1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát TÌNH HÌNH BỆNH VÕNG mạc TRẺ đẻ NONTẠI TRUNG tâm CHĂM sóc và điều TRỊ sơ SINHBỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG

38 63 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 297,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- BVMTĐN : Bệnh võng mạc trẻ đẻ non- CNKS : Cân nặng khi sinh - Cryo-ROP : Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non bằng lạnh đông Cryotherapy of Retinopathy of p

Trang 1

TRẦN THỊ NGỌC MAI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ SƠ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TRUNG ƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRẦN THỊ NGỌC MAI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ SƠ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành : Nhãn khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Xuân Tịnh

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

- BVMTĐN : Bệnh võng mạc trẻ đẻ non

- CNKS : Cân nặng khi sinh

- Cryo-ROP : Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng điều trị bệnh võng mạc

trẻ đẻ non bằng lạnh đông (Cryotherapy of Retinopathy of prematurity)

- ETROP : Nghiên cứu điều trị sớm bệnh võng mạc trẻ đẻ non

(Early Treatment of Retinopathy of prematurity)

- ICROP : Phân loại quốc tế bệnh võng mạc trẻ đẻ non

(International Classification of Retinopathy of prematurity)

- LIGHT-ROP : Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đối với bệnh võng

mạc trẻ đẻ non

- TTCS&ĐTSS : Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh

- TTKS : Tuổi thai khi sinh

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Cơ chế bệnh sinh của BVMTĐN: 3

1.1.1 Nhắc lại phôi thai học: 3

1.1.2 Sự phát triển của mạch máu võng mạc trong BVMTĐN: 3

1.2 Các yếu tố nguy cơ: 4

1.2.1 Cân nặng và tuổi thai khi sinh: 4

1.2.2 Thở oxy: 6

1.2.3 Chủng tộc.: 7

1.2.4 Cường độ ánh sáng 7

1.2.5 Thiếu máu, truyền máu: 7

1.2.6 Các yếu tố nguy cơ khác: 7

1.3 Phân loại quốc tế về bệnh ROP 8

1.3.1 Vị trí: 8

1.3.2 Phạm vi: 9

1.3.3 Giai đoạn: 9

1.3.4 Bệnh võng mạc cộng 10

1.3.5 Rush disease: 11

1.3.6 Ứng dụng phân loại quốc tế BVMTĐN 11

1.4 Tiến triển của BVMTĐN: 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 13

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 13

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 13

2.2 Địa điểm nghiên cứu: 13

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 13

Trang 5

2.5.2 Nội dung nghiên cứu: 15

2.6 Xử lý số liệu: 17

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu: 18

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 19

3.1 Tình hình mắc BVMTĐN: 19

3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu: 19

3.1.2 Tỷ lệ BVMTĐN: 20

3.1.3 Tỷ lệ BVMTĐN theo giới: 20

3.1.4 Tỷ lệ BVMTĐN theo vùng tổn thương: 20

3.1.5 Đặc điểm bệnh võng mạc cộng: 21

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng BVMTĐN: 21

3.2.1 Các yếu tố từ mẹ: 21

3.2.2 Ảnh hưởng của tuổi thai khi sinh: 22

3.2.3 Ảnh hưởng của cân nặng khi sinh: 22

3.2.4 Ảnh hưởng của thời gian thở oxy: 22

3.2.5 Ảnh hưởng của phương pháp hỗ trợ oxy cao nhất: 23

3.2.6 Ảnh hưởng của yếu tố khác: 23

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 24

4.1 Tình hình BVMTĐN tại TTCS&ĐTSS Bệnh viện Phụ sản trung ương 24

4.2 Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tình trạng BVMTĐN 24

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 2.1 Giá trị trung bình nồng độ Hemoglobin và hematocrit trong máu trẻ

