1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch nghiên cứu thực tế mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh lâm đồng

22 3,4K 47

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 780 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉnh Lâm Đồng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Đông Nam Bộ có 12 đơn vị hành chính gồm 10 huyện, 2 thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc với tổng dân số 1,3 triệu người, có nhiều tiềm năng cho phát triển nông nghiệp với 278.843 ha đất canh tác nông nghiệp trong đó có 208.843 ha thuộc vùng đất bazan. Với đặc thù về điều kiện và đất đai, khí hậu, sản xuất nông nghiệp ở Lâm Đồng chia làm 4 vùng sinh thái: Vùng có độ cao từ 200 – 500m ( chiếm 15% đất tự nhiên của Tỉnh ) gồm các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên với các cây trồng chủ lực là lúa, điều, cây ăn trái gắn liền với thương hiệu sầu riêng Đạ Huoai Vùng có độ cao từ 500 – 800m ( chiếm 33,7% diện tích tự nhiên ) gồm các huyện Bảo Lâm, Di Linh và thành phố Bảo Lộc với thế mạnh sản xuất cây công nghiệp dài ngày như cây chè, cà phê, cây ăn quả ( bơ, sầu riêng ), dâu tằm đã hình thành nên các thương hiệu cà phê Di Linh, chè Blao Vùng có độ cao từ 800 – 1.000m ( chiếm 33,9% diện tích tự nhiên) gồm các huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà và Đam Rông sản xuất đa dạng các loại cây trồng như cà phê, chè, rau, hoa, cây ăn trái, nấm ăn, chăn nuôi bò sữa, heo… đã phát triển được các thương thiệu như dứa Cayen, chuối Laba. Ngoài ra đây cũng là vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của Tỉnh ( chiếm 43% diện tích toàn tỉnh ) Vùng có độ cao trên 1.500m ( chiếm 17,4% diện tích tự nhiên) gồm thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương là vùng trọng điểm sản xuất rau, hoa, cây đặc sản, cà phê, chè Cầu Đất, cà phê chè Langbiang, phát triển cá nước lạnh

Trang 1

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ BÌNH DƯƠNG

LỚP TCCT - HC TT K65 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2017

BÀI THU HOẠCH NGHIÊN CỨU THỰC TẾ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

(TỔ 3 – LỚP TCCT K65)

I Phần mở đầu

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng xác định học để hiểu biết, để làm việc, học để phục

vu cách mạng, phục vụ nhân dân, học để làm người Muốn vậy phải có thói quen đem lýluận liên hệ với thực tiễn Với tinh thần đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chú trọng đếntính thực tế, bất cứ việc gì cũng phải xuất phát từ yêu cầu thực tế, phải thiết thực Muốnđạt được kết quả đó thì việc học phải xuất phát từ yêu cầu của công việc và phải học cặn

kẽ, thấu đáo Người mong muốn việc học - hành, tức là việc nhận thức - hành động phảiđạt tới chỗ thấy cho hết, nhìn cho thấu Vì vậy, theo Người học tập ở trong nhà trường,trong sách vở chưa đủ, phải học trong cả cuộc sống, học ở người khác…

Ở một phạm vi hẹp mà cụ thể là trong quá trình học tập tại trường Chính trị tỉnhBình Dương mỗi học viê khi tham gia học tập sẽ được tiếp thu những kiến thức khoahọc, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, kiến thức lịch sử và cáchmạng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kỹ năng lãnh đạo quản lý, cácnghiệp vụ khác…, là hệ thống tri thức đã được tổng kết từ các kinh nghiệm thực tếtrong từng ngành, từng lĩnh vực và được thể hiện trong nội dung chương trình đào tạo,bồi dưỡng cho cán bộ cấp cơ sởv.v…, những kiến thức mà học viên tiếp thu được lànhững lý luận khoa học Có lý luận, nếu mỗi học viên trong quá trình học tập được thamgia nghiên cứu, được tiếp xúc trực tiếp với những vấn đề thực tế diễn ra ở cơ sở, sẽ giúp

họ hoàn thiện tri thức của bản thân Vì vậy nghiên cứu thực tế là một nội dung rất quantrọng và không thể thiếu trong quá trình giáo dục của nhà trường

Xuất phát từ nhu cầu đó, sau khi đã hoàn thành các học phần lý luận theo quyđịnh Trường Chính trị tỉnh Bình Dương đã tổ chức chuyến đi thực tế đến Thành phố ĐàLạt tỉnh Lâm Đồng cho lớp Trung cấp lý luận chính trị hành chính hệ tập trung khóa 65

từ ngày 29/11/2017 đến 01/12/2017 Với mục tiêu giúp các học viên có điều kiện tiếpxúc với thực tế về tất cả các mặt công tác ở địa phương, mà cụ thể là nắm bắt được tìnhhình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng nói chung vàcủa thành phố Đà Lạt nói riêng Qua đó rút ra bài học cho bản thân mỗi học viên, kinhnghiệm để phục vụ công tác của thân tại địa phương, đơn vị của mình

