1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

31 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 637,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của đề tàiNgoài lời mở đầu ,phụ lục và tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 phần:Chương 1: Giới thiệu chung về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).Chương 2: Liên hệ thực tiễn khi Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).Kết luận.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬTBÀI TIỂU LUẬN MÔN: Các tổ chức thương mại quốc tế

ĐỀ TÀI : HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Tâm

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 6

Trang 2

LỚP: ĐẠI HỌC LUẬT QUỐC TẾ 12A

5 Phan Thị Mỹ Kim 16034541 Hoàn thành

6 Phan Thị Mỹ Nhi 16018351 Hoàn thành

7 Lê Cao Thanh Phương 16009691 Hoàn thành

8 Trần Ngọc Thảo 16052591 Hoàn thành

9 Nguyễn Thị Thắm 16016971 Hoàn thành

10 Lê Thị Minh Thi 16026001 Hoàn thành

11 Đặng Thị Thủy 16042161 Hoàn thành

Trang 3

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Trang 4

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓMLớp học phần: 420300245601 - Các tổ chức thương mại quốc tế

Nhóm: số 6

Lần họp: 1

I Thời gian, địa điểm

1 Thời gian: Ngày 20 tháng 2 năm 2019

2 Địa điểm: Thư viện trường ĐH Công Nghiệp tp Hồ Chí Minh

II Nội dung buổi họp

1 Thành phần:

- Nguyễn Thị Đào (NT) : 16047021

- Phan Thị Mỹ Kim : 16034541

- Đặng Thị Thủy : 16042161

- Lê Trung Hiệp : 16018511

- Lê Thị Minh Thi : 16026001

- Lê Cao Thanh Phương : 16009691

2 Nội dung thảo luận:

- Thống nhất đề cương và phân chia công việc cho mọi người

3 Kết thúc buổi họp

Ngày 20 tháng 02 năm 2019Nhóm trưởng

Trang 5

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓMLớp học phần: 420300245601 - Các tổ chức thương mại quốc tế

Nhóm: số 6

Lần họp: 2

I Thời gian, địa điểm

1 Thời gian: Ngày 24 tháng 2 năm 2019

2 Địa điểm: Thư viện trường ĐH Công Nghiệp tp Hồ Chí Minh

II Nội dung buổi họp

1 Thành phần:

- Nguyễn Thị Đào (NT) : 16047021

- Phan Thị Mỹ Kim : 16034541

- Đặng Thị Thủy : 16042161

- Lê Trung Hiệp : 16018511

- Lê Thị Minh Thi : 16026001

- Lê Cao Thanh Phương : 16009691

2 Nội dung thảo luận:

- Dựa vào tài liệu thông tin của các thành viên tìm được, mỗi người đưa ra ý kiến, thống nhất với nhau về các ý cần đưa lên bài thuyết trình

3 Kết thúc buổi họp

Ngày 24 tháng 02 năm 2019Nhóm trưởng

Trang 6

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓMLớp học phần: 420300245601 - Các tổ chức thương mại quốc tế

Nhóm: số 6

Lần họp: 3

I Thời gian, địa điểm

1 Thời gian: Ngày 26 tháng 2 năm 2019

2 Địa điểm: Thư viện trường ĐH Công Nghiệp tp Hồ Chí Minh

II Nội dung buổi họp

1 Thành phần:

- Nguyễn Thị Đào (NT) : 16047021

- Phan Thị Mỹ Kim : 16034541

- Đặng Thị Thủy : 16042161

- Lê Trung Hiệp : 16018511

- Lê Thị Minh Thi : 16026001

- Lê Cao Thanh Phương : 16009691

2 Nội dung thảo luận:

- Cùng nhau xem và thảo luận lại nội dung lẫn hình thức của bài thuyết trình, chỉnh sửa lỗi sai, đưa ra các phương án cần thiết để giải quyết khi gặp sự cố

3 Kết thúc buổi họp

Ngày 26 tháng 02 năm 2019Nhóm trưởng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9

