ĐỖ CHÂU GIANGĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRÁM RĂNG KHÔNG SANG CHẤN CẢI TIẾN TRONG PHỤC HỒI CÁC XOANG SÂU LOẠI I TRÊN RĂNG HÀM SỮA Ở TRẺ 3-5 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẪU GIÁO Ở HÀ NỘI NĂM 20
Trang 1ĐỖ CHÂU GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRÁM RĂNG KHÔNG SANG CHẤN CẢI TIẾN TRONG PHỤC HỒI CÁC XOANG SÂU LOẠI I TRÊN RĂNG HÀM SỮA Ở TRẺ 3-5 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẪU GIÁO Ở HÀ NỘI NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2ĐỖ CHÂU GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRÁM RĂNG KHÔNG SANG CHẤN CẢI TIẾN TRONG PHỤC HỒI CÁC XOANG SÂU LOẠI I TRÊN RĂNG HÀM SỮA Ở TRẺ 3-5 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẪU GIÁO Ở HÀ NỘI NĂM 2018
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số : 60720601
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN THỊ MỸ HẠNH
HÀ NỘI – 2018
Trang 3WHO : Tổ chức y tế thế giới
SMART : Trám răng không sang chấn cải tiếnART : Trám răng không sang chấn
GIC : Glass ionomer Cement
smt : Chỉ số răng sâu- mất- trám răng sữa
Trang 4Tên tôi là: Đỗ Châu Giang
Học viên lớp Cao học khóa XXVI chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đề cương luận văn này là củatôi, không có sự sao chép của người khác
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2018
Học viên
Đỗ Châu Giang
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm sâu răng sữa 3
1.1.1.Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn 3
1.1.2 Đặc điểm sâu răng sữa 4
1.2 Kỹ thuật trám răng không sang chấn bằng GIC 9
1.2.1 Kỹ thuật ART 9
1.2.2 Kỹ thuật SMART 10
1.2.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật SMART 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.1.3 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 15
2.2 Nghiên cứu can thiệp 17
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.3 Quá trình nghiên cứu 19
2.2.4 Kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến bằng Fuji VII 19
2.2.5 Theo dõi và đánh giá 22
2.3 Phân tích số liệu 23
2.4 Sai số và phương pháp hạn chế sai số 24
2.4.1 Sai số 24
2.4.2 Cách khắc phục 24
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 25
Trang 63.1.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Đặc điểm sâu răng ở đối tương nghiên cứu 26
3.2 Kết quả kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến 29
3.2.1 Đặc điểm của đối tượng trám răng và các răng được trám 29
3.2.2 Kết quả của kỹ thuật SMART 30
3.2.3 Sự hài lòng với phương pháp điều trị 32
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm sâu răng của nhóm nghiên cứu 33
4.2 Hiệu quả kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến bằng GIC 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.1: Tình trạng sâu răng của trẻ em Việt Nam 8
Bảng 1.2: So sánh hai phương pháp ART và SMART 11
Bảng 2.1: Bảng mã chỉ số sâu - mất - trám răng 15
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS 17
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn đánh giá về tính lưu giữ, sâu răng tái phát và thay đổi màu sắc miếng trám theo thang điêm của Ryge 22
Bảng 2.4: Bảng biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.1: Phân bố mẫu theo nhóm tuổi và giới 26
Bảng 3.2: Chỉ số sâu, mất trám theo giới 27
Bảng 3.3: Chỉ số sâu, mất trám theo nhóm tuổi 28
Bảng 3.4: Tỷ lệ sâu răng của các răng hàm sữa 29