Để chuẩn bị cho chuyến thực tế này đoàn đi có 42 đồng chí, gồm 01 cán bộ và 41học viên (được chia làm 03 tổ với số lượng như sau: Tổ 1 có 14 học viên, tổ 2 có 12 họcviên và tổ 3 có 15 học viên), Trưởng đoàn là thầy Nguyễn Trung Hiếu - Phó phòng đàotạo (Chủ nhiệm lớp) Trong 3 ngày nghiên cứu thực tế tại thành phố Đà Lạt (từ ngày29/11/2017 đến 01/12/2017) tuy không dài nhưng đã mang lại thật nhiều điều bổ ích về

Trang 2

những ấn tượng khó phai, về những kết quả và thành phố Đà Lạt nói riêng và tỉnh LâmĐồng nói chung đã và đang làm được: Đó là sự phát triển kinh tế - xã hội dựa trênnhững mô hình phát triển du lịch, thương mại - dịch vụ; mô hình nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao,… đến sự thân thiện từ môi trường sống lẫn con người ở miền đất NamTây Nguyên Tất cả đã tạo nên thành phố Đà Lạt rất riêng và một tỉnh Lâm Đồng ngàycàng phát triển.

Là những cán bộ công chức và là người con của tỉnh Bình Dương, trong chuyến

đi nghiên cứu thực tế chúng tôi thực sự tâm đắc với mô hình phát triển nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Đây là mô hình cho hiệuquả kinh tế rất cao và nhất là nó có thể áp dụng hiệu quả ở nhiều địa phương trong cảnước, trong đó có tỉnh Bình Dương Bằng vốn kiến thức về lý luận đã được học tập tạitrường, cùng với kiến thức tiếp thu được trong đợt nghiên cứu lần này chúng tôi hyvọng có thể đóng góp những ý kiến, đề xuất có chất lượng để phát triển mô hình nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bình Dương, nhằm góp phần cải thiện đời sống

- kinh tế cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương

II Phần nội dung

1 Những kiến thức thu nhận được qua đợt nghiên cứu thực tế

1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng

Tỉnh Lâm Đồng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Đông Nam Bộ

có 12 đơn vị hành chính gồm 10 huyện, 2 thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc với tổng dân số1,3 triệu người, có nhiều tiềm năng cho phát triển nông nghiệp với 278.843 ha đất canhtác nông nghiệp trong đó có 208.843 ha thuộc vùng đất bazan Với đặc thù về điều kiện

và đất đai, khí hậu, sản xuất nông nghiệp ở Lâm Đồng chia làm 4 vùng sinh thái:

- Vùng có độ cao từ 200 – 500m ( chiếm 15% đất tự nhiên của Tỉnh ) gồm cáchuyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên với các cây trồng chủ lực là lúa, điều, cây ăn tráigắn liền với thương hiệu sầu riêng Đạ Huoai

- Vùng có độ cao từ 500 – 800m ( chiếm 33,7% diện tích tự nhiên ) gồm cáchuyện Bảo Lâm, Di Linh và thành phố Bảo Lộc với thế mạnh sản xuất cây công nghiệpdài ngày như cây chè, cà phê, cây ăn quả ( bơ, sầu riêng ), dâu tằm đã hình thành nêncác thương hiệu cà phê Di Linh, chè Blao

- Vùng có độ cao từ 800 – 1.000m ( chiếm 33,9% diện tích tự nhiên) gồm cáchuyện Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà và Đam Rông sản xuất đa dạng các loại câytrồng như cà phê, chè, rau, hoa, cây ăn trái, nấm ăn, chăn nuôi bò sữa, heo… đã pháttriển được các thương thiệu như dứa Cayen, chuối Laba Ngoài ra đây cũng là vùngtrọng điểm về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của Tỉnh ( chiếm 43% diện tích toàntỉnh )

- Vùng có độ cao trên 1.500m ( chiếm 17,4% diện tích tự nhiên) gồm thành phố

Đà Lạt và huyện Lạc Dương là vùng trọng điểm sản xuất rau, hoa, cây đặc sản, cà phê,chè Cầu Đất, cà phê chè Langbiang, phát triển cá nước lạnh

1.1.2 Tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng

* Về du lịch, dịch vụ:

