HOÀNG THỊ HOÀIKHẢO SÁT TỶ LỆ MẮC 11 TÁC NHÂN GÂY BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC THƯỜNG GẶP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI PHÂN TỬ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI
Trang 1HOÀNG THỊ HOÀI
KHẢO SÁT TỶ LỆ MẮC 11 TÁC NHÂN GÂY BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC THƯỜNG GẶP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI PHÂN TỬ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2HOÀNG THỊ HOÀI
KHẢO SÁT TỶ LỆ MẮC 11 TÁC NHÂN GÂY BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC THƯỜNG GẶP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI PHÂN TỬ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Chuyên ngành : Da liễu
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Thị Lan
HÀ NỘI – 2018
Trang 3BLTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục
CT Chlamydia trachomatis
DNA Deoxyribonucleic acid
HCTDÂĐ Hội chứng tiết dịch âm đạo
HCTDNĐ Hội chứng tiết dịch niệu đạo
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về các bệnh lây truyền qua đường tình dục 3
1.1.1 Nhiễm Chlamydia trachomatis 3
1.1.2 Nhiễm Neissseria gonorrhoeae 5
1.1.3 Nhiễm Mycoplasma genitalium 6
1.1.4 Nhiễm Mycoplasma hominis 7
1.1.5 Nhiễm Ureplasma parvum và Ureaplasma urealyticum 8
1.1.6 Nhiễm Trichomonas vaginalis 8
1.1.7 Nhiễm Human papillomavirus 9
1.1.8 Nhiễm Herpes simplex 10
1.2 Kỹ thuật lai phân tử 11
1.2.1 Định nghĩa: 11
1.2.2 Nguyên tắc 11
1.2.3 Xét nghiệm tìm 11 tác nhân gây BLTQĐTD bằng phương pháp lai phân tử .12 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14
2.2.2 Vật liệu nghiên cứu 14
2.2.3 Cỡ mẫu 16
2.2.4 Các bước tiến hành 16
2.2.5 Quy trình kỹ thuật xét nghiệm phát hiện đồng thời 11 tác nhân STI bằng phương pháp lai phân tử: 16
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
Trang 5CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 213.2 Kết quả xét nghiệm phát hiện đồng thời 11 tác nhân STD bằng phương pháp lai phân tử 223.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm 11 tác nhân STD xác định bằng
phương pháp lai phân tử 23
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Phân bố các nhóm tuổi 21Bảng 3.2: Tỷ lệ dương tính của 11 tác nhân STD xác định bằng phương pháp lai
phân tử 22Bảng 3.3 Kết quả xét nghiệm lai phân tử theo giới 23Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nhóm tuổi lên xét nghiệm lai phân tử 24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới 21Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đồng nhiễm trong 11 tác nhân STD được phát hiện bởi phương
pháp lai phân tử 22Biểu đồ 3.3 Ảnh hưởng của thói quen tình dục lên kết quả xét nghiệm 11 tác nhân
lây truyền qua đường tình dục bằng phương pháp lai phân tử 24Biểu đồ 3.4: Kết quả xét nghiệm lai phân tử theo triệu chứng lâm sàng và cơ năng 25
Trang 7Hình 1.1 Sơ đồ vị trí đoạn mồi của các tác nhân STD trong xét nghiệm 12
Hình 1.2 Sơ đồ các bước tiến hành xét nghiệm 13
Hình 2.1: Máy lai phân tử 15
Hình 2.2: Hệ thống chụp ảnh đọc kết quả lai phân tử 15
Hình 2.3: Bộ GenoFlow STD Array Test Kit 15
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên thế giới có tới 370 triệutrường hợp mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) và cókhoảng hơn 1.000.000 người mắc mỗi ngày, trong đó có tới 85% nhiều bệnh nhânkhông có biểu hiện lâm sàng hoặc biểu hiện lâm sàng không điển hình, vì vậy việcchẩn đoán sớm bị bỏ lỡ [1] Việc điều trị không đúng bệnh, đúng phác đồ do chưachẩn đoán đúng làm tăng nguy cơ mắc biến chứng và đặc biệt là nguy cơ khángthuốc Vì vậy việc chẩn đoán đúng là cần thiết trước khi bắt đầu điêu trị
