1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA XIAOMI

46 3,4K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến thời điểm hiện tại, Xiaomi được ví von như là chú “phượng hoàng Trung Hoa”. Trong năm vừa qua, công ty đã phát triển nhanh tới nỗi công ty nghiên cứu Strategy Analytics cho biết Xiaomi thậm chí có thể vượt qua được cả các “ông lớn” như OPPO, Huawei và Apple trong những năm tới để trở thành nhà cung cấp Smartphone lớn thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Samsung. Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn và rõ ràng hơn về chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi, vậy nên em đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX (4P) CỦA XIAOMI” làm đề tài đồ án của mình. Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế, bài đồ án có thể còn nhiều thiếu sót, do vậy chúng em rất mong nhận được nhận xét và góp ý của thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn. 2. Mục tiêu nghiên cứu  Tổng quan về Xiaomi, tình hình kinh doanh cũng như vị thế của Xiaomi trong lĩnh vực điện tử so với các đối thủ khác.  Phân tích và thấy được những điểm thành công trong chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi.  Đề xuất những phương án khả thi để có thể phát triển Xiaomi tại thị trường Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Xiaomi và chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi  Phạm vi nghiên cứu  Không gian: Các sản phẩm điện thoại di động và “Hệ sinh thái của Xiaomi”  Thời gian :Các dữ liệu và số liệu thống kề từ năm 2015 đến nay. 4. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích những vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu thông qua sách báo, tạp chí, Internet,…Sau đó tổng hợp lại một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất  Phương pháp quan sát và tìm hiểu: Quan sát thực tế về đối tượng nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam 5. Cấu trúc đề tài nghiên cứu 3 Chương 1. Cơ sở lý luận. Chương 2. Tổng quan về xiaomi, chiến lược marketing – mix (4p) và chiến lược áp dụng cho thị trường việt nam. Chương 3. Kết luận và đề xuất những phương án khả thi cho xiaomi tại việt nam trong thời gian tới.

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố công khai Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, có chọn lọc, khách quan và phù hợp với thực tiễn Nếu không đúng như đã nêu trên tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đồ án của mình

TPHCM , ngày 01 tháng 08 năm 2019

Trần Đức Vũ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã luôn tận tâm hướng dẫn, dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian vừa qua

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến ThS Mạnh Ngọc Hùng đã luôn tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đồ án Thầy đã định hướng, chỉ dẫn tận tình, chỉ ra những điểm sai sót và giúp em chỉnh sửa kịp thời để em có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Trong quá trình làm việc với thầy, em đã không ngừng học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích Bên cạnh đó, còn có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, đây là những điều rất cần thiết cho chúng em trong quá trình học tập và làm việc sau này

TPHCM , ngày 01 tháng 08 năm 2019

Trần Đức Vũ

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Trần Đức Vũ MSSV: 1611230916

Khoá: K16 (2016 – 2020)

Thời gian nghiên cứu:

TPHCM , ngày 01 tháng 08 năm 2019

Trần Đức Vũ

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

RAM Random Access Memory: bộ nhớ lưu trũ tạm thời CPU Central Processing Unit: bộ xử lý trung tâm GPU Graphics Processing Unit: bộ xử lý hình ảnh

MP Megapixel: số điểm ảnh trên đơn vị diện tích

HD High Definition: độ phân giải màn hình

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

Bảng 1.2.1.b Bảng so sánh giữa Samsung Galaxy S10+ và IPhone Xs Max 9

Bảng 2.3 Phân tích SWOT 25

Hình 1 Thị phần của các hãng điện thoại tại Ấn Độ 2018 1

Hình 1.1.1 4P trong Marketing – Mix 3

Hình 1.2.1.a1 Samsung Galaxy S10+ 11

Hình 1.2.1.a2 IPhone Xs Max 11

Hình 1.2.1.b1 Hình OPPO K3 14

Hình 1.2.1.b2 Sơn Tùng với Chiếc điện thoại OPPO F9 15

Hình 1.2.1.b3 Hồ Ngọc Hà với chiếc OPPO R17 Pro 15

Hình 2.1.1 Logo của Xiaomi 17

Hình 2.2.2.b Thị phần của các hãng điện thoại 2018 22

Hình 2.4.1.a Điện thoại Redmi note 7 27

Hình 2.4.1.b Điện thoại Mi 9 28

Hình 2.4.2 Bảng giá của Redmi note 7 29

Hình 2.4.3.a Mi Store đầu tiên tại Việt Nam 30

Hình 2.4.3.b Mi Store thứ 2 tại Việt Nam 31

Hình 2.4.3.c Cộng Đồng Mi Fan 31

Hình 2.4.4 Diễn đàn MIUI Việt Nam 32

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Cơ sở hình thành 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing – Mix (4P) 3

