Ngày nay, khi đến mua sắm tại các cửa hàng đa phần đều có tích hợp thanh toán bằng thẻ ATM, thuận lợi cho khách hàng tiết kiệm được thời gian cũng như công tác quản lý của cửa hàng. Do vậy, mà tốc độ phát triển của thẻ ATM tăng không ngừng. Theo số liệu thống kê của các ngân hàng thì số lượng thẻ phát hành mới trong năm lên đến hàng triệu, hàng chục triệu. Số lượng chủ thẻ càng nhiều thì công tác quản lý và chất lượng dịch vụ càng phải được chú trọng. Cạnh tranh khách hàng giữa các ngân hàng cũng ngày càng gay gắt, nếu không mang đến một chất lượng dịch vụ đáp ứng được nguyện vọng khách hàng, tạo ra được sự khác biệt thì ngân hàng hoàn toàn có thể bị mất số lượng lớn khách hàng vào tay đối thủ của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Báo cáo Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học
ĐỀ TÀIĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾHUẾ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾGiáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Đình Chiến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trần Bảo Trân
Lớp: K50A Kiểm Toán
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển theo hướng tự động hóa của nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội Phương tiện thanh toán cũng không ngừng thay đổi và cải tiến theo hướng ngày càng gọn nhẹ, dễ sử dụng
và tính an toàn cao Thẻ ATM ra đời đáp ứng kịp thời nhu cầu của con người Nếu trước đây khi mới ra đời thẻ ATM được biết đến với chức năng chính là cất giữ và rút tiền mặt, thì hiện nay thẻ ATM đã được tích hợp nhiều dịch vụ tiện ích như thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền hóa đơn dịch
Trang 2vụ, thanh toán khi mua hàng hóa online,…Tuy nhiên không phải ai cũng đủ hiểu biết và sử dụng được các dịch vụ liên quan đến thẻ ATM Đa phần chúng ta chỉ sử dụng một phần nhỏ trong số nhiều chức năng vốn có của nó.Ngày nay, khi đến mua sắm tại các cửa hàng đa phần đều có tích hợp thanh toán bằng thẻ ATM, thuận lợi cho khách hàng tiết kiệm được thời gian cũng như công tác quản lý của cửa hàng Do vậy, mà tốc độ phát triển của thẻ ATM tăng không ngừng Theo số liệu thống kê của các ngân hàng thì số lượng thẻ phát hành mới trong năm lên đến hàng triệu, hàng chục triệu Số lượng chủ thẻ càng nhiều thì công tác quản lý và chất lượng dịch vụ càng phải được chú trọng Cạnh tranh khách hàng giữa các ngân hàng cũng ngày càng gay gắt, nếu không mang đến một chất lượng dịch vụ đáp ứng được nguyện vọng khách hàng, tạo ra được sự khác biệt thì ngân hàng hoàn toàn
có thể bị mất số lượng lớn khách hàng vào tay đối thủ của mình
Tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, tất cả sinh viên của trường đều được trang bị thẻ ATM tích hợp thẻ sinh viên Thẻ này giúp nhà trường và sinh viên thực hiện giao dịch như nộp học phí, chuyển khoản học bổng,…Theo số liệu thống kê của Trường, số lượng sinh viên được cấp phát thẻ ATM qua các năm tương ứng số lượng sinh viên các khóa như sau: Khóa 48
là 1346 sinh viên, Khóa 49 là 1606 sinh viên, Khóa 50 là 1450 sinh viên và Khóa 51 là 1564 sinh viên Mỗi khóa được tích hợp thẻ ATM với một ngân hàng Ngân hàng BIDV là một trong các ngân hàng liên kết với nhà trường, đối tượng sử dụng thẻ ATM của ngân hàng BIDV chủ yếu là sinh viên KhóaK50, ngoài ra cũng có một số lượng đáng kể sinh viên các khóa khác sử dụng thẻ ATM của ngân hàng BIDV vì BIDV là một trong những ngân hànglớn top đầu của Việt Nam
Xuất phát từ những lí do nêu trên, cùng với hiểu biết của bản thân khi ngồi
trên ghế nhà trường tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Đánh giá sự hài lòng
Trang 3của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế đối với chấtlượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng BIDV Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế phù hợp với nhu cầu của sinh viên, giúp ngân hàng cải thiện chất lượng dịch vụ, thúc đẩy ngân hàng ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu của đối tượng khách hàng là sinh viên trong thời gian tới
- Nhận xét và đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế có sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Thời gian: Nguồn số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn, điều tra trực tiếp sinh viên từ tháng 03/2019 đến tháng 05/2019 Những số liệu thứ cấp khác được thu thập tại Trường Đại học Kinh tế Huế trong giai đoạn từ năm
2016 – 2018
Nội dung: Nghiên cứu và đưa ra đánh giá về sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp bằng cách tiến hàng điều tra, phỏng vấn 110 sinh viên đã hoặc đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng BIDV
Đối với số liệu thứ cấp: thu thập qua Phòng Công tác sinh viên của Trường Đại học Kinh tế Huế, ngoài ra đề tài còn sử dụng một số tài liệu từ một số sách báo, tạp chí, internet,…
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức như sau:
1.4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn một số bạn bè, người thân đã từng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng như của các ngân hàng khác Nội dung
Trang 5phỏng vấn sẽ được ghi nhận và tổng hợp để làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi, bên cạnh đó tham khảo thêm ý kiến của một số cán bộ giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Huế.