Trang 3

Thu hút khách du lịch năm 2016 là 5,4 triệu lượt khách (trong đó, khách lưu trúđạt 3,6 triệu lượt; khách quốc tế đạt khoản 275.000 lượt) bằng 100% kế hoạch, tăng5,9% Doanh thu xã hội từ từ du lịch khoản 7380 tỷ, có 33 khu điểm du lịch, 60 điểmtham quan miễn phí

* Về nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, tổng diện tích gieo trồng và sản lượngnông sản tăng so với cùng kỳ, triển khai thực hiện tốt chương trình tái định cư cây càphê, đến nay tổng diện tích đã thực hiện trên 35 ngàn ha, năng suất cà phê trung bìnhtoàn tỉnh đạt 29,6 tạ/ha tăng 4,7% so với cùng kỳ Chương trình nông nghiệp công nghệcao tiếp tục phát triển diện tích, năng suất, chất lượng được tăng lên đáng kể, nhiều môhình sản xuất ứng dụng công nghệ cao được nhân rộng Tổng diện tích sản xuất nôngnghệp ứng dụng công nghệ cao đạt 49,089 hécta, tăng 6.005 ha so với cùng kỳ, tậptrung chủ yếu ở diện tích rau, hoa Năng suất cây trồng ứng dụng công nghệ cao tăng từ30% đến 50% so với bình quân chung, chất lượng nông sản được tăng lên, lợi nhuận đạttrên 40% doanh thu

2 Tìm hiểu mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.1 Khái niệm về mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Theo vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và PTNT: “Nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sảnxuất, bao gồm: Công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sảnxuất), tự động hóa công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học vàcác giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tếcao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ” Nhưvậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giảiquyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tưcông lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa họccông nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao,hiệu quả vả chất lượng cao Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tàinguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thốngnhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường

Trang 4

Khu Trang trại rau và hoa công nghệ cao

2.2 Những thế mạnh của sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

-Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chấtlượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường Các bài học kinh nghiệm của Israelcho thấy khi áp dụng công nghệ cao thì mỗi ha trồng cà chua cho ra 250 – 300 tấn/năm , trong khi với cách sản xuất truyền thống của nước ta thì năng suất chỉ đạt khoảng

20 – 30 tấn/ha/năm Cũng như vậy, một ha trồng hoa hồng ở nước ta chỉ cho khoảng 1triệu cành với doanh thu từ 50 – 70 triệu đồng/ha/năm thì ở Israel con số tương ứng là

15 triệu cành chất lượng đồng đều và hiển nhiên doanh thu cũng cao hơn Không nhữngvậy việc ứng dụng khoa học công nghệ cao còn giúp nhà sản xuất tiết kiệm các chi phínhư nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và do đó góp phần bảo vệ môi trường Chínhnhững lợi ích như vậy mà sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đã và đang trở thànhmẫu hình cho nền nông nghiệp thế kỷ XXI

- Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm

sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng Việc ứngdụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiêpcũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo ra các cơ sở trồng trọt chănnuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu giúp nông dân chủ động được kếhoạch sản xuất của mình Do không phụ thuộc mùa vụ và thời tiết nên có thể cho ra đờicác sản phẩm nông nghiệp trái vụ có giá bán cao hơn và do đó đạt lợi nhuận cao hơn cácsản phẩm chính vụ Không những vậy, hiệu ứng nhà kính với các môi trường nhân tạođược tạo ra đã tránh được các rủi ro thời tiết, sâu bệnh và hiển nhiên là năng xuất câytrồng vật nuôi trên một đơn vị đất đai sẽ tăng lên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thịtrường được mở rộng hơn - Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thànhsản phẩm, đa dạng hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường Khi áp dụngcông nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự lãng phí về tài nguyên đất,nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệ sinh học, công nghệ gen,công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất Với việc tiết kiệm chi phí và

Trang 5

tăng năng xuất cây trồng vật nuôi, quá trình sản xuất rễ rằng đạt được hiệu quả theo quy

mô và do đó tạo ra nền sản xuất lớn với lượng sản phẩm đủ để cung cấp cho quá trìnhchế biến công nghiệp Ví dụ về trồng rau công nghệ cao trong nhà lưới đã cho thấydoanh thu đạt 120 – 150 triệu đồng/ha, gấp 2 – 3 lần canh tác theo lối truyền thống

Hệ thống trồng rau thủy canh

3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

3.1 Giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy ( theo giá 2010 ) năm 2016 đạt35.287,6 tỷ đồng, trong đó: Nông nghiệp đạt 34.613 tỷ đồng; thủy sản đạt 313 tỷ đồng;lâm nghiệp đạt 361,6 tỷ đồng

