Âm đạo bám cổ tử cung tạo thành vòm âm đạo, là một túi bịt gồm 4phần: trước, sau, phải và trái, trong đó túi bịt sau là sâu nhất liên quan túicùng trực tràng tử cung nên thường được sử d
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổquốc Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình là một bộ phận quan trọngcủa chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế, xã hộihàng đầu của nước ta Chính vì vậy ngay từ đầu nhưng năm 60 của thế kỷtrước Đảng và nhà nước đã ban hành chính sách dân số với mục tiêu giảmmức sinh và trong từng thời kỳ lại bổ sung chính sách cho phù hợp
Giải pháp cơ bản để thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình làvận động, tuyên truyền và giáo dục gắn liền với đưa dịch vụ kế hoạch hóa giađình tới tận người dân, có chính sách mang lại lợi ích thực tiễn cho ngườichấp nhận gia đình ít con, tạo động lực thúc đẩy phong trào quần chúng thựchiện kế hoạch hóa gia đình Bên cạnh đó cung cấp đầy đủ, kịp thời dụng cụ,phương tiện theo yêu cầu của người sử dụng; đa dạng hóa các biện pháp tránhthai, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, an toàn và thuận tiện
Thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghịquyết của HĐND thành phố và huyện việc triển khai các hoạt động về thựchiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn huyện Đông Anh đểđược bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ trước như: đặt vòng, phát bao cao
su, đình sản Qua từng gia đoạn, mạng lưới chuyên trách thực hiện công tácdân số, kế hoạch hóa gia đình được thành lập như: các đội kế hoạch hóa giađình, chuyên trách dân số Thường xuyên tổ chức các chiến dịch truyềnthông, lồng ghép khám phụ khoa kết hợp triển khai dịch vụ kế hoạch hóa giađình - các chiến dịch này được triển khai hàng năm và tận thôn, xã Các biệnpháp tránh thai cũng được đa dạng hóa: đặt vòng, uống thuốc tránh thai, triệtsản, dùng bao cao su, cho đến nay các hoạt động trên vẫn được triển khaithường xuyên trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện
Trang 2Mặc dù là công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn nói riêngcũng như Hà Nội và cả nước nói chung đã đạt được những thành tích đángkhích lệ Nhưng với Đông Anh, một huyện ngoại thành với 63% dân số làmnông nghiệp, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đang ở mức cao và đang tănghàng năm (Số phụ nữ đang độ tuổi 15-49 có chừng là 67260 người thống kêtrong năm 2017) Để thực hiện các chỉ tiêu về dân số và kế hoạch hóa giađình, theo các nghị quyết thành phố và huyện giao cho, việc đẩy mạnh ápdụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình là hết sức quan trọng Chính vì vậy
chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ từ 15 – 49 tuổi trên địa bàn huyện Đông Anh năm 2017" với hai mục tiêu:
1 Đánh giá tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai của phụ nữ độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi ở 23 xã và 1 thị trấn trên địa bàn huyện Đông Anh năm 2017.