Bảng 3.5: Tỷ lệ lỗ sâu loại I được trám theo giới 29
Bảng 3.6: Phân bố các răng được trám trên các cung hàm 29
Bảng 3.7: Sự lưu giữ của miếng trám sau 1 tháng 30
Bảng 3.8: Sự lưu giữ của miếng trám sau 3 tháng 30
Bảng 3.9: Sự lưu giữ của miếng trám sau 6 tháng 30
Bảng 3.10: So sánh tỷ lệ bong hoàn toàn miếng trám hàm trên và hàm dưới sau 6 tháng trám răng không sang chấn 31
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá sâu răng tái phát 31
Bảng 3.12: Kết quả trám răng không sang chấn bằng Fuji VII 32
Trang 8Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ sâu răng theo giới 26Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ sâu răng sữa theo nhóm tuổi 27Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ răng sâu theo nhóm răng 28Biểu đồ 3.4: So sánh tình trạng miếng trám sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng
trám răng không sang chấn 30Biểu đồ 3.5: Sự hài lòng với phương pháp điều trị 32
Trang 9Hình 1.1: Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn 4
Hình 1.2: Các yếu tố bệnh căn sâu răng 5
Hình 2.1: Phân loại sâu răng theo Black 16
Hình 2.2: Súng đưa chất hàn 20
Hình 2.3: Máy trộn GIC 20
Hình 2.4: Vật liệu Fuji VII 20
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng là một trong những bệnh phổ biến ở Việt Nam và thế giới Ởtrẻ em, bệnh có thể gặp từ rất sớm, từ khi trẻ mọc răng sữa đầu tiên (6 thángtuổi) Trên thế giới, theo nghiên cứu trên 5171 trẻ từ năm tháng đến bốn tuổi
ở Arizona (1997) của J.M.Tang và cộng sự, tỷ lệ sâu răng được chỉ ra nhưsau: trẻ 3 tuổi - tỷ lệ sâu răng là 35%, trẻ 4 tuổi - tỷ lệ sâu răng là 49% [1].Theo nghiên cứu của Mahejabeen R và cộng sự trên 1500 trẻ từ 3 - 5 tuổi ởHubli – Dharwad Ấn Độ (2006) thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ 3 tuổi là 42,6%, trẻ 4tuổi là 50,7%, trẻ 5 tuổi là 60,9% [2],[3] Còn ở Việt Nam, theo kết quả điềutra của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội tại 5 tỉnh thànhtrong cả nước năm 2010 trên 7775 trẻ độ tuổi 4-8, tỷ lệ sâu răng sữa là 81,6%[4], nghiên cứu của Nguyễn Hữu Huynh năm 2013 về tỷ lệ sâu răng và viêmlợi ở trẻ 3-5 tuổi tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ ba tuổi là 51%, bốntuổi là 55,83%, năm tuổi là 58,54% [5]
Bệnh sâu răng không thể tự thoái lui, nếu không có biện pháp điều trịkịp thời sẽ tiến triển vào tủy răng gây đau đớn cho trẻ, có thể biến chứng nhiễmtrùng tại chỗ làm ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân như sụt cân (do trẻ ăn uốngkém), bệnh hô hấp, khớp, tim mạch, viêm xoang và có thể gây mất răng sớm,ảnh hưởng khớp cắn [6] Mặc dù vậy, tỉ lệ răng sữa sâu không điều trị còn khácao, theo nghiên cứu của Eleanor Fleming và cộng sự tại Hoa Kỳ năm 2015 –
2016, có 17,7% trẻ 2-5 tuổi bị sâu răng nhưng có đến 8,8% trong số đó khôngđược điều trị [7] Theo kết quả điều tra của Trần Văn Trường và cộng sự, chỉ sốsmt ở trẻ 6-8 tuổi là 5,4 và hầu hết không được điều trị (94%) [8]
Ở trẻ em từ 3-5 tuổi, sự phát triển và phòng chống bệnh răng miệng phụthuộc rất nhiều vào kiến thức, thái độ cũng như hành vi của cha mẹ như hướngdẫn, giám sát trẻ chải răng, đưa trẻ đi khám răng định kì Tuy nhiên vì sự thiếuhiểu biết và quan tâm của cha mẹ nên sự chảm sóc răng miệng ở trẻ chưa được
Trang 11quan tâm đúng mức Hơn nữa, ở lứa tuổi này, việc điều trị bệnh răng miệng gặpkhá nhiều khó khăn do trẻ còn quá nhỏ, khó hợp tác điều trị trên ghế.
Kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến- SMART (Simplified andModified Atraumatic Restorative Treatment technique) là kỹ thuật mới đượcứng dụng từ năm 2012, khuyến nghị sử dụng để kiểm soát tỷ lệ sâu răng sớm
ở trẻ, các răng sâu của trẻ sẽ được làm sạch bằng dụng cụ cầm tay là cây nạongà, không gây tiếng ồn, không làm cho trẻ sợ hoặc đau So với kỹ thuật trámrăng không sang chấn – ART (Atraumatic Restorative Treatment), kỹ thuậtSMART có những nét mới cải tiến hơn về vật liệu và phương pháp nạo ngàmềm ngà mủn trong lỗ sâu
Trên thế giới, đã có một vài nghiên cứu về ứng dụng của kỹ thuậtSMART trong phục hồi các tổn thương sâu răng trên hàm răng sữa nhưnghiên cứu của P Phantumvanit và cộng sự năm 2012 tại Thái Lan [9],nghiên cứu của Kim Sun-Cook và cộng sự tại Lào năm 2014 [10]
Ở Việt Nam, chưa có các báo cáo, đánh giá về kỹ thuật hàn răngkhông sang chấn cải tiến Do vậy, xuất phát từ thực tiễn đó và để góp phầnđánh giá hiệu quả của kỹ thuật SMART trong điều trị bệnh răng miệng ở trẻ
em, chúng tôi tiến hành làm đề tài: “Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến trong phục hồi các xoang sâu loại I trên răng hàm sữa ở trẻ em 3 -5 tuổi tại một số trường mẫu giáo ở Hà Nội năm 2018” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm sâu răng ở trẻ em 3-5 tuổi tại một số trường mẫu giáo tại Hà Nội năm 2018.
2 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trám răng không sang chấn trên xoang sâu loại I ở răng hàm sữa ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm sâu răng sữa
1.1.1 Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn.
- Lớp men và lớp ngà của răng sữa mỏng hơn
- Thể tích buồng tủy răng sữa lớn hơn răng vĩnh viễn
- Sừng tủy lên cao, nằm gần đường nối men - ngà hơn, đặc biệt là sừngtủy gần
Do đó sự tiến triển sâu răng sữa thành các bệnh lý tủy nhanh hơn ởrăng vĩnh viễn Vì vậy việc phát hiện sớm các tổn thương sâu răng ở răng sữarất quan trọng
- Răng sữa có nhiều ống tủy phụ từ sàn tủy đến vùng chẽ chân răng nênkhi tủy bị nhiễm trùng thì dễ gây sang thương vùng chẽ
Gây khó khăn cho quá trình điều trị
- Tiếp xúc bên giữa hai răng sữa là một tiếp xúc diện chứ không phải tiếpxúc điểm như giữa hai răng vĩnh viễn
Gây khó khăn cho việc làm sạch thức ăn, mảng bám ở mặt bên răngsữa bằng các biện pháp vệ sinh răng miệng thông thường nên tỷ lệ sâu mặtbên ở răng sữa cao hơn ở răng vĩnh viễn [11]
Trang 13Hình 1.1: Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn [11]
A: chiều dày lớp men răng sữa mỏng hơn.
B: chiều dày lớp ngà ở hố rãnh răng sữa tương đối dày hơn.
C: tỷ lệ buồng tủy răng sữa lớn hơn và sừng tủy nằm gần đường nối men D: gờ cổ răng sữa nhô cao.
E: trụ men răng sữa nghiêng về phía mặt nhai.
F: cổ răng sữa thu hẹp hơn.
G: chân răng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng).
H: chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về phía
Sinh bệnh học
Sâu răng là bệnh đa yếu tố trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng.Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng lý hóa liên quan đến
Trang 14sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng và là quá trìnhsinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ [12].