+ Về cơ cấu: Nông nghiệp 97,8%, lâm nghiệp 1,18%, thủy sản 0,97% Cơ cấu nội

bộ ngành nông nghiệp ( theo giá hiện hành ): trồng trọt 80,3%, chăn nuôi 15,9%, dịch

3.2 Kết quả thực hiện lĩnh vực trồng trọt năm 2016:

+ Diện tích canh tác nông nghiệp toàn tình năm 2016 đạt 278.882 ha, hệ số sửdụng 1,27 lần ( bao gồm: Cà phê 155.239 ha; lúa 22.158 ha; chè 21.131 ha; rau 19.479ha; điều 18.326,6 ha; đất cây màu 15.022 ha; cây ăn quả 13.339,7 ha; dâu tằm 4.995 ha;hoa 3.812,4 ha; dược liệu 158,8 ha; dâu tây 141 ha và 5.079,5 ha một số cây trồngkhác )

+ Tổng diện tích gieo trồng 355.086,2 ha, cây hàng năm 126.587,3 ha, cây dàingày 228.498,9 ha Trong đó: 155.238,7 ha cà phê ( năng suất 29,6 tạ/ha , sản lượng429.592,4 tấn) 61.813,9 ha rau ( năng sua6t1,2 tạ/ha, sản lượng 2.145.462,1 tấn );

Trang 6

29.937,4 ha lúa ( năng suất 51,1 tạ/ha, sản lượng 152.812,2 tấn ); 18.326,6 ha điều( năng suất 8,8 tạ/ha, sản lượng 15.902,3 tấn ); 13.339,7 ha cây ăn quả ( năng suất 119,3tạ/ha, sản lượng 109.293,4 tấn); 8.387,2 ha hoa ( năng suất 357 ngàn cành/ha, sản lượng2.994.007 ngàn cành ); 4.995 ha dâu tằm ( năng suất 176,6 tạ/ha, sản lượng 87.445 tấn );158,8 ha dược liệu ( năng suất 404,7 tạ/ha, sản lượng 6.426,8 tấn ), 141 ha dâu tây( năng suất 96,4 tạ/ha, sản lượng 1.358,7 tấn ) và 62.747,9 ha các cây trồng khác.

3.3 Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp; cơ sở sản xuất; kinh doanh vật tư nôngnghiệp năm 2016 trên địa bàn có 4.108 doanh nghiệp, cơ sở, trong dó:

+ 1.425 doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, trong đó\; 959 doanh nghiệp trồngtrọt và 466 doanh nghiệp chăn nuôi thủy sản

+ 1.214 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phân bón; 825 doanh nghiệp, cơ sở kinhdoanh thuốc BVTV

+ 13 doanh nghiệp sản xuất phân phân bón; 01 cơ sở sản xuất thuốc BVTV; 275

cơ sở, doanh nghiệp sản xuất giống cây công nghiệp và cây ăn quả ( năm 2016 sản xuất

32 triệu cây giống); 308 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa ( năm

2016 sản xuất 10.660 triệu cây giống) và 47 cơ sở, doanh nghiệp nuôi cấy mô ( 340 boxcấy ) năm 2016 sản xuất 27 triệu cây củ, giống

+ Hàng năm tiêu thụ hết 3,9 triệu tấn phân bón các loại và 4.600 tấn thuốc BVTVthương phẩm

4 Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

4.1 Thuận lợi:

a Về khách quan:

- Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp với 4 vùng sinh thái đặc trưng ở độ cao từ200- 2.200m, có 208.843 ha đất đỏ bazan thuận lợi cho phát triển đa dạng, quanh nămnhiều chủng loại cây trồng như rau, hoa, chè, cà phê, tiêu, điều, cây ăn trái, phát triểnchăn nuôi bò sữa, nuôi cá nước lạnh

- Có hệ thống thủy lợi với 214 hồ chứa, 4 liên hồ chứa, 87 đập dâng, 14 trạmbơm, 12 kênh tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

b Về chủ quan:

- Tỉnh ủy, UBND, các tổ chức đoàn thể của tỉnh thường xuyên quan tâm chỉ đạoxây dựng các nghị quyết chuyên đề, kế hoạch hàng năm, đồng thời đưa ra các chủtrương, cơ chế và các giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệcao, phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới

- Lâm Đồng có sự hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế như Jica( Nhật Bản ), vươngquốc Bỉ, Hàn Quốc, các chương trình, dự án ISLA về phát triển nông nghiệp bền vững,

dự án Cida về sản xuất nông sản theo các tiêu chuẩn, chứng nhận

- Nông dân Lâm Đồng cần cù, ham học hỏi, có nhiều sáng kiến, kinh nghiệmmạnh dạn đầu tư, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới để phát triển nông nghiệptheo hướng hàng hóa đặt biệt trong công tác giống, nông dã nghiên cứu, chọn tạo đượcmôt số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng như giống cà phê Thiện trường,Hữu Thiên, giống chè LD9, giống bơ 034, giống hồng vuông, ngoài ra từ thực tế sảnxuất nông dân đã nghiên cứu và chế tạo các loại máy móc giảm nhân công lao động nhưmáy gieo hạt tự động tích hợp 6 trong 1…