sơ sinh theo tuổi thai 16

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 19

Bảng 3.2 Tỷ lệ BVMTĐN 20

Bảng 3.3 Tỷ lệ BVMTĐN theo giới 20

Bảng 3.4 Tỷ lệ BVMTĐN theo vùng tổn thương 20

Bảng 3.5 Đặc điểm bệnh võng mạc cộng 21

Bảng 3.6 Tỷ lệ BVMTĐN theo các yếu tố từ mẹ 21

Bảng 3.7 Tỷ lệ BVMTĐN theo TTKS 22

Bảng 3.8 Tỷ lệ BVMTĐN theo CNKS 22

Bảng 3.9 Thời gian thở oxy trung bình theo nhóm bệnh 22

Bảng 3.10 Tỷ lệ BVMTĐN theo phương pháp hỗ trợ oxy cao nhất 23

Bảng 3.11 Tỷ lệ BVMTĐN theo một số yếu tố ảnh hưởng từ trẻ 23

Trang 7

Hình 1.2: Các giai đoạn của BVMTĐN 9

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh võng mạc trẻ đẻ non (BVMTĐN) - ROP (retinopathy of prematurity)hay còn gọi là bệnh xơ sản sau thể thuỷ tinh (retrolental fibroplasia) là một tìnhtrạng bệnh lý của mắt do sự phát triển bất thường của mạch máu võng mạc.Bệnh xảy ra ở một số trẻ đẻ thiếu tháng, nhẹ cân và đặc biệt là có tiền sử thở oxycao áp kéo dài Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫnđến mù loà do tổ chức xơ tăng sinh, co kéo gây bong võng mạc Đây là nguyênnhân gây mù chính và mù vĩnh viễn ở trẻ em

Trên thế giới, BVMTĐN được biết đến từ năm 1942 nhờ công trìnhnghiên cứu của Terry [1] Trong những thập kỷ tiếp theo nhiều công trìnhnghiên cứu đã được thực hiện Nhưng đến năm 1983 một phân loại quốc tếBVMTĐN mới được ra đời, cùng với sự xuất hiện của kỹ thuật lạnh đông,quang đông vào cuối thập kỷ 80 đã giúp cho việc chẩn đoán cũng như điều trị

có những bước tiến bộ vượt bậc Đến năm 1993, kỹ thuật Laser võng mạcđược ứng dụng trong điều trị BVMTĐN cho kết quả tốt, giúp thay đổi tiênlượng cuộc sống trẻ đẻ non [2]

Tại Việt Nam, năm 1996, tổ chức Orbis lần đầu tiên giới thiệu vềBVMTĐN và đến năm 2001, BVMTĐN lần đầu tiên được triển khai khámsàng lọc tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, mỗi năm có hàng trămtrẻ được điều trị và thoát được cảnh mù lòa do BVMTĐN gây ra Theo thống

kê tại các bệnh viện phụ sản trên cả nước, tỷ lệ trẻ sinh non tháng (dưới 37tuần), nhẹ cân (500 - 2500 gram), chiếm khoảng 10% tỉ lệ trẻ sơ sinh(160.000/1.600.000 trẻ), và con số này ngày càng gia tăng nhờ sự tiến bộ của

y học nói chung và hồi sức sơ sinh nói riêng Tại bệnh viện Phụ sản Trungương, một cơ sở sản khoa hàng đầu của cả nước, tỷ lệ trẻ sinh non trong hainăm 2015 và 2016 lần lượt là 19,81% và 16,94% [3] Điều đó đòi hỏi một

Trang 9

vấn đề cấp bách cần được đặt ra là làm thế nào nâng cao chất lượng cuộc sốngcho những trẻ này, trong đó có sàng lọc và điều trị BVMTĐN Chính vì vậy,

từ năm 2005, với sự giúp đỡ của tổ chức Orbis và các bác sĩ bệnh viện Mắttrung ương, TTCS&ĐTSS Bệnh viện Phụ sản trung ương đã bắt đầu sàng lọcBVMTĐN và từ năm 2010, kỹ thuật Laser võng mạc được triển khai ngay tạitrung tâm mà không cần chuyển viện

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trước đây, tỷ lệ BVMTĐN ở nước ta còncao và thường gặp ở những trẻ sơ sinh có tuổi thai và cân nặng khi sinh caohơn ở các nước phát triển [4], [5] Ngoài tuổi thai và cân nặng khi sinh còn

có rất nhiều các yếu tố khác được xem là có liên quan đến BVMTĐN như thởoxy cao áp kéo dài, thiếu máu, truyền máu, suy hô hấp… Hơn nữa, cho đếnnay số lượng đề tài khoa học thống kê về tình hình sàng lọc BVMTĐN tạiViệt Nam còn rất hạn chế