1.1.1 Khái niệm về Marketing – Mix (4P) 3

1.1.2 Vai trò của Marketing – Mix (4P) 4

1.1.3 Quy trình để thực hiện Marketing – Mix (4P) một cách hiệu quả trong doanh nghiệp 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

1.2.1 Tình hình thực hiện Marketing – Mix (4P) của các công ty điện tử 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XIAOMI, CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX (4P) VÀ CHIẾN LƯỢC ÁP DỤNG CHO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 16

2.1 Tổng quan về Xiaomi 16

2.1.1 Lịch sử hình thành của Xiaomi 16

2.1.2 Sơ lược về mô hình kinh doanh 17

2.1.3 Những thành tích Xiaomi đạt được 18

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 19

2.2.1 Môi trường vĩ mô 19

2.2.2 Môi trường vi mô 21

2.3 Phân tích SWOT 25

2.4 Chiến lược Marketing – Mix (4P) 25

2.4.1 Product (Sản phẩm) – Nỗ lực cải tiến chất lượng 25

2.4.2 Price (Giá cả) – Chiến thuật giá rẻ hiệu quả 28

Trang 9

2.4.3 Place (Địa điểm) – Lựa chọn thị trường đúng đắn 29

2.4.4 Promotion (Truyền thông) – Sức mạnh của Marketing truyền miệng và mạng xã hội 32

CHƯƠNG 3 NHỮNG PHƯƠNG ÁN KHẢ THI CHO XIAOMI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 33

3.1 Nhận xét 33

3.2 Đề xuất 34

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở hình thành

Ngày nay, công nghệ đã khiến nhiều ngành thay đổi chóng vánh Và đương nhiên, bản thân ngành công nghệ cũng thay đổi nhanh hơn bao giờ hết Ngành di động cũng không nằm ngoài quy luật đó Được thành lập vào năm 2010, Xiaomi đã trở thành hãng điện thoại phổ biến đối với người tiêu dùng tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới Hiện nay Xiaomi đang đứng ở vị thế phân khúc trung bình trên sơ đồ định vị, đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trong ngành điện thoại thông minh như Samsung, Apple, Oppo, Huawei,… Trước tình trạng smartphone Trung Quốc đang dần trở nên bão hòa, dẫn đến việc các thương hiệu cần thúc đẩy và tăng tốc việc mở rộng ra nước ngoài, đặc biệt là Xiaomi

Công ty này đã xâm nhập và nhiều quốc gia khác nhau, đặc biệt là Ấn Độ – Thị trường Smartphone lớn thứ hai thế giới, chỉ xếp sau Trung Quốc Mới đây, công ty nghiên cứu thị trường Counterpoint đã phát hành báo cáo doanh số smartphone tại Ấn

Độ trong ba tháng của quý 3/2018, cho thấy Xiaomi đã vượt mặt Samsung để dẫn đầu bảng Cụ thể, Xiaomi dẫn đầu với 27% thị phần, tiếp theo là Samsung và Vivo với 23%

và 10% tương ứng.

Nguồn: https://trangcongnghe.com Hình 1.Thị phần của các hãng điện thoại tại Ấn Độ 2018 Báo cáo cũng tiết lộ rằng tổng số lô hàng smartphone của Xiaomi đã tăng 24% so với quý trước và 5% hàng năm Sự tăng trưởng này được xem là một bước nhảy vọt lớn của Xiaomi tại thị trường Ấn Độ

Trang 11

Đến thời điểm hiện tại, Xiaomi được ví von như là chú “phượng hoàng Trung Hoa” Trong năm vừa qua, công ty đã phát triển nhanh tới nỗi công ty nghiên cứu Strategy Analytics cho biết Xiaomi thậm chí có thể vượt qua được cả các “ông lớn” như OPPO, Huawei và Apple trong những năm tới để trở thành nhà cung cấp