Trang 7

- Đã xây dựng, hình thành và phát tiển được một số thương hiệu nông sản đặc thùvới các vùng sinh thái như dứa Cayen Đơn Dương, trà Blao Bảo Lộc, cà phê Di Linh, càphê Arabica Cầu đất thuận lợi cho việc tiêu thụ, xuất khẩu nông sản

- Là tỉnh đi đầu áp dụng cơ chế chính sách thu hút đầu tư về phát triển nôngnghiệp công nghệ cao sớm nhất cả nước Nhiều doanh nghiệp nông dân chủ động đầutư,nhập khẩu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ tưới, màng phủ, nhàkính, nhà lưới, thiết bị cảm biến về nhiêt độ, độ ẩm

- Nông sản Lâm Đồng được khách hàng trong nước và quốc tế tin dùng về antoàn thực phẩm và chất lượng với các thương hiệu đã được chứng nhận như cà phê DiLinh, chè B’lao, sầu riêng Đạ Huoai… đặc biệt là chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản vớithành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

- Nhiều giống cây trồng mới đặc biệt là các giống rau, hoa ( cúc, lily,các cây hoatrang trí) đã được các doanh nghiệp nghiên cứu, thử nghiệm và nhập khẩu đưa về gieotrồng tại địa phương

4.2 Khó khăn:

a Khách quan :

- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hiện tượng mưa mùa trái mùa, mưa đá, gióclốc, sương muối hàng năm làm thiệt hại nhiều diện tích hoa màu, tạo điều kiện cho môt

số dịch hại bùng phát Lụt cục bộ xuất hiện, cảnh quan đô thị chưa được cải thiện ở một

số khu vực có hệ thống nhà kính với mật độ cao

- Địa hình canh tác phức tạp chủ yếu là đồi dốc,diện tích đất canh tác của cácnông hộ còn nhỏ,phân tán gây khó khăn cho việc tích tụ ruộng đất, cơ giới hóa, một sốdiện tích chưa chủ động nguồn nước tưới

- Rào cản kỹ thuật về giống, bản quyền giống và công nghệ, dư lượng thuốcBVTV còn cản trở sản xuất và xuất khẩu

- Kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các giống cây trồng nhập nội còn vướngmắc về thủ tục phân tích nguy cơ dịch hại ( PRA) gây khó khăn cho Lâm Đồng để pháttriển đa dạng các giống rau hoa mới theo yêu cầu của thị trường tiêu thụ cả nước

- Thị trường tiêu thụ nông sản còn bấp bênh, thiếu ổn định Phần lớn nông dâncòn sản xuất tự phát, chạy theo thị trường Hiện tượng trà trộn, giả thương hiệu nôngsản Lâm Đồng để xuất bán tiêu thụ ngày càng nhiều như khoai tây, hành tây, cà rốt, cánước lạnh

b Chủ quan:

- Việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các loại nông sản Lâm Đồng tuy

đã được triển khai nhưng chưa có nhiều thương hiệu được chứng nhận dẫn đến sức cạnhtranh của nông sản thấp gây khó khăn cho việc tiêu thụ và xuất khẩu nông sản sang thịtrường các nước

- Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với một số công nghệ, vật liệu mới phục vụphát triển nông nghiệp công nghệ cao như nhà kính, nhà lưới, hệ thống cảm biến điềukhiển ẩm độ, nhiệt độ nhà kính chưa được tháo gỡ kịp thời dẫn đến chưa khuyến khích,đáp ứng cho doanh nghiệp chủ động trong sản xuất

- Ưu đãi về thuế, chính sách, tín dụng hổ trợ phát triển nông nghiệp CNC, chuyểndổi giống cây trồng còn nhiều quy định khắt khe nên một số đơn vị chưa tiếp cận nguồnvốn phát triển nông nghiệp CNC

Trang 8

- Thông tin dự báo sản xuất, dự báo thị trường không đầy đủ kịp thời do đó sảnxuất thường mất cân bằng về cung cầu Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cònnhiều hạn chế, sản lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng còn thấp

- Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ( điện, nước, đường giao thôngnội đồng ) chưa đáp ứng nhu cầu xây dựng khu, vùng sản xuất nông nghiệp CNC

- Quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao chưa đượcnghiên cứu đầy đủ nên doanh nghiệp, nông dân còn lúng túng, phải chủ động thửnghiệm nghiên cứu để áp dụng nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ cảm biến tự độngtrong canh tác