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Khảo sát tình hình Bệnh võng mạc trẻ đẻ non tại Trung tâm chăm sóc

và điều trị Sơ sinh Bệnh viện Phụ sản trung ương” với 2 mục tiêu:

1 Tình hình BVMTĐN tại TT CS&ĐTSS Bệnh viện Phụ sản trung ương.

2 Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tình trạng BVMTĐN.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ chế bệnh sinh của BVMTĐN:

1.1.1 Nhắc lại phôi thai học:

Mắt được hình thành vào tuần thứ tư của thời kỳ phôi thai Vào tuần thứ

16, các mạch máu của võng mạc phát triển từ động mạch mắt phôi thai (làmột nhánh của động mạch cảnh trong) bắt đầu xuất hiện ở đĩa thị và phát triểndần ra phía trước Sự phát triển này kết thúc ở võng mạc phía mũi vào khoảngtuần thứ 35, còn các mạch máu võng mạc phía thái dương vẫn tiếp tục pháttriển cho tới một thời gian ngắn sau đẻ của trẻ đủ tháng Trong đó, 12 tuầncuối cùng của thời kỳ thai nghén (tuần thứ 28-40) là thời kỳ phát triển mạnhnhất của mắt bào thai [6]

1.1.2 Sự phát triển của mạch máu võng mạc trong BVMTĐN:

Ở một số trẻ đẻ non, đặc biệt là những trẻ phải thở oxy cao áo trongnhững tuần đầu sau đẻ, do nồng đồ oxy quá cao đã gây co thắt mạch máuvõng mạc Khi hiện tương co thắt kéo dài sẽ làm cho các mạch máu bị tắc,làm cho quá trình phát triển bình thường của mạch máu võng mạc bị giánđoạn Vùng võng mạc đã có mạch máu ở phía sau ngăn cách với vùng võngmạc vô mạch ở phía trước bằng một đường ranh giới

Chính vùng võng mạc vô mạch phía trước đường ranh giới này do khôngđược cung cấp đủ oxy nên đã tiết ra quá nhiều yếu tố phát triển nội mô mạchmáu (VEGF- vascular endothelial growth factor) kích thích sự phát triển củatân mạch Khi các tân mạch xuất hiện sẽ hình thành nên các ống thông (shunt)động-tĩnh mạch tại vị trí đường ranh giới trên bề mặt của võng mạc Các chỗnối này ngày càng lớn lên, trở nên dày hơn và nhô lên trên bề mặt võng mạc

Trang 11

Các nguyên bào xơ phát triển cùng với tân mạch hình thành nên một gờ

xơ mạch trên bề mặt võng mạc và phát triển vào trong buồng dịch kính Trongtrường hợp nặng, gờ xơ lan rộng toàn bộ chu vi 3600 của mặt trong nhãn cầu,phát triển ra tới cực sau của thể thủy tinh Khi tổ chức xơ này co kéo võngmạc sẽ gây bong võng mạc và cuối cùng trẻ sẽ bị mù

Theo Ashton và Patz (1990), cơ chế bệnh sinh của BVMTĐN là do tắcmạch qua hai giai đoạn Giai đoạn đầu là tình trạng tăng oxy trong máu do trẻ

đẻ non mới sinh ra thường được thở oxy liều cao Điều này dẫn đến hệ quảmất tế bào nội mô ở mao mạch Giai đoạn sau, khi trẻ tự thở được, lượng oxycung cấp bị ngừng để thay thế bằng không khí bình thường (giai đoạn giảmoxygen) đưa đến co thắt và tắc mao mạch tạo ra tình trạng thiếu máu và tăngsinh sợi mạch [7]

1.2 Các yếu tố nguy cơ:

1.2.1 Cân nặng và tuổi thai khi sinh:

CNKS và TTKS là 2 yếu tố nguy cơ quan trọng nhất ảnh hưởng đến sựphát triển của BVMTĐN CNKS và TTKS càng thấp thì trẻ càng có nguy cơmắc BVMTĐN và càng có khả năng cần đến điều trị Điều này đã đượcchứng minh qua nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước

Theo Bas và cộng sự nghiên cứu trên 6115 trẻ sơ sinh tại 69 trung tâmhồi sức cấp cứu sơ sinh tại Thổ Nhĩ Kỳ từ 1/4/2016 đến 30/4/2017 cho thấyTTKS của trẻ càng thấp thì nguy cơ mắc BVMTĐN càng tăng cao [8] Cụ thểnhư sau:

Cũng ở nghiên cứu này, tỷ lệ bệnh và mức độ nặng của bệnh cũng giảm

rõ rệt khi CNKS của trẻ tăng lên

Trang 12

Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của tác giả N.X.Tịnh năm 2007,những trẻ tuổi thai khi sinh < 31 tuần có tỷ lệ bị bệnh là 58% trong khi tỷ lệ bịbệnh của nhóm trẻ có tuổi thai 32 – 35 tuần là 22,7% [4] Nghiên cứu của tácgiả Hoàng Mạnh Hùng năm 2008 cũng chỉ ra rằng tỷ lệ BVMTĐN cao nhất ởnhóm trẻ có tuổi thai < 28 tuần (87,5%), tỷ lệ này giảm dần và ở tuổi thai 34 –

35 tuần chỉ còn 20% [5] Như vậy, BVMTĐN có liên quan chặt chẽ đến tuổithai và cân nặng khi sinh [10]

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, tất cả các trẻ có tuổi thai khisinh ≤ 31 tuần và/hoặc cân nặng khi sinh ≤ 1500gram đều nên được sàng lọc[11] Tuy nhiên, BVMTĐN vẫn thường gặp ở những nhóm trẻ có tuổi thai vàcân nặng khi sinh lớn hơn tiêu chuẩn trên đặc biệt là ở các nước đang pháttriển Tại Việt Nam, qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước,

Bộ Y tế đã đưa ra tiêu chuẩn khám sàng lọc BVMTĐN là tất cả các trẻ có tuổithai ≤ 33 tuần và cân nặng khi sinh ≤ 1800gram Với những trẻ có tuổi thaikhi sinh >33 tuần, cân nặng khi sinh > 1800g, nhưng có thêm các yếu tố nguy

cơ như suy hô hấp, viêm phổi, thở oxy kéo dài, thiếu máu, nhiễm trùng

Trang 13

cũng cần phải được khám sàng lọc nếu có yêu cầu của bác sĩ sơ sinh [12].Tiêu chuẩn này cũng đang được áp dụng tại TTCS&ĐTSS bệnh viện Phụ sảntrung ương.

Ngoài CNKS và TTKS là 2 yếu tố nguy cơ chính, BVMTĐN còn có thể bịảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các yếu tốnày thì chưa thể đánh giá một cách chính xác và nhiều tác giả cho rằng đây làmột tình trạng bệnh lý do sự phối hợp tác động của nhiều yếu tố nguy cơ

độ oxy trong khí thở vào của trẻ được điều chỉnh nhằm hạn chế tối đa nguy cơmắc BVMTĐN cũng như các biến chứng toàn thân do thiếu oxy gây nên.Theo Bas và cộng sự, số ngày thở oxy trung bình của nhóm không cóBVMTĐN là 10 ± 23 ngày còn nhóm có BVMTĐN nặng là 65 ± 53 ngày [8] Theo tác giả N.X.Tịnh khi so sánh thời gian thở oxy trung bình ở từngnhóm bệnh nhân tác giả nhận thấy số ngày thở oxy trung bình ở nhóm bệnhnhân không bị bệnh là 6 ngày, ở nhóm bệnh nhân bị bệnh là 15,7 ngày [4].Một nghiên cứu khác của tác giả H.M.Hùng cho thấy số ngày thở oxy trungbình của nhóm trẻ không bị bệnh là 7,8 ngày thấp hơn so với nhóm trẻ bịbệnh, số ngày trung bình là 13,4 ngày Tỷ lệ trẻ bị bệnh và tỷ lệ trẻ cần điều trịtrong nhóm trẻ cần thở oxy trên 21 ngày là 85.7% và 50%; còn nhóm trẻ thởoxy 1-7 ngày thì 2 tỷ lệ này tương ứng là 23.2% và 5.4% [5]

1.2.3 Chủng tộc.:

Trang 14

Qua nghiên cứu người ta thấy không có sự khác biệt giữa trẻ em datrắng với các nhóm chủng tộc khác tuy nhiên trẻ em da đen có nguy cơ mắcBVMTĐN thấp hơn, cũng như bệnh ít phát triển sang giai đoạn nặng hơn sovới trẻ em da trắng [4], [13].