Smartphone lớn thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Samsung

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn và rõ ràng hơn về chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi, vậy nên em đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX (4P) CỦA XIAOMI” làm đề tài đồ án của mình Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế, bài đồ án có thể còn nhiều thiếu sót, do vậy chúng em rất mong nhận được nhận xét và góp ý của thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tổng quan về Xiaomi, tình hình kinh doanh cũng như vị thế của Xiaomi trong lĩnh vực điện tử so với các đối thủ khác

 Phân tích và thấy được những điểm thành công trong chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi

 Đề xuất những phương án khả thi để có thể phát triển Xiaomi tại thị trường Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Xiaomi và chiến lược Marketing – Mix (4P) của Xiaomi

 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian: Các sản phẩm điện thoại di động và “Hệ sinh thái của Xiaomi”

 Thời gian :Các dữ liệu và số liệu thống kề từ năm 2015 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích những vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu thông qua sách báo, tạp chí, Internet,…Sau đó tổng hợp lại một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất

 Phương pháp quan sát và tìm hiểu: Quan sát thực tế về đối tượng nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Tổng quan về xiaomi, chiến lược marketing – mix (4p) và chiến lược

áp dụng cho thị trường việt nam

Chương 3 Kết luận và đề xuất những phương án khả thi cho xiaomi tại việt nam

trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing – Mix (4P)

1.1.1 Khái niệm về Marketing – Mix (4P)

Định nghĩa của Marketing - Mix rất đơn giản Nó là một công cụ tiếp thị kết hợp một số thành phần để tăng cường và củng cố thương hiệu của sản phẩm và giúp bán sản phẩm hoặc dịch vụ Các công ty phải đưa ra các chiến lược để bán sản phẩm của

họ, và đưa ra một chiến lược Marketing - Mix là một trong số đó

Hình 1.1.1, 4P trong Marketing - Mix

Sử dụng chiến lược Marketing - Mix một cách tuyệt vời để đảm bảo rằng sản phẩm phù hợp được đặt đúng chỗ Các chiến lược Marketing - Mix là một công cụ rất quan trọng giúp các doanh nghiệp hiểu những gì các sản phẩm hoặc dịch vụ có thể

Trang 13

cung cấp và cách tiếp thị thành công của sản phẩm có thể được neo trên Sự pha trộn này thường được thực hiện thông qua 4P của tiếp thị, cụ thể là Giá, Sản phẩm, Khuyến mãi và Địa điểm

1.1.2 Vai trò của Marketing – Mix (4P)

a) Vai trò của Marketing – Mix trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Marketing- Mix giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài.Và chỉ ra cho doanh nghiệp biết được cần phải cung cấp cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng Marketing-mix tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền đạt thông tin từ doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ,…

b) Vai trò của Marketing – Mix đối với người tiêu dùng

Marketing-mix không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn đem lại lợi ích cho người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó mang lại những lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng Lợi ích của người tiêu dùng về mặt kinh

tế ở chỗ họ nhận được giá trị cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa đó

Marketing-mix giúp tìm kiếm và khám phá ra nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai Để sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ để mang đến những lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn

đó của người tiêu dùng Thậm chí nó còn có thể mang đến những lợi ích vượt quá sự mong đợi của người tiêu dùng

Marketing-mix giúp tạo điều kiện tốt cho cung cầu gặp nhau qua thông tin hai chiều: Từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng và ngược lại từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp Trên cơ sở xử lý thông tin về thị trường, doanh nghiệp có các họat động nhằm làm cho sản phẩm tiêu dùng được bán nhanh hơn, nhiều hơn giúp củng cố, tạo uy tín và phát triển doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời gia tăng giá trị lợi ích cho người tiêu dùng

Trang 14

c) Vai trò của Marketing – Mix đối với xã hội

Nó có tác dụng như sự cung cấp một mức sống cho xã hội Khi xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố hiệu quả về mặt kinh tế Các doanh nghiệp này đang có các hoạt động vì cộng đồng vì mục đích xã hội ví vụ như:

Các thông tin về sản phẩm, quảng cáo, truyền thông phản ánh đúng bản chất và trung thực về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ để người tiêu dùng không bị che mắt hoặc mù quáng vào sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp như thời kỳ trước đây Bên cạnh yếu tố sản xuất kinh doanh là các vấn đề bảo vệ môi trường và phúc lợi

xã hội Để nâng cao hình ảnh và vị thế của doanh nghiệp lên tầm cao mới

1.1.3 Quy trình để thực hiện Marketing – Mix(4P) một cách hiệu quả trong doanh nghiệp

 Danh mục sản phẩm của một Công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu

và mật độ nhất định Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện Công ty có bao nhiêu sản phẩm khác nhau Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm

 Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, bởi vì chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng kênh như nhau hay tạo nên một khung giá

cụ thể Một danh mục sản phẩm bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau Người quản lý cần biết doanh số bán và lợi nhuận của từng mặt trong loại sản phẩm

và tình trạng của loại sản phẩm đó so với loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh từ đó quyết định về chiều dài tối ưu của loại sản phẩm, quyết định hiện đại hoá sản phẩm, quyết định làm nổi bật hoặc thanh lọc sản phẩm

Trang 15

 Quyết định về nhãn, bao bì sản phẩm:

 Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho người mua một tập hợp nhất định những tính chất ích lợi và dịch vụ Một nhãn hiệu có thể có sáu cấp độ ý nghĩa và mỗi nhãn hiệu có sức mạnh và giá trị khác nhau trên thị trường Những quyết địnhh về nhãn là những quyết định rất quan trọng trong chiến lược sản phẩm bởi nhãn hiệu được coi là tài sản lâu bền quan trọng của một Công ty Việc quản lý nhãn hiệu cũng được coi như

là một công cụ Marketing chủ yếu trong chiến lược sản phẩm

 Bao bì có thể đóng vai trò chủ yếu hay thứ yếu đối với từng loại sản phẩm Đối với những người làm Marketing bao bì được xem như là một yếu tố của chiến lược sản phẩm và trở thành một công cụ Marketing đắc lực Bao bì thiết

kế tốt có thể tạo ra giá trị thuận tiện cho người tiêu dùng và giá trị khuyến mãi cho người sản xuất

 Quyết định về chất lượng sản phẩm:

 Chất lượng sản phẩm là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó khả năng thoả mạn những nhu cầu được nói

ra hay được hiểu ngầm

 Trong chiến lược sản phẩm thì quyết định về chất lượng sản phẩm là quyết định then chốt bởi tất cả nỗ lực Marketing là vô nghĩa khi sản phẩm đó là một sản phẩm tồi, chất lượng sản phẩm là yếu tốt quyết định đến hiệu quả của các biến số Marketing khác, do vậy đòi hỏi phải luôn cải tiến chất lượng sản phẩm

 Dịch vụ bán hàng:

 Đây là một công cụ quan trọng để đảm bảo lợi thế cạnh tranh của công ty Dịch vụ bán hàng nếu được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được của khách hàng, làm tăng sự hài lòng Dịch vụ bán hàng là một công cụ đắc lực trong việc tạo ra sự khác biệt và tỏ ra có hiệu quả khi khó tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm vật chất

b) Chính sách về giá (Price)

Trang 16

Khi Công ty đã lựa chọn thị trường mục tiêu của mình và định vị trên thị trường thì lúc đó việc hoạch định chiến lược Marketing-mix được tiến hành Chiến lược định giá của Công ty sẽ phụ thuộc vào mục tiêu Marketing của Công ty Khi xác định giá cho sản phẩm, Công ty cần phải tuân theo 6 bước định giá sau:

 Thứ 1: Công ty phải lựa chọn mục tiêu Marketing của mình thông qua định giá đó là: sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ, tăng tối đa việc hớt phần ngon của thị trường hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất lượng sản phẩm

 Thứ 2: Công ty xác định đồ thị nhu cầu căn cứ vào độ co dãn cung cầu định giá cho thích hợp

 Thứ 3: Công ty ước tính giá thành và đây sẽ là mức giá sàn mà Công ty có thể

 Thứ 6: Công ty lựa chọn giá cuối cùng của mình, phối hợp với các yếu tố khác của Marketing-mix