- Phần lớn các giống rau, hoa sản xuất tại Lâm Đồng ( 90%) phải nhập khẩu từcác nước, công tác nghiên cứu, chọn tạo giống mới tại địa phương còn hạn chế

Về hỗ trợ xúc tiến thương mại trong xây dựng thương hiệu nông sản, sản phẩmnông sản an toàn trên địa bàn tỉnh, trong thời gian qua, tỉnh Lâm Đồng đã triển khaibằng nhiều hình thức như: thông tin, tuyên truyền, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chứcFestival hoa… kết nối giao thương ký kết liên kết phân phối và tiêu thụ sản phẩm; tạođiều kiện cho doanh nghiệp tham gia hội chợ quốc tế, đi khảo sát thị trường trong vàngoài nước nắm bắt tình hình thị trường, cũng như tham quan học tập các mô hình sảnxuất nông nghiệp công nghệ cao của các nước trong khu vực và trên thế giới do đónông sản của Lâm Đồng được xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới, điển hình về tỷ lệxuất khẩu hoa hàng năm được tăng lên: năm 2011( xuất khẩu 172.816 ngàn cành tươngđương 19.510 ngàn USD,năm 2016 là 265.541 ngàn cành tương đương 32.183 ngànUSD )

4.2 Chính sách về khoa học công nghệ:

Để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất NNUDCN, hàng năm tỉnh LâmĐồng đã bố trí một số kinh phí để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật giải quyết khó khăn trong sản xuất từ năm 2011-2016, đã thựchiện được 53 đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật về sản xuất giống,quy trình canh tác, phòng chống dịch bệnh, quản lý sau thu hoạch cho các đối tượng câytrồng rau, hoa, chè, cà phê, lúa và chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao

4.3 Chính sách về công nghiệp phụ trợ

Để phục vụ cho phát triển sản xuất NNUD CNC một số công nghiệp phụ trợ nhưnhà kính, nhà lưới, màng phủ… được nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp được hổ trợ kinh phí thực hiện các thủ tục miễn thuế nhập khẩu nhà kính, nhàlưới và các trang thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trênđịa bàn thành phố Đà Lạt và vùng phụ cần ( theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày

Trang 9

03/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; văn bản số 2196/BKHĐT-KTCN ngày 29/3/2016 của BộKH&ĐT; văn bản số 10970/TCHQ ngày 09/8/2016 của Bộ tài chính về việc Hướng dẫnmiễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định 1528/QĐ-TTg)

4.4 Chính sách về kiểm tra giám sát

Từ năm 2011-2016, hàng năm tỉnh Lâm Đồng bố trí kinh phí, đồng thời kết hợpnguồn kinh phí của các chương trình, dự án ( dự án cạnh tranh nông nghiệp, chuỗi antoàn thực phẩm của tp HCM Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản, Đề ánVSATTP rau chè, thịt; chương trình mục tiêu quốc gia về ATTP…) để hổ trợ cho danhnghiệp, cơ sở sản xuất tự kiểm tra chất lượng 2.596 mẫu, trong đó sản phẩm trồng trọt là2.495 mẫu ( dư lượng thuốc BVTV) Ngoài ra các cơ quan chuyên môn thực hiện kiểmtra đánh giá xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp theo thông tư45/2014/TT-BNNPTNT: 415 cơ sở ( sản xuất kinh doanh giống cây trồng, thuốcBVTV, phân bón) Từ kết quả kiểm tra, cơ quan chuyên môn hỗ trợ tập huấn về quytrình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả cho cơ sở, doanh nghiệp có sảnphẩm chưa đạt yêu cầu, hướng dẫn cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp thựchiện đúng quy định của pháp luật

4.5 Chính sách về cải cách thủ tục hành chính

Để thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, tỉnh Lâm Đồng luôn chú trọng công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo môitrường thuận lợi cho các nhà đầu tư Thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông theo Bộ thủ tục đã được UBND tỉnh công bố ( theo Quyết định2827/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 về việc Ban hành kế hoạch thực hiện công tác cảicách hành chính giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/06/2014

về việc Ban hành đề án đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địabàn tỉnh Lâm Đồng) trong đó tập trung triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, quan tâm tháo gỡ khó khăn vướng mắc, nhất là về đấtđai tiếp cận vốn để đẩy nhanh tiến độ các dự án; đồng thời thực hiện tốt các chủ trương,chính sách hổ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất NNCNC Đến nay,tỉnh đã thu hút được 77 doanh nghiệp FDI đầu tư trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;trong đó lĩnh vực trồng trọt là 50 doanh nghiệp, lĩnh vực cả chăn nuôi và trồng trọt là