1.2.5 Thiếu máu, truyền máu:

Trẻ sinh non quá yếu có dấu hiệu thiếu máu cần truyền máu có tỷ lệBVMTĐN cao hơn bình thường Nguyên nhân có thể do các hemoglobulin ởngười trưởng thành gắn kết với oxy ít chặt, phân ly dễ dàng hơn so vớihemoglobin của thai nhi dẫn đến hiện tượng tăng nồng độ oxy ở võng mạc.Tuy nhiên, các trẻ sinh non cần truyền máu thường rất non tháng, nhẹ cân vàthở oxy kéo dài Đây là những yếu tố góp phần làm tăng tỷ lệ BVMTĐN.Theo nghiên cứu của Bas và cộng sự, tỷ lệ truyền máu ≥ 2 lần ở nhóm không

có bệnh là 26% còn nhóm bệnh nặng lên đến 83% [8]

1.2.6 Các yếu tố nguy cơ khác:

Rất nhiều yếu tố khác có thể coi là yếu tố nguy cơ đối với sự phát triểnBVMTĐN [9], [15]

- Tăng CO2 máu

- Xuất huyết não thất

- Hội chứng suy hô hấp

- Các bệnh nhiễm trùng nặng thời kỳ sơ sinh: viêm phổi, nhiễm trùngmáu, viêm ruột hoại tử…

- Thiếu oxy mạn tính trong bào thai

Trang 15

- Chậm nhịp tim hoặc có những cơn ngừng thở ngắn

- Co giật

Các yếu tố này có thể có ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình phát triển củaBVMTĐN hoặc có thể chỉ là những chỉ số của những trẻ đẻ non hơn, yếu hơn

và dễ phát sinh các biến chứng do đẻ non, trong đó có BVMTĐN

1.3 Phân loại quốc tế về bệnh ROP

Để tiện cho các thầy thuốc lâm sàng và các nhà nghiên cứu BVMTĐN

có cách trao đổi với nhau về mức độ nặng nhẹ và phạm vi của quá trình bệnh

lý cũng như để có cách đánh giá khách quan hậu quả của các yếu tố nguy cơ

và lựa chọn phương pháp điều trị một cách hợp lý, năm 1983, một nhóm 26chuyên gia hàng đầu thế giới đến từ 11 nước họp tại Chiago đã đưa ra phânloại quốc tế cho BVMTĐN (ICROP) dựa vào một số tiêu chuẩn nhất định như

vị trí, phạm vi và giai đoạn tiến triển của bệnh [11]

1.3.1 Vị trí:

Để khu trú vị trí của tổn thương người ta phân chia võng mạc làm 3 vùng

- Vùng I là vùng võng mạc xung quanh gai thị có bán kính bằng 2 lầnkhoảng cách gai thị-hoàng điểm

- Vùng II là vùng võng mạc hình vành khăn đồng tâm với vùng I tới tận

bờ trước của võng mạc (ora serrata) phía mũi

- Vùng III là vùng võng mạc hình lưỡi liềm còn lại phía thái dương Đâythường là vùng võng mạc cuối cùng mà các mạch máu sẽ phát triển đến

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ phân chia võng mạc theo 3 vùng và theo múi giờ

1.3.2 Phạm vi:

Phạm vi của bệnh võng mạc trẻ đẻ non được mô tả bằng số giờ đồng hồvõng mạc bị tổn thương Ví dụ: có BVMTĐN từ kinh tuyến 1 giờ đến kinhtuyến 5 giờ, phạm vi của bệnh võng mạc trẻ đẻ non là 4 giờ đồng hồ

1.3.3 Giai đoạn:

BVMTĐN là một bệnh tiến triển theo thời gian Nó bắt đầu bằng nhữngthay đổi nhẹ của mạch máu và có thể tiếp tục tiến triển với những thay đổinặng hơn

Dựa vào mức độ tiến triển của bệnh người ta phân chia bệnh ra làm 5giai đoạn:

Hình 1.2: Các giai đoạn của BVMTĐN

Trang 17

- Giai đoạn I:

Đặc trưng bởi một đường ranh giới màu trắng giữa vùng võng mạc bìnhthường phía gai thị và vùng võng mạc vô mạch phía chu biên

