ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN MINH QUÝ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN MINH QUÝ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN MINH QUÝ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Thanh Hằng
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Minh Quý, xin cam đoan Luận văn này công trình nghiêncứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan ThịThanh Hằng không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Sốliệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trìnhkhoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng,được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn./
Tác giả
Nguyễn Minh Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS PhanThị Thanh Hằng đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốtnghiệp
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài nguyên và Môitrường, trường Đại học Khoa học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiếnthức trong 2 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họctập không chỉ là phục vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn làhành trang quí báu để tôi tiếp tục vững bước trên con đường sự nghiệp Xinchân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi nhữngđóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Văn phòng
Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Trung tâm Quan trắc tài nguyên
và Môi trường Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệuphong phú để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này Cảm ơn gia đình đã luôn
ở bên, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơntrong sự nghiệp cao quý!
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Minh Quý
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG .vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tàu nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về đánh giá hiện trạng môi trường nước 4
1.2 Những kết quả nghiên cứu về môi trường nước trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Thực trạng ô nhiễm và tác hại của ô nhiễm môi trường nước trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình sử dụng tài nguyên nước và thực trạng môi trường nước ở Việt Nam 7
1.2.3 Các nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 9
1.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 11
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý 11
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 13
Trang 61.4.1 Tài nguyên nước mặt 21
Trang 71.4.2 Tài nguyên nước dưới đất 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 29
2.2.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 29
2.3 Nội dung nghiên cứu 29
2.4 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 29
2.4.1 Vấn đề nghiên cứu 29
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 29
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 29
2.5.2 Phương pháp kế thừa 30
2.5.3 Phương pháp khảo sát thực địa 30
2.5.4 Phương pháp đánh giá chất lượng nước 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Hiện trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên 33
3.1.1 Diễn biến chất lượng nước sông Cầu và các phụ lưu chính của sông Cầu 33
3.1.2 Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước Sông Công và phụ lưu Sông Công 44
3.1.3 Nhận xét chung về chất lượng nước sông Cầu, sông Công và phụ lưu từ 2011 đến 2017, xác định nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước 52
3.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất tỉnh Thái Nguyên 55
3.3 Thực trạng công tác Quản tài nguyên nước ở tỉnh Thái Nguyên 60
Trang 83.3.1 Kết quả ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 60
3.3.2 Kết quả thực hiện công tác cấp phép về tài nguyên nước 60
3.3.3 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch tài nguyên nước, điều tra cơ bản tài nguyên nước và các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn 61
3.3.4 Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước 62
3.3.5 Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước 62
3.3.6 Kết quả phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
63 3.3.7 Tổng hợp kết quả phê duyệt danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước và việc triển khai thực hiện 64
3.3.8 Những khó khăn, vướng mắc 64
3.4 Đề xuất những giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh Thái Nguyên 64
3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, hành chính và tổ chức 64
3.4.2 Giải pháp kinh tế 67
3.4.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục 68
3.4.4 Giải pháp kỹ thuật 68
3.4.5 Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường 70
KẾT LUẬN 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 GRDP : Tổng sản phẩm bình quân đầu người
4 QCCP : Quy chuẩn cho phép
5 QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
8 UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc trưng hình thái các sông ở Thái Nguyên 22
Bảng 2.1 Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên sông
Cầu, sông Công và các phụ lưu được lựa chọn đánh giá 26
Bảng 2.2: Vị trí các điểm quan trắc nước dưới đất 28
Bảng 2.3: Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI 31
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 12
Hình 1.2: Bản đồ lưu vực sông Cầu 22
Hình 3.1 Diễn biến hàm lượng pH trên sông Cầu và phụ lưu
2011-2017 33Hình 3.2 Diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cầu và phụ lưu 2011-
2017 34Hình 3.3: Diễn biến DO trên sông Cầu và phụ lưu 2011- 2017 35
Hình 3.4: Diễn biến BOD5 trên sông Cầu và phụ lưu 2011-2017 36
Hình 3.5: Diễn biến COD trên sông Cầu và phụ lưu 2011 - 2017 37
Trang 12
-Hình 3.6: Diễn biến hàm lượng
NO3
trên phụ lưu sông Cầu 2011 đến 2017
38
Hình 3.7: Diễn biến hàm lượng Cd trên sông Cầu và phụ lưu 2011 đến 2017 39
Hình 3.8: Diễn biến hàm lượng Hg trên sông Cầu và phụ lưu từ 2011 đến 2017 40
Hình 3.9: Diễn biến hàm lượng Pb trên sông Cầu từ 2011 - 2017 41
Hình 3.10: Diễn biến Coliform trên sông Cầu và phụ lưu từ 2011-2017 42
Hình 3.11: Diễn biến WQI trên sông cầu và phụ lưu từ 2015-2017 43
Hình 3.12 Diễn biến DO trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 45
Hình 3.13 Diễn biến BOD5 trên công Công và phụ lưu từ 2011-2017 46
Hình 3.14: Diễn biến COD trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 47 Hình 3.15: Diễn biến Cd trên sông Công từ 2011 - 2017 48
Hình 3.16: Diễn biến As trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 49
Hình 3.17: Diễn biến Hg trên sông Công 2011 đến 2017 50
Hình 3.18: Diễn biến Coliform trên sông Công và phụ lưu 2011-2017 51
Hình 3.19: Diễn biến WQI trên sông Công và phụ lưu từ 2015-2017 52 Hình 3.20: Diễn biến độ cứng nước dưới đất 2011-2017 56
Hình 3.21: Diễn biến Pb nước dưới đất 2011-2017 57
Hình 3.22: Diễn biến Nitrat nước dưới đất 2011-2017 57
Hình 3.23: Diễn biến Mn nước dưới đất 2011-2017 58
Trang 13Hình 3.24: Diễn biến Coliform nước dưới đất 2011-2017 59
