1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp điềm thụy tại thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

91 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN QUÝ GIANG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỀM THỤY TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUÝ GIANG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ

XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỀM THỤY

TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUÝ GIANG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ

XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỀM THỤY

TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ XUÂN LUẬN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luânvăn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Quý Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức mà thầy

cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốtquá trình thực hiện luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đốivới TS Đỗ Xuân Luận - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh

tế và Phát triển Nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp

đỡ của Uỷ ban Nhân dân thị xã Phổ Yên, các phòng ban chức năng nhữngngười đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ranhững phân tích đúng đắn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình

đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn Tôi xin chânthành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi

và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Quý Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Đất nông nghiệp 4

1.1.2 Thu hồi đất nông nghiệp 8

1.1.3 Khu công nghiệp 10

1.1.4 Đời sống 17

1.1.5 Nội dung ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp

18 1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 21

1.2.2 Bài học áp dụng cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 24

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 30

2.1.3 Điều kiện xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 33

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 37

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá 40

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và quá trình chuyển dịch nguồn lực sinh kế, mô hình sinh kế và kết quả sinh kế của hộ 41

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Điềm Thụy 43

3.2 Thực trạng ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 44

3.2.1 Tình hình thu hồi đất nông nghiệp tại KCN Điềm Thụy 44

3.2.2 Tình hình chuyển đổi ngành nghề của các hộ dân sau thu hồi đất tại KCN Điềm Thụy sau thu hồi đất 45

3.2.3 Tình hình thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất tại KCN Điềm Thụy sau thu hồi đất 47

3.2.4 Tình hình đời sống của các hộ dân sau thu hồi nông nghiệp tại KCN Điềm Thụy 48

3.2.5 Tình hình về ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy 51

3.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 55

3.4 Quan điểm, mục tiêu trợ giúp đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 57

3.4.1 Quan điểm 57

3.4.2 Mục tiêu 58

Trang 7

3.5 Một số giải pháp nhằm trợ giúp đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ

Yên, tỉnh Thái Nguyên 58

3.5.1 Giải pháp về nguồn lực tài chính 58

3.5.2 Giải pháp về đào tạo nghề cho người tái định cư 59

3.5.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư 60

3.5.4 Giải pháp liên quan đến công tác đền bù và bồi thường thiệt hại 61

3.5.5 Giải pháp giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững 62

3.5.6 Giải pháp cho từng nhóm hộ 64

3.5.7 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH-HĐH 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH : An sinh xã hội

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóaGPMB : Giải phóng mặt

bằng KCN : Khu công

nghiệp NN : Nông nghiệp

TDTK : Tín dụng tiết kiệm

UBND : Ủy ban nhân dân

XKLĐ : Xuất khẩu lao động

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu diện tích đất các loại tại thị xã Phổ Yên

giai đoạn 2015-2017 28

Bảng 2.2: Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015-2017 29

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015-2017 30

Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015-2017 33

Bảng 3.1: Diện tích bình quân của các hộ điều tra 44

Bảng 3.2: Số lượng lao động trước và sau thu hồi đất 45

Bảng 3.3: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập 47

Bảng 3.4: Mục đích sử dụng tiền đền bù các hộ dân sau khi thu hồi đất 48

Bảng 3.5: Sự thay đổi vật dụng gia đình trong các hộ 51

Bảng 3.6: Sự thay đổi hạ tầng ở địa phương 52

Bảng 3.7: Khả năng tham gia vào các tổ chức xã hội của các hộ 53

Bảng 3.8: Đánh giá của các hộ về tác động của môi trường 54

Bảng 3.9: Phân tích SWOT về ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GRDP tại thị xã Phổ Yên giai đoạn

2015-2017 32Biểu đồ 3.1: Sự thay đổi của nhà ở trước và sau khi thu hồi đất 50

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Quý Giang

Tên luận văn: Đánh giá ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau

khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và

đề xuất giải pháp hỗ trợ các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khucông nghiệp Điềm Thụy thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần ổn địnhđời sống, việc làm và thu nhập cho các hộ dân bị thu hồi đất tại

Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnhhưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khucông nghiệp; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến đời sống củacác hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụytại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; (3) Đề xuất giải pháp nhằm cải thiệnđời sống người dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệpĐiềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấpnhằm đánh giá thực trạng đánh giá ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dânsau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xãPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp phântích như thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia, sử dụng phươngpháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích kết quả của người dân vàchính quyền địa phương đánh giá ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau

Trang 12

khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã PhổYên, tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả chính và kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực trạng về Đánh giáảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự ánkhu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên qua giaiđoạn 2015-2017 Luận văn đã đưa ra các giải pháp gồm: Giải pháp cải thiệnthu nhập bằng cách thành lập nhóm tiêu dùng tiết kiệm; Giải pháp về đào tạonghề cho người tái định cư; Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xãhội tại các khu vực tái định cư; Giải pháp liên quan đến công tác đền bù vàbồi thường thiệt hại; Giải pháp giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững Bêncạnh đó tác giả đưa ra kiến nghị đối với nhà nước, thị xã Phổ Yên, các hộdân, Ban quản lý các KCN Điềm Thụy để các giải pháp có khả năng thực thitrong thực tiễn

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặngcho con người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạtđộng kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sảnxuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp, vì đất

là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nôngnghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra những lương thựcthực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vữngđang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuấtcủa đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Công nghiệp phát triển đã đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế vớinhịp độ cao, song sẽ kéo theo hàng ngàn hộ nông dân không còn đất canhtác, buộc họ phải chuyển đổi nghề mới trong khi chưa được trang bị kiếnthức nghề phù hợp, mặt khác thiếu sự định hướng của chính quyền địaphương Các hộ nông dân khi nhận tiền đền bù đất đã sử dụng vào nhiềumục đích khác nhau, trong thời gian ngắn nguồn vốn cạn kiệt trong khi chưa

có việc làm ổn định đã tạo ra nhiều vấn đề bức xúc, an ninh nông thôn cónhiều tiềm ẩn mất ổn định, việc thu hồi đất của các hộ tiếp sau gặp rất nhiềukhó khăn, kéo dài, có trường hợp phải tổ chức cưỡng chế Qua đánh giábước đầu tại khu công nghiệp của thị xã Phổ Yên cho thấy, chỉ khoảng gần35% hộ nông nghiệp có đời sống khá hơn, trên 65% số hộ còn lại có đờisống bằng hoặc kém hơn trước khi thu hồi đất (Theo thống kê của PhòngKinh tế - Hạ tầng thị xã năm 2016), trong số này tỷ lệ kém hơn chiếm phầnlớn Như vậy, vấn đề đặt ra làm thế nào cùng với việc phát triển các khucông nghiệp cần thiết phải bảo đảm đời sống cho người nông dân hậu thuhồi đất phải bằng hoặc khá hơn trước là vấn đề mà cấp uỷ, chính quyền băn