PHẦN NỘI DUNG 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) 11

1.1 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) 11

1.2 Những hoạt động chính của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 12

1.3 Mục tiêu và nguyên tắc của Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (TPP) 15

1.3.1 Mục tiêu của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương: 15

1.3.2 Nguyên tắc của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 17

1.4 Tầm quan trọng của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đối với Việt Nam 18

CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN KHI VIỆT NAM THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) 21

2.1 Giới thiệu về quá trình đàm phán hiệp định TPP của Việt Nam 21

2.1.1 Trước khi Mỹ rút khỏi TPP 21

2.1.2 Sau khi Mỹ rút khỏi TPP 22

2.2 Cơ hội khi Việt Nam tham gia vào hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP) 23

2.3 Thách thức và giải pháp của doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hiệp định TPP 25

PHẦN KẾT THÚC 29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 8

Lời cảm ơnLời đầu tiên, Nhóm 6 gửi lời cảm ơn đến giáo viên - Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn nhóm thực hiện tốt đề tài tiểu luận của

mình Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài nhóm không tránh khỏinhững sai sót, hi vọng cô cùng các bạn chú ý quan sát, lắng nghe, sau đó cónhững góp ý kiến về bài tiểu luận để nhóm tiếp thu và hoàn thiện bài của mìnhtốt hơn

Trang 9

là một lộ trình thiết kế các quy tắc cho một nền kinh tế mở theo những tiêu chícao của thế giới, một môi trường kinh tế sạch và lành mạnh Đó là một hệthống những cam kết mạnh về nghĩa vụ và quyền lợi để tiến tới thực hiện mộtkhu vực mậu dịch tự do trên phạm vi rộng Đó là một lộ trình từng bước nângcao năng lực kinh tế của Việt Nam.” – trích từ báo Tri Thức Trẻ, bài phỏng vấnông Nguyễn Đình Lương - nguyên Trưởng đoàn đàm phán Hiệp định Thươngmại Việt – Mỹ (BTA), một chuyên gia nhiều kinh nghiệm về các hiệp địnhquốc tế

Nếu như nói trước đây Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (BTA) tạo sức épViệt Nam rời khỏi nền kinh tế bao cấp thì sức ép mới của CPTPP – tiền thân làHiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ đẩy Việt Nam bước vàonền kinh tế thị trường hiện đại Và khi tham gia bất kỳ một Hiệp định songphương hay đa phương nào, các quốc gia đầu tiên đều hướng tới đó là khai thácđược những lợi ích mà Hiệp định đó mang lại, từ đó có được những lợi ích vềkinh tế và xã hội Xét trong phạm vi các nước cùng tham gia Hiệp định TPP,các nước thành viên TPP đều là những đối tác lớn của Việt Nam và đây lànhững thị trường mà Việt Nam luôn có những thặng dư thương mại trong cácnăm gần đây Ở TPP có các tiêu chí để trở thành một Hiệp định thương mại tự

do “thế hệ mới” đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; là một thỏa thuận khu vực

mở rộng, linh hoạt và toàn diện như sau:

Thứ nhất, tiếp cận thị trường một cách toàn diện: Hiệp định TPP cắt

giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế đối với tất cả thương mại hànghóa và dịch vụ, điều chỉnh toàn bộ các lĩnh vực về thương mại, trong đó có

thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

Thứ hai, cách tiếp cận cam kết trong khu vực: Hiệp định TPP tạo thuận

lợi cho việc phát triển sản xuất và dây chuyền cung ứng, cũng như thươngmại không gián đoạn, đẩy mạnh tính hiệu quả và hỗ trợ thực hiện mục tiêu

về tạo việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy các nỗ lực bảo tồn và tạothuận lợi cho việc hội nhập qua biên giới cũng như mở cửa thị trường trongnước

Trang 10

Thứ ba, xem xét các thách thức thương mại mới: Hiệp định TPP thúc

đẩy việc đổi mới, năng suất và tính cạnh tranh thông qua việc giải quyếtcác vấn đề mới, trong đó bao gồm việc phát triển nền kinh tế số và vai tròngày càng tăng của các doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế toàn cầu

