1. Tính cấp thiết của đề tài Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc, với vị trí địa lý, nguồn tài nguyên thiên nhiên, địa hình, khí hậu của mình, Yên Bái được đánh giá là vùng đất còn nhiều tiềm năng phát triển. Những năm gần đây, cùng với việc đưa vào sử dụng tuyến đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai, nằm trên tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng đã tạo thuận lợi cho Yên Bái có cơ hội hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, văn hóa, xã hội với các thành phố, vùng miền lân cận, góp phần phát triển kinh tế địa phương. Tại buổi gặp mặt các doanh nghiệp năm 2016, lãnh đạo tỉnh Yên Bái đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp tại Yên Bái. Bởi mặc dù có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, địa hình, khí hậu, song tỉnh Yên Bái vẫn là một tỉnh có chỉ số tăng trưởng chưa cao, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy được các tiềm năng sẵn có. Để có thể tận dụng những ưu thế của mình, thì phát triển doanh nghiệp là một bước đi cần thiết và đúng đắn. Cũng tại buổi gặp mặt nói trên, các doanh nghiệp trên địa bàn đã mạnh dạn đưa ra những ý kiến, đề xuất giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương. Một trong những ý kiến đề xuất được đưa ra đó là tăng cường hơn nữa sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tài chính trên địa bàn. Là một trong những Ngân hàng tiên phong đi đầu, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Yên Bái (BIDV Yên Bái) đã từng bước khẳng định vị thế hàng đầu trong hệ thống các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, tham gia cung cấp nguồn vốn, tài trợ cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, giao thông, thủy lợi, tài trợ vốn lưu động và vốn cho các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp. Cùng với sự chuyển mình của địa phương, BIDV Yên Bái hiểu rõ tầm quan trọng của ngành Ngân hàng nói chung và của BIDV nói riêng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ trong việc tái cơ cấu ngành ngân hàng, BIDV đã không ngừng đổi mới, hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh được giao, bám sát mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa công nghệ thông tin, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tiện ích nhất, hiện đại nhất. Từ đó, mở rộng nền khách hàng, tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững. Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái” làm đề tài để nghiên cứu với mong muốn đưa ra những con số tổng hợp, tìm ra những điểm đã đạt được và còn tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác mở rộng nền khách hàng, tăng trưởng tín dụng tại BIDV Yên Bái. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: đề xuất một số giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái. Nhiệm vụ nghiên cứu: +Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng, tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại các NHTM. +Đánh giá thực trạng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái +Đề xuất một số giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái. Dựa trên tình hình thực tế tại BIDV Yên Bái, hiện tại không phát sinh quan hệ tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức là tổ chức hành chính sự nghiệp do vậy, trong giới hạn bài luận, tác giả phân tích hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức là doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái trong giai đoạn 2013 – 2015, đề xuất một số giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn vận dụng các phương pháp phân tích lý luận, tổng hợp số liệu từ các phòng ban mà cụ thể là phòng kế hoạch tổng hợp, phòng khách hàng doanh nghiệp… tại BIDV Yên Bái, so sánh, thống kê kết hợp với khảo sát bằng tiếp cận, phỏng vấn một số khách hàng để thấy rõ thực tế hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Yên Bái. Các số liệu được tham khảo từ báo cáo thường niên của phòng Kế hoạch tổng hợp – BIDV Yên Bái, tham khảo các trang cổng thông tin điện tử của các Sở, ban ngành tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những bảng, biểu, phân tích các con số để có cái nhìn bao quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, phục vụ mục tiêu mà luận văn hướng tới. Từ đó đưa ra những đánh giá một cách khách quan nhất, làm cơ sở nhận xét và đề xuất những giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái. 5. Kết cấu đề tài Ngoài các mục mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng, hình vẽ, nội dung đề tài được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái giai đoạn 2013-2015 Chương 3: Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái 2016-2020
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Tôi xin cam đoan luậnvăn này là do tự bản thân tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện, không thực hiện saochép từ các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêngmình Các con số, số liệu được đề cập đến trong luận văn được thu thập trong quátrình nghiên cứu, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịutrách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả
Hà Nhật Linh
Trang 3Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tìnhcủa các Thầy cô giáo, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại HọcKinh tế Quốc Dân, Viện đào tạo Sau đại học, Viện Ngân hàng – Tài chính đã nhiệttình truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhLuận văn Thạc sĩ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Thanh Hà – Người trực tiếpchỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận vănThạc sĩ
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn đội ngũ cán bộ nhân viên đang côngtác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu đểhoàn thành Luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã độngviên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Hà Nhật Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín dụng đối với khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng của Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Phân loại tín dụng 6
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của tín dụng đối với khách hàng tổ chức 9
1.2 Nội dung tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức của Ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Quan điểm tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH YÊN BÁI 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH YÊN BÁI 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái 29 2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Trang 5HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM- CHI NHÁNH YÊN BÁI 43
2.3.1 Những yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái 43
2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái 49
2.3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI 69
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI 70
3.2.1 Nhóm các giải pháp tín dụng 70
3.2.2 Nhóm các giải pháp hỗ trợ 73
3.3 KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 84
3.3.2 Đối với BIDV chi nhánh Yên Bái 87
3.3.3 Một số kiến nghị khác 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6STT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 7Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV– Chi nhánh Yên Bái giai
đoạn 2013 – 2015 37Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn bình quân của BIDV– Chi nhánh Yên Bái giai
đoạn 2013 – 2015 38Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV– Chi nhánh Yên Bái giai đoạn