- Giai đoạn II:

Xuất hiện một gờ tổ chức xơ và các tân mạch ở tại đường ranh giới.Đường màu trắng này trở nên rộng và cao, có thể có màu hồng do có nhiềutân mạch Các búi tân mạch nhỏ có thể xuất hiện phía sau gờ xơ này

- Giai đoạn III:

Cho thấy sự tăng lên về kích thước của gờ mạch máu, với sự phát triểncủa tổ chức xơ mạch ở trên gờ và lan rộng vào trong buồng dịch kính Tổchức sẹo xơ bắt đầu được hình thành ở giai đoạn này

- Giai đoạn IV:

BVM một phần Tổ chức sẹo cùng với gờ xơ mạch co kéo, làm võngmạc bong ra khỏi thành nhãn cầu Có thể có thêm hiện tượng tiết dịch củavõng mạc góp phần gây bong võng mạc

Dựa vào vị trí võng mạc bị bong người ta phân ra làm giai đoạn IVa và IVb:

 IVa: BVM không tới vùng hoàng điểm, chức năng mắt có thể còn tốt

 IVb: BVM lan tới vùng hoàng điểm, chức năng thị giác giảm một cách

rõ rệt

- Giai đoạn V:

BVM hoàn toàn do tổ chức sẹo xơ co kéo, võng mạc bị bong và cuộnlại có dạng hình phễu Mắt ở giai đoạn V thường không còn thị lực thậm chíngay cả sau phẫu thuật BVM

1.3.4 Bệnh võng mạc cộng (Plus disease):

Là hiện tượng giãn và ngoằn ngoèo của mạch máu võng mạc hậu cựcquanh gai thị Ngoài ra, còn có cả sự phát triển và giãn của các mạch máu bấtthường trên bề mặt của mống mắt, đồng tử khó giãn hoặc mất phản xạ và vẩnđục dịch kính

Trang 18

Việc chẩn đoán bệnh võng mạc cộng thường dựa vào hình dạng củamạch máu cạnh gai thị so với võng mạc bình thường Sự xuất hiện bệnh võngmạc cộng gợi ý một quá trình tiến triển đột phát và nhanh chóng.

Khi mạch máu quanh gai thị hơi giãn hơn bình thường nhưng chưa đủ

để gọi là bệnh cộng thì gọi là tiền bệnh cộng (preplus disease)

1.3.5 Rush disease:

Là một thuật ngữ để mô tả BVMTĐN ở vùng I có kèm theo bệnh võngmạc cộng Nhóm bệnh nhân này có một quá trình tiến triển nhanh hơn, vớinhững thay đổi xảy ra đôi lúc từng ngày hơn là từng tuần Có tiên lượng kémhơn BVMTĐN thông thường

Năm 2005, phân loại quốc tế BVMTĐN đã sửa đổi và đưa ra thuật ngữ

Bệnh võng mạc hung hãn cực sau (APROP- agressve posterior ROP) để

chỉ bệnh ở vùng I hoặc nửa sau của vùng II, kèm theo giãn và ngoằn nghoèomạch máu hậu cực, khó phân biệt động và tĩnh mạch Bệnh tiến triển từngngày và nhanh chóng gây bong võng mạc dẫn đến mù loà

1.3.6 Ứng dụng phân loại quốc tế BVMTĐN:

Theo ETROP(Early Treatment for ROP), BVMTĐN được chia như sau [16]:

 Không có BVMTĐN

 BVMTĐN nhẹ: có BVMTĐN nhưng chưa đến mức độ hình thái 2

 BVMTĐN hình thái 2:

- Bệnh vùng I, giai đoạn 1 hoặc 2, không có bệnh cộng

- Bệnh vùng II, giai đoạn 3, không có bệnh cộng

- Mọi giai đoạn bệnh chưa đến mức độ hình thái 1 và có tiền bệnh cộng

 BVMTĐN hình thái 1 hoặc BVMTĐN cần điều trị:

- Bệnh vùng I, mọi giai đoạn, có bệnh cộng

- Bệnh vùng I, giai đoạn 3, không có bệnh cộng

- Bệnh vùng II, giai đoạn 2 hoặc 3, có bệnh cộng

Trang 19

1.4 Tiến triển của BVMTĐN:

Hầu hết ở các bệnh nhân có BVMTĐN, các mạch máu bất thường ởvõng mạc sẽ biến mất hoặc thoái triển một cách tự nhiên, nhất là khi bệnh chỉ