Hình 1.2: Các yếu tố bệnh căn sâu răng [12]
Sâu răng xảy ra khi quá trình hủy khoáng chiếm ưu thế hơn quá trình táikhoáng do vai trò chuyển hóa Carbohydrate của vi khuẩn mảng bám trên bềmặt răng [12]
Sự hủy khoáng: Hydroxy apatite (Ca10(PO4)6(OH)2) và Fluorapatite,thành phần chính của men, ngà bị hòa tan khi pH giảm dưới mức pH tới hạn
pH tới hạn của Hydroxy apatite là 5,5 và của Fluorapatite là 4,5
Sự tái khoáng: Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủykhoáng, xảy ra khi pH trung tính, có đủ ion Ca2+ và PO43- trong môitrường nước bọt
Fluor + Hydoroxy apatite Fluor Apatite có sức đề kháng cao hơn, cókhả năng đề kháng sự phá hủy của ion H+ chống sâu răng
Trang 15Đặc điểm sâu răng sữa
Sâu răng sữa có những điểm giống và khác sâu răng vĩnh viễn Nhìnchung, tốc độ tiến triển của các tổn thương sâu răng ở răng sữa nhanh hơn dolớp men mỏng và độ khoáng hóa thấp Đối với răng vĩnh viễn, thời gian trungbình để một tổn thương ở men tiến triển vào ngà là hai đến ba năm, diễn ranhanh hơn ở những vùng khó làm sạch nhưng sẽ chậm lại ở người lớn (Theonghiên cứu của Marthaler, 1967; Zamir và cộng sự, 1976, Sharav và cộng sự,1978) Trong khi đó có đến 46% tổn thương mặt bên mới chớm ở răng hàmsữa sẽ được phát hiện trên lâm sàng trong vòng một năm (Murray và Magid,1978) Ngoài ra, phân tích trên phim X - quang cho thấy 69/71 tổn thương chỉ
ở men sẽ tiến triển vào ngà trong vòng một năm Hiện tượng sâu răng ngừngtiến triển thường gặp ở răng vĩnh viễn hơn [2]
Ở hàm răng sữa, trình tự hay mắc sâu răng giảm dần như sau: răng hàmsữa dưới, răng hàm sữa trên, răng cửa trên Ít gặp hơn là răng cửa dưới hoặcmặt ngoài và mặt trong của răng trừ trường hợp sâu răng lan nhanh hoặc sâu
Trang 16Dịch tễ bệnh sâu răng sữa
Trên thế giới:
Đã có nhiều nghiên cứu ghi nhận về tỷ lệ sâu răng ở hàm răng sữa, tuynhiên sự khác biệt giữa các nghiên cứu không nhiều Theo nghiên cứu củaJ.M Tang và cộng sự trên 5171 trẻ từ năm tháng đến bốn tuổi ở Arizona-
1997, tỷ lệ sâu răng tăng dần theo tuổi: trẻ ba tuổi tỷ lệ sâu răng là 35%, trẻbốn tuổi tỷ lệ sâu răng là 49% [1]
Nghiên cứu của Olatosi O và cộng sự tại Lào (2015) cho thấy tỷ lệ mắcsâu răng sữa trong nhóm 6 - 71 tháng tuổi là 21,2% [13]
Theo nghiên cứu của Mahejabeen R và cộng sự trên 1500 trẻ ba đến nămtuổi ở Hubli – Dharwad Ấn Độ (2006) thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ ba tuổi là42,6%, trẻ bốn tuổi là 50,7%, trẻ năm tuổi là 60,9% [3]
Nghiên cứu của M Simratvir, GA Moghe, AM Thomas, N Singh, SChopra năm 2009 tại thành phố Ludhiana trên tổng số 609 trẻ 3-6 tuổi, chỉ ra
tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ như sau: tỷ lệ sâu răng ở trẻ 3 tuổi là 52,87%, trẻ 4tuổi là 45,1%, trẻ 5 tuổi là 58,55% [14]
Một nghiên cứu năm 2012 của Prashanth Prakash và các cộng sự đăngtrên European Journal of Dentistry tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ là: trẻ 38- 43 thángtuổi, tỷ lệ sâu răng là 35%, trẻ từ 44- 48 tháng tuổi tỷ lệ sâu răng là 37% và tỷ
lệ tăng dần theo tuổi [15]
Ở Việt Nam:
Sâu răng được ghi nhận bằng số trung bình răng sâu, răng mất, răng trámhoặc số trung bình các mặt răng sâu, răng mất, răng trám ở hàm răng sữa và trungbình là chỉ số sâu - mất - trám smt hoặc smtmr (sâu - mất - trám mặt răng) [16].Nghiên cứu của Vũ Mạnh Tuấn và cộng sự năm 2014 trên trẻ 3 tuổi tạitrường mầm non Trà Giang – Kiến Xương – Thái Bình cho thấy tỷ lệ sâu răng sữasớm (chẩn đoán bằng laser huỳnh quang) là rất cao 79,7%, chỉ số smtr 7,06 [17]
Trang 17Theo nghiên cứu của Trần Văn Trường và cộng sự năm 2001, sâu răngsữa có tỉ lệ lớn ở trẻ sáu đến tám tuổi là 84,9 %; chín đến mười một tuổi là56,3% Số trung bình răng sữa bị sâu là 5,4 và hầu hết không được điều trị(94%) [8]
Năm 2008, theo nghiên cứu của Vương Thị Hương Giang khảo sát tìnhtrạng sâu răng trên trẻ 4 - 5 tuổi tại Trường Mầm non Linh Đàm, quận HoàngMai, Hà Nội đã đưa ra tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ 4 tuổi là 50% và ở trẻ 5 tuổi là56% [18]
Năm 2010, theo kết quả điều tra của Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt– ĐạiHọc Y Hà Nội tại năm tỉnh thành trong cả nước cho thấy tỷ lệ sâu răng sữacủa trẻ bốn đến tám tuổi là 81,6%.[4]
Bảng 1.1: Tình trạng sâu răng của trẻ em Việt Nam
T
Đốitượng
Cỡmẫu
Sâu răngsữa (%)
1 Trương Mạnh Dũng [4] Việt Nam 2010 4-8 7775 81,6
2 Trần Thị Phương Hòa [19] Hà Nội 2012 4-5 200 62
4 Nguyễn Hữu Huynh [5] Hà Nội 2014 3-5 262 56
5 Đinh Thị Trang [20] Hà Nội 2014 3-5 303 66,3
6 Trần Phương Thảo [21] Hà Nội 2016 5 168 86,3
7 Vũ Thị Thanh Hằng [22] Hà Nội 2016 3-5 370 81,08
Trang 181.2 Kỹ thuật trám răng không sang chấn bằng GIC
1.2.1 Kỹ thuật ART
Định nghĩa:
ART là một biện pháp phòng ngừa và phục hồi nhằm kiểm soát các tổnthương do sâu răng gây ra Phương pháp này chỉ sử dụng các dụng cụ cầm tay(không cần tay khoan) để mở rộng các xoang bị sâu và nạo bỏ mô răng bị sâu,mềm; sau đó sử dụng 1 loại vật liệu trám dính nha khoa- thường là vật liệuglass-ionomer có độ nhớt cao để lấp đầy xoang vừa tạo và che các trũng rãnhtrên răng
Kỹ thuật trám răng không sang chấn đã được phổ biến trong nha khoacộng đồng ở nhiều nước Đến năm 1991, bắt đầu thử nghiệm trên cộng đồng ởThái Lan Năm 1993, một công trình nghiên cứu khác được thực hiện ởZimbabwe cho thấy tỷ lệ thành công sau một năm là 93%, sau hai năm là 89%
và sau ba năm là 85%, kỹ thuật này ít gây đau trong và sau khi trám [23],[24],[25]
Năm 1998, WHO đã khuyến cáo nên áp dụng kỹ thuật này với vật liệuGIC cho học sinh như là chiến lược toàn cầu để phòng ngừa điều trị bệnh sâurăng và hạ thấp tỷ lệ biến chứng do bệnh gây ra Đây là kỹ thuật chữa răng ítgây ra cảm giác lo lắng khi điều trị nha khoa ở trẻ em và cả người lớn Mătkhác, biện pháp này không đòi hỏi các dụng cụ nha khoa cồng kềnh, chỉ vớidụng cụ cầm tay và vật liệu trám là GIC, nó cho phép phòng và điều trị sớmbệnh sâu răng ở cộng đồng, nhất là những vùng nông thôn nghèo, thiếu máymóc và trang thiết bị nha khoa tối thiểu [26]
Hai nguyên tắc cơ bản
- Lấy sạch ngà sâu chỉ bằng dụng cụ cầm tay
- Trám lỗ sâu với vật liệu bám dính hóa học tốt
Ưu điểm của kỹ thuật ART
Trang 19- Là kỹ thuật trám răng chỉ với dụng cụ cầm tay và vật liệu trám là GIC.