Hiện tại đã xác định được hơn 30 vi khuẩn, virus, parasites có thể gây ra bệnh
lây truyền qua đường tình dục, ví dụ như: Chlamydia trachomatis, Neissseria
gonorrhoeae, Treponema pallidum, Mycoplasma, Herpes simpex virus, Ureaplasma, Human papillomavirus , Trichomonas vaginalis,… Trong đó, các
BLTQĐTD còn có tỷ lệ đồng nhiễm cao như có tới 30,4% bệnh nhân nhiễm
Mycoplasma genitalium đồng nhiễm với lậu và 25% đồng nhiễm với Chlamydia
trachomatis [2]; 3,4% bệnh nhân nhiễm Mycoplasma hominis đồng nhiễm với
Ureaplasma urealyticum [3] Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự liên quan
giữa nhiễm Chlamydia trachomatis, Herpes simplex 2 với nhiễm Human
papillomavirus vùng sinh dục [4] Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, có nhiều
phương pháp chẩn đoán khác nhau như nhuộm soi tìm vi khuẩn, nuôi cấy, phản ứnghuyết thanh học, xét nghiệm khuyếch đại nucleic acid,… Trong đó nuôi cấy đượcxem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán Tuy nhiên trong một số trường hợp việc sửdụng xét nghiệm này đòi hỏi nhiều thời gian hơn và độ nhạy cũng thấp hơn so vớixét nghiệm khuyếch đại nucleic acid [5], [6], [7] Xét nghiệm tìm 11 tác nhân gâybệnh BLTQĐTD bằng phương pháp lai phân tử dựa trên phản ứng khuyếch đạinucleic acid có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, thời gian trả kết quả nhanh, và đã đượcđưa vào hướng dẫn điều trị các bệnh lây truyển tình dục của Trung tâm kiểm soát vàphòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention – CDC)[8] Ngoài ra, xét nghiệm này có thể giúp xác định đồng thời 11 tác nhân gây bệnh
Trang 9thường gặp trong cùng một xét nghiệm Trên thế giới đã có những nghiên cứu về kỹthuật này trong việc xác định tỷ lệ nhiễm bệnh, tuy nhiên ở Việt Nam còn thiếu dữliệu, nghiên cứu về kỹ thuật xét nghiệm này Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
với tên đề tài "Khảo sát tỷ lệ mắc 11 tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường
tình dục thường gặp bằng phương pháp lai phân tử và các yếu tố ảnh hưởng"
với mục tiêu:
1 Mô tả tỷ lệ dương tính với 11 tác nhân lây truyền qua đường tình dục bằng phương pháp lai phân tử ở các bệnh nhân đến khám và được chỉ định làm xét nghiệm này tại bệnh viện Da liễu Trung Ương từ tháng 7/2018 đến tháng 7/2019.
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm 11 tác nhân lây truyền qua đường tình dục bằng phương pháp lai phân tử.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây truyền qua đường tình dục là các bệnh nhiễm trùng lây truyền trựctiếp từ người sang người qua tiếp xúc tình dục (bao gồm qua âm đạo, miệng, hậumôn) Ngoài ra, một số bệnh BLTQĐTD không lây truyền qua đường tình dục màqua đường máu, tiếp xúc với mô, qua đường mẹ con trong thời kỳ mang thai và thời
kỳ chu sinh
1.1.1 Nhiễm Chlamydia trachomatis
Nhiễm Chlamydia trachomatis (CT) trong số các bệnh nhân mắc các
BLTQĐTD có xu hướng tăng lên trong thời gian gần đây Thống kê cho thấy tỷ lệmắc CT ở Mỹ tăng từ 453,3/100.000 dân năm 2012 lên 497,3/100.000 dân năm
2016, đặc biệt tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn ở nam giới Năm 2016, tỷ lệ nhiễm
CT ở nữ giới tại Mỹ là 497,3/100.000 dân, trong khi đó tỷ lệ này ở nam giới là330,5/100.000 dân [9]