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với việc lựa chọn các biện pháp tránh thai.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ [2]
1.1.1 Buồng trứng
Là một tuyến có chức năng vừa nội tiết, vừa ngoại tiết
Một phụ nữ có hai buồng trứng, hình hạt đậu với các đường kính 2x3x1
cm, màu hồng nhạt Buồng trứng nằm ở thành bên của chậu hông trong hốbuồng trứng Buồng trứng có hai mặt: mặt trong liên quan với các tua củaphểu vòi và các quai ruột, mặt ngoài liên quang thành hố chậu
Hai bờ: bờ mạc treo buồng trứng ở trước: có mạc treo buồng trứngbám Bờ tự do ở sau
Hai đầu: Đầu vòi nơi bám của dây chằng treo buồng trứng
Đầu tử cung: có dây chằng riêng buồng trứng bám
Hình 1.1 Buồng trứng và tử cung (nhìn từ sau)
1 Dây chằng rộng 2 Buồng trứng 3 Tử cung 4 Vòi tử cung 5 Tua vòi
6 Dây chằng riêng buồng trứng 7 Niệu quản
Trang 4Loe ra như cái phểu có lổ thông với ổ phúc mạc (lổ bụng) Xung quanh
lổ bụng phễu vòi có lổ tua như ngón tay gọi là tua vòi, trong đó có tua dàinhất là tua buồng trứng dính vào buồng trứng Nhờ các tua này khi rụngtrứng, trứng được hứng vào phễu vòi
Vòi tử cung được nuôi dưỡng bởi các nhánh vòi của động mạch buồngtrứng và của động mạch tử cung, nối nhau dọc bờ dưới của vòi
1.1.3 Tử cung
Là nơi làm tổ của trứng đã thụ tinh và chữa thai là một xoang cơ rỗng,khẩu kính 6x4x2cm, hình nón cụt, đáy trên đỉnh dưới, có 3 phần: thân, cơ và
cổ tử cung
Tư thế bình thường của cổ tử cung là tư thế gập ra trước (trục của thân
và trục của cổ tạo một góc 1200 mở ra trước) và ngã ra trước (trục của thântạo với trục âm đạo một góc 900 mở ra trước)
Trang 5Hình 1.2 Cấu tạo trong của tử cung và vòi tủ cung
1 Đáy tử cung 2 Buồng tử cung 3 Thân tử cung 4 Cổ tử cung 5 Ống cổ tử cung
6 Dây chằng riêng buổng trứng 7 Động mạch và tĩnh mạch buồng trứng 8 Tua
vòi 9 Phễu vòi 10 Bóng vòi 11 Eo vòi 12 Phần tử cung
1.1.3.1 Hình thể ngoài và liên quan
Bờ và đáy tử cung gặp nhau ở góc bên, đây là nơi nối tiếp với vòi tử cung và
là nơi bám của dây chằng tròn tử cung và dây chằng riêng buồng trứng
Trang 6Phần âm đạo nhìn như một mỏm cá mè Ở đỉnh mỏm là lổ tử cung, lổ đượcgiới hạn phía trước, phía sau bằng mép trước và mép sau.
- Eo tử cung:
Là phần nối liền cổ và thân, bình thường không rõ, nhưng khi có thai thì
eo phát triển nhanh và tạo thành đoạn dưới của tử cung
Âm đạo bám cổ tử cung tạo thành vòm âm đạo, là một túi bịt gồm 4phần: trước, sau, phải và trái, trong đó túi bịt sau là sâu nhất liên quan túicùng trực tràng tử cung nên thường được sử dụng để thăm khám
1.1.3.2 Hình thể trong
Tử cung là một xoang rỗng ở thân hình tam giác gọi là buồng tử cung, thông thương với ống tử cung, ống này thông thương với âm đạo qua lổ tử cung
1.1.3.3 Các phương tiện nâng đỡ tử cung
Giúp tử cung có được vị trí và tư thế bình thường
Dây chằng ngang cổ tử cung: Là một dải xơ cơ đi từ cổ tử cung và thành bên âm đạo chạy bám vào thành bên của chậu hông Ở bờ trên của dây chằng này có động mạch tử cung đi đến cổ tử cung, sau khi bắt chéo trước niệu quản
Dây chằng tử cung cùng: Đi từ mặt sau cổ tử cung vòng quanh trực tràng để bám vào mặt trước xương cùng
Dây chằng mu cổ tử cung: Đi từ mặt trước cổ tử cung đến mặt sau xương mu
Trang 7Dây chằng tròn: Đi từ góc bên của tử cung đến lổ bẹn sâu qua ống bẹnbám tận ở môi lớn; Dây chằng này giữ tử cung ở tư thế gập trước.