Thứ tư, thương mại toàn diện: Hiệp định TPP bao gồm:

- Các yếu tố mới bảo đảm các nền kinh tế ở tất cả các cấp độ phát triển vàdoanh nghiệp thuộc mọi quy mô đều có thể hưởng lợi từ thương mại

- Các cam kết nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu rõ về Hiệpđịnh, tận dụng được những cơ hội mà Hiệp định mang lại và nêu lênnhững thách thức đáng chú ý tới chính phủ các nước thành viên

- Những cam kết cụ thể về phát triển và nâng cao năng lực thương mại đểđảm bảo rằng tất cả các bên đều có thể đáp ứng được những cam kếttrong Hiệp định và tận dụng được đầy đủ những lợi ích của Hiệp định

Thứ năm, nền tảng hội nhập khu vực: Hiệp định TPP được ra đời để tạo

ra nền tảng cho việc hội nhập kinh tế khu vực và được xây dựng để bao hàm

cả những nền kinh tế khác xuyên khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.Song, có thể nói TPP là một Hiệp định quan trọng của thế kỷ XXI, đặt racác tiêu chuẩn mới cho thương mại toàn cầu, đồng thời tiếp tục giải quyết cácvấn đề của thời đại mới với phạm vi điều chỉnh sâu rộng, toàn diện so với cáchiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết, gia nhập trong gần 20 nămhội nhập kinh tế quốc tế đến nay Để cùng tìm hiểu lý do tại sao Hiệp định TPPđược đánh giá cao, là cơ hội không thể bỏ qua, được kỳ vọng và được dư luận

trong nước, quốc tế quan tâm đến vậy, Nhóm 6 xin chọn đề tài “Hiệp định đối

tác xuyên Thái Bình Dương TPP” làm đề tài tiểu luận

Vì giới hạn hiểu biết và gặp vấn đề về thời gian, bài tiểu luận có thể cònnhiều thiết sót, nhóm chúng em rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý từ cô

để cho bài nghiên cứu hoàn thiện hơn

Cấu trúc của đề tài

Ngoài lời mở đầu ,phụ lục và tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 phần:

Chương 1: Giới thiệu chung về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP)

Chương 2: Liên hệ thực tiễn khi Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tácxuyên Thái Bình Dương (TPP)

Kết luận

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN

THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) 1.1 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

* Lịch sử hình thành:

Hiệp định TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific StrategicEconomic Partnership Agreement) là Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên TháiBình Dương được ký kết giữa 12 nước vào ngày 4 tháng 2 năm 2016tại Auckland, New Zealand sau 5 năm đàm phán với mục đích hội nhập cácnền kinh tế thuộc khu vực châu Á-Thái Bình Dương Do lúc đầu chỉ có 4 nướctham gia nên còn được gọi là P4

Khởi nguồn của hiệp định này là Hiệp định Đối tác kinh tế chặt chẽ hơn donguyên thủ 3 nước Chi-lê, Niu Di-lân và Xin-ga-po (P3) phát động đàm phánnhân dịp Hội nghị Cấp cao APEC 2002 tổ chức tại Mê-xhi-cô Tháng 4 năm

2005, Bru-nei xin gia nhập với tư cách thành viên sáng lập trước khi vòng đàmphán cuối cùng kết thúc, biến P3 thành P4

Trước đây, TPP được biết đến với tên tiếng Anh là Pacific Three Closer

Economic Partnership (P3-CEP) và được tổng thống Chile Ricardo Lagos, thủ

tướng Singapore Goh Chok Tong và thủ tướng New Zealand Helen Clark đưa

ra thảo luận tại một cuộc họp các nhà lãnh đạo của APEC diễn ra tại LosCabos, Mexhico Brunei nhanh chóng tham gia đàm phán ở vòng 5 vào tháng

04 năm 2005 Sau vòng đàm phán này, hiệp định lấy tên là Hiệp định Đối tác

Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPSEP hoặc P4).

Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩugiữa các nước thành viên trước ngày 1 tháng 1 năm 2006 và cắt giảm bằng 0tới năm 2015 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnhchính của một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quyđịnh về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trítuệ, chính sách của các chính quyền

Tiến trình đàm phán cho hiệp định bị trì hoãn nhiều lần do thiếu tiếng nóichung xoay quanh nhiều vấn đề như: giảm thuế xuất - nhập khẩu, bảo trợ hànghóa nội địa, quyền sở hữu trí tuệ Ngày 5 tháng 10 năm 2015 tại Atlanta, Hoa

Kỳ, tiến trình đàm phán hiệp định đã kết thúc thành công

Đây là Hiệp định mang tính "mở" Tuy không phải là chương trình hợp táctrong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thể gia nhập nếu

Trang 12

quan tâm Xin-ga-po đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộng TPP và sửdụng TPP như một công cụ để hiện thực hóa ý tưởng về Khu vực Mậu dịch Tự

do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP)

* Các nội dung chính của Hiệp định TPP – P4:

Hiệp định TPP có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ(chưa bao gồm dịch vụ tài chính do được đàm phán sau), vệ sinh an toàn thựcphẩm (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), chính sách cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, muasắm chính phủ và minh bạch hóa Ngoài ra, còn có một chương về hợp tác và

02 văn kiện đi kèm về Hợp tác Môi trường và Hợp tác Lao động

Theo thỏa thuận, các bên tham gia P4 sẽ tiếp tục đàm phán và ký 02 vănkiện quan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 02 năm kể từkhi P4 chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008)

Điểm nổi bật nhất của P4 là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa Thuế nhậpkhẩu được xóa bỏ hoàn toàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định cóhiệu lực

Về dịch vụ, P4 thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn - bỏ Theo

đó, tất cả các ngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danhmục loại trừ

1.2 Những hoạt động chính của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình

Dương

* Quá trình đàm phán và hiệu lực:

Quá trình đàm phán TPP được khởi động từ tháng 3/2010 Qua 19 phiênđàm phán chính thức, 5 phiên cấp Bộ trưởng, việc đàm phán TPP đã hoàn tấtvào tháng 10/2015 Toàn văn Hiệp định đã được công bố sau đó 01 tháng Sáng04/02/2016, tại thành phố Auckland, New Zealand, Bộ trưởng của 12 nướcthành viên tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã đặt bút

ký vào văn bản này, đánh dấu việc các nước chính thức hoàn tất toàn bộ quátrình đàm phán để có thể bắt đầu thủ tục phê chuẩn tại mỗi nước

Sau lễ ký này, mỗi nước thành viên có thời gian 02 năm để thực hiện cácquy trình nội bộ, hoàn tất thủ tục phê chuẩn để TPP có hiệu lực Theo quy địnhtại văn kiện Hiệp định thì TPP sẽ chính thức có hiệu lực theo một trong cáccách sau:

TPP sẽ có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày tất cả các nước thành viênTPP thông báo cho New Zealand (nước đóng vai trò Cơ quan lưu chiểu củaHiệp định) về việc đã hoàn tất các thủ tục pháp lý (phê chuẩn) của nước đó;Nếu trong vòng 02 năm kể từ ngày TPP được ký kết Hiệp định chưathể có hiệu lực theo cách (i) nhưng có ít nhất 06 nước thành viên chiếm ít

Trang 13

nhất 85% tổng GDP của khu vực thông báo đã hoàn tất các thủ tục pháp lýnội bộ, thì Hiệu định sẽ có hiệu lực sau 60 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn

02 năm sau đó;