1.4.2.2 Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi để nắm bắt nhu cầu của sinh viên về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế Kỳ vọng trong quá trình điều tra sẽ thu thập được 110 phiếu hợp lệ và toàn bộ số phiếu hợp lệ này
sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS nhằm có được những thông tin cần thiết cho phân tích
Hình thức chọn mẫu là thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọnmẫu phán đoán Các bảng câu hỏi nghiên cứu được gửi trực tiếp đến những sinh viên đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế
1.4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Trang 6- Khởi đầu, dữ liệu được mã hóa và làm sạch Sau đó, thống kê câu trả lời của đối tượng được phỏng vấn về các câu hỏi trong bảng hỏi.
- Tiến hành kiểm định về mức độ hài lòng trung bình của sinh viên đối với cáctiêu chí về chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế bằng kiểm định One – Sample T Test
Với giả thiết H0: Giá trị trung bình = Giá trị kiểm định
H1: Giá trị trung bình khác giá trị kiểm định
Nếu: + Mức ý nghĩa quan sát (sig.) > 0.05 thì chưa đủ cơ sở bác bỏ H0 nên chấp nhận H0 có nghĩa là giá trị trung bình bằng giá trị kiểm định
+ Mức ý nghĩa quan sát (sig.) < 0.05 thì đủ cơ sở bác bỏ H0 và chấp nhận H1, nghĩa là giá trị trung bình khác với giá trị kiểm định
1.5 Tình hình nghiên cứu
Tài liệu trong nước
Đề tài nghiên cứu này là đề tài nghiên cứu truyền thống của nhiều sinh viên cũng như giảng viên khối ngành Kinh tế, kết quả nghiên cứu của đề tài giữ vai trò quan trọng giúp ngân hàng tham khảo biết được tâm tư nguyện vọng của khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ Dưới đây là một số tài liệu trong nước cũng nghiên cứu đề tài này:
Đề tài: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Đà Nẵng Thực hiện: Tiến sĩ Võ Thanh Hải, Thạc sĩ Huỳnh Tịnh Cát, Thạc sĩ Võ Thị Thanh Hương và Thạc
sĩ Sài Thị Lệ Thủy (Trường Đại học Duy Tân)
Đề tài: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương – Chi nhánh Quảng Trị Khóaluận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Uyên khóa học 2012 -2016, Khoa
hệ thống Thông tin Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Những cơ sở lý luận
1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1.1 Ngân hàng
Theo Wikipedia: “Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chínhchấp nhận tiền gửi định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn.”
1.1.1.2 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thưc hiện các hoạt động trong ngân hàng về các kĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và ngân hàng và ngược lại Các hoạt động trong ngân hàng như huy động nguồn vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch
vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan
Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)
1.1.1.3 Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank) là ngân hàngthương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần Trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2 Thẻ ATM
Trang 8Theo Wikipedia: “Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn IOS 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dung để thực hiện các giao dịch tự động như kiểmtra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại v.v từ máy rút tiền tự động (ATM) Loại thẻ này cũng được chấp nhậnnhư một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.
1.1.3 Sự hài lòng và chất lượng dịch vụ
1.1.3.1 Khái niệm Sự hài lòng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được
Theo Fornell (1995) “Sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về sự đánh giá bằng cảm nhận
sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dung với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó
Hoyer và Maclnnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng
Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ.”Qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳ vọng Nếu lợi ích thưc tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng được những kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc
là hài lòng vượt quá mong đợi
1.1.3.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ
Trang 9Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Do nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp
độ tùy theo đối tượng khách hàng
Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định Như vậy, chất lượng là phạm trù mạng tính chủ quan, tùy thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng
Do vậy, cùng một chất lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau
Đối với ngành dịch vụ, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ, do vậy khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng mà khách hàng cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi như môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì nhà mạng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu
tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được
Trang 10dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện.