Theo Diệp Xuân Thanh, tỷ lệ nhiễm CT trên bệnh nhân mắc BLTQĐTD khámtại Viện Da liễu Quốc gia trong 2 năm 1997-1998 là 10,98%, trong đó nam giớichiếm 64% trên tổng số bệnh nhân [12] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền(năm 2000) cho thấy tỷ lệ nhiễm CT ở phụ nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo là10,5% [13]
1.1.1.1 Căn nguyên gây bệnh
Chlamydia Trachomatis là vi khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc, có chứa đồng thời
hai loại acid nucleic : DNA và RNA CT có thành và màng tế bào tương tự như các
vi khuẩn Gram âm khác, tuy nhiên do CT ký sinh bên trong tế bào nên không pháthiện được bằng phương pháp nhuộm Gram
1.1.1.2 Biểu hiện lâm sàng của nhiễm Chlamydia trachomatis
Ở nam giới:
- Viêm niệu đạo
Trang 11- Viêm mào tinh hoàn
- Viêm tiền liệt tuyến
Ở nữ:
- Viêm cổ tử cung
- Viêm niệu đạo
- Viêm tuyến Bartholin
- Bệnh viêm tiểu khung: Có 10-40% phụ nữ nhiễm CT có thể bị hậu quả là viêmtiểu khung, tỷ lệ này ở nhóm 15-19 tuổi còn cao hơn [14] Biểu hiện lâm sàngcủa viêm tiểu khung là: đau bụng dưới, tiết dịch âm đạo hoặc có thể chảy máu,đau khi di động cổ tử cung, nhưng cũng có thể không có biểu hiện gì
- Viêm nội mạc tử cungBiểu hiện lâm sàng ngoài đường sinh dục
- Viêm quanh gan (hội chứng Fitz- Hugh – Curtis) [15]
- Viêm trực tràng: đau, chảy máu khi đi ngoài, đi ra chất nhầy, tiêu chảy Soitrực tràng thấy niêm mạc bị tổn thương
Biến chứng
Các biến chứng của nhiễm CT thường gặp là: Viêm hố chậu, tắc vòi trứng,chửa ngoài tử cung, vô sinh…
1.1.1.3 Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm CT trong phòng thí nghiệm
CT là nhóm vi sinh vật ký sinh nội bào bắt buộc, chúng tồn tại cạnh nhân tếbào chủ tạo nên những hạt vùi chứa cả hai loại DNA và RNA CT có vách tế bào,
có chung nhóm kháng nguyên là Lypopolysaccharid (LPS)
Các phương pháp xét nghiệm CT bao gồm:
Xét nghiệm nhuộm soi trực tiếp:
+ Phương pháp nhuộm Giemsa:
Kỹ thuật này đơn giản, rẻ tiền nhưng phải xét nghiệm đúng thời kỳ và thậntrọng khi nhận định kết quả Kết quả bị phụ thuộc vào chất lượng Giemsa và đòi hỏiluôn luôn kiểm tra dung dịch đệm
+ Phương pháp nhuộm iod:
Kỹ thuật này rất đơn giản, chỉ cần 1 kính hiển vi thông thường, tuy nhiên độnhạy lại kém, hiện nay ít được ứng dụng
Trang 12Các phương pháp trên ít được sử dụng vì hiệu quả thấp.
Nuôi cấy phân lập:
Do có độ đặc hiệu đạt gần tới 100% nên nuôi cấy được coi là tiêu chuẩn vàngtrong chẩn đoán CT, và được dùng trong y pháp
Xét nghiệm lai axid nucleic (DNA Probe)
+ Phương pháp này sử dụng các mồi lai DNA gắn với chất phát quang hoặcphóng xạ, khi kết hợp với bệnh phẩm, mồi lai này kết hợp với RNA ribosome16S có trong bệnh phẩm Phức hợp này được phát hiện bằng máy đo màuhoặc máy đếm phóng xạ Phương pháp này có độ đặc hiệu cao hơn EIA
Xét nghiệm khuếch đại DNA:
+ Phương pháp khuếch đại DNA là các phương pháp rât nhạy cảm trongviệc chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng Có rất nhiều phương pháp khuếchđại DNA nhưng hay sử dụng nhất là phương pháp Polymerase ChainReaction (PCR)
1.1.2 Nhiễm Neissseria gonorrhoeae
Neisseria gonorrhoeae (NG) là tác nhân gây bệnh lậu ở người
Khó chịu dọc niệu đạo, kèm theo đái rắt, đái buốt
Khám miệng sáo đỏ có dính mủ, vuốt dọc niệu đạo mủ chảy ra ở miệng sáo
Trang 13 Nữ giới
Tiết dịch âm đạo ở các mức độ khác nhau
Đi tiểu khó, chảy máu sau giao hợp, đau bụng dưới
Khám cổ tử cung nhiều dịch nhày, hoặc mủ Có thể gặp tiết dịch/mủ ở niệuđạo, tuyến Skene, tuyến Bartholin
Lậu trực tràng
Có thể không có triệu chứng
Đau khi đại tiện, tiết dịch mủ nhày, chảu máu trực tràng
Soi trực tràng có thể thấy trực tràng viêm và có mủ