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của con người, là thànhphần thiết yếu không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật Ngàynay, tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do sự biến đổi của khí hậu.Bên cạnh đó là các yếu tố như: tốc độ tăng dân số, sự bùng nổ và phát triểncủa công nghiệp, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội…là nguyên nhân dẫntới tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nướcmặt nói riêng ngày càng thêm trầm trọng Quá trình đô thị hóa, công nghiệphóa, phát triển nhanh thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng Vì vậy, nguồnnước càng bị cạn kiệt Ô nhiễm nước đang là mối quan tâm trên toàn cầu, đặcbiệt là ô nhiễm nước mặt Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình pháttriển nhanh trong khu vực, một trong những thách thức được đặt ra đối vớiViệt Nam là vấn đề môi trường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạtđộng sản xuất phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực
Đô
n g Bắc, nằm trong q u y h oạch vù n g t h ủ đ ô H à N ộ i v à được coi là mộttrung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 của cả nước Nguồn tài nguyênnước của tỉnh khá phong phú, đây là nguồn tài nguyên quý giá làm cơ sở chophát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất củangười dân, cung cấp nguồn lợi đa dạng sinh học
Trong những năm gần đây Thái Nguyên đã có nhiều chủ trương, giảipháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế có hiệu quả, song song với đó TháiNguyên thực hiện nhiều giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường cho sự pháttriển bền vững, điển hình như Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyênđến năm
2020 [23]; Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015[24] Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo vệ môi trường vẫn còn gặp nhiều khókhăn bất cập
Sự phát triển nhanh về kinh tế làm xuất hiện nhiều khu công nghiệp, cơ
sở sản xuất, khai thác khoáng sản, cơ sở y tế Quá trình đô thị hóa diễn ranhanh chóng đã làm gia tăng dân số đáng kể, do đó nhu cầu sử dụng nguồn
Trang 15nước và lượng xả thải ngày càng tăng dẫn đến môi trường nước mặt bị suythoái và ô
Trang 16nhiễm, đặc biệt là sông Cầu đoạn từ thành phố Thái Nguyên đến hết tỉnh TháiNguyên là khu vực đã có mức độ phát triển cao với đa dạng các hoạt độngkinh tế thuộc nhiều loại hình và ngành nghề Theo thống kê, đoạn sông này đã
và đang tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các hoạt động công nghiệp,nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ làm cho chất lượng nước suy giảm nhiều(riêng tỉnh Thái Nguyên sử dụng khoảng 300 triệu m3 nước/năm cho các hoạtđộng công nghiệp) (Cục QLTTN, 2012) [7]
Qua số liệu quan trắc từ năm 2011 - 2015 tại 8 cơ sở tiêu biểu trên địabàn tỉnh Thái Nguyên có thể thấy phần lớn các cơ sở chưa đạt yêu cầu về
xử lý nước thải theo các QCVN Các cơ sở có các thông số ô nhiễm cao nhấtlà: Bãi rác Đá Mài; Bệnh viện đa khoa; KCN Sông Công; Nhà máy giấyHoàng Văn Thụ; nước thải đô thị phường Hoàng Văn Thụ; đặc biệt nướcthải khu Hà Thượng - Đại Từ (có xu hướng gia tăng hàm lượng TSS, kimloại nặng: Pb, Hg, As từ 2011 đến nay) Cùng với chất thải từ các khu vựckhai thác khoáng sản, các KCN, đô thị đây là các nguồn chính gây ô nhiễmkim loại nặng, TSS, hữu cơ, dinh dưỡng, vi sinh cho lưu vực sông Cầu, sôngCông và phụ lưu [20] Tài nguyên nước dưới đất cũng chịu tác động ô nhiễm
bởi các nguồn nướcthải từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội khi chưa xử lý đạt tiêu chuẩnthải ra môi trường đều có nguy cơ ảnh hưởng nguồn nước ngầm khi ngấmxuống
đất
Trước những thực trạng môi trường nói chung và môi trường nước nói
riêng của tỉnh, việc Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh Thái Nguyên là cần thiết, nhằm góp phần bảo vệ môi
trường, phát triển theo hướng bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài luận văn được thực hiện với mục tiêu:
- Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường nước tỉnh Thái Nguyên
- Làm sáng tỏ các nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường nước và đềxuất giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh Thái Nguyên
3 Ý nghĩa khoa học của đề tàu nghiên cứu
Trang 17Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện phương pháp luậnnghiên cứu thực trạng và các nguyên nhân ảnh hưởng tới môi trường nướctheo địa bàn nghiên cứu cấp tỉnh.
Trang 184 Những đóng góp mới của đề tài
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xây dựng các đề án bảo vệ môitrường nước cũng như nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trườngnước trên địa bàn cấp tỉnh
- Luận văn là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạytrong lĩnh vực môi trường nước và quản lý tài nguyên môi trường
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đánh giá hiện trạng môi trường nước
Bảo vệ môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng của toàn cầu, không chỉ
là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn của tất cả người dân Nguồnnước bị ô nhiễm là vertor lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhângây ra nhiều bệnh tật cho con người Cuộc sống con người trở nên khó khănkhi môi trường nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng
Đánh giá hiện trạng môi trường nước cung cấp bức tranh tổng thể về 2phương diện: Phương diện vật lý, hoá học thể hiện chất lượng môi trường vàphương diện kinh tế xã hội, đó chính là những thông báo về tác động từ cáctác động của con người tới chất lượng môi trường cũng như tới sức khoẻ conngười, kinh tế và phúc lợi xã hội Đánh giá hiện trạng môi trường có vai trònhư một bản “thông điệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên vàcon người, thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường để hỗ trợquá trình ra quyết định bảo vệ phát triển bền vững Trong đó, đánh giá hiệntrạng tài nguyên
nước là quá trình hoạt động nhằm xác định trữ lượng và chất lượng, tình hìnhkhai thác sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, tìm ra các nguyên nhân gây ảnhhưởng tiêu cực tới chất lượng và trữ lượng nước quốc gia Trên cơ sở các sốliệu đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đưa racác biện pháp cụ thể nhằm định hướng cho các hoạt động khai thác và sử dụngtài nguyên nước, dự báo cho các hoạt động xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọngcho nguồn nước
Để hiểu rõ hơn về đánh giá hiện trạng môi trường nước ta cần tìm hiểumột số khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, nguyênnhân và các dạng ô nhiễm môi trường nước mặt chủ yếu:
- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất môi trường, vi phạm tiêuchuẩn môi trường
- Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc
hại
- Quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
Trang 20lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chấtthải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để kiểmsoát ô nhiễm môi trường nước.