Trang 14

khoăn, trăn trở Chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng đến

đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” Luận văn có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với người dân bị thu hồi đất nôngnghiệp và chính quyền địa phương tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ các hộ dânsau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy thị xã PhổYên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần ổn định đời sống, việc làm và thu nhập chocác hộ dân bị thu hồi đất

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của việc thu hồiđất nông nghiệp đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng

dự án khu công nghiệp;

- Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng thu hồi đất nông nghiệp đếnđời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu côngnghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện đời sống người dân sau khi thuhồi đất trong xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị xã Phổ Yên,tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề liên quan đến đời sống củacác hộ dân sau thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tạithị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

3.2 Phạm vi

- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại thị xã Phổ Yên, tỉnh

Thái Nguyên

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh đến đời sống của các hộ

dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệp Điềm Thụy tại thị

xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và đưa ra đánh giá những kết quả đạt được,hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó đưa ra giải pháp phù hợp nhằmnâng cao thu nhập, ổn định việc làm và đời sống cho người dân sau thu hồiđất tại KCN Điềm Thụy, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4 Những đóng góp mới của luận văn

Về lý luận: Đề tài sẽ cung cấp hệ thống cơ bản những vấn đề lý luận về

ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự ánkhu công nghiệp

Về thực tiễn: Đề tài sẽ phân tích, đánh giá ảnh hưởng đến đời sống

của các hộ dân sau khi thu hồi đất để xây dựng dự án khu công nghiệpĐiềm Thụy tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Từ đó, đề xuất các giảipháp quan trọng và có ý nghĩa giúp cuộc sống của người dân sau thu hồiđất ở các khu công nghiệp ổn định đời sống, thu nhập và góp phần an sinh

xã hội tại địa bàn nghiên cứu Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo chosinh viên khối ngành kinh tế, các cao học viên và các nghiên cứu sinh trongquá trình học tập và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài

Trang 16

Theo William, khi định nghĩa về đất thì ông đi sâu vào đất trồng hơn và

ông cho rằng: “Đất là lớp mặt tơi xốp của địa cầu có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng” (William A Thur (1918)

Còn theo Luật đất đai của nhà Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam thì: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu chung cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật

Đất đai sửa đổi.)

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mụcđích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cảdiện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ chosản xuất nông lâm nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp: là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Trương Duy Khoa (2011), Giáo trình giao đất - thu hồi đất, NXB Hà Nội.) Ngoài tên gọi đất sản xuất nông

nghiệp, đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất

Trang 17

Đất canh tác (đất trồng cây hàng năm): là một bộ phận đất nông nghiệpdùng vào việc trồng cây hàng năm như lúa, ngô, khoai, sắn, mía, lạc, vừng, đỗtương, cói, rau, đậu, cây làm thuốc…

* Độ phì nhiêu của đất

- Độ phì nhiêu của đất: là khả năng cung cấp cho cây trồng về nước,thức ăn, khoáng và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng và pháttriển bình thường

- Độ phì nhiêu tự nhiên của đất: là độ phì nhiêu của đất được hìnhthành dưới tác động của yếu tố tự nhiên, chưa có tác động của con người

- Độ phì nhiêu nhân tạo của đất: là độ phì nhiêu được tạo ra do tác độngcủa con người, thông qua hoạt động sản xuất tác động vào đất đai như càyxới, bón phân, cải tạo đất, thủy lợi tưới tiêu, áp dụng các biện pháp kỹ thuậtnông nghiệp…

- Độ phì nhiêu tiềm tàng: là độ phì nhiêu tự nhiên mà cây trồng tạmthời chưa sử dụng được

- Độ phì nhiêu kinh tế: là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể

Đây là cơ sở để đánh giá kinh tế của đất (Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình

dự án phát triển nông thôn, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.)

1.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật Đất Đai (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam (2013), Luật Đất đai sửa đổi.), nhóm đất nông nghiệp được phân thànhcác loại sau:

+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loạicây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàngnăm bao gồm:

* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các côngthức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…

* Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu,…

* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm

Trang 18

Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác

và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,…

+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳsinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnmới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loạicây rừng với mục đích sản xuất

+ Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đíchphòng hộ

+ Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưavào sử dụng với mục đích riêng

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sảnnhư tôm, cua, cá…

+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sảnxuất muối

+ Căn cứ vào công dụng của đất, người ta phân đất nông nghiệp thành

các loại: đất trồng cây lương thực, đất trồng cây thực phẩm, đất trồng cây ănquả, đất trồng hoa cây cảnh… Sau đó, người ta căn cứ vào thời hạn canh táccủa từng loại cây trồng để phân thành cây hàng năm và lâu năm

+ Căn cứ vào vị trí, địa điểm của đất đai nông nghiệp, người ta còn

phân thành đất vườn, đất ruộng, đất rẫy, đất ven sông suối,…

+ Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng nông hóa, được căn cứ vào

nhiều tiêu thức như: căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố cấu thành nên đất,thành phần cơ giới của đất, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất,theo độ chua, kiềm…

+ Phân loại đất đai theo hạng của đất đai, căn cứ vào mức độ sinh lời

của đất, căn cứ để tính hạng đất gồm các yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điềukiện khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu,…

Trang 19

1.1.1.3 Đặc điểm của đất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của

xã hội Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểmriêng bởi sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Những đặcđiểm đó là:

* Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong SXNN

- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt vàkhông thể thay thế

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định

* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật

Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: cácloại cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác Chúng sinh trưởng và pháttriển theo một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhiều từngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Giữa sinh vật và môi trườngsống của chúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lậptức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bịchết Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốnchủ quan của con người

* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang tính chất khu vực rõ rệt

Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũngđều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ởđâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp Phạm vi của sản xuất nông nghiệprộng khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nôngnghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manhmún

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,

do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai,khí hậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau Mỗi vùng

Trang 20

đất có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánhriêng Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợpvới đặc điểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực Như việc lựa chọngiống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khaithác triệt để các lợi thế của vùng.

* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ

Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp Tính thời vụnày không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phânbón rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ởkhâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường (Đỗ Kim Chung

(2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai sửa đổi.)

Từ đó có thể hiểu một cách khái quát về thu hồi đất như sau: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất và quyền sử dụng đất đã giao cho các chủ thể sử dụng đất theo quy định của luật đất đai”

Xuất phát từ khái niệm này, có thể đưa ra khái niệm về thu hồi đất nông

nghiệp như sau: “Thu hồi đất nông nghiệp là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất nông nghiệp đã giao cho các chủ thể sử dụng đất theo quy định

Trang 21

của luật đất đai” (Trương Duy Khoa (2011), Giáo trình giao đất - thu hồi đất, NXB Hà Nội.)

1.1.2.2 Nhu cầu thiết yếu khách quan của việc thu hồi đất nông nghiệp cho quá trình CNH, HĐH đất nước

Thứ nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định

“Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại”

Thứ hai, nước ta xuất phát điểm là nước nông nghiệp nghèo nàn và

lạc hậu, để khắc phục nguy cơ tụt hậu và từng bước thu hẹp khoảng cáchvới các nước phát triển thì không có con đường nào khác Việt Nam phảithực hiện CNH, HĐH, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang cơ cấukinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ Muốn vậy phải quy hoạch mộtphần quỹ đất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế,khu công nghệ cao

Thứ ba, việc thu hồi đất nông nghiệp còn do nhu cầu chuyển mục

đích sử dụng đất nông nghiệp nhằm mục đích sử dụng đất hiệu quả hơn.Việc thu hồi đất nông nghiệp do nhu cầu của Nhà nước sẽ là hợp lý, hợpquy luật và chính đáng nếu đất đó được khai thác và sử dụng có hiệu quảchi các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

và vì mục tiêu phát triển kinh tế Việc thu hồi đất nông nghiệp cũng là tấtyếu và nhận được sự đồng lòng, nhất trí cao của người bị thu hồi đất nếuđất đó được sử dụng đích thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, đô thị hóađất nước và đi kèm với đó là chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người cóđất bị thu hồi một cách thỏa đáng, hơn thế nữa là sự bố trí việc làm gắn liềnvới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, cân bằng (Nguyễn

Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thanh Trà, Hồ Thị Lam Trà, Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Nghiên cứu sinh trường Đại học Nông nghiệp I, Hà

Trang 22

Nội.) (Lê Du Phong, Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa đồng chủ biên

(2002), Ảnh hưởng của đô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp), NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

1.1.3 Khu công nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm

Tuỳ theo từng điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạtđộng kinh tế khác nhau Hiện nay có hai mô hình phát triển KCN từ đó hìnhthành hai khái niệm về KCN, đó là:

Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng, có nền tảng là sản xuất côngnghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhàở… KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính-kinh tế đặc biệt

Thứ hai, KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trungcác doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ, không có dân cư sinh sống

Tại Việt Nam, theo Quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao - Banhành kèm theo Nghị định số 36/CP ban hành ngày 24/4/1997 “ Khu côngnghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hangcông nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giớiđịa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính Phủ hoặc Thủ tướngchính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanhnghiệp chế xuất

Như vậy KCN Việt Nam được hiểu giống với định nghĩa thứ hai trongđó: Doanh Nghiệp KCN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trongKCN gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ Doanh nghiệpsản xuất KCN là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập vàhoạt động trong KCN.Doanh nghiệp dịch vụ KCN là doanh nghiệp đượcthành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu

Trang 23

hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp (Bùi Thị Ngọc Lan (2007),

Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển

đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Học viện Chính

trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.3.2 Đặc điểm khu công nghiệp

Hiện nay, các KCN được phát triển ở hầu hết các quốc gia, đặcbiệt là các nước đang phát triển.Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, địađiểm, phương thức xây dựng hạ tầng nhưng nói chung các KCN cónhững đặc điểm sau:

KCN là một tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn liềnphát triển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng và hình thành mạng lưới đôthị và phân bố dân cư hợp lý

KCN có chính sách kinh tế thù và ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nướcngoài, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn KCN cho phép các doanhnghiệp sử dụng những phạm vi đất đai nhất định bên trong KCN để thành lậpcác nhà máy xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ, với nhiều ưu đãi như thủtục hành chính, giá thuê đất…

Về tính chất hoạt động, KCN là nơi tập trung và thu hút các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gắn liềnvới hoạt động sản xuất công nghiệp gọi chung là doanh nghiệp KCN.Doanh nghiệp KCN có thể là doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phầnkinh tế; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ; các bên tham gia hợp đồng,hợp tác kinh doanh.Các doanh nghiệp này được quyền kinh doanh trong cáclĩnh vực sau: Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng; sản xuấtgia công; lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để phục vụ cho xuất khẩu và tiêudung trong nước; phát triển và kinh doanh bằng sảng chế, qui trình công nghệ,

Về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạtầng với những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như

Trang 24

đường xá, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc, xử lý giác thải…Nguồn vốnxây dựng cơ sở hạ tầng thường do Chính phủ bỏ ra để san lấp mặt bằng, làmđường giao thông…Trong trường hợp nhà nước không đủ vốn đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng thì Nhà nước có thể kêu gọi từ nguồn vốn đầu tư nướcngoài và trong nước.Việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong KCN thường do mộtcông ty phát triển hạ tầng đảm nhiệm Công ty này có thể là doanh nghiệptrong nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanhthực hiện Các công ty phát triển hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạtầng sau đó được phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại.