Lậu mắt trẻ sơ sinh
Xuất hiện 1-3 ngày sau khi sinh
Viêm kết mạc mắt trẻ sơ sinh: Kết mạc đỏ, có mủ vàng đặc, mi mắt sưng nề,dính vào nhau không mở ra được Nếu không chữa kịp thời sẽ gây mù
Biến chứng
Các biến chứng thường gặp như:
Nam giới: Viêm túi tinh, ống dẫn tinh, mào tinh hoàn, vô sinh ở nam
Nữ giới: Viêm niêm mạc tử cung, vòi trứng, viêm buồng trứng dẫn đến hẹpống dẫn trứng, chửa ngoài tử cung, vô sinh ở nữ, và lậu mắt trẻ sơ sinh
Trực tràng: gây áp xe tại chỗ
1.1.2.2 Xét nghiệm
Nhuộm Gram phiến đồ tế bào sau đó soi trực tiếp dưới vật kính dầu thấysong cầu hình hạt cà phê bắt màu Gram âm nằm trong và ngoài bạch cầu đanhân trung tính đang thoái hóa
Nuôi cấy thực hiện trên môi trường Thayer- Martin, Martin Lewwis
Kỹ thuật lai phân tử: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
1.1.3 Nhiễm Mycoplasma genitalium
Mycoplasma genitalium (MG) là vi khuẩn nội bảo nhỏ nhất, có bộ gen nhỏ
với 580 kb, có khả năng sinh sản và được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1981 gâyviêm niệu đạo ngoài lậu hay gặp ở nam giới
Trang 141.1.3.1 Biểu hiện lâm sàng:
Ở nam
- Viêm niệu đạo cấp tính ở nam:
Theo một nghiên cứu, ở những bệnh nhân viêm niệu đạo không do lậu thì cóđến 27% có kết quả dương tính với MG và có 9% bệnh nhân không có viêmniệu đạo dương tính [16]
- Viêm quy đầu, viêm dương vật
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính
- Viêm mào tinh hoàn cấp tính
Ở nữ:
Viêm niệu đạo, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung ở nữ, có thể gây ra nhiễm trùngđường sinh dục trên, gây hội chứng đau bung dưới, có thể để lại các biến chứng nhưviêm tắc vòi trứng, vô sinh, chửa ngoài tử cung, viêm nội mạc tử cung [17], [18]
1.1.4 Nhiễm Mycoplasma hominis
Mycoplasma hominis (MH) có thể được phân lập với tần số đáng kể từ hệ
thống tiết niệu sinh dục của con người và được cho là gây ra các hội chứng khácnhau như viêm niệu đạo, viêm khung chậu, viêm bể thận hoặc vô sinh MH đượcphát hiện nhiều hơn ở âm đạo nữ so với niệu đạo nam Ở cả nam và nữ, bệnh nhiễmTrichomonas có tỷ lệ đồng nhiễm với MH cao, MH được tìm thấy nhiều hơn ở nhữngphụ nữ bị viêm âm đạo do vi khuẩn hơn là những người không bị Và nhiễm trùng cổ
tử cung với NG hoặc CT làm tăng tỷ lệ có mặt của MH trong dịch âm đạo [20]
Trang 151.1.5 Nhiễm Ureplasma parvum và Ureaplasma urealyticum
Ureplasma là vi khuẩn có thể lây truyền qua tiếp xúc tình dục mặc dù nó
không được xếp và nhóm BLTQĐTD cổ điển vì mức độ gây bệnh thấp Trong nhóm
này có 2 loài là U parvum và U Urealyticum Các tác giả cho rằng phần lớn người
hoạt động tình dục bị nhiễm Ureaplasma mà không gây ra bất cứ triệu chứng gì
UU là một trong những nguyên nhân chính gây viêm niệu đạo không do lậu ởnam giới, với tỷ lệ được phân lập là 12% trong nhóm này [20] Ngoài ra UU cònđược báo cáo là gây ra bệnh viêm màng phổi, nhiễm trùng thận, viêm khớp phảnứng trong hội chứng Reiter và viêm khớp ở bệnh nhân giảm gammaglobulin [21] Ởphụ nữ, UU còn có vai trò trong các nguyên nhân gây biến chứng cho thai nghén,gây sẩy thai, vô sinh, viêm vùng chậu, … Việc lây nhiễm UU tới thai nhi hoặc trẻ
sơ sinh có thấy gây ra chứng loạn dưỡng cơ nghiêm trọng và thậm chí gây ra cácbệnh lý nhiễm trùng thần kinh trung ương ở trẻ [22]
Tỷ lệ nhiễm Ureaplasma sinh dục trong mẫu tinh trùng ở nam giới bị vô sinh là 19,2%, nhiễm Mycoplasma là 15,8% Tần suất Ureplasma urealyticum (15%) cao hơn Mycoplasma hominis (10,8%), Ureaplasma parvum (4,2%) và
Mycoplasma genitaliaum (5%) [23]