Hình 1: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Spreng và
Trang 11H1
Sự hữu hình (Tangibles)
Sự đảm bảo (Assurance)
Sự đồng cảm (Empathy)
Sự hài lòng (Satisfaction)
Hình 2: Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của
khách hàng (Mô hình SERVQUANT, parasuraman, 1988)
1.2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận – PSQM (Gronroos, 1984-2000)
Hình 3: Mô hình Perceived Service Quality (Gronroos, 2000)
thuật
Trang 121.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.3.1 Mô hình Sự hài lòng tổng thể của sinh viên
Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác định các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng này Tôi xin đề xuất mô hình sau đây, là mô hình gần gũi nhất với đề tài mà tôi đang nghiên cứu Từ đây tôi sẽ bắt đầu xây dựng
mô hình của riêng mình
H1
H2
H3
H4
Sự hài lòng tổng thể của sinh viên
Hình 4: Mô hình Sự hài lòng tổng thể của sinh viên 1.3.2 Giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ thẻ ATM
1 Sự tin cậy (Reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ban đầu
2 Kỹ năng (Skill): là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức
để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức, quản lý và giao tiếp
Trang 133 Cảm nhận chung (Common sense): nhận biết bằng cảm tính hoặc bằng giác quan của sinh viên về chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng, mang tính chủ quan.
4 Cơ sở vật chất (Infrastructure): là các phương tiện vật chất, tài sản cố định mà ngân hàng sử dụng để cung cấp dịch vụ cho sinh viên
5 Độ tiếp cận (Accessibility): độ phủ sống của các địa điểm giao dịch, cây ATM với nhu cầu sử dụng dịch vụ của sinh viên
1.3.3 Các giả thiết nghiên cứu
H1: Sự tin cậy của ngân hàng càng cao thì sinh viên càng yên tâm khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
H2: Nhân viên ngân hàng có kỹ năng, kinh nghiệm làm việc càng tốt thì càngthu hút nhiều sinh viên sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
H3: Cảm nhận chung của sinh viên về chất lượng dịch vụ thẻ ATM ngân hàng càng tốt thì sinh viên càng tin tưởng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
H4: Cơ sở vật chất hạ tầng của ngân hàng càng hiện đại thì càng nhiều sinh viên hài lòng với chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
H5: Độ tiếp cận đối với dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng càng cao, càng thuận tiện và dễ sử dụng thì càng nhiều sinh viên sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Trang 14Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics – Hue
University) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế, Đại học Huế Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông
nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969
Những mốc lịch sử quan trọng:
- 1969-1983: Khoa Kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc
- 1984-1995: Khoa Kinh tế, Đại học Nông nghiệp II Huế
- 1995-2002: Khoa Kinh tế, Đại học Huế
- 9/2002: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế
Trong 50 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không ngừng nângcao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm hướngtới mục tiêu trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiêncứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩnquốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu đàotạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội của khu vực và cả nước, Trường Đại học Kinh tế luôn coi trọng vấn đề nângcao chất lượng toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động Vị thế và uy tín của Nhàtrường đang được nâng cao
Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầuđạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển theochiều sâu
Hoạt động đào tạo, Trường Đại học Kinh tế đang thực hiện đa dạng hóa các loại
hình đào tạo, mở rộng hình thức liên kết đào tạo với các địa phương trong cả nướcnhằm đáp ứng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản lýkinh tế và quản trị kinh doanh ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.Đến nay Trường Đại học Kinh tế đã được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo ở bậc đạihọc 13 ngành với 17 chương trình đào tạo, trong đó có 3 chương trình liên kết vớinước ngoài Đào tạo sau đại học, hiện được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo 5chuyên ngành thạc sĩ và 03 chuyên ngành tiến sĩ Song song với việc mở rộng qui
mô đào tạo, Trường đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo và đã có nhiềubiện pháp nhằm đảm bảo các điều kiện về đội ngũ CBGD, cơ sở vật chất phục vụgiảng dạy, tăng cường công tác quản lý, cải tiến nội dung, chương trình, phươngpháp dạy và học
Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Kinh tế đã và đang khẳng định được vị trí
trong nước cũng như trên thế giới, Nhà trường đã có nhiều đề tài nghiên cứu trong