Tình hình thị trường luôn thay đổi do vậy Công ty sẽ phải điều chỉnh giá cho thích hợp, có các chiến lược điều chỉnh giá như sau: Định giá theo nguyên tắc địa lý, chiết giá và bớt giá, định giá khuyến mãi, định giá phân biệt và định giá cho danh mục hàng hoá

c) Chính sách phân phối (Place)

Hầu hết những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thông qua những người trung gian Marketing Do vậy nhà sản xuất sẽ phải quan hệ, liên kết với một số tổ chức, lực lượng bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu phân phối của mình

Trang 17

Những quyết định quan trọng nhất trong chính sách phân phối là các quyết định

về kênh Marketing Kênh Marketing được tạo thành như một dòng chảy có hệ thống được đặt trưng bởi số cấp của kênh, bao gồm người sản xuất, các trung gian và người tiêu dùng Kênh Marketing thực hiện công việc chuyển hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng, vượt những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữa hàng hoá và dịch vụ với người sử dụng chúng Các quyết định cơ bản về kênh bao gồm:

 Quyết định về thiết kế kênh

 Quyết định về quản lý kênh Kênh Marketing là cốt lõi của chính sách phân phối Các kênh Marketing làm nên

sự khác nhau giữa các Công ty, nó trở thành một công cụ cạnh tranh có hiệu qủa

d) Chính sách truyền thông và khuyến mãi (Promotion)

Đây là một trong 4 chính sách chủ yếu của Marketing-mix và nó đang trở nên ngày càng hiệu quả và quan trọng trong các biến số Marketing-mix

Chính sách truyền thông và khuyến mãi gồm năm công cụ chủ yếu đó là:

 Quảng cáo: Bao gồm bất kỳ hình thức nào giới thiệu gián tiếp và khuếch trương các ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện và phải trả tiền

 Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại

 Kích thích tiêu thụ: Những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ

 Quan hệ với công chúng: Các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của Công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó

 Bán hàng trực tiếp: Là hình thức giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng với mục đích bán hàng

Mỗi công cụ khuyến mãi đều có những đặc điểm đặc thù riêng và chi phí của nó

do vậy khi lựa chọn các công cụ và phối hợp trong chính sách khuyến mãi, người làm

Trang 18

Marketing phải nắm bắt được những đặc điểm riêng của mỗi công cụ khi lựa chọn cũng như phải xét đến các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu hệ thống công cụ giao tiếp khuếch trương như: Kiểu thị trường sản phẩm, chiến lược đẩy và kéo, giai đoạn sẵn sàng của người mua, giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm

từ các dòng sản phẩm khác nhau tại một thị trường nhất định cho công ty

Bên cạnh đó Samsung còn đổi mới sản phẩm của mình 1 cách liên tục Từ những chiếc Samsung A50, A70 thuộc phân khúc tầm trung, cho đến những chiếc Samsung Galaxy S10, S10+ thuộc phân khúc cao cấp, hay là chiếc Samsung Galaxy Note10 vừa được Samsung cho ra mắt, tất cả đều được công ty phát triển đổi mới một cách vượt trội so với những sản phẩm của năm trước đó Đây là vũ khí giúp cho công ty có thể thu lợi nhuận rất cao từ việc “hớt phần ngọn” trên thị trường số - vốn là các dòng sản phẩm có vòng đời rất ngắn

b) Về chiến lược giá

Samsung áp dụng chiến lược giá “hớt bọt” nhằm hớt phân khúc khách hàng giàu

có, sẵn sàng mua ngay sản phẩm mới với mức giá cao

Tuy nhiên phải khẳng định rằng, khi so sánh giá với các sản phẩm cùng loại với thông số, chức năng, chất lượng tương đương của các đối thủ cạnh tranh, giá sản phẩm của Samsung vẫn thấp hơn so với đối thủ rõ rệt