1.1.6 Nhiễm Trichomonas vaginalis.
Trichomonas là một BLTQĐTD gây ra bởi ký sinh trùng ký sinh vào biểu mô
niêm mạc, gây ra các vết loét rất nhỏ Thời kỳ ủ bệnh khoảng 4-28 ngày Hầu hết ởnam giới không có biểu hiện lâm sàng, một số có biểu hiện tiết dịch niệu đạo, tiểukhó hoặc tiểu dắt Ở nữ giới, có thể không có biểu hiện hoặc có biểu hiện nhiễmtrùng thành từng đợt (thường gặp ở trong hoặc sau khi có kinh nguyệt) Phụ nữnhiễm bệnh có thể có tiết dịch âm đạo, màu vàng xanh, ngứa âm ỉ, sưng nề, ban đỏ,khó chịu vùng bụng dưới, tiểu khó Nhưng hầu hết (70-85%) không có triệu chứng
và không được điều trị
Trang 16 Các xét nghiệm dùng để chẩn đoán nhiễm T.vaginalis:
- Đo độ pH của âm đạo: pH có xu hướng trên 4,5 ở bệnh nhân nhiễm T.Vaginalis Phương pháp này không đặc hiệu do ở những bệnh nhân bị viêm
âm đạo do vi khuẩn cũng có hiện tượng này
- Soi tươi mẫu bệnh phẩm trong nước muối: là phương pháp phổ biến nhất đểchẩn đoán nhiễm trùng roi Hình ảnh đặc trưng là thấy đơn bào hình trứng với
sự di chuyển đặc trưng Xét nghiệm cần được thực hiện ngay sau khi lấy mẫu
- Nuôi cấy: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, kết quả thường có sau 48 giờ
- ELISA phát hiện kháng nguyên của T.vaginalis cho kết quả nhanh
- PCR, lai phân tử
1.1.7 Nhiễm Human papillomavirus
Human papillomavirus (HPV) là một vi rút DNA chuỗi đôi thuộc họ
Papovaviridae Có hơn 100 loại HPV khác nhau, trong đó có khoảng hơn 30 loại vi rút HPV gây bệnh tại bộ phận sinh dục Phân loại HPV có thể được chia theo nguy
cơ gây ung thư:
- Loại nguy cơ thấp chủ yếu là loại 6, 11, 42, 43 và 44 Biểu hiện lâm sàng củaloại này là sùi không tiến triển thành ung thư
- Loại nguy cơ cao chủ yếu là loại 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51 và 52, có thểbiểu hiện lâm sàng có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung và ung thư sinh dụckhác Đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh SMG
Có đến 90% bệnh nhân có tổn thương sùi mào gà do type 6 và 11.
1.1.7.1 Triệu chứng lâm sàng
Sau khi tiếp xúc với người bị bệnh khoảng 2 – 3 tháng, tuỳ tình trạng miễndịch của người bệnh, vị trí tổn thương, loại HPV mà có biểu hiện trên lâm sàngkhác nhau:
- Biểu hiện rõ ràng:
+ Tổn thương sùi: sẩn nổi cao, trên có các nhú mềm màu hồng tươi giốngnhư các tinh thể nhô lên, xoè rộng ra giống mào gà, hay giống súp lơ,thương tổn có khi có cuống Không có hiện tượng thâm nhiễm
Trang 17+ Tổn thương sẩn dạng mụn cơm: là các sẩn nổi cao màu hồng hoặc màuxám, bề mặt thô có các nhú rất nhỏ.