2013 – 2015 39Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng của BIDV– Chi nhánh Yên Bái giai đoạn 2013 –
2015 40Bảng 2.5 Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Yên Bái 45Bảng 2.6 Số lượng khách hàng có quan hệ tiền gửi, tiền vay tại BIDV Yên Bái
từ năm 2013 – 2015 53Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng của Chi nhánh giai đoạn 2013
– 2015 55Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng dư nợ một số khách hàng điển hình tại Chi
nhánh giai đoạn 2013 – 2015 56Bảng 2.9 Phân loại nợ tại Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015 57Bảng 2.10 Tỷ trọng dư nợ và nợ xấu khách hàng tổ chức trong tổng dư nợ và
tổng nợ xấu của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015 58Bảng 2.11 Cơ cấu tín dụng phân theo đối tượng khách hàng của Chi nhánh giai
đoạn 2013 – 2015 59Bảng 2.12 Lợi nhuận cho vay khách hàng tổ chức trên tổng dư nợ khách hàng
tổ chức giai đoạn 2013-2015 62Bảng 2.13 Tỷ trọng lợi nhuận cho vay KHTC so với tổng lợi nhuận từ hoạt
Trang 8BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng huy động vốn qua các năm của các đối tượng KH 38Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thu phí dịch vụ năm 2015 của BIDV –CN Yên Bái 41Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thu phí dịch vụ giai đoạn 2012-2015 của BIDV – CN Yên Bái
42Biểu đồ 2.4: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012-2015 của BIDV - CN
Yên Bái 42Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thị phần huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn
tỉnh Yên Bái năm 2014,2015 46Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thị phần họat động tín dụng của các tổ chức tín dụng trên
địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2014,2015 47
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa haichủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sửdụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trảtheo thời hạn đã thoả thuận
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
1.1.2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Căn cứ mục đích sử dụng vốn tín dụng
Căn cứ vào tài sản đảm bảo (mức độ tín nhiệm của khách hàng):
Căn cứ vào đối tượng vay vốn
Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng:
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Căn cứ vào đối tượng vay vốn, tín dụng được chia thành: tín dụng doanhnghiệp, tín dụng cá nhân, hộ gia đình, tín dụng đối với các tổ chức tài chính
Tín dụng đối với khách hàng tổ chức là hình thức cấp tín dụng mà đối tượngvay vốn là các doanh nghiệp và các tổ chức khác không phải là cá nhân, hộ gia đình
1.2 Nội dung tăng trưởng tín dụng đối với Khách hàng tổ chức của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Thuật ngữ tăng trưởng là thuật ngữ thể hiện sự phát triển mạnh hơn, tăng hơn
về kích thước, quy mô của đối tượng Tăng trưởng tín dụng tại các Ngân hàngthương mại là sự tăng hơn về quy mô tín dụng của NHTM Với đặc thù ngành Ngânhàng, thuật ngữ tăng trưởng tín dụng sẽ bao hàm trong đó là sự tăng trưởng về quy
mô đồng thời đi kèm với đó là đảm bảo về chất lượng tín dụng
Trang 111.2.2 Sự cần thiết phải tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức là cần thiết bởi tỷ trọng củanhóm khách hàng này trong tổng dư tín dụng của một Ngân hàng thương mại luôn
là rất lớn Với đặc điểm của tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức là quy môtín dụng lớn, tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức luôn được các Ngân hàngđặc biệt chú trọng
1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng đối với KHTC của NHTM
- Chỉ tiêu tăng trưởng nền khách hàng
Trang 12- Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng tổ chức
Lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng sau khi trích lập DP RRTD được xác định trên cơ sở:
Lợi nhuận cho vay
khách hàng tổ chức = Thu lãi tín dụng - Chi lãi mua vốn - DPRRTD
Trong đó:
Thu lãi tín dụng = ∑ ( Dư nợ x Lãi suất cho vay )
Chi lãi mua vốn = ∑ ( Dư nợ x Lãi suất mua vốn )
DP RRTD = (Dư nợ - Giá trị TSĐB) x Tỷ lệ trích DP RRTDtheo nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập DP RRTD căn cứ vào phân loại nợ theo từng thời điểm cụ thể
từ nợ loại 2 đến nợ loại 5 với tỷ lệ tương ứng là 5%, 20%, 50% và 100%
Trên cơ sở tính toán của khoản cấp tín dụng, chỉ tiêu quan trọng nhất để tính hiệu quả tăng trưởng tín dụng là chỉ tiêu sinh lời được xác định như sau:
Lợi nhuận cho vay
Dư nợ tín dụngLợi nhuận cho vay khách hàng tổ chứcTổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
1.2.4.4 Phương thức tăng trưởng tín dụng bền vững
a) Tăng trưởng tín dụng bằng sản phẩm dịch vụ tín dụng
Tăng trưởng tín dụng bằng sản phẩm dịch vụ là việc thu hút khách hàngthông qua cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đưa ra chính sách giá cả cạnhtranh đối với sản phẩm
b) Tăng trưởng tín dụng theo đối tượng khách hàng
Tăng trưởng tín dụng theo đối tượng khách hàng chính là tăng trưởng tíndụng trên nền khách hàng sẵn có và mở rộng nền khách hàng mới sử dụng dịch vụcủa mình
c) Tăng trưởng tín dụng theo địa bàn hoạt động qua mạng lưới
Mạng lưới hoạt động của một Ngân hàng là một công cụ chắc chắn góp phầntăng trưởng tín dụng Tuy nhiên, để cân đối giữa thu nhập từ việc mở rộng mạnglưới hoạt động và chi phí để hoạt động đơn vị mở rộng đó các Ngân hàng cần tínhtoán, xem xét phân tích rất kỹ để có thể tăng trưởng theo phương thức này
Trang 13KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH YÊN BÁI
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH YÊN BÁI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái
Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh BIDV Yên Bái được xây dựngtheo mô hình hiện đại, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh
2.2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Yên Bái
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV– Chi nhánh Yên Bái
2 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 51,7 71,0 80,5
2.2 Dư nợ tín dụng bình quân 1.988 2.229 2.640 2.3 Chênh lệch mua bán vốn tín dụng 2,60% 3,18% 3,05%
Trong đó: thu dịch vụ bảo lãnh 2,5D6 4,0 4,5
5 Thu khác (không gồm thu nợ HTNB) 0,35 1,0 0,8
6 Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và pháisinh 1,32 1,1 0,8
(Nguồn: Báo cáo thường niên Chi nhánh 2013 – 2015)
Trang 14giai đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Tiêu chí Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên Chi nhánh 2013 – 2015)
Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng của BIDV– Chi nhánh Yên Bái
Trang 15- Lợi nhuận trước thuế đến 31/12/2015 đạt 93,8 tỷ đồng tăng trưởng 11,7%
so với năm 2014
- Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh đạt 462 tỷ đồng, tăng 4,3% so vớinăm 2014
- Tổng chi phí hoạt động kinh doanh là 367 tỷ đồng, tăng 2,5% so với năm
2014 (tuyệt đối tăng 9 tỷ đồng)
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH YÊN BÁI
2.3.1 Những yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái
2.3.1.1 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương
2.3.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn
2.3.1.3 Sự phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn:
2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái
2.3.2.1 Chính sách cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái
2.3.2.2 Thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức
a) Chỉ tiêu tăng trưởng theo nền khách hàng
Bảng 2.6 Số lượng khách hàng có quan hệ tiền gửi, tiền vay tại BIDV
Yên Bái từ năm 2013 – 2015.