14, thu mua về chế biến nông sản là 11

4.6 Chính sách về tổ chức sản xuất, phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, HTX, tổ chức khoa học trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Sản xuất, tiêu thụ nông sản là một chuỗi quan trọng giúp cho ngành nông nghiệpcủa tỉnh Lâm Đồng phát huy thế mạnh vốn vó, nhằm cung cấp thường xuyên thực phẩmnông sản cho thị trường, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và tăng tính cạnh tranh

Vì vậy việc ký kết thực hiện hợp đồng liên kết giữa Doanh nghiệp với người dân cầnđược đảm bảo lâu dài Tỉnh Lâm Đồng đã có những chính sách cụ thể sau:

- Quy hoạch sản xuất: UBND tỉnh Lâm Đồng thực hiện quy hoạch vùng sản xuấtcác cây trồng chủ lực: rau, chè an toàn tập trung; sản xuất rau,hoa,dâu tây…phát triển cánước lạnh với quy mô và cơ cấu chủng loại phù hợp, áp dụng các biện pháp thâm canhtổng hợp theo hướng sản xuất an toàn ( VietGap, GlobalGap) bảo đảm đồng thời chất

Trang 10

lượng, số lượng thuận lợi cho doanh nghiệp trong ký kết hợp đồng tiêu thụ lớn, ổn địnhgiá cả lâu dài và mở rộng thị trường tiêu thụ và sản xuất

- Hổ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung theo quy hoạch, nhưgiao thông nông thôn, giao thông nội đồng, thủy lợi, điện, kho chứa sản phẩm, thôngqua các chương trình, dự án ODA ( LifSap, Qseap, Ban quản lý dự án phát triển cơ sở

hạ tầng Nông thôn phục vụ cho tỉnh Tây Nguyên;…) phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêuthụ sản phẩm

- Củng cố và phát triển các tổ hợp tác, HTX: tăng cường chính sách hổ trợ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX Đến nay, toàn tỉnh có 127 HTX nông nghiệp, baogồm: 64 HTX làm dịch vụ nông nghiệp, 54 HTX trồng trọt Có 945 trang trại, trong đó:

có 534 trang trại chăn nuôi, 368 trang trại trồng trọt, 43 trang trại tổng hợp và 02 trangtrại thủy sản

- Chính sách hỗ trợ xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông sản: hàng năm tỉnh bốtrí ngân sách hỗ trợ cho các nông hộ sản xuất chứng nhận VietGAP; hỗ trợ nâng cấp nhàxưởng sơ chế; chế biến nông sản đảm bảo điều kiện ATTP; hỗ trợ xúc tiến thươngmại;đóng gói sản phẩm, chứng nhận HACCAP, ISO Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã hìnhthành 54 chuỗi Trong đó: 30 chuỗi rau, quả/ 1.562 hộ/2.583 ha, sản lượng 271.610 tấn,

17 chuỗi chè/117 hộ/694,08 ha, sản lượng 8.016 tấn chè búp tươi,03 chuỗi hoa/117hộ/196 ha, sản lượng 139.840.000 cành

Tỉnh Lâm Đồng đã chủ động liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa vớithành pố HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên do

đó đã góp phần quảng bá thương hiệu rau, hoa Đà Lạt và giúp các cơ sở tăng nhanh khảnăng tiêu thụ nông sản, thị trường tiêu thụ sản phẩm nội địa càng mở rộng, đặc biệt làkhu vực thành phố HCM, Hà Nội Hiện có khoảng 60% sản lượng ứng dụng công nghệcao được tiêu thụ qua hợp đồng, cao hơn nhiều so với bình quân chung toàn tỉnh (30%)Đối với các cơ sở sản xuất theo chuỗi thực phẩm an toàn: 100% sản phẩm của các chuỗiđược tiêu thụ thông qua hợp đồng với nông dân và trên 80% bán cho các siêu thị, trungtâm thương mại, 20% bán cho chợ đầu mối

4.7 Chính sách hỗ trợ về xây dựng thương hiệu

Nhằm nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh củatỉnh trên thị trường; nâng cao đời sống của người dân vùng sản xuất kinh doanh gópphần phát triển kinh tế- xã hội địa phương tỉnh Lâm Đồng quan tâm xây dựng và pháttriển thương hiệu, để phát triển thương hiệu các sản phẩm dặc trưng thế mạnh của tỉnhLâm Đồng đến năm 2020, ngày 25/11/2014 UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyếtđịnh số 2556/QĐ-UBND với mục đích: Nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chứcsản xuất kinh doanh sản phẩm đặc trưng thế mạnh về việc xây dựng, quản lý, phát triểnthương hiệu và bảo vệ thương hiệu, bảo vệ giá trị của sản phẩm Xác lập quyền đăng kýcác nhãn hiệu sỡ hữu cộng động cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh có giá trị kinh tếcao Tổ chức, cá nhân được xây dựng nhãn hiệu được hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ quảng báthương hiệu, công bố thương hiệu, xúc tiến thương mại, hỗ trợ mạng lưới tiêu thụ chocác sản phẩm đặc trưng thế mạnh