Trang 21Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nướcgây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh vật.Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chiphép thì sự ô nhiễm nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻcon người.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của
sự huỷ hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên Môitrường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ônhiễm nước, ảnh hưởng lớn tới co người và các sinh vật khác
Môi trường nước mặt bao gồm nước hồ, ao, đồng ruộng, nước các sôngsuối, kênh rạch Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đôthị, KCN và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễmcao Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạtđộng công nghiệp, giao thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuốngđáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ,xuất hiện các chất độc hại,…)
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá đểoxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùnggây bệnh
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trongnước Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD5, COD
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuynhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón chất vô cơ (là các hợpchất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài ra chúngcòn chứa các nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), cáckhoáng axit, cặn, các nguyên tố vết
Trang 22- Ô nhiễm các chất dinh dưỡng: hiện tượng phú dưỡng là sự gia tăng hàmlượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thuỷ vực dẫn đến sự tăng trưởngcủa các thực vật bậc thấp (rong, tảo,…) Nó tạo ra những biến đổi lớn trong hệsinh thái nước, làm giảm oxy trong nước Do đó làm chất lượng nước bị suygiảm và ô nhiễm.
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hoá chất khác: thường gặp trong cácthuỷ vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn Ônhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tớihoạt động sống của con người và sinh vật Chúng chậm phân huỷ và sẽ tíchluỹ theo chuỗi thức ăn vào cơ thể động vật và con người
- Ô nhiễm vi sinh vật: thường gặp ở các thuỷ vực nhận nước thải sinhhoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinhvật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật
- Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phânbón hoá học: trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật vàphân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm,… Chúng sẽ lantruyền và tích luỹ trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệpthâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn
1.2 Những kết quả nghiên cứu về môi trường nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Thực trạng ô nhiễm và tác hại của ô nhiễm môi trường nước trên thế giới
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượngnước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp,nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang
dã (Lê Văn Khoa và cs, 2011) [13] Trung bình mỗi ngày trên trái đất cókhoảng
2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thảicông nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốcgia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công
bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ
đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạtcủa con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các
Trang 23nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phùhợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước Thiếu vệ sinh và thiếunước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ
Trang 24chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo trong 15năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước
và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước Báo cáo của UNICEF chobiết, tình trạng mất vệ sinh do thiếu nước sinh hoạt đã gây ra cái chết của 1,2triệu trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm Lý do gây ra việc này là nguồn cung cấpnước không thể theo kịp tình trạng bùng nổ dân số Hàng năm, 4.000 trẻ em tửvong vì nước bẩn và vệ sinh kém Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên HợpQuốc UNICEF công bố Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Ácho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớnđối với trẻ em Tình trạng ô nhiễm a-sen và flo (fluoride) trong nước ngầmđang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trongkhu vực Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sựsống vì không có nước sạch Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khikhông được sử dụng nước sạch Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới nămtuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4500 trẻ em mỗingày Điểm phân phát nước ở Bắc Darfur, Sudan trong một chiến dịch phânphát 40.000 lít nước sạch đến cộng đồng Dù số lượng hạn hẹp, nhiều ngườiphải vượt quãng đường ít nhất 15km để có thể đến được điểm phát nước gầnnhất (Võ Dương Mộng Huyền và cs, 2013) [25] Ví dụ về ô nhiễm nước ởmột số nước trên thế giới: Hàm lượng nước ngầm ở Vapi (Ấn Độ) cao gấp 96lần so với tiêu chuẩn sức khỏe do tổ chức y tế thế giới quy định Năm 2000,
vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tại công ty Aurul (Rumani) đã thải ra 50 - 100 tấnXianua và kim loại nặng vào dòng sông gần Baia Mare khiến các loài thủy sản
ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch ảnhhưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người
1.2.2 Tình hình sử dụng tài nguyên nước và thực trạng môi trường nước ở Việt Nam
Hiện nay nguồn nước cấp cho các đô thị ngày càng khan hiếm, tỷ lệ dân
số được cấp nước ở đô thị còn thấp (tỷ lệ dân số được cấp nước máy tại đô thịđặc biệt đạt từ 85-90%, đô thị loại I, II đạt từ 60- 85%, trong khi đó đô thị loạiIII chỉ đạt từ 40 - 45%) Số lượng và chất lượng nước cấp còn thiếu và chưađảm bảo Nhu cầu nước sạch ngày càng tăng trong khi nguồn nước sạch thì
Trang 25ngày càng cạn kiệt, khan hiếm đặc biệt vào mùa khô (Tổng cục môi trường,2012) [22].