- Có sự can thiệp tối thiểu, mất ít tổ chức cứng của răng
- Chi phí thấp, không đòi hỏi ghế máy nha khoa
- Dễ áp dụng ở mọi nơi
- Hạn chế đau, không gây tiếng ồn tránh tâm lý sợ hãi cho trẻ [26]
Vật liệu xi măng Glass ionomer (GIC)
- Thành phần của vật liệu trám GIC: GIC là một hệ thống kết hợp giữabột và nước Thành phần bột gồm có tinh thể Alumino Fluoro Silicate vànước là acid polyacrylic
- Sự ngấm nước chuỗi Calcium polyacrylate rất yếu và dễ tan trongnước khi GIC chưa đông cứng hoàn toàn, do vậy miếng trám cần phải đượcbảo vệ ngăn chặn ngấm nước trong 24h đầu nhờ phủ một lớp vecni hay mộtlớp resin
- Người ta thấy rằng sự bám dính tốt nhất xảy ra giữa các bề mặt trơnláng và sạch Lớp ngà mủn có thể được lấy đi bằng một acid nhẹ như loại acidPolyacrylic 10% bôi lên bề mặt lỗ sâu và để không quá 10 giây Xử lý acidgiúp cho bề mặt sạch sẽ, lớp mùn ngà được lấy đi mà không có sự tiếp tụcmất khoáng của lớp ngà phía dưới và cũng không mở các ống ngà [27],[28]
1.2.2 Kỹ thuật SMART
Ra đời năm 2012, do ông P Phantumvanit và cộng sự thực hiện đầu tiêntại Thái Lan [9]
Trang 20Bảng 1.2: So sánh hai phương pháp ART và SMART
Kỹ thuật ART [26] Kỹ thuật SMART [9]
Chỉ sử dụng dụng cụ cầm tay , làm
sạch toàn bộ ngà mềm ngà mủn trong
lỗ sâu
Sử dụng dụng cụ cầm tay nhưng chỉlấy bỏ một phần ngà mềm trong lỗsâu
Sử dụng vật liệu GIC được đánh bằng
tay, trộn bột và nước theo tỷ lệ của
nhà sẩn xuất
Sử dụng vật liệu GIC dạng connhộng, sử dụng máy trộn
Hàn các răng vĩnh viễn và răng sữa Chỉ hàn trên răng sữa
Kỹ thuật lấy ngà mềm ở đáy lỗ sâu
Lấy một phần ngà mềm ở đường ranh giới men ngà bằng động tác xoay tròn
Không lấy sạch toàn bộ ngà mềm vì
- Vẫn có thể an toàn ngay cả khi để lại một phần ngà mềm, ngà mấtkhoáng dưới lớp trám glass ionomer, miễn là thành xung quanh xoang trámphải đảm bảo kín khít hoàn toàn [29]
- Sự phát triển của vi khuẩn bắt đầu xuất hiện xung quanh ranh giới menngà., gây hủy khoáng men răng .Khi men răng bị hủy khoáng bị lấy đi quanhranh giới men ngà, men răng lành mạnh không bị gián đoạn và không có sựhiện diện của vi khuẩn quanh ranh giới men ngà [30]
- Quá trình phát triển sâu răng tại ngà có thể dừng lại
Bởi cơ thể tự loại bỏ những mô bị nhiễm khuẩn cao
Bằng cách hạn chế cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn còn lạitrong ngà răng [31],[32]
- Loại bỏ một phần tổ chức sâu răng ở răng sữa làm giảm nguy cơ xâmlấn đến tủy răng Không gây ra các bệnh lý tủy răng Nghiên cứu hồi cứukhông thấy có hậu quả xấu nào được báo cáo [33],[34],[35]
Vật liệu dùng trong kỹ thuật SMART:
- Ưu điểm dạng con nhộng:
Trang 21Không cần trộn bằng tay, trộn bằng máy giúp vật liệu có độ đồng nhất hơn.