Chỉ tiêu
Số lượng Số lượng trưởng Tăng Số lượng trưởng Tăng
Tổng số khách hàng có quan
Trang 16(Nguồn: Sao kê hoạt động tín dụng BIDV Yên Bái giai đoạn 2013 – 2015) b) Chỉ tiêu tăng trưởng về quy mô tín dụng
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng của Chi nhánh
(Nguồn: Báo cáo thường niên Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015)
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng dư nợ một số khách hàng điển hình
tại Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015
khoáng sản Yên Bái 241.956 234.405 (3,12%) 245.896 4,90%Công ty cổ phần xi măng và
khoáng sản Yên Bình 138.969 132.532 (4,63%) 231.712 74,83%Công ty TNHH Thương mại và
Trang 17Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền
Tăng sovới 2013(%)
Số tiền
Tăng sovới 2014(%)
Tỷ lệ nợ xấu của KHTC/
(Nguồn: Sao kê các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015)
Bảng 2.10 Tỷ trọng dư nợ và nợ xấu khách hàng tổ chức trong tổng dư nợ
và tổng nợ xấu của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Sao kê các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015)
Chi nhánh đã không ngừng cố gắng hạn chế phát sinh nợ xấu mới và thu hồi
nợ xấu cũ Tỷ lệ nợ xấu khách hàng tổ chức/ Tổng nợ xấu đang có xu hướng giảm
đi trong giai đoạn 2013 – 2015
d) Chỉ tiêu tăng trưởng của thị phần cho vay khách hàng tổ chức trong tổng
dư nợ
Trang 18Tỷtrọng %
3 Lợi nhuận cho vay KHTC/ Dư nợ KHTC 2,50% 3,35% 3,00
Bảng 2.13 Tỷ trọng lợi nhuận cho vay KHTC so với tổng lợi nhuận từ
hoạt động TD giai đoạn 2013 – 2015
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
1 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 51,70 71,00 80,50
2 Lợi nhuận cho vay nhóm KHTC 41,38 59,80 57,96
3 Lợi nhuận cho vay KHTC / Lợi
2.3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái
Trang 19chức tăng trưởng qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, doanh số chovay đối với một khách hàng tốt cũng có sự tăng trưởng Các hệ số, giới hạn an toàntheo quy định của Ngân hàng được đảm bảo.
- Chất lượng tín dụng được bảo đảm, Chi nhánh kiểm soát tốt đối với cáckhoản nợ xấu, hạn chế thấp nhất nợ xấu phát sinh mới và tập trung chỉ đạo tích cựccông tác thu hồi nợ xấu đạt kết quả cao Tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm
- Thông qua việc cấp tín dụng, mở rộng nền khách hàng doanh nghiệp Chinhánh có thể bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác, tạo thu nhập cho Ngân hàng
- Thay đổi cơ cấu dư nợ theo hướng tích cực phù hợp với định hướng pháttriển kinh tế xã hội của địa phương, giải ngân vốn vay cho các mục đích vay vốn tạođiều kiện thúc đẩy các thế mạnh, tiềm năng kinh tế của địa phương
- Xây dựng được thương hiệu và hình ảnh của BIDV trên địa bàn, tạo vị thếvững chắc, nâng cao tính cạnh tranh
2.3.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân
Một số tồn tại hạn chế:
Dư nợ tín dụng của Chi nhánh trên địa bàn tăng trưởng qua các năm tuynhiên so với tăng trưởng tín dụng chung của toàn hệ thống và cụm Miền núi phíaBắc, tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh vẫn ở mức trung bình Năm 2015, tăngtrưởng tín dụng của Chi nhánh là 18,40% so với cùng thời điểm năm 2014, tăngtrưởng trên địa bàn là 20,04% và của hệ thống BIDV là 26,40%
Số lượng khách hàng tổ chức có quan hệ tiền vay với BIDV Yên Bái qua sốliệu thống kê 3 năm từ 2013-2015 không cho thấy có sự tăng trưởng
Nguyên nhân:
Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân chủ quan:
Trang 20KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI BIDV YÊN BÁI
3.2.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ tín dụng
3.2.2.2 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi giải ngân
3.2.2.3 Hiện đại hóa công nghệ hỗ trợ
3.2.2.4 Tăng cường hoạt động huy động vốn
3.2.2.5 Tăng cường các hoạt động tiếp thị quảng cáo nhằm quảng bá thương hiệu
3.2.2.6 Tăng cường khả năng khai thác và xử lý thông tin
3.3 KIẾN NGHỊ
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.3.3 Một số kiến nghị khác
+ Đối với Ngân hàng Nhà nước
+ Kiến tạo từ phía địa phương, Nhà Nước
Trang 22MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc, với vị trí địa lý, nguồn tài nguyênthiên nhiên, địa hình, khí hậu của mình, Yên Bái được đánh giá là vùng đất cònnhiều tiềm năng phát triển Những năm gần đây, cùng với việc đưa vào sử dụngtuyến đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai, nằm trên tuyến hành lang kinh tế chủ lựcCôn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng đã tạo thuận lợi cho Yên Bái có cơ hội hộinhập và giao lưu kinh tế thương mại, văn hóa, xã hội với các thành phố, vùng miềnlân cận, góp phần phát triển kinh tế địa phương
Tại buổi gặp mặt các doanh nghiệp năm 2016, lãnh đạo tỉnh Yên Bái đã nhấnmạnh về tầm quan trọng của việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp tại Yên Bái.Bởi mặc dù có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, địa hình, khí hậu, song tỉnhYên Bái vẫn là một tỉnh có chỉ số tăng trưởng chưa cao, sức cạnh tranh thấp, chưaphát huy được các tiềm năng sẵn có Để có thể tận dụng những ưu thế của mình, thìphát triển doanh nghiệp là một bước đi cần thiết và đúng đắn Cũng tại buổi gặp mặtnói trên, các doanh nghiệp trên địa bàn đã mạnh dạn đưa ra những ý kiến, đề xuấtgiải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương.Một trong những ý kiến đề xuất được đưa ra đó là tăng cường hơn nữa sự hỗ trợ củachính quyền địa phương, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tàichính trên địa bàn