Tính đến tháng 6/2015, cả nước có gần 100 doanh nghiệp cấp nước, quản
lý trên 500 hệ thống cấp nước lớn, nhỏ tại các đô thị toàn quốc Tỷ lệ dân số
đô thị được cung cấp nước sạch là 81%, mức sử dụng nước sinh hoạt bìnhquân đạt 105 lít/người/ngày đêm Tuy nhiên, tình hình cấp nước đô thị vẫncòn nhiều bất cập do tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân
số, nên việc đầu tư phát triển cấp nước chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu, phạm
vi bao phủ dịch vụ cấp nước còn thấp, chất lượng dịch vụ cấp nước cũng chưa
ổn định Tỷ lệ thất thoát nước trong hệ thống cấp nước đô thị của nước ta còncao, trung bình khoảng 26-29% Chất lượng nước của một số trạm cấp nướccòn chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định [6]
Môi trường nước tại các sông, hồ khu vực đô thị đang chịu sức ép rất lớn
từ các nguồn thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân và các hoạt độngphát triển kinh tế Tỷ lệ phần trăm lượng nước thải được xử lý còn khá thấp đãảnh hưởng lớn đến hiện trạng chất lượng môi trường nước sông, hồ đô thị Tạicác sông chảy qua khu vực đô thị, chất lượng nước một số đoạn sông đã bị suygiảm Đối với những sông có lưu lượng nước lớn, như sông Hồng, sông TháiBình, sông Đồng Nai có khả năng tự làm sạch tốt, chất lượng nước sông vẫncòn khá ổn định Đối với những sông có lưu lượng nước nhỏ hơn, khả năngphục hồi hạn chế, chất lượng nước bị suy giảm đáng kể ở các khu vực chảyqua nội thành, nội thị, điển hình như sông Nhuệ, sông Cầu, sông Sài Gòn Trên cùng một lưu vực sông, những đoạn chảy qua các đô thị lớn có chấtlượng nước bị suy giảm rõ rệt so với các đoạn sông chảy qua các đô thị nhỏ.Nước mặt ở các hồ, kênh, mương nội thành, nội thị hầu hết đã bị ô nhiễm.Mặc dù đã có những nỗ lực cải thiện thông qua các dự án cải tạo nhưng ônhiễm nước mặt tại các khu vực này vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại hầu hếtcác đô thị hiện nay Tại nhiều đô thị, các kênh, mương, hồ nội thành đã trởthành nơi chứa nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, điển hình như tại HàNội, Tp Hồ Chí Minh Ô nhiễm nước mặt trong khu vực nội thành xảy rakhông chỉ ở các thành phố lớn mà còn xảy ra ở cả các đô thị nhỏ Vấn đề ônhiễm chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ,
Trang 26chất dinh dưỡng và vi sinh Cục bộ tại một số khu vực, mức độ ô nhiễm đã khá nghiêm trọng.
Phần lớn chất lượng nước dưới đất khu vực đô thị còn tương đối tốt Tuynhiên tại một số khu vực đô thị, thành phố lớn, ghi nhận nước dưới đất đã bị ônhiễm Điển hình như ô nhiễm Amoni, kim loại nặng (Mn, As, Pb) ở một sốkhu vực của đồng bằng Bắc Bộ; vấn đề nhiễm mặn ở một số khu vực thuộcduyên hải miền Trung, hạ lưu sông Đồng Nai, các tỉnh ven biển ĐBSCL
Nước biển ven bờ tại một số đô thị ven biển đã có hiện tượng ô nhiễmchất hữu cơ, TSS, dầu mỡ khoáng như Quảng Ninh, Đà Nẵng… Đặc biệt, việctập trung phát triển các khu kinh tế ven biển trong thời gian gần đây đã dẫnđến nguy cơ xảy ra ô nhiễm và sự cố môi trường do hoạt động kiểm soát, xử
lý chất thải không được quản lý chặt chẽ (Tổng cục môi trường, 2016) [6]
1.2.3 Các nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Đối với tỉnh Thái Nguyên, cho đến nay có một số công trình, đề tàinghiên cứu về môi trường nước tiêu biểu như:
- Dự án "Môi trường lưu vực sông Cầu" (2002) là dự án khoa học công
nghệ cấp Nhà nước, phục vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đượcViện Địa lý chủ trì thực hiện từ tháng 7/2001 đến tháng 12/2002 Kết quảnghiên cứu của dự án đã đánh giá hiện trạng môi trường sông Cầu, các tácđộng môi trường của các hoạt động kinh tế - xã hội thuộc lưu vực sông và dựbáo diễn biến môi trường lưu vực sông Cầu đến năm 2010; Đề xuất giải pháptổng thể nhằm bảo vệ môi trường lưu vực, nâng cao năng lực quản lý chấtlượng môi trường lưu vực sông Cầu
- Dự án quốc tế “Quản lý tổng hợp lưu vực sông Cầu” hợp tác giữa Viện
Hàn lâm KH&CN Việt Nam và INRS Québec Canada được tiến hành từ 2007đến 2013 do INRS chủ trì thực hiện Mục tiêu chính của dự án là xây dựng cơ
sở dữ liệu và mô hình quản lý tổng hợp về tài nguyên và môi trường nước cholưu vực sông Cầu trên cơ sở mô hình GIBSI do phía Canada cung cấp Dự án
đã cung cấp cơ sở khoa học, số liệu ban đầu, công cụ và đào tạo đội ngũ cán
bộ để tiến hành các nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên nước của lưuvực sông ở Việt Nam nói chung và áp dụng cụ thể cho lưu vực sông Cầu nóiriêng
Trang 27- Đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng nước
khu vực thượng du lưu vực sông Cầu thuộc 2 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên”
(2014) Do viện Công nghệ môi trường thực hiện, đã xây dựng phương phápđánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng nước trong lưu vựcsông sử dụng kết hợp các mô hình khí hậu, thủy văn và chất lượng nước; Ápdụng phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượngnước phần thượng du lưu vực sông Cầu thuộc 2 tỉnh Bắc Kạn và TháiNguyên; Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đếnchất lượng nước lưu vực sông Cầu
- Đề tài cấp nhà nước“Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi
trường nước và tảo độc tại hồ Núi Cốc (Thái Nguyên); đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp nước hồ”, (2010) Trần Văn Tựa, Viện Công nghệ Môi