ở giai đoạn I hoặc II Một số bệnh nhân có bệnh tiến triển đến giai đoạn IIIhoặc các mạch máu vẫn tiếp tục tăng sinh, giãn ngoằn nghèo, có nguy cơ gâybong võng mạc, mất thị lực thì chỉ định điều trị sẽ được đặt ra

Trẻ nằm trong bụng mẹ, mạch máu võng mạc đang phát triển hoàn toànbình thường Vì một nguyên nhân nào đó mà trẻ bị ra đời sớm hơn dự định,mạch máu võng mạc chưa trưởng thành, chưa cung cấp đủ máu nuôi dưỡngvõng mạc và tiếp tục phát triển tiếp Tuy nhiên, lúc vừa ra đời, trẻ chưa cóBVMTĐN Sau một thời gian, đặc biệt khi có sự tác động của thở máy, thởoxy kéo dài, thiếu máu, truyền máu…, mạch máu võng mạc phát triển bấtthường và trẻ có BVMTĐN Như vậy, không phải tất cả trẻ đẻ non đều cóBVMTĐN

Khi trẻ có BVMTĐN thì sẽ có 1 trong 3 trường hợp sau:

 Bệnh nhẹ: BVMTĐN tự thoái triển, không cần điều trị

 Bệnh trung bình: cần theo dõi để phát hiện và điều trị kịp thời khi bệnhtiến triển sang hình thái nặng hoặc bệnh có thể tự thoái triển sau đó màkhông cần điều trị Về lâu dài, cần theo dõi những trẻ này để phát hiện vàđiều trị những biến chứng muộn về sau như lác, tật khúc xạ, nhược thị…

 Bệnh nặng: cần điều trị kịp thời trong vòng 24-48 giờ, nếu không có thểgây biến chứng bong võng mạc nguy cơ mù vĩnh viễn

Ngày đăng: 01/10/2019, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. The Committee for the Classification of Retinopathy of prematurity (1984). An International Classification of Retinopathy of Prematurity.Arch Ophthalmol 102, 1130–1134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Ophthalmol 102
Tác giả: The Committee for the Classification of Retinopathy of prematurity
Năm: 1984
13. Repka M.X (1992). Calf lung sufactant etract prophylacxis and Retinopathy of prematurity. Ophthamology, 99(4), 531–536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthamology
Tác giả: Repka M.X
Năm: 1992
14. Saunders R.A., Margaret L. (1997). Racial variation in Retinopathy of prematurity. Arch Ophthalmol, (115), 604–608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Ophthalmol
Tác giả: Saunders R.A., Margaret L
Năm: 1997
15. Chan-Ling T., Gole G.A., Quinn G.E., et al. (2018). Pathophysiology, screening and treatment of ROP: A multi-disciplinary perspective. Prog Retin Eye Res, 62, 77–119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ProgRetin Eye Res
Tác giả: Chan-Ling T., Gole G.A., Quinn G.E., et al
Năm: 2018
16. Good W.V. (2004). FINAL RESULTS OF THE EARLY TREATMENT FOR RETINOPATHY OF PREMATURITY (ETROP) RANDOMIZED TRIAL. Trans Am Ophthalmol Soc, 102, 233–250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trans Am Ophthalmol Soc
Tác giả: Good W.V
Năm: 2004
17. Phan Hồng Mai (2006), Đánh giá kết quả điều trị BVMTĐN bằng laser quang đông trên hình ảnh soi đáy mắt gián tiếp, Luận án Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị BVMTĐN bằng laserquang đông trên hình ảnh soi đáy mắt gián tiếp
Tác giả: Phan Hồng Mai
Năm: 2006
18. Lê Thị Hoa (2011), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ bệnh võng mạc trẻ đẻ non tại khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi trung ương, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ bệnh võng mạc trẻđẻ non tại khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi trung ương
Tác giả: Lê Thị Hoa
Năm: 2011
12. Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn chăm sóc trẻ đẻ non, khám sàng lọc, điều trị và theo dõi Bệnh võng mạc trẻ đẻ non Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w