở anh Ký tinh thần ham học quyết tâm vươn lên, trở thành người có ích)

- HS nêu

Tiết 3: Thể dục.

Bài 22: ÔN 5 ĐỘNG TÁC BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI: KẾT BẠN Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

-Trò chơi:Kết bạn

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng và toàn thân của bài thể dục

phát triển chung Biết phối hợp giữa các động tác với nhau

- Trò chơi: Kết bạn.Yêu cầu học sinh tham gia vào trò chơi chủ động, nhiệt tình

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm : Sân trường; Còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

1 Giới thiệu bài:

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

Trang 12

Tiết 4: Anh văn.

(GV chuyên dạy)

Ngày soạn: 19/11/2018

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2018

Trang 13

Tiết 1: Toán.

Tiết 55: MÉT VUÔNG Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành.

Biết quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích: cm2, , dm2.

- HS biết mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết số đo diện tích theo métvuông

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết mét vuông là đơn vị đo diện tích

+ Biết đọc, viết số đo diện tích theo mét vuông

- Kĩ năng: Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét

vuông để giải các bài toán có liên quan

- Thái độ: HS có ý thức tự giác học tập.

II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng mét vuông, bảng phụ chép bài tập 1.

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài:

+ Hình vuông có bao nhiêu ô

vuông, mỗi ô vuông có diện tích là

bao nhiêu?

- GV hướng dẫn HS nêu được mối

quan hệ giữa mét vuông với

đề-xi-mét vuông và xăng-ti-đề-xi-mét vuông

990 m2

Trang 14

- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại

các số đo vừa viết

Bài 2( 65):

- GV yêu cầu HS làm vở

- Gọi 2 HS chữa bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách

điền số ở cột bên phải của bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

GV gợi ý

Bài 3( 65):

+ Diện tích căn phòng chính là

diện tích của bao nhiêu viên gạch?

+ Diện tích của một viên gạch là

bao nhiêu ?

+ Vậy diện tích của căn phòng là

bao nhiêu mét vuông ?

- HS trình bày bài giải

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4( 65) :( Dành cho HS khá,

giỏi)

- GV vẽ hình bài toán 4 lên bảng,

yêu cầu HS suy nghĩ nêu cách tính

200 × 900= 180 000(cm2)

180 000cm2 = 18m2 Đáp số: 18m2

4cm 6cm

3cm

5cm 15cm

Bài giải:

Diện tích của hình 1 là:

4 × 3 = 12 (cm2)Diện tích của hình 2 là:

6 × 3 = 18 (cm2) Diện tích của hình 3 là:

15 × (5 – 3) = 30 (cm2) Diện tích của hình đã cho là:

12 + 18 + 30 = 60 (cm2) Đáp số: 60cm2

1-2 HS nhắc lại

Trang 15

- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa

cm2, dm2 , m2

- Dặn HS ôn các đơn vị đo diện tích

đã học, mối quan hệ giữa các đơn

vị

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

- GV: Bảng lớp kẻ sẵn BT 2(I), bài 1 (II)

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ:

+ Động từ là gì? Cho VD

- GV nhận xét

* Giới thiệu bài: Những từ chỉ đặc

điểm, tính chất của sự vật là từ loại

- 1 HS nêu khái niệm động từ và lấy VDminh họa

- Nhận xét

Trang 16

* Bài 2: Yêu cầu HS đọc BT 2

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp ghi

vào (VBT)

- Gọi đại diện 1 số cặp trả lời

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Kết luận các từ đúng

* Bài 3: Gọi HS đọc bài

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- GV giảng: Những từ ngữ miêu tả

đặc điểm , tính chất của sự vât, hoạt

động trạng thái của người, vật được

- Yêu cầu HS trao đổi làm bài

- Gọi 1 HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

* Bài 2 (111):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đặt câu GV sửa lỗi

- Yêu cầu HS làm vở

* Đọc truyện: Cậu học sinh ở Ác-boa

- HS đọc truyện Đọc chú giảiTìm các từ trong truyện trên miêu tả

* Thảo luận cặp, trình bày:

a) Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: Chăm chỉ, giỏi

b) Màu sắc của sự vật: trắng phau, xámc) Hình dáng, kích thước và đặc điểm khác của sự vật:

- Thị trấn: nhỏ - Vườn nho: con con

- Ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính

- Dòng sông : hiền hoà

- Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo

- HS TLCH:

Trong cụm từ: đi lại vẫn nhanh nhẹn

từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi

lại

- HS đọc

- HS đọc yêu cầu

* Tìm tính từ trong đoạn văn:

a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, khúc chiết, rõ ràng

b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng , to tướng, ít, dài, thanh mảnh

Trang 17

b) Con mèo nhà em rất tinh nghịch.

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ, lấy VD

- HS nêu

Tiết 4: Tập làm văn.

Tiết 22: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

hình thành.

- Xác điịnh được đoạn mở bài

trong bài văn kể chuyện

HS nắm được 2 cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện

- GV: bảng phụ viết sẵn mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và Thỏ.

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

- Ổn định

- Kiểm tra: Gọi 2HS đóng vai trao đổi

với người thân về một người có nghị

Trang 18

* Đọc truyện : Thỏ và rùa

Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

Sgk

+ Em biết gì qua bức tranh này?

* Bài 1,2: Gọi HS nối nhau đọc truyện.

- Treo bảng phụ ghi 2 cách mở bài

- Gọi HS phát biểu, bổ sung cho đến

khi có câu trả lời đúng

- GV giới thiệu 2 cách mở bài

+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- 4HS đọc 4 cách mở bài trong truyện

Rùa và thỏ

+ Đó là những cách mở bài nào?

Bài 2 (113)

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Gọi HS đọc yêu cầu truyện Hai bàn

Đoạn mở bài trong truyện là: Trời mùa

thu mát mẻ Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy

- Cách mở bài sau không kể ngay vào

sự việc bắt đầu câu chuyện mà nóichuyện khác rồi mới dẫn vào câuchuyện định kể

- Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo

cách trực tiếp

Kể lại phần mở đầu câu chuyện trên theo cách mở bài gián tiếp

Ngày đăng: 04/10/2019, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w