trường thực hiện Trong nghiên cứu đã xây dựng được mô hình xử lý ô nhiễmnước hồ đặc biệt là chất dinh dưỡng N và P và giảm thiểu tảo độc bằng côngnghệ sinh thái sử dụng thực vật thủy sinh; Xác định các giải pháp quản lý tổnghợp tài nguyên nước Hồ Núi Cốc phục vụ cấp nước sinh hoạt, du lịch và nôngnghiệp
- Bài báo “Đánh giá hiện trạng nước mặt Hồ Núi Cốc tỉnh Thái
Nguyên”, (2013) Tạp chí Khoa học và Công nghệ do Hoàng Văn Hùng,
Phạm Tất Đạt, Trần Thị Mai Anh nghiên cứu Tác giả đã đánh giá hiện trạngchất lượng các sông, suối, cửa xả đổ vào Hồ Núi Cốc; diễn biến môi trườngnước và Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo
vệ môi trường nước mặt Hồ Núi Cốc phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh Thái Nguyên, đảm bảo phát triển bền vững
- Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường tài nguyên nước và ứng dụng
GIS & SWAT để quản lý lưu lượng và chất lượng nước của lưu vực sông Công
- Tỉnh Thái Nguyên” (2013) Do tác giả Nguyễn Văn Hiểu, Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên thực hiện Trong nghiên cứu tác giả sử dụng công cụ viễn thám
& GIS và SWAT để đánh giá lưu lượng và chất lượng nước của lưu vực sôngqua nhiều năm Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, đánh giá hiện trạngtài nguyên nước và xây dựng mô hình dự báo lưu lượng và chất lượng nước
Trang 28- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hiện trạng và giải pháp Quản lý môi trường
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” (2013) do học viên cao học
Nguyễn Văn Thuận thực hiện Đề tài đã đánh giá thực trạng môi trường nước
và chỉ ra nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước và đề xuất các giải pháp quản
lý môi trường
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng mô hình SWAT và hệ thống thôngtin địa lý (GIS) để đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi sử dụng đất đến lưulượng dòng chảy tại lưu vực sông Cầu” (2014) do học viên cao học NguyễnNam Trung thực hiện Kết quả đạt được đã đánh giá được ảnh hưởng của sựthay đổi sử dụng đất đến lưu lượng dòng chảy tại lưu vực sông Cầu bằng việcứng dụng GIS và mô hình SWAT
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu giảm thiểu tác động nước thải khu
vực trung tâm thành phố Thái Nguyên tới chất lượng nước sông Cầu”(2012)
do học viên Nguyễn Thế Giang, Đại học Khoa học Tự nhiên thực hiện Đề tài
đã đánh giá nguyên nhân ô nhiễm nước, tác động của nước thải khu vực trungtâm thành phố Thái Nguyên tới chất lượng nước sông Cầu Xây dựng cơ sởkhoa học giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn nhằm cải thiện chất lượng nước sôngCầu
1.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa
lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km về phía Bắc, giáp Bắc Kạn ở phía Bắc, VĩnhPhúc và Tuyên Quang ở phía Tây, Lạng Sơn, Bắc Giang ở phía Đông và Thủ
đô Hà Nội ở phía Nam, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 3536,4 km2.
Về mặt hành chính tỉnh Thái Nguyên có 6 huyện, hai thành phố và một thị xã,với tổng số 180 xã, phường và thị trấn, trong đó có 14 xã vùng cao, 106 xãvùng núi, còn lại là các xã trung du và đồng bằng
Trang 29Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi trường Thái Nguyên
Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội củavùng Trung du miền núi Bắc Bộ và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữavùng trung du miền núi Bắc Bộ với vùng đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống giaothông nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh gồm có: Đường quốc lộ số 3
từ Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng; các tuyến quốc lộ 37, 1B,cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên cùng với hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là nhữngmạch giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh; tuyếnđường sắt Hà Nội - Quán Triều, Lưu Xá - Kép - Đông Triều nối với khu côngnghiệp Sông Công, khu Gang Thép và thành phố Thái Nguyên
- Địa hình: được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi cao; vùng đồi cao,núi thấp; vùng đồi gò
Trang 30- Đặc điểm khí hậu: Khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia làm hai mùa rõrệt, mùa Đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hướng Nam vàĐông Nam Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa, mùa mưa
từ tháng
5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Thủy văn: Chế độ thủy văn các sông ở Thái Nguyên phụ thuộc chủ yếuvào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực sông Công và sông Cầu Cóthể chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2017 ước tính tăng 12,6% so với năm
2016 (kế hoạch là 12%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp thuỷ sản tăng3,32%, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào tốc độ tăng chung; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 17,3%, đóng góp 10,02 điểm phần trăm; khu vựcdịch vụ và thuế sản phẩm tăng 7,23%, đóng góp 2,18 điểm phần trăm vào tốc
độ tăng trưởng chung
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2017, do ngành công nghiệp tăng cao trong 4năm trở lại đây nên khu vực công nghiệp xây dựng chuyển dịch rất nhanh,năm
2017 chiếm 55,4%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng12,6%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 32% [8]
* Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người của tỉnh Thái