Là một trong những Ngân hàng tiên phong đi đầu, Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Yên Bái (BIDV Yên Bái) đã từng bước khẳngđịnh vị thế hàng đầu trong hệ thống các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh,tham gia cung cấp nguồn vốn, tài trợ cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, giaothông, thủy lợi, tài trợ vốn lưu động và vốn cho các dự án đầu tư mới của doanhnghiệp Cùng với sự chuyển mình của địa phương, BIDV Yên Bái hiểu rõ tầm quantrọng của ngành Ngân hàng nói chung và của BIDV nói riêng trong việc hỗ trợdoanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương Trong những năm
Trang 23qua, thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ trong việc tái cơ cấu ngành ngân hàng, BIDV
đã không ngừng đổi mới, hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh đượcgiao, bám sát mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa công nghệ thông tin,cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tiện ích nhất, hiện đại nhất Từ đó, mởrộng nền khách hàng, tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức, đảm bảotăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng
trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái” làm đề tài để nghiên cứu với mong
muốn đưa ra những con số tổng hợp, tìm ra những điểm đã đạt được và còn tồn tại,
từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác mở rộng nềnkhách hàng, tăng trưởng tín dụng tại BIDV Yên Bái
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: đề xuất một số giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với
khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chinhánh Yên Bái
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng, tín dụng đối với kháchhàng tổ chức tại các NHTM
+ Đánh giá thực trạng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái
+ Đề xuất một số giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động tín
dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức tại BIDV Yên Bái Dựa trên tình hình thực
tế tại BIDV Yên Bái, hiện tại không phát sinh quan hệ tín dụng đối với nhóm kháchhàng tổ chức là tổ chức hành chính sự nghiệp do vậy, trong giới hạn bài luận, tácgiả phân tích hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức là doanh nghiệp
Trang 24Phạm vi nghiên cứu: Luận văn phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng
đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Yên Bái trong giai đoạn 2013 – 2015, đề xuất một số giải pháp tăngtrưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng các phương pháp phân tích lý luận, tổng hợp số liệu từcác phòng ban mà cụ thể là phòng kế hoạch tổng hợp, phòng khách hàng doanhnghiệp… tại BIDV Yên Bái, so sánh, thống kê kết hợp với khảo sát bằng tiếp cận,phỏng vấn một số khách hàng để thấy rõ thực tế hoạt động của Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Yên Bái
Các số liệu được tham khảo từ báo cáo thường niên của phòng Kế hoạchtổng hợp – BIDV Yên Bái, tham khảo các trang cổng thông tin điện tử của các Sở,ban ngành tại địa phương Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những bảng, biểu, phântích các con số để có cái nhìn bao quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,phục vụ mục tiêu mà luận văn hướng tới Từ đó đưa ra những đánh giá một cáchkhách quan nhất, làm cơ sở nhận xét và đề xuất những giải pháp tăng trưởng tíndụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Yên Bái
5 Kết cấu đề tài
Ngoài các mục mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng, hình vẽ, nội dung đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng
tổ chức tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại
BIDV Yên Bái giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại
BIDV Yên Bái 2016-2020
Trang 25CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức trung gian tài chính quantrọng Hình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá, quátrình sản xuất phát triển đã kéo theo nhu cầu trao đổi hàng hóa, mở rộng sản xuấtgiữa các vùng lãnh thổ, quốc gia tăng lên Sự khác biệt về tiền tệ được khắc phụckhi xuất hiện những thương gia làm nghề đổi tiền Trao đổi hàng hoá phát triểnquay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụtiền tệ cũng phát triển cao hơn như giữ tiền hộ, chi trả hộ và tín dụng…
Từ lịch sử hình thành cho thấy, các NHTM xuất hiện trong điều kiện nềnkinh tế đã phát triển đến một trình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan củaviệc hình thành hệ thống ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động Ngânhàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động Ngân hàng là việc cung ứng thường xuyên hoặc một số nghiệp vụbao gồm: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Theo Phan Thị Thu Hà (2013), "Tín dụng theo nghĩa nguyên thuỷ, có nghĩa
là sự tin tưởng, là quan hệ dựa trên tín nhiệm lẫn nhau, được hiểu theo nghĩa phổ biến nhất là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả Như vậy, hoạt động tíndụng phụ thuộc khả năng và ý chí trả nợ của người đi vay"