Nếu cả hai trường hợp trên không xảy ra, thì Hiệp định sẽ có hiệu lựcsau 60 ngày kể từ thời điểm có ít nhất 06 nước thành viên, chiếm ít nhất85% tổng GDP của khu vực thông báo hoàn tất thủ tục pháp lý nội bộ.Trong các trường hợp TPP có hiệu lực có hiệu lực theo cách (ii) và cách(iii), thì TPP chỉ có hiệu lực với các nước đã hoàn tất quá trình phê chuẩn vàthông qua nội bộ tại thời điểm đó Các nước thành viên còn lại nếu muốn Hiệpđịnh có hiệu lực với mình sẽ phải thông báo với các nước đã thông qua về việcmình đã hoàn thành các thủ tục phê chuẩn nội bộ và ý định muốn là thành viêncủa Hiệp định Theo đó, Hiệp định TPP sẽ tự động có hiệu lực với các nướcphê chuẩn TPP đợt đầu, còn với các nước còn lại, TPP chỉ có hiệu lực khi đượccác nước phê chuẩn đợt đầu đồng ý

Vậy có thể thấy, việc TPP có hiệu lực với Việt Nam vào thời điểm nàokhông hoàn toàn phụ thuộc vào Việt Nam mà còn liên quan tới nhiều nước TPPkhác Tuy nhiên, Việt Nam có thể hoàn toàn chủ động phê chuẩn TPP để Hiệpđịnh này có hiệu lực với Việt Nam ngay trong đợt đầu

Vào ngày 23/01/2017, Tổng thống Mỹ Donald Trump ký sắc lệnh rút Hoa

Kỳ ra khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

Ngày 08/03/2018, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên TháiBình Dương (CPTPP), tên gọi mới sau điều chỉnh một số nội dung của Hiệpđịnh Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, với 11 thành viên TPP (gồmAustralia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand,Peru, Singapore và Việt Nam) đã được ký chính thức tại Santiago, Chile.CPTPP sẽ đi vào thực hiện 60 ngày sau khi một nửa số nước tham gia ký hiệpđịnh hoàn tất thủ tục thông qua tại Quốc hội mỗi nước (dự kiến có hiệu lực vàocuối năm 2018 hoặc nửa đầu năm 2019)

* Những điểm riêng của TPP so với các hiệp định thương mại khác:

Về phạm vi điều chỉnh:

So với các hiệp định thương mại đã ký trước đây như hiệp định thương mạiViệt – Mỹ (BTA), Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)…nộidung đàm phán của Hiệp định TPP rộng hơn, bao gồm cả các vấn đề phi truyềnthống (như môi trường, lao động, công đoàn, mua sắm công ), vốn khôngđược đề cập hoặc chỉ đề cập có mức độ trong các hiệp định thương mại trướcđây

Trang 14

Ngoài ra, Hiệp định TPP còn điều chỉnh cả các vấn đề rất mới như các dịch

vụ mới, vấn đề thương mại liên quan chéo (liên quan đến nhiều ngành, lĩnhvực)

Với phạm vi rộng như vậy, các cam kết tại Hiệp định TPP sâu rộng hơn,toàn diện hơn các hiệp định thương mại tự do khác

Về phương pháp tiện cận:

Khác so với một số hiệp định thương mại trước đây, Hiệp định TPP đàmphán theo phương pháp chọn bỏ (nghĩa là được làm tất cả ngoài những điều xácđịnh là bị hạn chế) Theo đó, các quốc gia tham gia đàm phán TPP cần xâydựng bản chào về danh mục các biện pháp không tương thích (danh mục NCM)làm cơ sở để đàm phán bảo lưu hiện trạng các quy định pháp luật, chính sách

có nội dung không phù hợp hoặc khác với các nghĩa vụ dự kiến sẽ cam kếttrong Hiệp định; đồng thời cũng nhằm xác định quyền linh hoạt trong việc điềuchỉnh chính sách đối với một số lĩnh vực/ngành/phân ngành có mức nhạy cảmcao, đáp ứng các mục tiêu phát triển và yêu cầu quản lý nhà nước Cách tiếpcận này thể hiện yêu cầu tự do hóa ở mức độ cao trong TPP, phạm vi cam kết

là tất cả các lĩnh vực/ngành chỉ trừ những lĩnh vực/ngành được đưa vào Danhmục NCM nêu trên