Về tổ chức quản lý, trên thực tế thì các KCN đều thành lập hệ thốngBan quản lý KCN cấp tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương để trực tiếp thựchiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanhtrong KCN Ngoài Ban quản lý KCN, tham gia quản lý tại các KCN còn cócác Bộ, Ngành như: UBND tỉnh - thành phố, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộthương mại, Bộ xây dựng,…

Sản phẩm của doanh nghiệp KCN chủ yếu dành cho thị trường thế giới

và phục vụ xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ Tuy nhiên cũng có rất nhiều doanhnghiệp KCN sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ thị trường nội địa.Các nhàsản xuất trong KCN rất quan tâm đến việc giảm nhập khẩu máy móc, thiết bị

và hàng hoá tiêu dung, họ rất chú trọng tới việc sản xuất hang hoá chất lượngcao với mục đích thay thế hang nhập khẩu

Mọi hoạt động kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của thịtrường và diễn biến của thị trường quốc tế.Bởi vậy, cơ chế quản lý kinh tếtrong KCN đều lấy điều tiết của thị trường làm chính

KCN có vị trí địa lý xác định nhưng không hoàn toàn tách biệt nhưKCX Các chế độ quản lý hành chính, các qui định trong nội bộ KCN và vớicác doanh nghiệp ngoài KCN sẽ rộng rãi hơn.Hoạt động trong KCN sẽ là hoạtđộng của các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và ngoài nước với điềukiện bình đẳng

Trang 25

KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần vànhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh;doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn trong nước.

Ra đời cùng mô hình KCX, KCN cũng đã nhanh chóng thu được nhiềuthành tựu ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những nước đang phát triển (Bùi Thị

Ngọc Lan (2007), Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí Bảo hiểm xã hội,

Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.3.3 Phân loại khu công nghiệp

Có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau:

(1) Căn cứ vào mục đích sản xuất, người ta chia ra khu công nghiệp vàkhu chế xuất Khu công nghiệp bao gồm các cơ sở sản xuất hàng côngnghiệp để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Khu chế xuất là một dạng của khucông nghiệp chuyên làm hàng xuất khẩu

(2) Theo mức độ mới - cũ, khu công nghiệp chia làm 3 loại:

- Các khu công nghiệp cũ xây dựng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi

có chủ trương xây dựng khu chế xuất năm 1990) như khu công nghiệpThượng Đình - Hà Nội, khu công nghiệp Việt Trì, khu công nghiệpGang thép Thái Nguyên v.v

- Các khu công nghiệp cải tạo, hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệpđang hoạt

động

- Các khu công nghiệp xuất hiện trên địa bàn mới (hiện có khoảng 20) (3) Theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng, cần tách riêng 2 nhómkhu công nghiệp đã hoàn thành và chưa hoàn thành đầy đủ cơ sở hạ tầng vàcác công trình bảo vệ môi trường như hệ thống thông tin, giao thông nội khu,các công trình cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, các nhà máy

xử lý nước thải, chất thải rắn, bụi khói v.v

Trang 26

(4) Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành banhóm có diện tích cho thuê được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100% (Cáctiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả cáccông trình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụngnữa).

(5) Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa vànhỏ Các chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng sốdoanh nghiệp, tổng số vốn đầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị giatăng Các khu công nghiệp lớn được thành lập phải có quyết định của Thủtướng chính phủ Các khu công nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định củaChủ tịch UBND tỉnh, thành phố Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọngxây dựng các khu công nghiệp vừa và nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả

(6) Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt

- Các khu công nghiệp bình thường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều

- Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệpmũi nhọn như công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh họcv.v làm đầu tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội dài hạn

(7) Theo chủ đầu tư, có thể chia thành 3 nhóm:

- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tưtrong nước

- Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tưtrong nước và nước ngoài

- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốnđầu tư nước ngoài

(8) Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biệt 2 loại:

- Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất,chế biến sản phẩm, không có khu vực dân cư

- Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay

Trang 27

thành phố vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp.

(9) Theo tính chất ngành công nghiệp:

Có thể liệt kê theo các ngành cấp I, như khu chế biến nông lâm hải sản,khu công nghiệp khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học, khu côngnghiệp điện, năng lượng, khu công nghiệp phục vụ vận tải, khu công nghiệpvật liệu xây dựng v.v

(10) Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu công nghiệp theo ba miềnBắc, Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tếtrọng điểm); và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnhcủa mỗi vùng, làm cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tương đối đồngđều, góp phần bảo đảm nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững (Bùi Thị

Ngọc Lan (2007), Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí Bảo hiểm xã hội,

Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.3.4 Vai trò của KCN đối với nền kinh tế

Thứ nhất, KCN là công cụ thực hiện thu hút vốn đầu tư có hiệu quả.

KCN được xây dựng công nghệ hạ tầng hoàn chỉnh là nơi thu hút các

cơ sở sản xuất công nghiệp, với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiêntiến hiện đại tạo ra sản phẩm công nghệ tiêu dung và xuất khẩu với năng suấtlao động cao Đó là nền tảng của sự nghiệp CNH- HĐH

KCN tạo ra một cơ chế mới hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài,đồng thời việc xây dựng các KCN đảm bảo cho việc tổ chức,quản lý dễ dàng,xây dựng có cơ sở hạ tầng tiết kiệm hơn.Do các nhà máy được xây dựng theoqui hoạch và các KCN được trang bị hạ tầng cơ sở đồng bộ nên các nhà đầu

tư sẽ giảm được nhiều chi phí ngoài doanh nghiệp Việc các doanh nghiệpđược xây dựng tập trung vào một khu vực còn giúp các doanh nghiệp pháttriển các quan hệ liên kết, hợp tác.Vấn đề ô nhiễm môi trường được hạn chế

do có hệ thống xử lý chung và được kiểm soát chặt chẽ

Trang 28

Thứ hai, Đầu tư nước ngoài vào KCN là nguồn vốn bổ sung quan trọng

cho nguồn vốn phát triển kinh tế

Đối với Việt Nam, để tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đòi hỏimột khối lượng vốn đầu tư rất lớn.Vốn trong nước chưa đủ để đáp ứng nhucầu đó Do đó thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN là rất quantrọng vì KCN phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi nước Theongân hàng thế giới(WB), các dự án thực hiện trong KCN do các nhà đầu tưnước ngoài hoặc do liên doanh với nước ngoài thực hiện (24% do liên doanhvới nước ngoài, 33% do các nhà đầu tư nước ngoài, 43% do đầu tưtrong nước) Do vậy KCN góp phần đáng kể trong việc thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài cho nước chủ nhà