Trang 26Theo từ điển Latin, tín dụng là "sự tin tưởng - cho phép một bên cung cấp tiềnhoặc nguồn lực cho bên thứ hai sử dụng và hoàn trả sau một thời gian nhất định"
Theo Simbovic (2016), Tín dụng là phương pháp chính thức hóa sự trao đổi
có hiệu lực pháp luật và mở rộng cho một nhóm lớn những người không liên quan
Trong ngân hàng, theo Rose và các cộng sự (2013), tín dụng của ngân hàngthường liên quan tới việc khách hàng sử dụng nguồn lực (hoặc tiền, hoặc uy tín) củaNgân hàng với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi/phí sau một thời gian xác định
Với nhiều cách diễn đạt khác nhau, tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh
tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giaomột lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định,đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận, hoặc tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản (vốn) từ người sở hữusang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệmngười sử dụng vốn hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giátrị ban đầu (vốn và lãi)
Ở Việt Nam, Theo khoản 14 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 20101:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
1 Luật các tổ chức tín dụng, Quốc hội ngày 29/06/2010
Trang 27cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tíndụng theo thỏa thuận
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
1.1.2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng có thời hạn tối đa là một năm Tín dụng ngắnhạn được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanhnghiệp và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình trong ngắn hạn Đốivới NHTM, tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ.Loại tín dụng này thường có độ rủi ro thấp hơn các loại hình tín dụng có thời hạnlớn hơn vì trong thời gian hoàn vốn ngắn, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát,bất ổn của môi trường vĩ mô Vì vậy lãi suất tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn sovới các loại tín dụng có thời hạn dài hơn
Tín dụng trung hạn: Tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Tín dụngtrung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới
kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ… có thời hạn thu hồivốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn thườngđược sử dụng để đáp ứng cho các nhu cầu dài hạn như cho xây dựng cơ bản, đầu tưxây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộngsản xuất với quy mô lớn… Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thờigian dài có những biến động xảy ra là không lường trước được
Căn cứ mục đích sử dụng vốn tín dụng được phân loại như sau:
Tín dụng trong lĩnh vực bất động sản là các khoản cấp tín dụng đầu tư vào lĩnhvực bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn như xây dựng và mở rộng đất đai… tíndụng trung, dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại…
Tín dụng trong lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp là các khoản cho cấp
Trang 28tín dụng để thanh toán cho các khoản chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trảthuế và chi trả lương…
Tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp là các khoản cấp tín dụng cho hoạtđộng nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng,chăn nuôi gia súc nuôi trồng thủy sản…
Tín dụng tiêu dùng là các khoản cấp tín dụng cho cá nhân, hộ tiêu dùngnhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng mua sắm hàng hóa và các khoản tín dụng đểtrang trải các chi phí thông thường của đời sống
Tín dụng nhằm đầu tư tài chính là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân,doanh nghiệp đầu tư tài chính như mua chứng khoán, vàng…
Căn cứ vào tài sản đảm bảo (mức độ tín nhiệm của khách hàng) tín dụng được chia thành:
Cấp tín dụng có tài sản đảm bảo là loại hình cấp tín dụng dựa trên cơ sở cótài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba…Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay (người bảo lãnh) để xử lý, thu hồi nợ khingười vay không thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tàisản đảm bảo là nguồn thu dự phòng trong trường hợp các nguồn thu chính từ dự án,phương án vay thiếu hụt, đồng thời cũng là một áp lực nhất định để người vay tuânthủ hợp đồng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp) là loại hình cấp tín dụng không
có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc chovay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng đối với ngân hàng Hình thức này thường ápdụng với những khách hàng truyền thống, có uy tín lớn và có khả năng trả nợ cao
Căn cứ vào đối tượng vay vốn tín dụng bao gồm:
Cấp tín dụng cho doanh nghiệp là các khoản tín dụng cấp cho đối tượng làkhách hàng doanh nghiệp, phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, cáckhoản tín dụng này thường có giá trị lớn
Tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình là các khoản cấp tín dụng cho đốitượng vay vốn là cá nhân, hộ gia đình, các khoản cấp tín dụng này thường có giá trị
Trang 29nhỏ, phục vụ cho mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình.