Dây chằng rộng: Gồm hai lá phúc mạc liên tiếp lên hai mặt tử cung,căng từ bờ bên tử cung và vòi tử cung đến thành bên chậu hông Có hai mặt:trước và sau, mặt sau có gắn mạc treo buồng trứng có bốn bờ: bờ trên, tự dobọc lấy vòi tử cung; bờ trong bám lấy bờ bên của tử cung; bờ ngoài bám vàothành chậu; bờ dưới là đáy dây chằng rộng
Ngoài các phương tiện trên, tử cung còn được giữ trong vị trí bởi đáychậu, sự bền vững của đáy chậu phụ thuộc vào trung tâm gân của đáy chậu, chonên, tổn thương trung tâm gân đáy chậu dể đưa đến hiện tượng sa sinh dục
Thần kinh tử cung phát sinh từ đám rối thần kinh âm đạo
1.1.3.5 Cấu tạo tử cung
Tử cung có ba lớp, kể từ ngoài vào trong:
Thanh mạc chinh là lớp phúc mạc bao bọc mặt trước và mặt sau
Lớp cơ, gồm có ba lớp: Ngoài, giữa và trong, lớp giữa dày nhất đanchéo nhau gọi là cơ rối, lại có thêm nhiều mạch máu cho tử cung khi sinh nở
Lớp trong cùng là lớp niêm mạc, thay đổi theo kỳ kinh
1.1.4 Âm đạo
Âm đạo là ống cơ mạc đàn hồi dài 8 cm hướng xuống dưới ra trước hợpvới cổ tử cung một góc 1500 và tạo với mặt phẳng ngang một góc 700 Có haithành : thành trước và sau, hai bờ phải và trái; đầu trên bọc lấy cổ tử cung tạothành vòm âm đạo, Ðầu dưới mở ra ngoài, ở tiền đình âm hộ, gọi là lỗ âm
Trang 8đạo, tại đây có màng trinh là một vành mỏng niêm mạc nhiều mạch máu, ởgiữa có lỗ cho các chất tiết từ tử cung Ðôi khi không có lỗ trên màng trinh,trường hợp này gọi là màng trinh không thủng.
Phía trước âm đạo liên quan bàng quang ở trên và niệu đạo ở dưới.Phía sau, liên quan với trực tràng và ống hậu môn
Hình 1.3 Tử cung trong hố chậu
1 Buồng trứng 2 Loa vòi tử cung 3 Trực tràng 4.5 Tử cung 6 Bàng quang
1.1.5 Âm hộ
Âm hộ dùng để chỉ bộ phận sinh dục ngoài của nữ giới Âm hộ gồm cónhững thành phần sau:
Gò mu là chỗ gồ lên ở trước lỗ âm đạo và lỗ niệu đạo, gồm một lớp
mỡ dày phủ bởi da và lông mu
Từ gò mu, hai mép da chạy ra sau và xuống dưới gọi là môi lớn Môilớn tương tự như bìu ở nam giới, cấu tạo bởi mô mỡ, tuyến bả, tuyến mồ hôi
và da che phủ có lông mu
Trang 9Bên trong môi lớn là hai nếp da mỏng hơn gọi là môi bé Khác với môilớn, môi bé không có lông mu, mỡ và tuyến mồ hôi, nhưng lại có tuyến bã.Môi bé tương tự như niệu đạo xốp ở nam giới.
Âm vật là một khối hình trụ, là tạng cương, nằm ở góc trước của haimôi bé Một bao da từ chỗ gặp nhau của hai môi bé gọi là mũ âm vật che mộtphần của âm vật, phần không được da che gọi là qui đầu Âm vật tương tựnhư qui đầu dương vật, có thể cương lên dưới sự kích thích sinh dục
Vùng giữa hai môi bé gọi là tiền đình, trong đó, có lỗ niệu đạo, lỗ âmđạo, và chỗ đổ của các tuyến Lỗ âm đạo chiếm phần lớn của tiền đình, cheđậy bởi màng trinh Trước lỗ âm đạo và sau âm vật là lỗ niệu đạo ngoài, haibên có lỗ của tuyến cạnh niệu đạo, nằm trong thành niệu đạo và tiết ra chấtnhầy; tương tự như tuyến tiền liệt ở nam giới Hai bên lỗ âm đạo, giữa màngtrinh và môi bé, có lỗ tiết của tuyến tiền đình lớn, tương tự như tuyến hànhniệu đạo ở nam giới, tiết ra chất nhầy trong quá trình giao hợp Có nhiềutuyến tiền đình bé cũng đổ vào tiền đình
Hành tiền đình là hai khối tạng cương dài, nằm sâu dưới môi bé Trongkhi giao hợp, hành tiền đình căng lên, làm hẹp âm đạo, và ép chặt dương vật.Tương tự như vật xốp và hành xốp của nam giới
Trang 10Mỗi vú có một chỗ nhô lên, đậm màu, gọi là nhú vú hay đầu vú, trên đó
có nhiều lỗ nhỏ của ống tiết sữa Xung quanh nhú vú là quầng vú, là mộtvòng da sẩm màu, có những cục nhỏ do các tuyến bả
Nhiều sợi mô liên kết gọi là dây chằng treo vú, đi từ da đến mạc sâu,bao chung quanh để nâng đỡ vú Hệ thống dây chằng sẽ lỏng lẽo dần theo tuổi
và các hoạt động thể dục
Trang 11Tuyến vú gồm có 15 đến 20 thuỳ, hay xoang, ngăn cách nhau bằng tổchức mỡ Chính khối lượng mỡ, chứ không phải tuyến sữa, quyết định kíchthước của vú Mỗi
1.2 Sinh lý kinh nguyệt [3]
1.2.1 Định nghĩa
Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tửcung ra ngoài do bong niêm mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngộtEstrogen hoặc Estrogen và Progesteron trong cơ thể
1.2.2 Cơ chế của kinh nguyệt
Hoạt động của hệ trục: Dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ TRỤC
Não bộ (vùng dưới đồi)
Bài tiết hormon hướng sinh dục GnRH (Gonadotropin Releasing Hormon) theo nhịp, cứ 1-
2 giờ GnRH được bài tiết một lần, mỗi lần thời gian bài tiết kéo dài từ 5-25 phút.