Samsung Galaxy S10+ IPhone Xs Max

Độ phân giải 2K+(1440*3040 Pixels) 1242*2688 Pixels

Trang 19

Màn hình

Mặt kính cảm

ứng Corning Gorilla Glass 6 Kính oleophobic

Camera sau 3 camera: Chính 12MP và

Chip Exynos 9820 8 nhân

Chip đồ hoạ

Sim 2 Sim Nano (Sim 2 chung

khe thẻ nhớ) Nano Sim & eSim

Kích thước Dài 157.6mm – Ngang

Trang 20

Hình 1.2.1.a1 Samsung Galaxy S10+ Hình 1.2.1.a2 IPhone Xs Max Nguồn: www.thegioididong.com (2019)

Bảng 1.2.1.b Bảng so sánh giữa Samsung Galaxy S10+ và IPhone Xs Max

Ở đa số thị trường, đặc biệt ở Việt Nam người mua hay so sánh giá các sản phẩm, cho dù là các sản phẩm của Apple có độ bền được đánh giá tốt hơn và thời gian sử dụng lâu hơn, nhưng với mức giá cạnh tranh Samsung vẫn tỏ ra hấp dẫn khách hàng hơn Bởi trong thời đại số hiện nay, các sản phẩm công nghệ cao ra đời liên tục thay thế sản phẩm mới, thay vì chọn sản phẩm có độ bền 5-6 năm với mức giá cao hơn khoảng 9 triệu đến 10 triệu , khách hàng sẽ chọn sản phẩm với mức giá thấp hơn với độ

bề kém hơn 2-3 năm

c) Về chiến lược phân phối

Samsung chủ yếu xây dựng mạng lưới phân phối của mình tại Việt Nam thông qua hệ thống các siêu thị điện máy

Samsung lựa chọn đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng thông qua các siêu thị điện máy lớn như: Điện máy xanh, Thế giới di động, FPT Shop, Viễn Thông A, VIETTELSTORE, Vinpro,…

Điều này giúp nâng cao vị thế thương hiệu cho sản phẩm Samsung, giúp khách hàng có cảm giác tin tưởng vào sản phẩm

d) Về chiến lược xúc tiến – quảng cáo

Những chiến lược được Samsung sử dụng bao gồm:

 Chào hàng trực tiếp:

Trang 21

 Hoạt động bán hàng thực sự: Samsung cung cấp những thông tin về sản phẩm cho khách hàng và bằng 1 hay nhiều cách phải lấy được đơn hàng

từ họ

 Mối quan hệ với khách hàng: nhân viên bán hàng của Samsung luôn quan tâm đến việc duy trì và cải thiện của công ty với khách hàng và công chúng

 Thu thập tin tức và cung cấp thông tin: nhân viên bán hàng của Samsung thường có thể cung cấp những thông tin có ích cho việc hoạch định các chương trình khuyến mãi và quảng cáo

 Khuyến mãi:

 Catalog: luôn tạo nên sự quan tâm và hấp dẫn người đọc như màu sắc đẹp, in ấn tốt, nội dung dễ hiểu đối với các sản phẩm điện tử của Samsung

 Phát hành tạp chí của Samsung: Tạp chí do hãng tự biên tập và ấn hành

để thông tin về các hoạt động của Samsung cho nội bộ và khách hàng biết

 Tham dự các hội chợ thương mại và triển lãm: Samsung thường xuyên tham gia các hội chợ thương mại lớn trên thế giới

 Tặng kèm quà khi mua hàng: Samsung liên tục đưa ra các chương trình tặng kèm thẻ nhớ, thẻ cào trúng thưởng, tặng bao da điện thoại, tai nghe điện thoại… cho khách hàng khi mua sản phẩm của mình

 Quảng cáo:

Samsung nổi tiếng bởi những ý tưởng quảng cáo mới lạ và luôn tìm đúng đối tượng để đưa vào các chiến dịch quảng cáo Những hình ảnh, âm thanh truyền tải ý tưởng cũng luôn được chăm sóc rất kỹ lưỡng

Tình hình thực hiện chiến lược Marketing – Mix của OPPO

a) Về chiến lược sản phẩm

Trong phân khúc điện thoại di động, nhóm khách hàng mục tiêu chính là khách hàng trẻ, đặc biệt là nữ Sản phẩm Oppo có kiểu dáng những đường nét mỏng, chi tiết phù hợp với nhu cầu của phái nữ Đặc biệt, điện thoại Oppo tập trung vào nâng cao