Nguyên năm 2017 ước đạt 65 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 7 triệu đồng/người/năm so với năm 2016 và vượt kế hoạch đề ra Nếu tính theo Đô la Mỹ,GRDP bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên năm 2017 đạt
2.880 USD/người/năm (bình quân chung cả nước năm 2016 là 48,5 triệu đồng,tương đương 2.215 USD/người/năm) [8]
1.3.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cả năm 2017 (theo giá sosánh năm 2010) ước đạt 12.515 tỷ đồng, tăng 4,1% so cùng kỳ; bao gồm:ngành Nông nghiệp là 11.718,6 tỷ đồng tăng 3,9% so cùng kỳ (trồng trọt tăng2,1%; chăn nuôi tăng 4,5% và dịch vụ tăng 10%); giá trị sản xuất ngành lâm
Trang 31nghiệp là 437 tỷ đồng, tăng 5,2% so cùng kỳ; giá trị sản xuất ngành thuỷ sản
là 360 tỷ đồng, tăng 10% so cùng kỳ [8]
Trang 32* Trồng trọt
- Cây hàng năm:
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2017 đạt 117,8 nghìn ha, giảm3% (tương ứng giảm 3,6 nghìn ha) so với năm 2016 (vụ Đông Xuân là 63,2nghìn ha, giảm 4,2%; vụ Mùa 54,6 nghìn ha, giảm 1,6% cùng kỳ) Trong đó,cây lương thực có hạt diện tích là 88,8 nghìn ha, giảm 3,6% cùng kỳ và chiếm75,4% tổng diện tích gieo trồng; cây chất bột có củ đạt 8,1 nghìn ha, giảm2,3% so cùng kỳ; cây công nghiệp hàng năm đạt 5 nghìn ha, giảm 0,6% socùng kỳ; Nhóm cây có diện tích tăng chỉ có cây rau, đậu các loại đạt 14,7nghìn ha, tăng
3,5% cùng kỳ (tăng gần 500 ha) và chiếm 12,5% tổng số diện tích cây hàngnăm
Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm 2017 ước đạt 462 nghìn tấn,giảm 1,8% so với năm 2016 và bằng 106% kế hoạch
- Cây chè: Diện tích chè trồng mới và trồng lại toàn tỉnh cả năm 2017
ước đạt 1.055 ha, bằng 105,5% kế hoạch và giảm 12,2% (-147 ha) so với năm
2016 Trong đó chè trồng mới là 211 ha và trồng cải tạo là 844 ha
Tổng diện tích chè hiện có tính đến cuối năm 2017 là 21.573 ha, tăng1% so cùng kỳ, trong đó diện tích chè cho sản phẩm là 18.872 ha, tăng 0,65%
Dự ước năng suất chè bình quân chung đạt 113,9tạ/ha, tăng 1,2 tạ/ha (+1,06%)nên sản lượng chè búp tươi ước đạt 218,4 nghìn tấn, tăng 1,7% so với sảnlượng năm 2016 và bằng 103,4% kế hoạch cả năm[8]
* Chăn nuôi:
Theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/10/2017: Đàn trâu 57,2nghìn con, giảm 7,7% cùng kỳ; đàn bò 44,2 nghìn con, giảm 0,6%; tổng đànlợn toàn tỉnh 681 nghìn con, giảm 8,6% (tương ứng giảm 64,2 nghìn con); đàngia cầm 11,3 triệu con, tăng 4,8% so với thời điểm cùng kỳ (1/10/2016)
Về phát triển trang trại: Theo kết quả điều tra trang trại thời điểm ngày01/7 hàng năm, năm 2017 toàn tỉnh có 753 trang trại (743 trang trại chăn nuôi;
1 trang trại trồng trọt; 3 trang trại lâm nghiệp; 4 trang trại thủy sản và 2 trangtrại tổng hợp) So với thời điểm 1/7/2016 số trang trại giảm 5,8%; trong đógiảm toàn bộ ở trang trại chăn nuôi (giảm 48 trang trại) so với cùng kỳ Tổng
Trang 33số lao động của trang trại 2.472 người, trong đó lao động thuê ngoài thườngxuyên là 667 người Giá trị sản phẩm và dịch vụ nông, lâm nghiệp, thủy sản
Trang 34bán ra của trang trại là 2.188 tỷ đồng (chiếm khoảng 25% giá trị ngành chănnuôi toàn tỉnh)[8].
* Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng trồng mới tập trung trên địa bàn năm
2017 là 7.391,42 ha, tăng 343 ha (+4,9%) so với diện tích trồng mới năm 2016(bao gồm 7.030,09 ha rừng sản xuất; 361,33 ha rừng phòng hộ)
Ngoài trồng rừng tập trung, năm 2017 diện tích rừng trồng phân tán được
562 nghìn cây, tương đương 281,12 ha, vượt 12,4% so kế hoạch, bằng 77,6%
so cùng kỳ; chăm sóc rừng 1.322,69 ha; khoanh nuôi tái sinh rừng 1.130 ha;khoán bảo vệ rừng 19.060 ha [8]
* Thủy sản:
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2017 ước khoảng 5.850 ha, tươngđương năm 2016 Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 10,6 nghìn tấn, tăng12,6%, trong đó sản lượng cá các loại khoảng 10,3 nghìn tấn, tăng 12,8% cùngkỳ; tôm
70 tấn, thủy sản khác 224 tấn [8]
1.3.2.3 Sản xuất công nghiệp
Ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân bố các nhóm ngành theo địabàn các TP, huyện, thị xã như sau:
- ô n g ngC h i ệ p k h ai t h ác, c h ế b i ế n k h o á n g sả n : chủ yếu phân bố ở cáchuyện vùng cao, nằm ở phía Bắc của tỉnh: Võ Nhai, Đại Từ, Đồng Hỷ…Đặcbiệt từ 2011 đến nay mỏ đa kim Núi Pháo tại huyện Đại Từ, một trong các mỏ
có trữ lượng wolfram lớn trên thế giới đã đi vào hoạt động
- C ô n g n g h i ệ p l u y ện ki m : là ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh, mộttrong các trung tâm luyện kim lớn của đất nước, phân bố khắp các huyện, thị
xã nhưng tập trung nhiều ở Khu Gang Thép Thái Nguyên - Thái Nguyên và
TP Sông Công, hiện nay, mới phát triển
- C ô n g ng h iệp đ i ệ n tử - t i n h ọ c : từ năm 2013 đến nay phát triển rất nhanh,với sự phát triển của Công ty Samsung - Thái Nguyên, từ là địa phương hầunhư không có ngành công nghiệp này chỉ sau 2 năm Thái Nguyên trở thànhtrung tâm sản xuất thiết bị điện tử dân dụng lớn nhất cả nước, đóng góp tỷtrọng rất cao trong tổng GDP của tỉnh Ngành này tập trung chủ yếu ở TX PhổYên và huyện Phú Bình [20]
- C ô n g n g h i ệ p n ă n g l ượ n g : nhóm ngành năng lượng chiếm tỷ lệ khôngcao trong GDP công nghiệp, và chỉ có nhiệt điện: nhà máy nhiệt điện AnKhánh - huyện Đại Từ; Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn - TP Thái Nguyên
Trang 35- C ô n g ng h i ệ p cơ k h í : phân bố trên tất cả các huyện, thị xã, nhưng tậptrung nhiều và ở TP Sông Công, TP Thái Nguyên.