Tín dụng đối với các tổ chức tài chính đây là khoản tín dụng mà đối tượng làcác ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính khác
Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng:
Hiện nay, các ngân hàng thường sử dụng các phương thức cấp tín dụngphổ biến sau:
Cấp tín dụng từng lần: Khi có nhu cầu tín dụng, khách hàng và Ngân hàngthực hiện tất cả các thủ tục cần thiết từ việc đề nghị vay vốn, lập phương án kinhdoanh, phương án trả nợ, thẩm định và ký kết hợp các đồng tín dụng Việc cấp tíndụng này thường được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụngkhông thường xuyên, khách hàng mới
Cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thẩm định trên cơ sở đề nghịcủa khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ trong mộtkhoảng thời gian xác định và đi đến thỏa thuận với khách hàng thông qua một hợpđồng tín dụng hạn mức, xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thờigian nhất định
Cấp tín dụng cho dự án đầu tư là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cấp tín dụng hợp vốn là việc nhiều Ngân hàng cùng cấp tín dụng đối với một
dự án hoặc một phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, trong đó có mộtNgân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác
Tín dụng trả góp là việc Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận sốgốc, lãi vay phải trả của từng kỳ trả nợ trong suốt thời hạn vay vốn
Tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Kháchhàng có thể thanh toán và rút tiền qua thẻ tín dụng
Tín dụng theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng
và khách hàng cùng nhau thỏa thuận thời hạn hiệu lực, mức phí phải trả cho hạn
Trang 30mức tín dụng dự phòng
Tín dụng thông qua hạn mức thấu chi là việc cấp tín dụng mà Ngân hàngchấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng theo một mức được quy định cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật
Các phương thức cấp tín dụng khác là các phương thức còn lại mà pháp luậtkhông cấm phù hợp với quy định và điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và đặc điểm của khách hàng vay
Việc phân loại cấp tín dụng theo các tiêu chí trên, kết hợp với so sánh kết cấunguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúp đánh giá, phân tích cơ cấutín dụng đã phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô, đặc điểm của hệ thống ngành ngânhàng hoặc của từng Ngân hàng thương mại hay chưa, từ đó đưa ra các giải phápđiều chỉnh thích hợp
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, tín dụng được chia thành: tín dụng doanhnghiệp, tín dụng cá nhân, hộ gia đình, tín dụng đối với các tổ chức tài chính
Tín dụng đối với khách hàng tổ chức là hình thức cấp tín dụng mà đốitượng cấp tín dụng là các doanh nghiệp và các tổ chức khác không phải là cá nhân,
tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ vô cùng khó khăn nếu không xâydựng được kế hoạch nguồn vốn, nếu họ dồn tất cả phần vốn tự có và lợi nhuận từhoạt động kinh doanh ngắn hạn để mang đi đầu tư trung dài hạn sẽ dẫn tới tình trạngmất cân đối tài chính, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh hiệntại, điều này không giúp doanh nghiệp mở rộng được hoạt động kinh doanh mà còn
Trang 31đẩy doanh nghiệp vào tình thế “ tiến thoái lưỡng nan” có thể đưa doanh nghiệp đến
bờ vực phá sản Sẽ thuận lợi hơn rất nhiều nếu các doanh nghiệp biết tính toán vàđưa ra một cơ cấu vốn an toàn, hợp lý cho hoạt động đầu tư, đảm bảo số tiền doanhnghiệp bỏ ra đối với dự án đầu tư đó nằm trong phần vốn tự có chắc chắn của mìnhcộng với phần vốn tín dụng Ngân hàng, đảm bảo dự án đầu tư đưa lại lợi nhuậntrong đó có tính tới tất cả các chi phí phát sinh bao gồm cả lãi đối với khoản cấp tíndụng đó
Có thể nói, tín dụng đối với các khách hàng tổ chức là rất quan trọng Đốivới các Ngân hàng thương mại, tín dụng đối với khách hàng tổ chức quan trọng bởithường mang giá trị lớn, đưa lại tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong lợi nhuận từ hoạtđộng Ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, có thể ảnh hưởng ngay lậptức và trực tiếp tới hoạt động của Ngân hàng Đối với các tổ chức, tín dụng Ngânhàng nếu được các tổ chức tính toán và sử dụng hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng để
tổ chức đó ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng quy mô
và lợi nhuận cho mình
1.2 Nội dung tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Trong mọi hoạt động của nền kinh tế nói chung, tăng trưởng là một chỉ tiêuquan trọng phản ánh sự phát triển đi lên của nó
Hoạt động Ngân hàng được ví như huyết mạch của nền kinh tế, công tác tíndụng không chỉ quan trọng bởi nó mang lại chủ yếu thu nhập cho ngành ngân hàng
mà nó còn đóng vai trò quan trọng, là đòn bẩy của sự phát triển kinh tế Tăngtrưởng tín dụng luôn là một chỉ tiêu quan trọng, xuyên suốt trong hoạt động củangành Ngân hàng
Thuật ngữ tăng trưởng là thuật ngữ thể hiện sự phát triển mạnh hơn, tăng hơn
về kích thước, quy mô của đối tượng Tăng trưởng tín dụng tại các Ngân hàngthương mại là sự tăng hơn về quy mô tín dụng của NHTM Với đặc thù ngành Ngânhàng, thuật ngữ tăng trưởng tín dụng sẽ bao hàm trong đó là sự tăng trưởng về quy
Trang 32mô đồng thời đi kèm với đó là đảm bảo về chất lượng tín dụng
Rất nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa tăng trưởngtín dụng và tăng trưởng kinh tế GDP của một quốc gia Tăng trưởng tín dụng đóngmột vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng tíndụng giúp tăng cường sự chu chuyển của dòng vốn từ tiết kiệm sang đầu tư, gópphần tích cực tăng trưởng GDP đồng thời thể hiện sự phát triển của hệ thống tàichính tiến tới hội nhập ngày càng cao với thị trường tài chính thế giới
1.2.4.2 Sự cần thiết phải tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Tăng trưởng tín dụng là cần thiết, đối với hệ thống Ngân hàng nói riêng vàđối với toàn ngành kinh tế nói chung
Tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức là cần thiết bởi tỷ trọng củanhóm khách hàng này trong tổng dư tín dụng của một Ngân hàng thương mại luôn
là rất lớn Với đặc điểm của tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức là quy môtín dụng lớn, tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức luôn được các Ngân hàngđặc biệt chú trọng
Xét trong tổng thể nền kinh tế, cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế được ví nhưtiếp máu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tháo gỡ được khó khăn trong việctìm nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, triển khai các dự án, tạo công ăn việc làmcho xã hội, tạo ra sản lượng tăng trưởng kinh tế cho địa phương cũng như toàn nềnkinh tế
1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng đối với Khách hàng tổ chức của Ngân hàng thương mại
Để đánh giá sự tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại mộtNHTM, người ta đánh giá trên các phương diện: tăng trưởng nền khách hàng, tăngtrưởng về quy mô và các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng (nợ quá hạn, nợ xấu, nợnhóm II)
Để đánh giá mức độ quan trọng, sự cần thiết phải tăng trưởng tín dụng đốivới nhóm khách hàng tổ chức, cần phân tích các chỉ tiêu về tăng trưởng thị phần chovay khách hàng tổ chức trong tổng dư nợ, đa dạng hóa loại hình cho vay khách hàng
Trang 33tổ chức, lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng tổ chức.