Tính đến nay, tỉnh Lâm Đồng có 19 nhãn hiệu đã được công nhận gồm: TràB’Lao, rau Đà Lạt, cà phê Di Linh, dứa Cayene Đơn Dương, cà phê Arabica Langbiang,sầu riêng Đạ Huoai, diệp hạ châu Cat Tiên, gạo nếp quýt Đạ Tierh, mác mác Đơn

Trang 11

Dương, tơ lụa Bảo Lộc, cà phê Cầu Đất Đà Lạt, lúa gạo Cát Tiên, rượu cần Lang biang,chuối Laba, nấm Đơn Dương, cá nước lạnh Đà Lạt, bánh tráng Lạc Lâm, mây tre đanMadaguoi

Sau thời gian được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu được chứng nhận, nhiều tổ chức,

cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm rau, hoa cũng như các sản phẩm nông nghiệpkhác đã nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Chấtlượng hàng hóa đã được nâng lên, vị thế và thương hiệu nông sản Lâm Đồng như hoa

Đà Lạt, rau Đà Lạt cũng dần được khẳng định Có thể nói việc tạo dựng và phát triểnthương hiệu đối với sản phẩm rau Đà Lạt là một ví dụ điển hình:

+ Sản lượng bình quân các doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu chứng nhận rau ĐàLạt tăng khoảng 25-30% so với khi chưa sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

+ Sản lượng sản phẩm bình quân của các doanh nghiệp đã được cấp quyền sửdụng nhãn hiệu chứng nhận như: HTX Xuân Hương, HTX Anh Đào, HTX Tân Tiến,Công ty Đà Lạt GAP, Công ty TNHHTMDV Phong Thúy… thâm nhập vào các siêu thị,nhà hàng, khu công nghiệp đạt khoảng 100 tấn/ngày, tăng 30% so với khi chưa sử dụngnhãn hiệu chứng nhận

+ Giá trị thương phẩm tăng 15% so với khi chưa sử dụng nhãn hiệu chứng nhận + Ngoài ra, việc sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận rau Đà Lạt đã có nhiềutác động tích cực hơn đến người tiêu dùng Người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn các sảnphẩm mang thương hiệu rau Đà Lạt hơn so với các sản phẩm rau từ các địa phươngkhác

Mặc dù vậy, do diện tích sản xuất không tập trung, sự khác biệt giữ các sản phẩmchưa rõ ràng… là những yếu tố khiến nhãn hiệu sau khi được bảo hộ vẫn chưa phát huyhết vai trò của mình

Việc xây dựng nhãn hiệu chứng nhận giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp khi được sử dụng nhãn chứng nhận thì sẽđược thị trường công nhận về mặt chất lượng, đồng thời các cơ quan Nhà nước cũng sẽđồng hành với các doanh nghiệp trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.Ngoài lợi ích về kinh tế, có thể khẳng định chứng nhận nhãn hiệu còn đem lại nhiều lợiích khác, như khôi phục và khẳng định lại nhãn hiệu các sản phẩm nông sản đã tồn tại

âu đời trên vùng đất Lâm Đồng Đặc biệt, nhãn hiệu rau hoa Đà Lạt còn là một chỉ dẫnđịa lý để quảng bá về vùng đất, con người, địa danh Đà Lạt với các địa phương trongnước và quốc tế

4.8 Chính sách về tín dụng

Thực hiện Chương trình tái canh cà phê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cónhiều chính sách ưu đãi cho nông dân vay vốn tín dụng Tính đến cuối năm 2016, cácngân hàng đã hỗ trợ vay vốn tái canh cho nông dân trên địa bàn tỉnh là 924,911 tỷ đồngcho 16.138 hộ để thực hiện diện tích 22.639,5ha

Việc đầu tư và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhất là ứng dụngnhà kính trong sản xuất có giá trị đầu tư lớn ( trung bình 1,4-3,0 tỷ đồng/ha) Qua khảosát, có 17 ngân hàng thương mại đã đồng ý cho vay tín chấp tài sản nhà kính Hiện nay,ngành nông nghiệp & PTNT đang phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các doanhnghiệp xây dựng Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức dự toán xây dựng nhà

Ngày đăng: 02/10/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w