Tuyến yên
Hormon GnRH kích thích tế bào tuyến yên tiết ra nhiều hormone quan trọng tác động lên nhiều cơ quan, bộ phận của cơ thể như tuyến giáp, vỏ thượng thận, tuyến vú, tử cung, buồng trứng, hệ cơ xương… Trong đó, hai hormone quan trọng là FSH
và LH có tác dụng trên hoạt động chức năng của buồng trứng.
Trên tuyến sinh dục nữ (buồng trứng):
kích thích một số nang trứng trưởng thành, trở thành nang trứng chín, và sẽ phóng trứng.
LH:
+ Phối hợp với FSH làm phát triển nang trứng chín,
gây phóng trứng.
+ Kích thích những tế bào hạt và lớp vỏ còn lại phát triển thành hoàng thể.
+ Kích thích các tế bào hạt của nang trứng và hoàng thể bài tiết estrogen và progesteron.
Trang 121.2.3 Tính chất của kinh nguyệt
Niêm mạc tử cung bong không đều tại các vùng khác nhau trong tử cung
Có nơi bong rồi, có nơi chưa bong và có nơi đang bong, chứ không phải là bongcùng một lúc Chính vì vậy mà thời gian mỗi đợt hành kinh kéo dài 3 - 5 ngày
Niêm mạc tử cung bong đến đâu thì tái tạo ngay đến đấy Người tachưa giải thích được cơ chế của hiện tượng tái tạo nhanh này là do đâu, trongkhi nồng độ hoócmôn sinh dục chưa tăng
Trong những vòng kinh không phóng noãn, niêm mạc tử cung chỉ chịutác dụng của estrogen, sẽ không có các xoang nối tiếp động - tĩnh mạch màchỉ vỡ các tiểu động mạch xoắn ốc nên máu kinh là máu động mạch, có màu
đỏ tươi
Trong những vòng kinh có phóng noãn, máu kinh thường thẫm màu,ngả về màu nâu, có lẽ do máu chảy từ các xoang nối tiếp động - tĩnh mạchđược hình thành dưới tác dụng của estrogen phối hợp với progesteron
Máu kinh là một hỗn dịch máu không đông trong chứa cả chất nhầy của
tử cung, của cổ tử cung, của vòi trứng, những mảnh niêm mạc tử cung, những
tế bào bong của âm đạo, cổ tử cung Máu thực sự chỉ chiếm 40%
Máu kinh chứa các chất Protein, các chất men và các Prostaglandin.Thông thường máu đông trong âm đạo chỉ là những tích tụ hồng cầutrong âm đạo chứ không chứa sinh sợi huyết Có hiện tượng tiêu sợi huyết vàtiêu Protein mạnh trong buồng tử cung Những sản phẩm giáng hoá của sinhsợi huyết và sợi huyết cũng là những nhân tố chống đông máu rất có hiệu quả
Máu kinh có mùi hơi nồng, không tanh như máu chảy do nguyên nhân khác.Chu kỳ kinh có thể thay đổi giữa người này, người khác, nhưng ít thayđổi ở cùng một người ở trong tuổi hoạt động sinh dục
Trang 13Lượng máu mất trong mỗi kỳ kinh thay đổi theo tuổi, ở lứa tuổi 50,lượng máu kinh nhiều hơn so với tuổi 15 Nói chung, lượng máu kinh bìnhthường vào quãng 60 - 80 ml.