- Tổn thương dưới lâm sàng: Tổn thương không nhìn thấy hoặc chỉ là một vùngthô mất bóng, nếu như bôi axít axetic 3-5% sau 5 phút thấy màu trắng
- Không tổn thương lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng: Không đau, không ngứa
1.1.7.2 Cận lâm sàng:
- Sinh thiết, nhuộm HE: nhân tế bào lớn, tăng thoái hoá sắc tố và koilocytosis (Tếbào sừng nhân đặc hoặc nhiều nhân liên kết lại, bắt màu kiềm, xung quang làvùng sáng (halo) và nguyên sinh chất ít)
- Axít axetic 3-5%: Sau khi bôi axít axetic 5 phút nếu xuất hiện mảng giới hạn rõmàu trắng, hơi nổi cao, bề mặt thô, nếu dùng kích lúp có thể thấy rõ bề mặt thô
rõ hơn, trên có các nhú thì thử nghiệm dương tính
- PCR
- Kỹ thuật lai phân tử, định type HPV
1.1.8 Nhiễm Herpes simplex
Bệnh herpes là do Virút có tên là Herpes simplex virus (HSV), gồm có typ 1
và typ 2 gây ra Theo ước tính của WHO trên thế giới hàng năm có hàng triệungười bị bệnh herpes Việt Nam chưa có số liệu thống kê đầy đủ, nhưng hàng năm
có hàng trăm người bị bệnh herpes đến khám và điều trị tại phòng khám Bệnh Viện
Da Liễu Trung Ương
1.1.8.1 Căn nguyên và cách lây truyền của Virút
- Virút HSV có đường kính là từ 100 – 110nm, bên trong có chứa vật liệu ditruyền là một chuỗi xoắn kép DNA HSV có 2 type gây bệnh: Virút Type 1 gâybệnh chủ yếu ở nửa người trên và hay gặp nhất ở vùng bán niêm mạc quanh miệng,môi Virút Type 2 gây bệnh ở cơ quan sinh dục là chủ yếu
1.1.8.2 Triệu chứng lâm sàng
Trước khi có biểu hiện tổn thương da và niêm mạc, bệnh nhân có cảm giácngứa, nóng râm ran ở vùng da và niêm mạc
Trang 18Sau đó xuất hiện một dát đỏ phù nề, trên có nhiều mụn nước Các mụn nướcthường đứng thành từng cụm từ 2-10 mụn nước Mụn nước thường căng tròn kíchthước bằng đầu đinh ghim, bên trong chứa dịch vàng trong hoặc trong suốt có thểxuất huyết (dịch đỏ có xuất huyết do sang chấn)
Triệu chứng toàn thân: có thể sốt, hạch lân cận sưng to, đau, mệt mỏi, chán ăn.
1.1.8.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng
+ Xét nghiệm tế bào học(dịch trong bọng nước): Có tế bào gai lệch hình hoặc tế
bào gai nhân khổng lồ
+ Các xét nghiệm khác
- Phản ứng ELISA, PCR (Polymerase Chain Reaction) để chẩn đoán xác định
- Nuôi cấy Virút để phân lập
1.2 Kỹ thuật lai phân tử
1.2.1 Định nghĩa:
Hiện tượng lai phân tử là hiện tượng khi một phân tử DNA mạch đôi ở mộtnhiệt độ vượt quá “ nhiệt độ nóng chảy Tm” thì 2 mạch đơn sẽ tách rời hau do sựphá vỡ của liên kết Hydro nối liền mạch Khi 2 mạch tách rời, nếu nhiệt độ phảnứng được làm giảm từ từ cộng với điều kiên thí nghiệm thích hợp chúng sẽ bắt cặptrở lại
Trang 191.2.3 Xét nghiệm tìm 11 tác nhân gây BLTQĐTD bằng phương pháp lai phân tử
Xét nghiệm tìm 11 tác nhân gây BLTQĐTD thường gặp bằng phương pháp laiphân tử sử dụng phương pháp Poymerase Chain Reaction (PCR) và phương pháplai phân tử xuôi dòng (“Flow-through” hybridization) Máy lai là thiết bị lai dòngchảy tự động giúp phát hiện và xác định đoạn DNA đích trong mẫu thử bằng cách
so sánh với đoạn DNA trong Kit được cung cấp đi kèm với máy sử dụng hệ thốngFT-PRO, với hiệu quả cao, độ chính xác cao và chi phí thấp Hệ thống FT-PRO là
- Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì sử dụng 2 đoạn mồi
- Kết quả có thể trả trong vòng 3,5 giờ
4 Ureaplasma urealyticum (UU)
5 Ureaplasma parvum (UP)
6 Trichomonas vaginalis (TV)
7 Mycoplasma hominis (MH)
8 Human papillomavirus typ 6
9 Human papillomavirus typ 11
10 Herpes simplex virus typ 1
11 Herpes simplex virus typ 2
12 Kiểm soát yếu tố khuyếch đại DNA (AC)
13 Chứng dương (PC)