- C ô n g n g h i ệ p d ệ t m a y : phát triển rộng, chủ yếu là các nhà máy maymặc, phân bố ở các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đại Từ, Đồng Hỷ, TP TháiNguyên, Sông Công
- C ô n g n gh i ệ p s ản x u ất v ật l i ệ u x ây d ự n g : sản xuất gạch (tại Đồng Hỷ,Phú Lương, Phú Bình, Phổ Yên ), ximăng (Quán Triều -TP Thái Nguyên,Đồng Hỷ, Phú Lương, Võ Nhai), khai thác cát sỏi (chủ yếu khai thác cát lòngsông Cầu và sông Công trên địa bàn các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình, TP TháiNguyên, TP Sông Công)
- C ô n g n g h i ệ p q u ố c p h òn g : các nhà máy thuốc phóng, thuốc nổ nằm trênđịa bàn TP Thái Nguyên, huyện Võ Nhai, huyện Phổ Yên
- ô n g n ghC i ệp h ó a c hấ t : loại hình sản xuất này hầu như không có, chỉ cócác đơn vị sản xuất điều chế axít để phục vụ mục đích sản xuất tại chỗ nhưnhà máy kẽm điện phân Ngoài ra công nghiệp quốc phòng (chủ yếu là sảnxuất vật liệu nổ công nghiệp) cũng thuộc công nghiệp hóa chất
Năm 2017 sản xuất công nghiệp trên địa bàn vẫn duy trì được tốc độ pháttriển khá cao Những mặt hàng sản xuất đang phát triển mạnh như sản phẩmđiện tử, viễn thông và sản xuất trang phục góp phần đưa chỉ tiêu giá trị sảnxuất công nghiệp cả năm hoàn thành vượt mức so kế hoạch ở tất cả các khuvực, thành phần kinh tế
Dự ước giá trị sản xuất công nghiệp cả năm 2017 trên địa bàn tỉnh (theogiá so sánh 2010) đạt 571,4 nghìn tỷ đồng, tăng 18,9% cùng kỳ và bằng101,5% kế hoạch cả năm; trong đó, công nghiệp địa phương quản lý 21,4nghìn tỷ đồng, tăng 12,4% cùng kỳ, bằng 109,1% kế hoạch; công nghiệp nhànước trung ương
16,8 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% cùng kỳ, bằng 101,1% kế hoạch; khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài đạt 533,3 nghìn tỷ đồng, tăng 19,5% cùng kỳ và bằng101,2% kế hoạch [8]
Tình hình phát triển các làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Không chỉ tập trung nhiều ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên còn cóhơn 80 làng nghề đã được công nhận đáp ứng đủ các tiêu chí làng nghề theo
Trang 36Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ PTNT Các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của làng nghề gồm nhóm nghề sản xuất
Trang 37NN-mộc, đan lát mây tre, trồng và chế biến chè, chế biến nông sản thực phẩm, sảnxuất vật liệu xây dựng, trồng hoa, chăn nuôi Trong số đó các làng nghề sảnxuất chè chiếm phần nhiều nhất, tập trung ở các xã Tân Cương, Phúc Xuân,Phúc Trìu (TP Thái Nguyên), 1 số xã thuộc huyện Phú Lương, Định Hóa vàĐồng Hỷ.