Lượng máu kinh thường nhiều vào những ngày giữa kỳ kinh, không cómối liên quan nào giữa độ dài của kỳ kinh và lượng máu kinh Lượng máukinh khác nhau giữa người này và người khác, nhưng không khác bao nhiêugiữa các kỳ kinh của mỗi người
1.2.4 Đặc điểm của kinh nguyệt
Chu kỳ kinh, thời gian hành kinh (kỳ kinh), lượng máu kinh, ngoài ảnhhưởng của thay đổi nội tiết sinh dục, còn phụ thuộc vào tình trạng và sự trả lờicủa niêm mạc tử cung Nếu niêm mạc tử cung có tổn thương như viêm, u xơ
tử cung khiến các vùng của niêm mạc không trả lời đồng đều với cáchormon sinh dục, sẽ xảy ra hiện tượng phát triển không đều của niêm mạc,dẫn đến kinh kéo dài và kinh ra nhiều máu
Kinh nguyệt là tấm gương phản ánh tình hình hoạt động nội tiết củatrục vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng và tình trạng của niêm mạc tửcung, là thước đo quá trình diễn biến hoạt động sinh dục của người phụ nữ
Lấy kinh nguyệt làm mốc để chia cuộc đời hoạt động sinh dục củangười phụ nữ thành các thời kỳ khác nhau:
Thời kỳ niên thiếu: Trước khi người phụ nữ hành kinh lần đầu
Tuổi dậy thì: Được đánh dấu bằng kỳ hành kinh đầu tiên
Thời kỳ hoạt động sinh sản: Là thời kỳ trong đó người phụ nữ hànhkinh đều đặn, vòng kinh có phóng noãn, có khả năng sinh sản
Thời kỳ mãn kinh: Thời kỳ mà người phụ nữ không còn hành kinh nữa,không còn khả năng sinh sản
Trang 141.3 Các biện pháp tránh thai [4]
1.3.1 Đại cương
Các biện pháp tránh thai là các biện pháp nhằm ngăn chặn sự thụ tinh
và quá trình làm tổ Nó có thể là một hàng rào cơ học hoặc hoá học ngăn cản
sự thành lập giao tử, hoặc ngăn chặn sự làm tổ của trứng
Việc phòng tránh thai ngoài kế hoạch và giãn khoảng cách sinh có tácđộng sâu sắc đến việc bảo vệ sức khoẻ, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong bà
mẹ, trẻ em Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp tránh thai phải là một quyếtđịnh tự nguyện dựa trên sự lựa chọn một biện pháp thích hợp của khách hàngsau khi đã nhận được đầy đủ các thông tin về mỗi biện pháp Vai trò của nhânviên y tế là cung cấp cho khách hàng mọi thông tin về những thuận lợi, bất lợicũng như cách sử dụng của mỗi phương pháp
Hiệu quả của các phương pháp tránh thai được tính theo chỉ số Pearl (P):
P = (Số trường hợp thất bại x 1000)/ (Tổng số vòng kinh được quan sát)
P: Số trường hợp thất bại có thai/ 100 phụ nữ sử dụng phương pháp tránh thai/
1 năm
Ngoài vấn đề hiệu quả tránh thai cao, các phương pháp tránh thai cònphải không ảnh hưởng đến người sử dụng và được chấp nhận sử dụng mộtcách rộng rãi
1.3.2 Các biện pháp tránh thai
1.3.2.1 Dụng cụ tử cung
Dụng cụ tử cung đã được khẳng định là một phương pháp tránh thai cao,được công nhận để sử dụng rộng rãi Cho đến nay dụng cụ tử cung là một trongnhững biện pháp tránh thai có hiệu quả cao và được sử dụng rộng rãi nhất
Các loại dụng cụ tử cung:
Dụng cụ tử cung hở: (TCu, Multiload)
Dụng cụ tử cung kín: (Ota, Dana)
Trang 15Chứa đồng.