Thứ ba, KCN là nơi thu hút vốn đầu tư khoa học công nghệ, kĩ thuật cao

trong và ngoài nước

Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng là mục đích mà các nước đang vàchưa phát triển rất quan tâm Bởi vì để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trênthị trường thế giới và thị trường nội địa, nhà đầu tư thường đưa vào KCNnhững công nghệ tương đối hiện đại và cả những công nghệ loại tiên tiến nhấtcủa thể giới Mặc dù trong các KCN, người ta chủ yếu thực hiện sản xuấthàng tiêu dùng, gia công lắp ráp, song quá trình chuyển giao công nghệ vẫndiễn ra dưới nhiều hình thức: đào tạo công nhân nước chủ nhà sử dụng máymóc, công nghệ sản xuất Ngoài ra chúng ta còn học hỏi được rất nhiều kinhnghiệm quản lý của nước ngoài

Thứ tư, đầu tư vào KCN thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 29

cho nước sở tại Ngoài ra, KCN còn góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tăngthu ngoại tệ cho đất nước.

Thực tế có rất nhiều nước đã tiến hành CNH, HĐH đất nước thànhcông nhờ một phần không nhỏ vào kết quả hoạt động của KCN Trung Quốcthời kỳ bắt đầu mở cửa đã chọn các tỉnh duyên hải xây dựng hàng loạt cácKCN tập trung đã biến các vùng đất không có khả năng sản xuất nông nghiệpthành trung tâm công nghiệp, đô thị từ đó mở rộng hơn vào nội địa Hàn Quốc

từ cuối thập kỷ 60 đã xây dựng mới hàng loạt các KCN cùng các thành phốmới, các tập đoàn công nghiệp lớn lên từ đó Nhật Bản, Đài Loan thànhcông trong việc xây dựng các khu công nghệ cao tạo ra các đột phá vềcông nghệ thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, chiếm vị trí hàng đầu thếgiới như các sản phẩm điện tử, tin học, viễn thông, chế tạo xe hơi, luyệnkim Tại Việt Nam vào đầu thập kỷ này đã hình thành một số KCN.Thành công bước đầu và quá trình phát triển, lớn mạnh các KCN góp phầnquan trọng đưa đất nước ta tiến nhanh trên con đường CNH, HĐH đất nước

Thứ năm, Mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế.

Ngày nay trên thế giới không chỉ diễn ra sự cạnh tranh của các nướctiếp nhận đầu tư mà còn diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước điđầu tư Xu hướng đa cực trong đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo điều kiệncho các nước thực hiện đường lối mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy,đầu tư trực tiếp vào KCN cũng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế giữanước chủ nhà với các nước, lãnh thổ của chủ đầu tư (Bùi Thị Ngọc Lan

(2007), Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Học viện

Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.4 Đời sống

Đời sống là những hoạt động của con người, xã hội, phản ánh qua những nét sinh hoạt, hành động hàng ngày đáp lại với môi trường xung

Trang 30

quanh (Viện Văn hóa và Phát triển (2005), Lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng)

Đời sống được phân chia thành hai loại:

Đời sống văn hóa là một bộ phận của đời sống xã hội, bao gồm tổngthể những yếu tố hoạt động văn hoá vật chất và tinh thần, những tác độngqua lại lẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra những quan hệ có văn hoátrong cộng đồng, trực tiếp hình thành nhân cách và lối sống của con người

Đời sống tinh thần là tổng thể những giá trị tinh thần do con người sángtạo ra trong lịch sử bằng lao động của mình trên lĩnh vực sản xuất tinh thần

Như vậy, khi nói đến đời sống văn hóa và tinh thần bao gồm toàn bộnhu cầu, hoạt động sáng tạo, hưởng thụ, trao đổi các sản phẩm, giá trị vănhóa tinh thần của con người Khi các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc

và thời đại thấm sâu vào đời sống tinh thần xã hội, khi nhu cầu của mỗi cánhân và cộng đồng nảy sinh, phù hợp chuẩn mực và thực tiễn xã hội sẽxuất hiện các hoạt động văn hóa và kèm theo đó là các sản phẩm mang giátrị của hoạt động văn hóa…, đó chính là đời sống văn hóa tinh thần Cáclĩnh vực và biểu hiện của đời sống văn hóa tinh thần hết sức đa dạng, gópphần tạo nên những thay đổi, chuyển biến sâu rộng trong tư tưởng, tìnhcảm, lối sống, phong tục tập quán… của cá nhân và cộng đồng đó Đờisống văn hóa tinh thần gắn bó mật thiết, chịu ảnh hưởng, tác động và cũngtác động trở lại các thể chế, thiết chế văn hóa, môi trường văn hóa, nơi nóđược hình thành, nuôi dưỡng và phát triển (Viện Văn hóa và Phát triển

(2005), Lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng)

1.1.5 Nội dung ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sau khi thu hồi đất

để xây dựng dự án khu công nghiệp

1.1.5.1 Những chủ trương, chính sách nguồn lực tài chính của Nhà nước về đảm bảo ASXH với người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN.

Trang 31

Đây là nhân tố hết sức quan trọng nó có tác dụng định hướng để các cơquan đơn vị doanh nghiệp có căn cứ triển khai thực hiện ngoài ra thông quachủ trương chính sách Nhà nước sẽ hỗ trợ bằng vật chất, tinh thần cho ngườinông dân giúp họ sớm ổn định cuộc sống và từng bước nâng lên sau khi phảigiao đất cho công nghiệp đảm bảo điều tiết, tạo công bằng xã hội thúc đẩy sựphát triển bền vững (Lê Du Phong, Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa

đồng chủ biên (2002), Ảnh hưởng của đô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp), NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

1.1.5.2 Công tác tổ chức bộ máy thực thi chính sách ASXH đối với người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN

Tổ chức bộ máy theo dõi và triển khai chính sách ASXH đối vớingười nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN là rất quan trọng vì cácchính sách có tính khả thi hay không, có đi vào cuộc sống của người nôngdân hay không phải có một bộ máy tổ chức trung gian giúp cho Nhà nướcnắm bắt được nguyện vọng chính đáng của người nông dân, thông qua cơquan tham mưu đề xuất chính sách, khi chính sách được ban hành thì bộmáy này triển khai theo dõi, đánh giá việc thực hiện (Bùi Thị Ngọc Lan

(2007), Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Học viện

Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh)

1.1.5.3 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách ASXH đối với người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN.