Tỉnh đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tăng thêm 59 làng nghề đượccông nhận để toàn tỉnh có 180 làng nghề, đủ sức làm đòn bẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn [20]
Quy hoạch phát triển của ngành công
nghiệp
Theo Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính
phủ “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” một số mục tiêu phát triển
công nghiệp trên địa bàn tỉnh là:
- Phấn đấu tốc độ tăng bình quân đạt 22-23 %/năm trong thời kỳ đến
2020 và duy trì ở mức khoảng 18-20% trong thời kỳ 10 năm tiếp theo; giá trịkim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp đạt 18-20 tỷ USD (bao gồm cảsản phẩm từ Tổ hợp điện tử và công nghệ cao Samsung)
- Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư phát triển các ngành, sản phẩm côngnghiệp mũi nhọn sử dụng công nghệ tiên tiến, sản phẩm công nghệ cao, chếbiến sâu như công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ,công nghiệp cơ khí, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản gắn với sảnxuất vật liệu mới, công nghiệp chế biến lâm sản, nông sản sạch và sản xuấtthân thiện môi trường
- Đến năm 2020 hoàn thành xây dựng hạ tầng và phấn đấu lấp đầy 60% diện tích các khu công nghiệp Hoàn thành xây dựng Tổ hợp công nghiệpđiện tử và công nghệ cao Samsung trước năm 2019, phát triển ngành côngnghiệp phụ trợ phục vụ cho Tổ hợp công nghiệp Samsung và các ngành côngnghệ cao trên địa bàn và khu vực [20]
50-1.3.2.4 Phát triển xây dựng
a Về cấp nước:
Trang 38- Tình hình triển khai thực hiện: Lập quy hoạch cấp nước các đô thị vàkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đếnnăm
2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày29/11/2013, năm 2011 đạt 65%, năm 2012 đạt 66%, năm 2013 đạt 67% năm
2014 đạt 69% năm 2015 đạt 70 % [20]
b Về quản lý chất thải rắn:
UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh đến năm
2025 tại Quyết định số 2976/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 Tại thành phố TháiNguyên, TP Sông Công và các huyện trong tỉnh đều có các Bãi chôn lấp chấtthải rắn sinh hoạt, các đơn vị thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh Riêngthành phố Thái Nguyên và TP Sông Công tỷ lệ thu gom vận chuyển và xử lýđạt khoảng 80% các huyện còn lại tỷ lệ thu gom và vận chuyển xử lý đạt thấphơn (từ 60-75% ở khu vực trung tâm), do điều kiện về địa hình và một phần ýthức của người dân chưa cao đặc biệt là các khu vực ngoại thành, thị nên tỷ lệthu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn chưa cao [20]
c Về thoát nước và xử lý nước thải
Quy hoạch Thoát nước các đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phêduyệt tại Quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 Thành phố TháiNguyên đang triển khai xây dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải vớicông suất trạm xử lý 8000m3/ngày, thị xã Sông Công có trạm xử lý nước thảicông suất 50m3/ngày, các đô thị còn lại thuộc các huyện chưa được đầu tư xâydựng đồng bộ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải xử lý nước thải
Có 2/3 khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạttiêu chuẩn môi trường (trong đó có 1 KCN đã xây dựng xong hệ thống xử lýnước thải tập trung nhưng chưa đưa vào hoạt động) [20]
d Về quản lý nghĩa trang:
Quy hoạch quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số2548/QĐ-UBND ngày 29/11/2013
e Dự báo tốc độ phát triển ngành xây dựng trong giai đoạn đến 2020
Dự kiến tốc độ tăng trưởng xây dựng của tỉnh khoảng 16% giai đoạn
2015 - 2020 trong đó ngành xây lắp khoảng 60%, sản xuất vật liệu xây dựng28%, dịch vụ 12%
Trang 39Về công tác quy hoạch: Tổ chức lập mới 6 quy hoạch chung gồm: Thị xãNúi Cốc; Thị trấn Chùa Hang - Hóa Thượng, Đồng Hỷ; Thị trấn Trung Hội,Định Hóa; Thị trấn Yên Lãng, Đại Từ; Thị trấn Cù Vân, Đại Từ; Đô thị QuangSơn - La Hiên.
Lập điều chỉnh 6 quy hoạch chung gồm: Thành phố Sông Công; Thị trấnSông Cầu, Đồng Hỷ; Thị trấn Trại Cau, Đồng Hỷ; Thị trấn Giang Tiên, PhúLương; Thị trấn Chợ Chu, Định Hóa; Thị trấn Hương Sơn, Phú Bình
Lập mới quy hoạch phân khu 2 đô thị gồm: Thị xã Núi Cốc và thị xã Phổ Yên Về chương trình phát triển nhà trên địa bàn tỉnh (Mục tiêu đến năm 2020):
Diện tích nhà ở bình quân trên đầu người trên toàn tỉnh: Đến năm 2015, diệntích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 23,48 m2 trong đó: Khu vực đô thị là 27,04m2, khu vực nông thôn là 21,83 m2 Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quânphấn đấu đạt 26,61 m2, trong đó: Khu vực đô thị là 30,09 m2, khu vực nôngthôn là 24,83 m2
Chất lượng nhà ở: Đến năm 2015, tỷ lệ nhà kiên cố dự kiến đạt 70%, trongđó: Khu vực đô thị là 86%; khu vực nông thôn là 61%; tỷ lệ nhà đơn sơ năm
2015 sẽ giảm xuống còn 1% Đến năm 2020, tỷ lệ nhà kiên cố dự kiến đạt76%;
trong đó: Khu vực đô thị đạt 94%, khu vực nông thôn đạt 65% [20]
1.3.2.5 Phát triển du lịch
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng phong phú về du lịch tự nhiên vànhân văn với gần 800 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: hồ Núi Cốc, hangPhượng Hoàng, núi Văn, núi Võ… Ngoài ra còn có các bảo tàng văn hóa đãđược xếp hạng: đình Phượng Độ, hang Thần Sa, đền thờ Đội Cấn, An toànkhu Việt Bắc… Tiềm năng - tài nguyên du lịch thiên nhiên và nhân văn phongphú, song khả năng, năng lực khai thác còn yếu Cơ sở vật chất kỹ thuật kinhdoanh chưa đồng bộ
Dự báo tốc độ phát triển của ngành du lịch
Dự báo trong tương lai doanh thu ngành dịch vụ du lịch khách sạn nhà hàng đạt 5.000 tỷ đồng vào năm 2020; khách du lịch đạt khoảng 3,1 triệulượt trong đó khách quốc tế đạt trên 70 nghìn lượt) vào năm 2020 Tốc độ
Trang 40-nhiên, phát triển du lịch tỉnh, đặc biệt là khu vực Hồ Núi Cốc cần được quantâm về