Chứa thuốc
Dụng cụ tử cung được làm bằng Polyethylene có Barisulfat để cản quang Hình dạng: dụng cụ tử cung có nhiều hình dạng khác nhau như: Vòngtròn (Ota), hình xoắn ốc ( Margulies), hình chữ S ( lippes, Dana), vòng chữ T(T, Tcu)
Kích cỡ: Một số dụng cụ tử cung có nhiều cỡ khác nhau
Có 2 loại dụng cụ tử cung cơ bản: loại không có đồng hoặc tẩm thuốc(trơ) và loại có đồng hoặc tẩm thuốc Dụng cụ tử cung có đồng hoặc thuốc, đểcho chất thuốc hoặc đồng phóng ra có tác dụng tránh thai cao hơn Diện tíchmặt đồng cuốn quanh dụng cụ tử cung có thể nhiều ít từ 120 - 380 mm Diệntích đồng càng nhiều, tác dụng tránh thai càng cao Loại có tẩmLevonorgestrel (Mirela) chứa 52 mg Levonorgestrel giải phóng chậm 20mcg/ngày
Ở Việt nam loại được sử dụng rộng rãi là Multiload 375 (MLCu 375)với 2 cánh có thể gập vào thân, dây đồng 375mm và TCu 380A hình chữ Tvới một dây đồng 314 mm quấn xung quanh thân T, 2 cánh ngang có 2 miếngđồng 33mm, chân T có dây không màu thắt nút tạo thành dây đôi
Trang 16Dễ sử dụng, kinh tế, không ảnh hưởng đến sức khỏe, thời gian tránh thailâu dài, chỉ đặt 1 lần tránh thai từ 10-12 năm (Tcu 380 A ), dễ có thai sau khitháo dụng cụ tử cung.
Đang có thai hoặc nghi ngờ có thai
Các bệnh lý khác: viêm tắc tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi, suy gannặng hoặc các khối u gan (đối với dụng cụ tử cung chứa levonorgestrel)
-Thời điểm đặt dụng cụ tử cung:
Thời điểm đặt dụng cụ tử cung thuận lợi nhất là sau khi sạch kinh 3 ngày
vì thời điểm này ít có khả năng có thai, cổ tử cung mềm hơn và hé mở, có thể
ít gây chảy máu Tuy nhiên, có thể đặt dụng cụ tử cung bất kỳ ngày nào trongvòng kinh, khi đã chắc chắn người đó không có thai
Sau đẻ: Có thể đặt sau 6 tuần (hết thời kỳ hậu sản) Phải chú ý là ở thờiđiểm này cơ tử cung rất mềm, dễ thủng tử cung Ngoài ra cũng có thể đặtdụng cụ tử cung sau khi hút điều hoà kinh nguyệt hay sau khi nạo thai, nhưngvới điều kiện chắc chắn là không sót rau và nhiễm khuẩn
Đặt dụng cụ tử cung (loại chứa đồng) để tránh thai khẩn cấp: Cần đặtcàng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày sau khi giao hợp không được bảo vệ
Trang 17Sau khi đặt dụng cụ tử cung người phụ nữ cần kiêng giao hợp 1 tuần.Theo đúng lời hẹn khám lại của cán bộ y tế, thông thường khám lại vào cácthời điểm:
1 tháng, 3 tháng sau khi đặt,1 năm 1 lần đến kiểm tra lại
Khi có các dấu hiệu bất thường như: người phụ nữ không sờ thấy dâycủa dụng cụ tử cung trong âm đạo của mình, chậm kinh (nghi có thai), ronghuyết hoặc ra máu bất thường, đau bụng hoặc đau khi giao hợp, ra khí hưnhiều kèm theo sốt phải đi khám ngay tại các cơ sở y tế
-Tác dụng phụ và biến chứng:
+ Tác dụng phụ có thể gặp:
Đau bụng: Người phụ nữ có thể cảm thấy đau thắt vài ngày sau khi đặtdụng cụ tử cung Với loại chứa đồng nhiều phụ nữ có cảm giác đau bụng kinhnhiều hơn
Ra máu: Ra máu ngay sau khi đặt dụng cụ tử cung hoặc đến kỳ kinhmáu ra nhiều hơn thường lệ Ra máu thường xảy ra trong 2 - 3 tháng đầu saukhi đặt, nếu quá 3 tháng triệu chứng chảy máu không giảm phải đến khám lại.Trường hợp sử dụng dụng cụ tử cung levonorgestrel có thể gặp hiện tượng ramáu thấm giọt nhẹ và không định kỳ trong 4-6 tháng, sau đó trở lại bìnhthường và lượng máu kinh có thể ít hơn
+ Biến chứng có thể gặp:
Một số biến chứng có thể gặp là thủng tử cung, nhiễm trùng, chảy máunhiều, đau tiểu khung, thống kinh, dụng cụ tử cung chui vào ổ bụng và có thể
có thai
1.3.2.2 Các loại thuốc viên tránh thai:
a Viên thuốc tránh thai kết hợp (VKH):
- Thành phần: Viên thuốc tránh thai kết hợp gồm 2 thành phần là:
+ Estrogen tổng hợp: Ethinyl-estradiol (E.E)
Trang 18+ Progestin tổng hợp: 17 hydroxyprogosteron hoặc 19-nortestosteron.