Về mức độ mở cửa thị trường:

Hiệp định TPP được đàm phán theo nguyên tắc WTỢ Trên cơ sở đánhgiá tổng thể về kỳ vọng của các đối tác khi tham gia đàm phán dịch vụ tài chínhngân hàng trong TPP, mức độ yêu cầu cam kết mở cửa đối với lĩnh vực dịch vụtài chính ngân hàng trong Hiệp định TPP là ngang bằng hoặc cao hơn so vớimức cam kết gia nhập WTO của từng nước thành viên

* Cơ chế kiểm soát thực thi TPP:

Để đảm bảo Hiệp định thực hiện đúng và đầy đủ, Hiệp định TPP đưa ranhiều hình thức kiểm soát việc thực thi của thành viên, như thành lập Hội đồngđối tác xuyên TBD nhằm xem xét các vấn đề liên quan đến thực thi, vận hànhTPP và cơ chế giải quyết tranh chấp cấp nhà nước Ngoài ra, một số chươngcủa Hiệp định (ví dụ mua sắm công, lao động …) cũng có các hình thức bảođảm thực thi riêng bên cạnh các hình thức chung của TPP như các ủy banchuyên môn, cơ chế giải quyết tranh chấp đặc thù

Hội đồng đối tác xuyên TBD được thành lập từ các đại diện Chính phủ mỗibên ở cấp Bộ trưởng hoặc quan chức cấp cao do các bên quyết định của tất cảcác nước thành viên Hiệp định Chức năng chủ yếu là giám sát việc thực thi vàvận hành của Hiệp định, ví dụ: rà soát quan hệ kinh tế và đối tác giữa các thànhviên sau 03 năm kể từ khi TPP có hiệu lực và ít nhất 05 năm một lần, xem xétcác đề xuất sửa đổi, bổ sung Hiệp định, giám sát hoạt động của các Ủy ban vànhóm công tác chuyên môn được thành lập theo Hiệp định

Trang 15

Cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPP đóng vai trò cơ bản nhất để giámsát việc thực thi TPP trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan tới TPP.TPP có 03 cơ chế giải quyết tranh chấp phổ biến:

Một là, cơ chế giải quyết tranh chấp cấp nhà nước giữa các nước thành

viên TP, áp dụng hầu hết các chương TPP

Hai là, cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà nước - nhà đầu tư nước

ngoài, áp dụng riêng cho Chương đầu tư của TPP

Ba là, có chế giải quyết tranh chấp song phương Ví dụ Chương lao

động, trong thư song phương giữa VN và Hoa Kỳ quy định cơ chế xử lýriêng trong trường hợp VN không tuân thủ nghĩa vụ về quyền tự do liên kếtngười lao động

Như vậy, cơ chế đảm bảo thực thi của Hiệp định TPP khá đa dạng, chặtchẽ, tạo cho các nước thành viên TPP khả năng giám sát tốt, đồng thời cũng tạo

ra sức ép cho các quốc gia thành viên TPP nghĩa vụ thực thi đúng các nội dungcam kết tại TPP

Qua một số nội dung tổng quan về Hiệp định TPP nêu trên, có thể thấy,Hiệp định TPP là một Hiệp định có phạm vi điều chỉnh bao quát, toàn diện,trong đó có nhiều vấn đề mới, không chỉ các vấn đề thương mại truyền thống,mức độ mở cửa thị trường rộng Theo đó, khi Hiệp định TPP được thực thitrong thời gian tới không chỉ mang đến nhiều thuận lợi cho các nước thành viên

Về thách thức, Hiệp định TPP với mức độ mở cửa thị trường rộng sẽ tạo rasức ép cạnh tranh lớn, không chỉ ở thị trường các nước tham gia Hiệp định màngay tại thị trường trong nước trên cả ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp vàquốc gia – đặc biệt là cạnh tranh về chất lượng thể chế và môi trường kinhdoanh

Ngày đăng: 02/10/2019, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w