Cán bộ là cái gốc của công việc Công việc thành hay bại đều ở nơi cán

bộ tốt hay kém Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chínhsách rất quan trọng đòi hỏi họ phải có năng lực chuyên môn, sâu sát cơ sởthấu hiểu tâm lý và tình cảm của người nông dân bị phải thu hồi đất, phải có

Trang 32

lòng nhiệt tình say sưa, tận tâm với công việc được phân công, phải thực sự làcầu nối giữa Đảng, Nhà nước các cấp với người nông dân bị thu hồi đất và

ngược lại (Phạm Kim Thư (2016), Quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận án tiến sỹ.)

1.1.5.4 Vai trò trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp đầu tư vào các KCN đối với người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN

Phát triển công nghiệp kéo theo việc phải thu hồi đất của nông dân giaocho doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất và kinh doanh, xét cho cùng nhà đầu tư

là người trực tiếp và hàng ngày gắn bó với nông dân và địa phương sở tại.Trách nhiệm đặt ra cho các doanh nghiệp cũng cần phải nhận thức rõ chínhngười nông dân đã dám nhận hy sinh quyền lợi cá nhân và gia đình để giao tưliệu sản xuất hàng ngàn đời cho doanh nghiệp và nhận lấy khó khăn về mình,

vì vậy doanh nghiệp rất cần phải chia sẻ với họ thông qua đóng góp hỗ trợtrực tiếp và gián tiếp vào ASXH để cùng với địa phương và cộng đồng giúpcho người nông dân bị thu hồi đất sớm vượt qua khó khăn ổn định cuộc sống

(Nguyễn Mạnh Cường (2014), Đánh giá thực trạng công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án khu công nghiệp Yên Bình I, huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Học viện

Nông nghiệp Việt Nam.)

1.1.5.5 Năng lực thực hiện của người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các KCN

Nhân tố này phải nói đến hai khía cạnh:

Thứ nhất, là nhận thức của người nông dân về ASXH cần phải được

tuyên truyền và quán triệt để họ hiểu được lợi ích lâu dài của ASXH sẵnsàng tham gia, tiến tới mong muốn được tham gia một cách đầy đủ cho các

thành viên trong gia đình họ Thứ hai, phải nói đến năng lực tài chính.

Cùng với nhận thức, vấn đề tài chính cũng rất quan trọng với người nông

Trang 33

dân bị thu hồi đất, sau khi nhận được một số tiền bồi thường hỗ trợ chuyểnđổi nghề cần phải phân bổ chi tiêu hợp lý có sự tư vấn của các tổ chức và

cá nhân, tiếp đó phải tìm được việc làm và thu nhập ổn định Hai nhân tốnêu trên có tính chất quyết định đến năng lực thực hiện của người nông dân

bị thu hồi đất với chính sách ASXH (Nguyễn Mạnh Cường (2014), Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án khu công nghiệp Yên Bình I, huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Học viện Nông nghiệp Việt Nam.) (Lương Sỹ Ước (2009), Một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển kinh tế nông hộ

bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Đại học Nông nghiệp Hà Nội.)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm tại KCN Chấn Hưng, tỉnh Vĩnh Phúc

Dự án Khu công nghiệp (KCN) Chấn Hưng, Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)

đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết việc làm tại chỗ theo hướng 'ly nôngbất ly hương'

Dự án KCN Chấn Hưng đi vào hoạt động với các ngành công nghiệpchính như: Cơ khí chế tạo, thiết bị chính xác, kết cấu thép, chế tạo động cơ,sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại, thiết bị nânghạ, UBND huyện Vĩnh Tường sẽ tăng cường công tác thanh tra, kiểm trathực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm các doanh nghiệp viphạm theo quy định của pháp luật Đồng thời, chỉ cho phép xây dựng các nhàmáy, dự án trong KCN sau khi đã hoàn thành cơ sở vật chất hạ tầng và cáccông trình bảo vệ môi trường

Việc tạo lập sinh kế bền vững cho người dân sinh sống quanh KCNcũng sẽ được huyện đặc biệt qua tâm Đối với những lao động còn đủ tuổi

Trang 34

được tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, chính quyền chủ độngphối kết hợp với nhà đâu tư có chính sách ưu đãi trong đào tạo chuyển đổinghề nghiệp và ưu tiên trong tuyển dụng để họ có thể được vào làm việc trongcác doanh nghiệp tại KCN Với những lao động đã hết tuổi được tuyển dụng

sẽ được định hướng giúp họ lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, sửdụng tiền đền bù một cách hợp lý để chuyển đổi sinh kế hiệu quả

Dự án KCN Chấn Hưng đã được triển khai hơn 16 năm kể từ khi cóchủ trương bắt đầu từ tháng 9/2002, phê duyệt thu hồi đất (giai đoạn 1) tạiquyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 2/6/2005 với diện tích là 57,28 ha (trongđó: Diện tích đất nông nghiệp là 54,41ha; diện tích đất phi nông nghiệp là2,87ha) Khu đất dịch vụ phục vụ cho các hộ có đất nông nghiệp bị thu hồixây dựng cụm Công nghiệp Chấn Hưng được UBND tỉnh thu hồi đất tại quyếtđịnh số 2951/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 với diện tích là 28 ha (trong đó:Diện tích đất nông nghiệp là 25,89ha; diện tích đất phi nông nghiệp là2,11ha) Dự án được Thủ tướng phê duyệt theo Quyết định 1107/QĐ- TTgngày 21/8/2006

Sau nhiều năm kiên trì vận động, đến nay mới được nhân dân ChấnHưng đồng thuận, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng (BT-GPMB) đãtiến hành chi trả xong 602/662 hộ, bố trí cho 25 hộ đổi đất canh tác; san gạtđược 35/57ha; trong đó phần diện tích 3ha để dồn trả đất nông nghiệp cho 25

hộ chưa nhận tiền BT-GPMB từ năm 2003 - 2004 Hiện còn 25 hộ chưa nhậntiền BT-GPMB 2003 - 2004 và 35 hộ đã nhận tiền BT-GPMB từ năm 2003 -