Xu hướng hiện nay sử dụng progestatif thuộc thế hệ 3 ít gây tác dụngkhông mong muốn
Progestin là thành phần tránh thai chủ yếu, tuy nhiên trong cơ chếtránh thai, estrogen và progestin đều có tác dụng đồng vận lên tuyến yên.Estrogen là thành phần nhằm giải quyết chảy máu thấm giọt do progestin đơnthuần gây ra, nhưng tác dụng phụ, tai biến của thuốc tránh thai uống thường
do estrogen gây ra
Liều của E.E là 50mcg cho loại viên cổ điển, 20 -35 mcg cho loạiviên liều thấp Tỷ lệ thất bại của VKH dao động từ 0,1% tới 5% chủ yếu dodùng không đúng
- Cách trình bày của thuốc:
Trong các chương trình kế hoạch hóa gia đình, hiện nay thường sử dụngloại thuốc tránh thai viên kết hợp 1 pha: liều Progestin phối hợp kéo dài suốtvòng kinh:
Trang 19Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Đang cho con bú và dưới 6 tuần sau sinh
Ra máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân
Đang theo dõi các loại khối u
Phụ nữ trên 35 tuổi hút thuốc lá
Các bệnh lý nội khoa như cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh gan, thận Điều trị với các thuốc chống co giật như Phenyltoin, Carbamazepin,Barbiturat hoặc kháng sinh như Griseofulvin, Rifampicin
- Tác dụng phụ:
Ra huyết thấm giọt thường hay gặp ở 2-3 chu kỳ kinh nguyệt đầu tiênngay sau khi dùng thuốc
Cương vú, đau vùng tiểu khung (kiểu giả có thai)
Nhức đầu, thay đổi tâm lý, ham muốn tình dục
Tăng cân nhẹ do giữ muối, giữ nước
Các tác dụng phụ này thường chỉ xuất hiện trong thời gian đầu dùng thuốc
- Cách sử dụng:
+ Bắt đầu uống viên thứ nhất từ ngày 1 đến ngày 5 của vòng kinh, uốngmỗi ngày một viên vào một giờ nhất định theo chiều mũi tên trên vỉ thuốc
Trang 20Với vỉ 28 viên, khi hết vỉ thì uống viên đầu tiên của vỉ tiếp theo vào ngày hômsau dù đang còn kinh Với vỉ 21 viên khi hết vỉ nghỉ 7 ngày rồi dùng tiếp vỉ sau.+ Sau đẻ không cho con bú: uống từ tuần thứ tư sau đẻ.