Với đặc điểm nền khách hàng của BIDV Yên Bái, do Chi nhánh hiện tạikhông phát sinh quan hệ tín dụng với các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn
do vậy trong giới hạn bài luận này, tác giả đi nghiên cứu đánh giá tăng trưởng tíndụng đối với khách hàng tổ chức bao gồm các khách hàng là doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng tín dụng bao gồm:
Chỉ tiêu tăng trưởng nền khách hàng tính toán bằng số liệu tổng kết số lượng
doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng qua các năm, so sánh vớinăm trước để đánh giá sự tăng trưởng về nền khách hàng
Chỉ tiêu tăng trưởng quy mô tín dụng được đánh giá bằng chỉ tiêu tăng
trưởng quy mô dư tín dụng cuối kỳ, tăng trưởng về quy mô dư tín dụng bình quânmột năm tại Ngân hàng đó Ngoài ra cũng có thể phân tích thêm chỉ tiêu tăngtrưởng tín dụng bình quân năm đối với một vài doanh nghiệp điển hình để thấyđược sự tăng trưởng tín dụng theo chiều sâu đối với các doanh nghiệp hoạt động tốt.Các chỉ tiêu được tính như sau:
Tăng trưởng tín dụng
cuối kỳ năm t =
(Tổng dư tín dụng cuối kỳ năm t –Tổng dư tín dụng cuối kỳ năm t-1) x 100%Tổng dư tín dụng cuối kỳ năm t-1
Tăng trưởng tín dụng = (Tổng dư tín dụng bình quân năm t – x 100%
Trang 34Trên cơ sở các số liệu tính toán được, có thể phân tích sự tăng trưởng tíndụng của Ngân hàng thương mại và đưa ra những đánh giá, nhận xét về công táctăng trưởng tín dụng của Ngân hàng đó.
c) Chỉ tiêu phản ảnh chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được phản ánh thông qua các chỉ tiêu nợ quá hạn và
nợ xấu Bản chất của tín dụng là người cho vay nhường quyền sử dụng vốn chongười đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lạitoàn bộ phần vốn vay và lãi suất vay khi đến hạn theo thỏa thuận ban đầu Trongmối quan hệ này, Ngân hàng thương mại đóng vai là người cho vay, các thỏathuận liên quan tới khoản vay được thể hiện trên một hợp đồng tín dụng, trong
đó có quy định cụ thể về số tiền cho vay, kỳ hạn vay, lãi suất vay và các điềukhoản khác Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi Ngân hàng thu đủ phầngốc vay và lãi vay, có như vậy Ngân hàng mới có thể tạo ra nguồn thu nhập và
bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Các khoản vay có thu hồi đúng hạn hay không là thước đo tính bền vững củahoạt động tăng trưởng tín dụng của các NHTM Chất lượng tín dụng ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả tăng trưởng tín dụng do mục tiêu chủ yếu của các NHTM vẫn làthu lãi về để trang trải các chi phí Một khoản vay bị quá hạn, có chất lượng nợ xấuthì NHTM không những không thu được lãi mà còn có khả năng không thu đượcgốc, làm tổn hại nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản cho vay mà khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết, khách hàng không có khả năng hoàn trả được toàn bộ hoặc một phần số
Trang 35tiền gốc và lãi của hợp đồng tín dụng đó Khách hàng phát sinh nợ quá hạn chính làbiểu hiện của sự yếu kém về tài chính, Ngân hàng cần giám sát chặt chẽ và cónhững biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời để tháo gỡ khó khăn, tránh tình trạngmất nguồn vốn đã cho vay Chỉ tiêu nợ quá hạn được phản ảnh thông qua tỷ lệ nợquá hạn và được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ quá hạn Tổng dư nợ X 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết, trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu
đồng đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn và chất lượng tín dụng có quan hệ tỷ lệ nghịchvới nhau, tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại
Cũng giống như một số chỉ tiêu của nền kinh tế như tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thấtnghiệp, trong hoạt động Ngân hàng rủi ro tín dụng là điều tất yếu Tuy nhiên, đểđảm bảo tính an toàn và bền vững đảm bảo sinh lời, các Ngân hàng thương mại phải
cố gắng để giảm thiểu rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, khống chế tỷ lệ nàytrong một giới hạn nhất định
Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Để thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Các Ngân hàngthương mại thực hiện phân nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước cụ thểnhư sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi đúng hạn;
Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
Trang 36Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kếtluận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Nợ quá hạn trên 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
Trang 37Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợgốc và lãi còn lại đúng thời hạn
Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại lại vào nhóm nợ có rủi rothấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lạitrong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) thángđối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được
cơ cấu lại;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ
nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại
Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợpsau đây:
Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác độngtiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiếntranh, môi trường kinh tế);
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớntheo chiều hướng suy giảm qua 03 (ba) lần đánh giá, PLN liên tục;
Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tàichính theo yêu cầu của BIDV để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 –
Trang 38nhiêu đồng là nợ xấu Ngân hàng phải đối mặt với khả năng mất vốn đối với nhữngkhoản nợ này Cũng giống như chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu nợ xấu có mối quan hệ