2004 nhưng chưa nhận tiền hỗ trợ đất dịch vụ Nguyên nhân chính do các hộđòi hỏi giá cao hơn qui định

Huyện Vĩnh Tường đang tập trung chỉ đạo và bàn giao khoảng 3hađất nông nghiệp cho UBND xã Chấn Hưng để xã tổ chức giao, dồn trả 25

hộ dân đăng ký nhận đất nông nghiệp mà giai đoạn 2003-2005 chưa nhậntiền BTGPMB, một số nhận một phần Bồi thường GPMB; đồng thời đối

Trang 35

với 35 hộ dân đã nhận tiền bồi thường GPMB giai đoạn 2003-2005, nay chỉđược nhận chính sách đất dịch vụ (nhận đất hoặc bằng tiền) Huyện VĩnhTường sẽ không bố trí trả lại đất nông nghiệp mà các hộ dân đã nhận tiềnbồi thường GPMB.

Đối với những hộ dân đã nhận tiền BT- GPMB giai đoạn 2004- 2006,nay chỉ được nhận chính sách đất dịch vụ (nhận bằng đất hoặc nhận bằngtiền) UBND huyện Vĩnh Tường sẽ không bố trí trả lại đất nông nghiệp màcác hộ dân đã nhận tiền bồi thường GPMB Sẽ không có việc các hộ nhậntiền sau được bồi thường hỗ trợ cao hơn các khoản mà người dân đã đượcnhận Những hộ dân tiếp tục gieo cấy và làm hoa màu sẽ không được bồithường, hỗ trợ thêm

1.2.1.2 Kinh nghiệm tại KCN Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Khu công nghiệp Lương Sơn được thành lập theo quyết định số UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình Theo quy hoạch chi tiếtKCN Lương Sơn có diện tích 82,9 ha và nằm trên địa bàn các xã Hòa Sơn,huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Để xây dựng KCN Lương Sơn, địa phương

78/QĐ-đã thực hiện công tác thu hồi đất của 146 hộ gia đình với 758 nhân khẩu và

462 lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp thu hồi 77,36ha (chiếm 93,32%),đất ở thu hồi 4,36ha (chiếm 5,26%) và đất phi nông nghiệp khác thu hồi là1,18ha (chiếm 1,42%)

Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi lớn đã gây ảnh hưởng không nhỏ đếnđời sống của người dân bị thu hồi đất Sau đền bù các hộ sử dụng tiền đền bùvào nhiều mục đích khác nhau như xây dựng, sửa chữa nhà ở là 13%, mua xecho sử dụng cá nhân là 3%, đầu tư SXKD chiếm 39%, mua sắm vật dụng giađình là 6%; mua lại đất là 20%; gửi ngân hàng 17% và mục đích khác chiếm1% Thu nhập các hộ sau thu hồi đất cho thất tăng lên, thu nhập từ tiền lương,tiền công và từ buôn bán kinh doanh tăng lên đáng kể, trong đó thu nhập từ

Trang 36

sản xuất nông nghiệp giảm mạnh, cho thấy các hộ đã thích nghi với ngànhnghề mới, sử dụng số tiền đền bù hiệu quả.

Giải pháp cho các hộ dân sau thu hồi đất tại KCN Lương Sơn là:

- Thực hiện tốt chính sách thu hồi đất của cấp chính quyền địa phương,cần có sự chuẩn bị tốt khả năng tìm kiếm việc làm cho các hộ bị thu hồi đấtđóng vị trí quan trọng Cấp chính quyền đền bù và giải phóng mặt bằng củanhà nước, nhất quán từ trong việc giải tỏa và bồi thường cũng như phương ántái sản xuất cho các hộ

- Xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn với hỗ trợ tạo việc làm cho ngườidân bị thu hồi đất Quy hoạch và triển khai đào tạo, chuyển đổi nghề cho dânphải chuẩn bị trước khi thu hồi đất của họ

- Có hành lang pháp lý để doanh nghiệp có trách nhiệm với các nông hộtrong việc bồi thường giải phóng mặt bằng, sử dụng lao động tại chỗ, gắn kếhoạch phát triển doanh nghiệp với sử dụng lao động tại chỗ, kế hoạch đào tạongười lao động phù hợp với ngành nghề và cơ cấu lao động của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện cho nông hộ tự chuyển đổi ngành nghề trước khichuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm ổn định cuộc sống nông hộ

1.2.2 Bài học áp dụng cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Việc tạo lập sinh kế bền vững cho người dân sinh sống quanh KCNcũng sẽ được huyện đặc biệt qua tâm Đối với những lao động còn đủ tuổiđược tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, chính quyền chủ độngphối kết hợp với nhà đâu tư có chính sách ưu đãi trong đào tạo chuyển đổinghề nghiệp và ưu tiên trong tuyển dụng để họ có thể được vào làm việc trongcác doanh nghiệp tại KCN Với những lao động đã hết tuổi được tuyển dụng

sẽ được định hướng giúp họ lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, sử dụngtiền đền bù một cách hợp lý để chuyển đổi sinh kế hiệu quả

- Thực hiện tốt chính sách thu hồi đất của cấp chính quyền địa phương,cần có sự chuẩn bị tốt khả năng tìm kiếm việc làm cho các hộ bị thu hồi đất

Trang 37

đóng vị trí quan trọng Cấp chính quyền đền bù và giải phóng mặt bằng củanhà nước, nhất quán từ trong việc giải tỏa và bồi thường cũng như phương ántái sản xuất cho các hộ.

- Xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn với hỗ trợ tạo việc làm cho ngườidân bị thu hồi đất Quy hoạch và triển khai đào tạo, chuyển đổi nghề cho dânphải chuẩn bị trước khi thu hồi đất của họ

- Có hành lang pháp lý để doanh nghiệp có trách nhiệm với các nông

hộ trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng, sử dụng lao động tại chỗ, gắn

kế hoạch phát triển doanh nghiệp với sử dụng lao động tại chỗ, kế hoạch đàotạo người lao động phù hợp với ngành nghề và cơ cấu lao động của doanhnghiệp

- Tạo điều kiện cho nông hộ tự chuyển đổi ngành nghề trước khichuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm ổn định cuộc sống nông hộ

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

a Vị trí địa lý

Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Thủ

đô Hà Nội, Phổ Yên là trung tâm tổng hợp về công nghiệp, thương mại vàdịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - văn hóacủa Thái Nguyên với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng Ngày15/5/2015

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có Nghị quyết số 932 về việc thành lập thị xãPhổ Yên với 18 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 4 phường và 14 xã) Thị

xã Phổ Yên được thành lập đã mở ra thời kỳ mới, thời cơ mới và vị thế mớicho Phổ Yên trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển

Phổ Yên là thị xã có đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km

về phía Bắc theo Quốc lộ 3

Trang 38

Thị xã Phổ Yên có có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên;

- Phía Nam giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang;

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình - Thái Nguyên;

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc

b Địa hình

Thị xã Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồmvùng núi thấp và đồng bằng Địa hình của thị xã thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:

- Vùng phía Đông (hữu ngạn sông Công) gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độcao trung bình 8 - 15 m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

- Phía Tây (tả ngạn sông Công) gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của thị

xã, địa hình đồi núi là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 515 m Độ cao trungbình ở vùng này là 200 - 300 m

c Khí hậu

Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với

2 mùa rõ rệt: mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa lạnh, mưa ít

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, tháng 7 là thángnóng nhất (28,50 C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60 C) Số giờ nắng cả năm

là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 kcal/cm2

- Chế độ mưa: Mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, chiếm 91,6% lượng mưa cả năm Mùa mưa trùng vớimùa lũ nên thường gây úng lụt cho vùng thấp của thị xã

- Lượng bốc hơi: Trung bình năm đạt 985,5 mm, trong năm có 5 - 6tháng lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa

d Thủy văn

Trang 39

Chế độ thủy văn các sông qua địa phận Phổ Yên phụ thuộc chủ yếu vàochế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực sông Công và sông Cầu.

Phổ Yên có 2 con sông chính chảy qua:

Sông Cầu: nằm trong hệ thống sông Thái Bình, lưu vực 3.480 km2, bắtnguồn từ huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), chảy qua các huyện Bạch Thông,Chợ Mới (tỉnh Bắc Cạn), Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, PhúBình về Phổ Yên Trên địa bàn Phổ Yên, sông Cầu chảy theo hướng bắc -đông nam, lưu lượng nước mùa mưa lên tới 3.500m3/giây

Sông Công: xưa còn gọi là sông Giã (Giã Giang), sông Mão, có lưu vực951km2, bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá (huyện Định Hoá), chảy qua huyện Đại

Từ, thị xã Sông Công về Phổ Yên Sông Công chảy qua địa bàn thị xã PhổYên khoảng 25 km, nhập vào sông Cầu ở thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành,huyện Phổ Yên Năm 1975, 1976, hồ Núi Cốc được xây dựng tạo ra nguồn dựtrữ nước và điều hoà dòng chảy của sông Cảng Đa Phúc trên sông Công làcảng sông lớn nhất tỉnh Thái Nguyên

Mùa lũ trên 2 hệ thống sông Công và sông Cầu thường trùng vào mùamưa (từ tháng 5 đến tháng 10), xuất hiện nhiều nhất vào các tháng6,7,8,9 Bình quân mỗi năm có từ 1,5 - 2 trận lũ, năm nhiều nhất có 4 trận lũxuất hiện

Mùa cạn ở 2 hệ thống sông kéo dài khoảng 4 tháng (từ tháng 12 đếntháng 3 năm sau) Lượng nước trên các sông này bình quân chỉ đạt 1,5 - 2%tổng lượng nước cả năm Đây là yếu tố bất lợi cho sản xuất và sinh hoạt trênđịa bàn thị xã

Ao hồ: ao phần lớn là nhỏ, độ sâu từ 1 mét đến 2 mét, nằm rải rác ở cácxóm, xã trong huyện, tập trung nhiều ở những xóm, xã có mật độ dân số lớn

Hồ Nước hai: Được xây dựng từ năm 2010, là hồ nhân tạo lớn nhất huyệnPhổ Yên, đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất cho các xã Phúc Thuận, MinhĐức, thị trấn bắc sơn; bên cạnh đó hồ Nước Hai còn có tiêm năng lớn cho

Trang 40

phát triển du lịch, kết nối với các điểm du lịch như: Hồ Đại Lải, Hồ Suối lạnh,

Hồ Núi cốc và khu du lịch Tam Đảo

Hồ Suối Lạnh: nằm trên địa bàn xã Thành Công, đảm bảo nước tướitiêu phục vụ sản xuất cho các xã Thành Công, Vạn Phái; bên cạnh đó hồi suốilạnh còn có tiềm năng lớn cho đầu tư phát triển Du lịch

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu diện tích đất các loại tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015-2017

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Phô Yên, giai đoạn 2015-2017)

Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là giảm hàng năm, năm 2015 có27.668,1ha, năm 2016 có 27.381,11ha và năm 2017 có 25.888,72ha Diện tíchđất nông nghiệp toàn thị xã giảm về quy mô, nhưng cơ cấu chiếm chủ yếu,

Ngày đăng: 03/10/2019, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trương Duy Khoa (2011), Giáo trình giao đất - thu hồi đất, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giao đất - thu hồi đất
Tác giả: Trương Duy Khoa
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2011
14. Lê Du Phong, Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa đồng chủ biên (2002), Ảnh hưởng của đô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp), NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh hưởng của đô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thựctrạng và giải pháp)
Tác giả: Lê Du Phong, Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2002
15. Lê Du Phong (chủ biên, 2007), Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu nhập, đời sống, việc làm của ngườicó đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạtầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Bùi Ngọc Thanh (2009), “Việc làm cho hộ nông dân thiếu đất sản xuất - vấn đề giải pháp”, Tạp chí cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho hộ nông dân thiếu đất sản xuất -vấn đề giải pháp”
Tác giả: Bùi Ngọc Thanh
Năm: 2009
19. Bùi Thị Thắm (2014), Sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nôngnghiệp tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Bùi Thị Thắm
Năm: 2014
20. Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Trường đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Năm: 2006
21. Phạm Kim Thư (2016), Quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệptrên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Phạm Kim Thư
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w