+ Sau nạo, sau sẩy thai, có thể bắt đầu sớm trong vòng 5 ngày đầu sau nạo.+ Xử trí khi quên thuốc: Nếu quên thuốc 1 viên thì uống ngay khi nhớ ra
và tiếp tục như bình thường Nếu quên thuốc 2 viên liên tiếp thì phải uốngmỗi ngày 2 viên trong hai ngày sau đó Đồng thời dùng thêm biện pháp tránhthai hỗ trợ cho đến khi hết vỉ thuốc Nếu quên từ 3 viên trở lên, bỏ vỉ thuốc vàbắt đầu dùng vỉ mới Dùng biện pháp hỗ trợ trong 7 ngày đầu tiên Hàng năm,người phụ nữ cần phải đi khám kiểm tra 1 lần hoặc khi có dấu hiệu bấtthường
b Viên tránh thai đơn thuần:
Viên thuốc tránh thai đơn thuần chỉ có Progestin, không có Estrogen,ngoài tác dụng ngừa thai, còn thường được sử dụng với mục đích điều trị Có
2 loại:
- Progestin liều thấp, liên tục (microprogestatif):
Viên tránh thai progestin liều thấp hay được sử dụng là Exluton(lynestrenol 0,5mg), vỉ 28 viên Ngoài ra còn có thể gặp ở thị trường:Microval (Levonorgestrel 0,03mg), Milligynon (Norethisterone Acetate,0,6mg) Ogyline (norgestrienone)
Cơ chế tránh thai: Làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn cản tinh trùng xâmnhập lên đường sinh dục trên Làm teo nội mạc tử cung, giảm khả năng làmtổ
Hiệu quả tránh thai cao đạt đến 97%
- Viên Progestin liều cao (macroprogestatif):
Các chế phẩm là: Norluten ( Noréthisterone 5mg), Orgametril(Lynestrenol 5mg) Một số thuốc có dẫn xuất từ progesteron như Lutenyl
Trang 21(Nomegestrol 5mg), Luteran (Chlomadinon 5mg), Surgestone (Promegeston0,125mg) ít gây nam tính hoá khi sử dụng dài ngày Các viên progestin liềucao ít sử dụng vì mục đích tránh thai và thường dùng trong điều trị.
+ Viên thuốc tránh thai kết hợp (Ideal, Choice, New choice, Tetragynon):Uống 4 viên thuốc tránh thai kết hợp trong vòng 72 giờ sau giao hợp, 12 giờsau đó uống tiếp 4 viên
- Tác dụng phụ thường gặp: triệu chứng chóng mặt, buồn nôn và nôn
3.2.3 Thuốc tiêm tránh thai:
Thuốc tiêm tránh thai DMPA là loại hormon progestin có tác dụngtránh thai 1 tháng hay 3 tháng
Depo-provera (medroxyprogesterone acetate) chế phẩm củaprogesteron tự nhiên được pha chế trong dung dịch nhũ tương tinh thể nhỏ do
đó được hấp thu chậm
- Cơ chế tác dụng: thuốc tiêm DMPA liên tục ức chế phóng noãn, làm
niêm
mạc tử cung mỏng và làm đặc chất nhầy cổ tử cung
- Chỉ định: cho những người phụ nữ muốn dùng biện pháp tránh thai dài
hạn, có hồi phục, hiệu quả cao mà không phải dùng thuốc hàng ngày
Trang 22- Chống chỉ định:
+ Dưới 6 tuần sau sinh
+ Có thai hoặc nghi ngờ có thai
+ Rối loạn kinh nguyệt chưa rõ nguyên nhân
+ Ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung
+ Bệnh lý gan mật: viêm gan, xơ gan
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả cao, có tác dụng lâu dài, chỉ cần tiêm một lần cho 4 tuần, 12tuần
+ Có thể hồi phục lại khả năng sinh sản
+ Không ảnh hưởng nhiều đến tim mạch, thích hợp cho phụ nữ trên 35 tuổiphải đề phòng với estrogen
+ Có thể dùng cho phụ nữ cho con bú, không ảnh hưởng đến giao hợp, dễ
sử dụng
- Nhược điểm:
+ Vì thuốc có tác dụng kéo dài nên không thể ngưng tác dụng
ngay hoặc lấy ra khỏi cơ thể khi có tai biến xảy ra hoặc muốn có thai trở lại + Tỷ lệ thất bại là 0,3%
- Tác dụng phụ: ra huyết thấm giọt, rong kinh giữa kỳ, vô kinh, tăng cân
nhẹ Việc sử dụng kéo dài thường đi kèm với việc giảm mật độ khoáng trongxương và sẽ trở lại bình thường sau khi ngừng sử dụng thuốc
Thời điểm tiêm, liều lượng: Mũi tiêm có thể thực hiện vào bất cứ lúc nàotrong chu kỳ kinh nguyệt với điều kiện là chắc chắn không có thai Tốt nhất làtrong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh hoặc sau nạo hút Nếu cho con bú thì tiêm
6 tuần sau đẻ
Chế độ chuẩn là cứ 12 tuần dùng một liều 150mg DMPA, tiêm bắp sâu
Có thể sớm hoặc muộn hơn 2 tuần vẫn có tác dụng