Các thuộc tính làm việc vẫn không đổi
Ứng dụng dễ dàng trong khoang miệng
Ít tạo bọt khí trong hỗn hợp hơn trộn bằng tay, giúp tăng độ cứng củavật liệu
Đối với GIC dạng con nhộng, cường độ nén trung bình, mô đun đàn hồitrung bình và kháng in vitro tăng đáng kể so với GIC trộn bằng tay với hàmlượng bột theo mức khuyến cáo của nhà sản xuất [36]
1.2.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật SMART
Năm 2012, ông P.Phantumvanit và cộng sự thực hiện đầu tiên tại TháiLan, thực hiện nghiên cứu 276 trẻ từ 6 đến 11 tuổi trên các răng hàm sữa, kếtquả nghiên cứu tỉ lệ các mối hàn còn tồn tại trên răng sau theo dõi 12 thángtrên xoang sâu loại I và II lần lượt là 95% và 82% [9]
Năm 2014, theo kết quả nghiên cứu của Kim Sun-Cook và cộng sự tạiLào trên 368 trẻ 2-5 tuổi tại 3 trường mẫu giáo, sau 1 năm theo dõi, tỉ lệ mốihàn còn trên răng là 76,2 % và 23,8% mối hàn bị bong hoàn toàn [10]
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này chúng tôi phối hợp hai nghiên cứu khác nhau: Nghiêncứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp Đối tượng và phương phápnghiên cứu được trình bày riêng cho từng thiết kế nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: học sinh 3-5 tuổi
- Địa điểm nghiên cứu: đang học tại một số trường mẫu giáo tại Hà Nội
và viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: tháng 8/2018 – 8/2019
a Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Được sự đồng ý của cha mẹ và giáo viên
- Hợp tác với bác sĩ
b Tiêu chuẩn loại trừ:
- Trẻ ngoài độ tuổi nghiên cứu
- Trẻ không đủ điều kiện sức khỏe toàn thân để tham gia nghiên cứu (sốt,cúm…)
- Cha mẹ trẻ và trẻ không tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 23α: Mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 (tương ứng với độ tin cậy 95%)
Z 1−α /2: tra giá trị từ bảng, được kết quả Z 1−α /2 = 1,96
P: Tỷ lệ sâu răng xuất hiện theo nghiên cứu trước là 56% [5]
ε: Sai số tương đối mong muốn giữa mẫu và quần thể , chọn ε= 0,07Theo công thức trên, tính được n = 616 trẻ Chúng tôi cộng thêm 10% để
dự phòng các trường hợp từ chối tham gia Như vậy, cỡ mẫu dự kiến là 690trẻ, mẫu nghiên cứu cho từng lứa tuổi ( 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi) là 230 trẻ
2.1.2.3 Cách chọn mẫu
- Bước 1: Lập danh sách toàn bộ trẻ 3-5 tuổi của các trường
- Bước 2: Gán cho mỗi trẻ một mã số
- Bước 3: Sử dụng phần mềm Stata để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn ra danhsách 690 trẻ để chọn vào nghiên cứu
2.1.2.4 Quy trình nghiên cứu
Chuẩn bị trước khi điều tra:
- Liên hệ trước với ban giám hiệu trường
- Tập huấn cho cán bộ điều tra cách thức phỏng vấn, khám và ghi phiếuđánh giá Cán bộ điều tra là các bác sĩ răng hàm mặt
Dụng cụ khám:
- Bộ khay khám gồm: Khay khám, gương, gắp, thám trâm, nạo ngà
- Các dụng cụ, vật liệu khác: Bông, găng khám, đèn pin
- Phiếu khám
Biện pháp vô khuẩn:
- Trang phục bảo vệ gồm có: Áo blouse, mũ, khẩu trang, găng tay
- Rửa tay trước khi mang găng bằng xà phòng có chất khử khuẩn
- Khử khuẩn dụng cụ: Dụng cụ được hấp sấy
Các bước thực hiện:
- Khám lâm sàng với các dụng, dưới ánh đèn pin
Trang 24- Tiến hành khám đúng phương pháp, kỹ thuật.