tỷ lệ nghịch với tính an toàn, chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại Đểđảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của Ngành Ngân hàng, Ngân hàng NhàNước đã đề ra quy định về việc trích lập dự phòng rủi ro, các khoản nợ xấu đangđược quy định với mức trích lập lần lượt là 20%, 50% và 100% tương ứng với cácnhóm nợ 3,4,5
Ngoài ra, người ta cũng xét đến tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHTC trên tổng nợxấu của hoạt động tín dụng để thấy được tính an toàn, bền vững của các khoản chovay đối với nhóm khách hàng tổ chức Tỷ lệ này giảm qua các năm cho thấy hoạtđộng kiểm soát tính an toàn, bền vững của các khoản vay đối với nhóm KHTC đãđược quan tâm và thực hiện tốt, tỷ lệ này tăng là dấu hiệu cho thấy công tác thẩmđịnh, kiểm tra, kiểm soát đối với khoản vay chưa hiệu quả
d) Chỉ tiêu tăng trưởng của thị phần cho vay khách hàng tổ chức trong tổng
dư nợ
Chỉ tiêu tăng trưởng của thị phần cho vay khách hàng tổ chức trong tổng
dư nợ thể hiện mức độ quan trọng của việc tăng trưởng tín dụng đối với nhómkhách hàng tổ chức và mục tiêu ngày càng mở rộng tín dụng đối với nhóm kháchhàng này
e) Đa dạng hóa loại hình cho vay khách hàng tổ chức
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM Rủi
ro này, có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập củangân hàng
Đa dạng hóa các phương thức cho vay của ngân hàng là việc một ngân hàng
áp dụng nhiều phương thức cho vay, phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng trongnền kinh tế, nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong lĩnhvực tín dụng và nhằm giữ khách hàng truyền thống, mở rộng khách hàng mới trêncác thị trường khác nhau
Hình thức cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức của NHTM rất phong phú
Trang 39và đa dạng: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các hình thức tín dụng như: chovay mua hàng dự trữ, cho vay thanh toán chi phí đầu tư tài sản lưu động trong quátrình sản xuất, cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng, cho vay trả lương côngnhân, cho vay thanh toán công nợ với nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa các khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro Bên cạnh đó, nếungân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc mộtvùng hẹp thì rủi ro cao hơn so với đa dạng hóa Vì thế, đa dạng hóa loại hình chovay ngắn hạn là cách để phân tán rủi ro, cũng như tăng sức cạnh tranh trên thịtrường tiền tệ, tín dụng, từ đó làm tăng hiệu quả tăng trưởng tín dụng của NHTM.
f) Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng tổ chức
Cũng như bất cứ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào, mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng làchỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụng khi cho các khách hàng
Nợ xấu là một rủi ro tín dụng, không những làm giảm uy tín của ngân hàng
mà còn có thể làm cho ngân hàng bị mất vốn và mất khả năng thanh toán, đẩyNHTM đến bờ vực của sự phá sản Để hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra từ hoạtđộng tín dụng, NHTM phải duy trì một mức dự phòng rủi ro tín dụng (DP RRTD)nhất định nhằm giúp hoạt động tín dụng của NHTM được diễn ra bình thường
Lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng sau khi trích lập DP RRTD được xácđịnh trên cơ sở:
Lợi nhuận cho vay
khách hàng tổ chức = Thu lãi tín dụng - Chi lãi mua vốn - DPRRTD
Trong đó:
Thu lãi tín dụng = ∑ ( Dư nợ x Lãi suất cho vay )
Chi lãi mua vốn = ∑ ( Dư nợ x Lãi suất mua vốn )
DP RRTD = (Dư nợ - Giá trị TSĐB) x Tỷ lệ trích DP RRTD
theo nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập DP RRTD căn cứ vào phân loại nợ theo từng thời điểm cụ thể
Trang 40từ nợ loại 2 đến nợ loại 5 với tỷ lệ tương ứng là 5%, 20%, 50% và 100% Khi nợxấu của ngân hàng càng cao thì DP RRTD càng lớn, làm lợi nhuận tín dụng giảm.Chính vì vậy, nợ xấu là nguyên nhân trực tiếp và mạnh mẽ nhất làm giảm lợi nhuậntín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tăng trưởng tín dụng của cácNgân hàng thương mại Với mức độ ảnh hưởng rất lớn của nợ xấu đến lợi nhuận tíndụng nên chỉ tiêu đánh giá nợ xấu ngắn hạn được xem xét và đánh giá cụ thể khiphân tích hiệu quả mở rộng tín dụng ngắn hạn KHDN.
Trên cơ sở tính toán của khoản cấp tín dụng, chỉ tiêu quan trọng nhất để tínhhiệu quả tăng trưởng tín dụng là chỉ tiêu sinh lời được xác định như sau:
Lợi nhuận cho vay
Dư nợ tín dụngCác NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo antoàn vốn – thu đủ gốc vay, thì phần lãi vốn vay luôn được các NHTM quan tâm Chỉtiêu này cho phép ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả đồng vốn cho vay, đánhgiá khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng từ đó giúp ngân hàng có những chínhsách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
Bên cạnh đó, để chứng minh vai trò, hiệu quả việc tăng trưởng tín dụng đốivới khách hàng tổ chức so sánh với các hoạt động khác trong ngân hàng, người tacòn sử dụng chỉ tiêu:
Lợi nhuận cho vay khách hàng tổ chứcTổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụngChỉ tiêu này cho thấy vai trò của các khoản tín dụng tổ chức trong hoạt độngcủa ngân hàng
1.2.4.4 Phương thức tăng trưởng tín dụng
a) Tăng trưởng tín dụng bằng sản phẩm dịch vụ tín dụng
Tăng trưởng tín dụng bằng sản phẩm dịch vụ là việc thu hút khách hàngthông qua cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đưa ra chính sách giá cả cạnhtranh đối với sản phẩm
Hiện nay các Ngân hàng thương mại thực hiện tăng trưởng bằng phươngthức này là chủ yếu Theo đó các Ngân hàng cần thiết phải thường xuyên nắm bắt