Trang 22

chất lượng camera, phục vụ cho việc “selfie” của giới trẻ Oppo cố gắng tạo sự khác biệt với các sản phẩm khác của đối thủ trên thị trường bằng cách khẳng định sản phẩm của họ là “selfie expert” – “chuyên gia selfie”

Định vị của OPPO rất độc đáo “Camera Phone” – Điện thoại chụp ảnh selfie Định vị này không chỉ đánh đúng tâm lý của tập khách hàng mục tiêu của OPPO (các bạn trẻ từ 16 đến 22) với thói quen chụp ảnh “tự sướng” thường xuyên, mà còn trở thành lợi thế cạnh tranh mũi nhọn của OPPO so với các hãng điện thoại khác

Các sản phẩm của Oppo nổi bật và bán chạy nhất hiện nay là OPPO Reno, OPPO R17 Pro, OPPO F11 Pro, OPPO F9 Các sản phẩm của Oppo có những ưu điểm khá lớn, chiếm được cảm tình của đa số khách hàng

b) Về chiến lược giá

Có thể thấy, Oppo dùng chiến lược “định giá sản phẩm thấp để dẫn khách hàng” Oppo luôn đưa ra mức giá thấp hơn 20% so với các smartphone cùng loại bằng cách sử dụng kênh cấp 1, cấp 2 để bán ra thị trường với mức giá thấp nhất có thể, tạo tâm lý hấp dẫn khách hàng Sở hữu một chiếc smartphone với tính năng và kiểu dáng tương tự

mà chỉ cần bỏ ra mức giá thấp hơn 20%, có khách hàng nào không muốn? Tuy giá rẻ hơn, nhưng chất lượng của điện thoại Oppo vẫn được giới chuyên môn đánh giá cao Oppo muốn thực hiện chiến lược với mức giá tầm trung để sở hữu điện thoại cấu hình cao, hình dáng đẹp để có thể dễ dàng thuyết phục nhóm khách hàng mục tiêu

Oppo luôn chú ý và tập trung xây dựng tên tuổi, PR thương hiệu, tạo thiện cảm với công chúng và tạo uy tín về một thương hiệu điện thoại di động giá rẻ và vẫn đáp ứng đủ mong muốn và nhu cầu của người dùng Hơn nữa, sản phẩm Oppo luôn được định giá lẻ, ví dụ như OPPO K3 với mức giá 6.990.000đ , đây có thể coi là mức giá rẻ

so với những công nghệ mà chiếc máy này mang lại cho người dung Vậy nên khách hàng sẽ ra quyết định nhanh chóng hơn khi so sánh với những sản phẩm tương tự nhưng giá có thể cao hơn

Trang 23

Hình 1.2.1.b1 Hình OPPO K3

c) Về chiến lược phân phối

Oppo đã chứng tỏ mình là thương hiệu toàn cầu khi xuất hiện ở rất nhiều nước và các sản phẩm của Oppo đều có sẵn ở 21 nước trên thế giới từ châu Phi, Nam Á, Châu

Âu, châu Úc và Mỹ Ngoài trụ sở chính tại Quảng Đông, Oppo còn có các trụ sở theo từng địa điểm để có thể nghiên cứu và bán hàng theo sở thích và yêu cầu phù hợp với văn hóa từng đất nước như OPPO Bangladesh, OPPO Pakistan, OPPO Sri Lanka, OPPO India, OPPO Thailand, OPPO Vietnam, OPPO Malaysia, OPPO Philippines, OPPO Myanmar và OPPO Trung Quốc

Tại Việt Nam, Oppo sử dụng kênh cấp 1 để mức giá bán ra rẻ nhất có thể Oppo thực hiện chiến lược độ phủ thị trường lớn: có mạng lưới phân phối dày đặc, tập trung nhiều ở những địa điểm tập trung nhiều những khách hàng mục tiêu như gần các trường đại học, cao đẳng, rạp chiếu phim,…

d) Về chiến lược truyền thông – quảng cáo

Một trong những chiến lược của Oppo mang lại hiệu quả cao nhất chính là sử

dụng “đại sứ thương hiệu” Mỗi đại sứ thương hiệu của Oppo sẽ có “nhiệm vụ” đánh

vào một phân khúc khách hàng khác nhau

Ngày đăng: 02/10/2019, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w