- Phát hiện đầy đủ các tình trạng sâu răng của trẻ
- Ghi lại vào phiếu khám
2.1.3 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
2.1.3.1 Tỷ lệ sâu răng
- Tỷ lệ sâu răng được tính bằng số trẻ có răng sâu chia cho tổng số trẻ emđược khám
2.1.3.2 Chỉ số sâu - mất - trám răng sữa (smt)
- Chỉ số smt: là tổng số răng sữa sâu + mất + trám trên tổng số trẻ được
khám, bao gồm: [16]
s: Răng sâu chưa được trám và răng đã trám có sâu tái phát
t: Răng đã được trám và không sâu tái phát
Hànkhôngsâu
Mấtdosâu
Mất doNNkhác
Trámhốrãnh
Chấnthương
Răngchưamọc
KhôngghiđượcRăng
Trang 25-2.1.3.3 Phân loại lỗ sâu
Phân loại lỗ sâu theo vị trí (Black) [12]:
Hình 2.1: Phân loại sâu răng theo Black
Loại I: sâu ở vị trí các hố và rãnh của răng
Loại II: sâu mặt bên các răng hàm
Loại III: sâu mặt bên răng cửa, nhưng chưa có tổn thương rìa cắn.Loại IV: sâu mặt bên răng cửa, có tổn thương rìa cắn
Loại V: sâu cổ răng
Loại VI: sâu răng ở vị trí rìa cắn răng cửa hoặc đỉnh núm răng hàm
Trang 26Phân loại theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế [39]
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS [39]
1 Sâu răng giai
đoạn sớm
Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây)
3
Sâu răng đã hìnhthành lỗ sâu
Vỡ men định khu (không thấy ngà)
6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (> 1/2 mặt răng)
2.2 Nghiên cứu can thiệp
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh từ 3-5 tuổi
- Địa điểm nghiên cứu: một số trường mẫu giáo tại Hà Nội và viện Đàotạo Răng Hàm Mặt
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2019
2.2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Với đối tượng nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên:
- Răng hàm sữa bị sâu chưa có biểu hiện bệnh lý tủy răng với lỗ sâu loại
I (theo phân loại của Black) và mức độ sâu 5(theo phân loại ICDAS)
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và có mặt tại thời điểm khám
2.2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Răng có kích thước lỗ sâu lớn quá ½ thân răng, thành răng còn quámỏng, trong quá trình nạo lỗ sâu có thấy đau
- Các răng viêm tủy, hoại tử tủy có hoặc không có biến chứng quanhchóp răng, răng lung lay
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Dị ứng với chất trám
Trang 272.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng nhằm đánh giá hiệuquả can thiệp theo mô hình trước sau, theo dõi kết quả, so sánh trước vàsau can thiệp
n: số răng cần thiết để tiến hành nghiên cứu
p1: tỷ lệ lưu giữ thành công ở xoang trám loại I theo P.Phantumvanit vàcộng sự (p1=0,95) [9], q1= 1-p1
p2: tỷ lệ lưu giữ thành công ở xoang trám loại I theo dự kiến trong nghiêncứu này ( p2=0,88), q2= 1- p2
α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α=0,05; tra bảng Z 1−α /2= 1,96
1-β: lực mẫu (=0,9); tra bảng Z 1− β= 1,28
Tính được n = 145
2.2.2.3 Cách chọn mẫu
- Lập danh sách những học sinh có chỉ định trám răng hàm sữa từ lần
khám cắt ngang đánh giá tình hình sâu răng
- Chọn ngẫu nhiên đủ 145 răng để tiến hành trám.
2.2.3 Quá trình nghiên cứu
Tập huấn trước khi can thiệp
- Nhóm bác sĩ răng hàm mặt được hướng dẫn chuẩn hóa kỹ thuật về
Trang 28phương pháp trám răng không sang chấn bằng GIC.
- Hai trợ thủ được tập huấn về cách đánh chất trám bằng máy trộn vàcách ghi phiếu khám
Công tác thu thập số liệu
- Thực hiện công tác trám răng không sang chấn trên các răng hàm sữa
- Theo dõi sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng nhằm theo dõi khả năng lưugiữ và chống sâu răng tái phát của vật liệu GIC
2.2.4 Kỹ thuật trám răng không sang chấn cải tiến bằng Fuji VII
2.2.4.1 Dụng cụ và vật liệu
- Bộ khay khám: gương, gắp, thám trâm
- Cây nạo ngà
- Bông, giấy cắn
- Nước muối sinh lý
- Găng tay, khẩu trang
- Chất xử lý ngà
- Fuji VII dạng con nhộng, máy đánh Fuji, súng đưa chất hàn
- Vaseline